Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 08h:55' 13-05-2025
Dung lượng: 687.6 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn - tiếng Anh

Họ và tên giáo viên: Trần Thị Huyền

Bài 6: HÀNH TRÌNH TRI THỨC
(Thời gian thực hiện: 13 tiết)
MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:
- Kiến thức về mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; đặc điểm
của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống; mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó.
- Những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
đề đặt ra trong văn bản.
- Tiếng Việt: đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản.
- Tri thức về bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, ý kiến (tán thành hay
phản đối) của người viết; lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
- Nói-nghe: Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ,
bằng chứng thuyết phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người
nghe.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp, hợp tác với các thành viên khác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng
mới.
- Năng lực tự chủ và tự học:
+ Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
+ Ghi chú bài giảng của thầy cô theo các ý chính.
+ Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có các hành vi phù hợp trong học tập.
+ Nhận ra và điều chỉnh được những hạn chế của bản thân khi được góp ý.
+ Chủ động thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản;
nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống; chỉ ra được
mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý
tưởng hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của liên kết trong văn bản.
- Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ vấn
đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và
bằng chứng đa dạng.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng
chứng thuyết phục. Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản bác của người nghe.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và có trách nhiệm với việc học.

Tiết 73, 74: VB 1: TỰ HỌC – MỘT THÚ VUI BỔ ÍCH
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Kiến thức về đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống.
- Mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; đặc điểm của văn bản
nghị luận về một vấn đề đời sống trong văn bản; mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản
với mục đích của nó.
- Những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
đề đặt ra trong văn bản.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
giao tiếp, năng lực hợp tác.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống.
- Chỉ ra mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; nhận biết được
đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống trong văn bản; chỉ ra được mối
quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng
hay vấn đề đặt ra trong văn bản.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có trách nhiệm với việc học, có ý thức tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD;
- Máy chiếu, máy tính
- Phiếu bài tập, tranh ảnh về nhà văn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập (10')
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học
mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Thế nào là tự học? Đã bao giờ em tự học chưa? Theo em, việc tự học có gì thú
vị?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức/ giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (65')
Nội dung 1. Tri thức đọc - hiểu.

a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống.
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm hiểu về khái
niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống (nghị luận xã hội).
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Tri thức đọc - hiểu.
GV yêu cầu HS dựa vào phần Tri thức 1. Khái niệm
Ngữ văn trong SGK/Tr 5 và cho biết:
Văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống
? VB nghị luận về một vấn đề đời sống (nghị luận xã hội) được viết ra để bàn về
viết ra để làm gì?
một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với
Hoàn thành bài tập điền từ còn thiếu và xã hội, hay một vấn đề thuộc lĩnh vực tư
chỗ trống
tưởng, đạo đức, lối sống của con người.
2. Đặc điểm
Văn bản nghị luận về một vấn đề đời
sống có những đặc điểm sau:
- Thể hiện rõ ý kiến khen, chê, đồng tình,
phản đối của người viết đối với hiện tượng,
vấn đề cần bàn luận.
- Trình bày những lí lẽ, bằng chứng để
thuyết phục người đọc, người nghe. Bằng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
chứng có thể là nhân vật, sự kiện, số liệu
liên quan đến vấn đề cần bàn luận.
HS suy nghĩ làm cá nhân, sau đó trao đổi - Ý kiến lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp
với bạn trong bàn để trả lời câu hỏi.
theo trình tự hợp lí.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi và hoàn thành bài tập.
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Nội dung 2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt.
b. Nội dung:
- Tiến hành đọc văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NV1. Tìm hiểu tác giả
II. Trải nghiệm cùng văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tác giả
- GV yêu cầu 1 HS thuyết trình trước lớp

thông tin về tác giả Nguyễn Hiến Lê.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhớ lại những thông tin mà mình đã
tìm được ở nhà để chuẩn bị trình bày.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS trình bày trước lớp.
- Các bạn còn lại theo dõi, nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau

- Nguyễn Hiến Lê (1912 – 1984)
- Quê: Sơn Tây (Ba Vì – Hà Nội)
- Ông là một tác giả, dịch giả, nhà giáo dục,
nhà văn hoá với nhiều tác phẩm sáng tác,
biên soạn, dịch thuật nhiều lĩnh vực khác
nhau.
2. Tác phẩm

