Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hậu
Ngày gửi: 15h:46' 21-05-2025
Dung lượng: 496.8 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn:

Bài 9. TRONG THẾ GIỚI VIỄN TƯỞNG
(Truyện khoa học viễn tưởng)
Tiết theo PPCT: 113-114
TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN: DÒNG SÔNG ĐEN
(Giuyn Véc-nơ)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
*Chùm văn bản 1,2 , 4 VB đọc mở rộng theo thể loại
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự
kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn
bản một cách ngắn gọn.
* Văn bản 3:đọc kết nối chủ điểm:- Nhận biết được tính cách nhân vật thể
hiển qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý nghĩ của các nhân vật khác trong
truyện, lời người kể chuyện;
* Thực hành TV ng ngữ trong câu bằng cụ̣m từ.
Viết- Viết đoạ̣n văn tóm tắt văn bản theo yê̂u cầu độ dài khác nhau.
Nói và nghe - Biết thảo luận trong nhóm về một vấ́n đề gây tranh cãi.
* Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.
2. Phẩm chất
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung:Giáo viên cho học sinh lắng nghe và đoán các âm thanh trong
video
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:1137
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1: Kể tên truyện hoặc tên bộ phim khoa
học viễn tưởng em đã học/ đã xem, em biết gì
về thể loại truyện khoa học viễn tưởng?...).
Cách 2: Chiếu video phim Avartar cho học
sinh xem và yêu cầu học sinh chia sẻ cảm nhận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

2

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu:
- Xác định được chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
b. Nội dung: Gv gợi mở để học sinh tìm hiểu giới thiệu bài học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ điểm: “Trong thế giới viễn
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài tưởng”
học cùng với câu hỏi:
- Thể loại: Truyện khoa học viễn
+ Chủ điểm của bài học là gì
tưởng
+ Thể loại chính của chủ đề? Kể tên các văn - Các văn bản:
bản trong chủ đề
+ Dòng “Sông Đen”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Xưởng Sô-cô-la
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện + Trái tim Đan-kô
nhiệm vụ
+ Một ngày của Ích-chi-an
- HS suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài
học cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm truyện khoa học viễn tưởng
b. Nội dung: Gv tổ chức thảo luận nhóm bằng các PHT

3

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu tri thức
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm:
(1) Em hãy cho biết thế nào là truyện Truyện khoa học viễn tưởng là loại truyện
khoa học viễn tưởng
hư cấu về những điều diễn ra trong một thế
(2) Gv phát PHT số 1, Hs làm việc giới giả định, dựa trên tri thức khoa học và
nhóm đôi
trí tưởng tượng của tác giả.
2. Đặc điểm:
Các yếu tố Đặc điểm
Ví dụ
minh họa
Các
Đặc điểm
Ví dụ minh họa
(nếu có)
yếu
(nếu có)
tố
Đề tài
Đề tài Đa dạng, phong Chế tạo dược liệu,
Cốt truyện
phú thường gắn khám phá đáy địa
Tình
với các phát dương, du hành vũ
huống
minh khoa học, trụ, gặp người
truyện
công nghệ như: ngoài hành tinh,...
Sự kiện
chế tạo dược
Nhân vật
liệu, khám phá
Không
đáy đại dương,
gian- thời
du hành vũ trụ,
gian
gặp người ngoài
hành tinh, ...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
thường được xây Hai vạn dặm dưới
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực Cốt
truyệ dựng dựa trên biển: Các sự kiện
hiện nhiệm vụ
n
các sự việc giả được xây dựng trên
- HS suy nghĩ, thảo luận
tưởng liên quan thành tựu khoa học
- GV gợi mở
đến các thành về chế tạo tàu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
tựu khoa học.
ngầm
và thảo luận
Tình tác giả thường Loạt phim Chiến
- Gv tổ chức hoạt động
huốn đặt tên nhân vật tranh giữa các vì
- Hs trả lời câu hỏi
vào những hoàn sao: cuộc chiến với
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện g
truyệ cảnh đặc biệt, sinh vật ngoài hành
nhiệm vụ
n
những khó khăn tinh khi các nhân
- Gv nhận xét
hay mâu thuẫn vật bước vào cuộc
cần phải giải phưu lưu tại các
quyết trong thế thiên hà xa xôi
giới giả tưởng.
Sự
thường trộn lẫn Charlie và thang
kiện
những sự kiện máy bằng kính ới
của thế giới thực thực tại với những
tại với những sự khổng lồ (phần 2
kiện xảy ra trong của Charlie → ra

4

thế giới giả định
(quá khứ, tương
lai, ngoài vũ
trụ,... )

trong thế giới giả
nhà máy sô-cô-la):
trộn lẫn thểgiới
thực và thế giới giả
tưởng (không gian
ngoài vũ trụ), nơi
có con tàu không
gian khổng lồ và lũ
quái vật vũ trụ.

Nhân
vật

trong
truyện
thường xuất hiện
các nhân vật như
người
ngoài
hành tinh, quái
vật, người có
năng lực phi
thương, những
nhà khoa học,
nhà phát minh
có khả năng
sáng tạo kì lạ.

Truyện và phim
Người cá: nhà
ngoài hành tinh,
khoa học có khả
năng phát lời có
năng lực phi minh,
sáng tạo biến một
đứa trẻ ng nhà
khoa học, thành
người cá (có thể
thở cả h có khả
năng sáng bằng
phổi và mang).

Khôn
g
gianthời
gian

mang tính giả
định, chẳng hạn
thời gian lẫn lộn
từ quá khứ, hiện
tại và tương lai,
không gian vũ
trụ, lòng đất, đáy
biển, ...