NV 2. Tìm hiểu chung về tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn cách đọc.
+ GV đọc mẫu một đoạn đầu, sau đó gọi
HS thay nhau đọc toàn VB.
- Xuất xứ: Trích từ tác phẩm Tự học – một
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về nhu cầu thời đại.
văn bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
- Thể loại: văn nghị luận.
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính?
- PTBĐ: nghị luận.
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội
dung của từng phần?
- Bố cục: 2 phần.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
+ Nêu vấn đề: Từ đầu -> …một cái thú.
- HS suy nghĩ, làm cá nhân.
+ Giải quyết vấn đề: Còn lại
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 HS trình bày kết quả.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét và chỉnh
sửa (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục
sau
Nội dung 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:

- Hiểu được mục đích của văn bản Tự học – một thú vui bổ ích.
- Nhận biết và chỉ ra mối liên giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra được
mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống qua văn bản
Tự học – một thú vui bổ ích.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng
hay vấn đề đặt ra trong VB.
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não, hoạt động nhóm để tìm
hiểu về mục văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích”
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS; HS hoàn thành phiếu học tập số ; sử dụng KT
chia sẻ nhóm đôi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NV 1: Nêu vấn đề
III. Suy ngẫm và phản hồi
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Nêu vấn đề.
+ VB nghị luận viết ra nhằm mục đích gì?
+ VB Tự học – một thú vui bổ ích viết ra - VB nghị luận được viết ra nhằm mục đích
nhằm thuyết phục chúng ta về điều gì?
thuyết phục người đọc về ý kiến, quan điểm
+ Tác giả đã nêu vấn đề như thế nào?
của người viết.
+ Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề - VB Tự học… được viết ra để thuyết phục
ấy?
người đọc về lợi ích của việc tự học.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
=> Nêu vấn đề trực tiếp, ngắn gọn, xúc tích
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu
hỏi sau đó trao đổi với bạn cùng bàn.
- GV gợi mở (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần).
HS:
- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị
của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin
và chuyển dẫn sang đề mục sau.
NV 2: Giải quyết vấn đề
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
2. Giải quyết vấn đề
- GV chia lớp thành 6 nhóm.
a. Ý kiến 1: Thú tự học giống thú đi bộ.
- GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS - Lí lẽ: Tự học giúp người học hình thành
đọc văn bản, gạch chân những ý chính tri thưc một cách tự chủ, tự do
trong đoạn văn. Thảo luận theo nhóm theo - Dẫn chứng: Biết được viên Dạ Minh
PHT2, chỉ rõ những lí lẽ và dẫn chứng Châu, khúc Nghệ thường vũ y, kiến thức về
được tác giả nêu trong văn bản?
côn trùng…
Câu hỏi gợi dẫn:
b. Ý kiến 2: Thú tự học là phương thuốc
+ Chỉ ra các câu văn nêu ý kiến, các câu chữa bệnh âu sầu.

văn nêu lí lẽ, dẫn chứng trong VB?
+ HS đọc lại đoạn cuối của VB:
? Chỉ ra những bằng chứng trong đoạn
trích này?
? Em có nhận xét gì về những bằng chứng
này?
? Vì sao những bằng chứng này có thể
làm tăng sức thuyết phục cho đoạn trích?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, hỗ trợ.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

- Lí lẽ: Việc đọc sách giúp ta cảm thấy đồng
cảm, an ủi
- Bằng chứng: Bệnh nhân biết đọc sách mau
lành bệnh hơn, quá trình đọc sách của Monti Mông-te-xki-ơ
c. Ý kiến 3: Tự học là thú vui tao nhã giúp
nâng tầm tâm hồn ta lên.
- Lí lẽ: Tự học giúp ta tiến bộ, có thể cống
hiến cho xã hội
- Bằng chứng:
+ Thầy kí, bác nông phu nhờ tự học mà giỏi
nghề, cống hiến -> những người tiêu biểu,
quen thuộc trong đời sống -> khẳng định dù
bất kì ai chỉ cần tìm tòi, học tập thì sẽ tiến
bộ và có thể cống hiến cho xã hội
+ Những tấm gương nhà khoa học tự học…
-> những người có sức ảnh hưởng
=> Nhiều người biết, đáng tin cậy, số đông
thừa nhận nên những bằng chứng này có tác
dụng làm rõ cho ý kiến của người viết, dễ
dàng được người đọc tin tưởng, tiếp nhận.

NV 3. Nhận diện đặc điểm VB nghị luận
về một vấn đề đời sống thể hiện qua VB
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
? Những dấu hiệu nào giúp em nhận ra
Tự học – một thú vui bổ ích là văn bản
nghị luận về một vấn đề đời sống?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào phần tri thức đọc hiểu thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, gợi dẫn.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện trả lời.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV 4: Bài học
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu tình huống, HS trả lời:
+ Giả sử một bạn HS chủ động tìm đến
thầy cô để được hướng dẫn những vấn đề
mà bạn ấy tìm tòi, nghiên cứu ở nhà, thì
như thế có được tính là tự học không?
+ Theo em, có thể tự học thành công mà
hoàn toàn không cần sự trợ giúp của

3. Nhận diện đặc điểm VB nghị luận về
một vấn đề đời sống thể hiện qua VB.

- VB thể hiện thái độ đề cao, đồng tình của
người viết với việc tự học.
- VB đưa ra được lí lẽ, bằng chứng thuyết
phục để làm rõ cho ý kiến, các lí lẽ, ý kiến
được sắp xếp theo trình tự hợp lí ( trước
hết, hơn nữa, quan trọng hơn cả: tăng dần
theo mức độ quan trọng) để người đọc nhận
ra các lợi ích của việc tự học.

4. Bài học
- Tự học không phải là không cần sự trợ
giúp của ai, mà là người học chủ động, tự
giác trong việc học của mình, biết lên kế
hoạch học tập, chủ động tìm kiếm tri thức
và biết tìm sự trợ giúp khi cần thiết để việc
học được hiệu quả.
- Tự học hiệu quả:
+ Lập kế hoạch và mục tiêu cho việc tự

người khác không?
+ Theo em, tự học như thế nào để hiệu
quả?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trao đổi cặp và trả lời câu hỏi
- GV quan sát, gợi ý cho HS.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV 5: Tổng kết nội dung - nghệ thuật
B1 Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia nhóm. Giao nhiệm vụ cho các
nhóm:
? Em hãy nêu nội dung chính và chỉ ra
những nét nghệ thuật đặc sắc được sử dụng
trong văn bản?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS
nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
(nếu cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm.
- Nhận xét và chốt sản phẩm.

học
+ Lựa chọn môn học yêu thích, học xen kẽ
các môn yêu thích và môn không thích
+ Đặt thời gian học từ ít đến nhiều
+ Tham gia vào nhóm, câu lạc bộ tự học để
trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm
+ Chọn cách ghi nhớ riêng : viết lại nhiều
lần trên giấy, vẽ sơ đồ hệ thống, đọc to, đọc
thầm…
+ Kỷ luật khi học
+ Thường xuyên tự kiểm tra kiến thức và
ôn lại
IV. Tổng kết.

1. Nội dung: vai trò và ý nghĩa của tự học.
2. Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, triển khai
vấn đề với lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” qua hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” đưa ra mấy ý kiến?
- 3 ý kiến
Câu 2: Dẫn chứng cho ý kiến “Thú tự học giống thú đi bộ”?

- Biết được viên Dạ Minh Châu, khúc Nghệ thường vũ y, kiến thức về côn trùng…
Câu 3: Vì sao bằng chứng “Thầy kí, bác nông phu nhờ tự học mà giỏi nghề, cống
hiến” lại làm tăng sức thuyết phục cho đoạn trích?
- Họ là những người tiêu biểu, quen thuộc trong đời sống
D. Vì họ là những người có sức ảnh hưởng lớn
Câu 4: VB Tự học – một thư vui bổ ích viết ra nhằm mục đích gì?
- Thuyết phục người đọc về lợi ích của việc tự học.
Câu 5. “Bệnh nhân biết đọc sách mau lành bệnh hơn” là dẫn chứng cho ý kiến nào?
- Thú tự học là phương thuốc chữa bệnh âu sầu
Câu 6: Văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” thuộc thể loại gì?
- Văn nghị luận
Câu 7. Nội dung chính của văn bản “Tự học – một thú vui bổ ích” là gì?
- VB bàn về lợi ích của tự học từ đó định hướng cho học sinh có tinh thần tự học
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho câu trả lời của
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số hoặc bằng cách chốt đáp án đúng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5')
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh
sửa).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Viết một đoạn văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề tự học của bản thân mình?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV gợi ý cho HS bằng việc bám sát văn bản
HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo
nhóm lớp/môn.
* Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài “Bàn về đọc
sách”
Phụ lục phiếu học tập:
PHT 1

NHIỆM VỤ
1. Giới thiệu đôi nét về tác giả?
2. Nêu xuất xứ của văn bản?
3. Văn bản thuộc thể loại nào?
4. Xác định phương thức biểu đạt chính?
5. Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung

NỘI DUNG

của từng phần?

PHT 2:
VẤN ĐỀ CẦN BÀN LUẬN
Thú vui tự học

Ý kiến 1……………………

Ý kiến 2…………………..

Ý kiến 3…………………

Dẫn chứng………….
Lí lẽ…………………

Dẫn chứng………….
Lí lẽ…………………

Dẫn chứng………….
Lí lẽ…………………

Tiết 75, 76 : VB 2: BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
- Chu Quang Tiềm I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
- Kiến thức về đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống.
- Mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Kiến thức về các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ,
bằng chứng.
- Những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn
đề đặt ra trong VB.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung:
Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống.
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý
kiến, lí lẽ, bằng chứng.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý
tưởng hay vấn đề đặt ra trong VB.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, có trách nhiệm với việc học, có ý thức tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- KHBD.
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập (10')
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
b. Nội dung: HS trả lời cá nhân để giải quyết một tình huống có liên quan đến bài học
mới.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Các em có thích đọc sách không? Trong những cuốn sách mà em đã đọc, em ấn
tượng nhất với quyển sách nào? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
thân.
- GV động viên, khuyến khích HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS chia sẻ suy nghĩ, trả lời.
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
Nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt để kết nối hoạt động hình thành kiến thức mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/ Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ.
(65')
Nội dung 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết được một số nét khái quát về tác giả, xuất xứ của tác phẩm.
- Biết được những nét chung của văn bản: thể loại, phương thức biểu đạt.
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
b. Nội dung:
- Tiến hành đọc văn bản “Bàn về đọc sách”.
- Nêu được các nét chung về tác giả, xác định được xuất xứ, thể loại, PTBĐ, bố cục.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NV 1: Tìm hiểu tác giả
I. Trải nghiệm cùng văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chuyển giao nhiệm vụ: HS thuyết 1. Tác giả
trình cung cấp thông tin về tác giả trên cơ
sở hoàn thành PHT1 (GV đã giao về nhà
chuẩn bị từ tiết trước).

B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát phiếu học tập của mình,
chuẩn bị trình bày ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1HS trình bày trước lớp.
- Các bạn còn lại theo dõi, nhận xét và bổ
sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau.
NV 2: Tìm hiểu tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV hướng dẫn cách đọc.
+ GV đọc mẫu một đoạn đầu, sau đó HS
thay nhau đọc toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung về văn
bản
? Nêu xuất xứ của văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại nào?
? Xác định phương thức biểu đạt chính?

- Chu Quang Tiềm (1897 – 1986)
- Là nhà mĩ học và lí luận văn học nổi
tiếng của Trung Quốc.

2. Tác phẩm
- Xuất xứ: In trong “Danh nhân TQ bàn về
niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách”.
- Thể loại: văn nghị luận
- PTBĐ: nghị luận
- Mục đích: khẳng định đọc sách là con
đường quan trọng để tích lũy, nâng cao
học vấn. Đồng thời, từ việc đưa ra những
sai lầm trong việc đọc sách để hướng tới

? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội cách đọc sách khoa học, hợp lí cho con
dung của từng phần?
người.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- Bố cục: 3 phần
- HS làm cá nhân trên phiếu học tập của + Từ đầu … “làm kẻ lạc hậu”: Tầm quan
mình, trao đổi với bạn cùng bàn và thống trọng, ý nghĩa của việc đọc sách
nhất ý kiến.
+ Tiếp … “Những cuốn sách cơ bản”: Các
B3: Báo cáo, thảo luận
khó khăn, thiên hướng sai lệch khi đọc
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản sách
phẩm.
+ Còn lại: Phương pháp đọc sách.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm.
Các cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và
ghi chép kết quả thảo luận của các cặp đôi
báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi
báo cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm
của các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
Nội dung 2. Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về 1 vấn đề đời sống.
- Chỉ ra mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong VB; chỉ ra mối liên hệ giữa các ý
kiến, lí lẽ, bằng chứng.
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng
hay vấn đề đặt ra trong VB.
b. Nội dung:
- Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, kĩ thuật động não, phương pháp thảo luận
nhóm để thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
NV 1: Mục đích của văn bản
II. Suy ngẫm và phản hồi
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Mục đích của văn bản
GV nêu yêu cầu: Văn bản Bàn về đọc sách
được viết ra nhằm mục đích gì?
Thuyết phục người đọc về 2 vấn đề:
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời câu (1) Tầm quan trọng của việc đọc sách.
hỏi
- GV gợi mở (nếu cần).
(2) Sự cần thiết của việc đọc sâu, nghiền
B3: Báo cáo, thảo luận
ngẫm kĩ khi đọc.
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ
HS (nếu cần).
HS:

- Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu
cần).
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị
của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin
và chuyển dẫn sang đề mục sau.
NV 2: MQH giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng 2. MQH giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng
chứng trong VB
chứng trong VB
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 6 nhóm
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Yêu cầu HS hoàn thiện PHT 2
+ Trả lời 3 câu hỏi sau khi hoàn thiện
PHT2

B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

NV 3: Bài học
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS suy nghĩ làm cá nhân trả
lời câu hỏi:
- Theo em, để tích luỹ tri thức qua việc đọc
sách, ta có cần lưu ý đến tốc độ đọc và số
lượng sách được đọc không? Vì sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS dựa vào phần tri thức đọc hiểu thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, gợi dẫn.

Nhận xét:
- Các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp
xếp theo trình tự hợp lí
- Việc sắp xếp các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
góp phần làm rõ mục đích của văn bản
- Tác giả sắp xếp theo trình tự “một là…”,
“hai là…” nhằm giúp người đọc dễ dàng
nhận ra các lí lẽ, điều này giúp tăng sức
thuyết phục cho VB.
3. Bài học
- Đọc sâu, đọc kĩ.
- Có kĩ năng đọc nhanh, đọc lướt.
- Cần xác định mục tiêu đọc để có cách
đọc hiệu quả.

B3: Báo cáo, thảo luận
- Gọi 2 HS trả lời.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
NV 4: Tổng kết nội dung và nghệ thuật
GV yêu cầu HS trao đổi trong bàn:
? Em hãy nêu nội dung chính và chỉ ra
những nét nghệ thuật đặc sắc được sử dụng
trong văn bản?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi với bạn trong bàn để hoàn
thành nhiệm vụ.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS đại diện bàn báo cáo kết quả, HS bàn
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu
cần).
GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày,
nhận xét, đánh giá chéo.
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét và chốt sản phẩm.

III. Tổng kết.
1. Nội dung: Vai trò ý nghĩa của việc đọc
sách.

2. Nghệ thuật: Lí lẽ thực tế, thuyết phục;
lập luận chặt chẽ.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (10p)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học trả lời các câu hỏi trong trò chơi.
b) Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Bông hoa của em”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Bông hoa của em” qua hệ thống các câu hỏi liên quan đến
các kiến thức vừa học.
HS trả lời ngắn, trả lời đúng được nhận phần thưởng.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tham gia trò chơi
B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định:
GV chốt đáp án đúng, đánh giá bài làm của HS bằng điểm số (phần thưởng)
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Có ý kiến cho rằng, hiện nay Công nghệ thông tin phát triển, cả thế giới đều thu
gọn trong chiếc máy tính, việc đọc sách vở như trước đây là không cần thiết nữa. Em
có đồng ý với ý kiến đó không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ cá nhân để tìm câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình.
HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét.
PHỤ LỤC PHIẾU HỌC TẬP

PHT 2:
Vấn đề
…………………………………………………………………………………
……………………………..
Ý kiến 1
Ý kiến 2
Ý kiến 3
Lí lẽ………………
Lí lẽ…………………..
Lí lẽ……………………

Bằng chứng………….

Bằng chứng……………

Bằng chứng……………
 
Gửi ý kiến