Thời gian trộn lẫn
quá khứ, hiện tại
và tương lai, không
gian vũ trụ, lòng
đất, đáy biển.

Hoạt động 3: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc

5

+ GV gọi 1-2 học sinh đọc bài
và trả lời câu hỏi theo dõi, suy
luận, tưởng tượng
+ Giới thiệu vài nét về tác giả,
tác phẩm
Trả lời:
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
kiến thức

- HS đọc văn bản
- Trả lời các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
1. Vì ở đây có một con quái vật biển có khả
năng đâm thủng vỏ tàu bằng thép, có kích thước
khổng lồ và tốc độ di chuyển nhanh đã gây nỗi
hoang mang vì mất an toàn hàng hải.
2. Họ thấy thuyền trưởng là một người bí ẩn và
khó hiểu, việc ở lại con tàu là điều họ không hề
muốn, họ muốn chạy trốn.
3. Bóng tối trong phòng càng tăng thêm ánh
sáng rực rỡ bên ngoài. Nhìn qua ô cửa, ta có
cảm tưởng như đứng trước một bể nuôi cá
khổng lồ.
4. Đó là một cảnh rất đẹp với sự xuất hiện của
muôn loài sinh vật dưới độ sâu 50m nước biển.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Giuyn Véc- nơ (1828- 1905)
- Tác giả nhà văn người Pháp
- Ông được xem là “nhà tiên tri khoa học” kì tài
vì đã dề cập đến những cuộc phiêu lưu kì thú
bằng tàu ngầm, máy bay, tàu vũ trụ trước khi
con người chế tạo ra các phương tiện này
-  Tác phẩm chính: Hành trình vào Trái Đất
(1864), Từ Trái Đất đến mặt trăng(1865), Hai
vạn dặm dưới biển(1870)
2. Tác phẩm Dòng “sông Đen”
- Thể loại: Truyện khoa học viễn tưởng
- Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác: Trích tác
phẩm Hai vạn dặm dưới biển
- Người kể chuyện: Ngôi thứ nhất
- Phương thức biểu đạt: Tự sự và miêu tả
- Bố cục tác phẩm Dòng “sông Đen
+ Phần 1: từ đầu..nước đại dương lạnh ngắt :
Giải thích nhan đề
+ Phần 2: tiếp theo …như những thằng mù:
Cuộc đối thoại giữa A- rô- nắc và Nét Len
+ Phần 3: Còn lại : Miêu tả môi trường đáy biển

Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tổ của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự
kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.

6

- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý
nghĩ của các nhân vật khác trong truyện, lời người kể chuyện.
- Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với thái độ, tình cảm và
cách giải quyết vấn đề của tác giả; nêu được lí do.
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu về mục đích và đặc điểm III. Suy ngẫm và phản hồi.
của văn bản
1. Tìm hiểu các yếu tố của truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
khoa học viễn tưởng
GV chia nhóm (4 – 6 HS/ nhóm), Hs hoàn
Các yếu tố của Thể hiện trong văn
thiện PHT số 2
truyện khoa học bản Dòng “Sông
Các yếu tố của Thể hiện trong văn viễn tưởng
Đen”
truyện khoa học viễn bản Dòng “Sông Đề tài
Khám phá thế giới
tưởng
Đen”
bí ẩn dưới đáy đại
Đề tài
dương
Không gian
Không gian
Dưới đáy biển sâu
với nhiều cảnh đẹp
Thời gian
tựa thế giới thần
Tình huống
tiên, lần đầu tiên
Nhân vật
các nhân vật được
Sự kiện
chiêm ngưỡng
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Từ trưa cho đến 5
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Thời gian
giờ chiều, nhờ vào
nhiệm vụ
quãng thời gian
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
này mà ánh sáng
- Gv quan sát, cố vấn
tự nhiên dưới đáy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
biển sâu giúp các
thảo luận
nhân vật khám phá
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
vẻ đẹp của biển cả
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
Tình huống
Ba nhân vật (Acủa bạn.
rô-nắc, Công-xây,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Nét Len) rơi vào
nhiệm vụ
xon tàu Nai-ti-lơtx
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
hiện đại, với một
người
thuyền
trưởng bí ẩn và họ
bước vào hành
trình khám phá
đáy biển ở dòng
hải lưu có tên
“Sông Đen”

7

Nhân vật

Sự kiện

NV2: Tìm hiểu nhân vật trong truyện
khoa học viễn tưởng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao NV:
(1) Hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
PHT số 3 (phân thích đối thoại giữa hai
nhân vật và số 4 (phân tích nhân vật Nêmô)

- Thuyền trưởng
Nê-mô (xuất hiện
gián tiếp qua suy
nghĩ, lời kể của Arô-nắc và đoạn đối
thoại giữa A-rônắc với Nét Len
- A-rô-nắc: giáo sư
sinh vật học
- Nét Len: Thợ săn
cá voi
- Công-xây: cộng
sự của giáo sư,
chuyên nghiên cứu
về sinh vật biển
Các sự kiện chính
xảy ra với nhân
vật giáo sư A-rônác:
- Kết thúc cuộc
nói chuyện với
thuyền trưởng Nêmô, tiếp tục nghĩ
về cách tiếp đón
lạnh lùng nhưng
chu đáo của vị
thuyền trưởng này
- Tìm trên bản đồ
và xác định tàu
Nau-ti-lơtx đang
chảy theo hải lưu
có cái tên Nhật
Bản là Cư-rỗi-ô
(nghĩa là “Sông
Đen”)
- Giáo sư A-rô-nắc
tranh cãi với Nét
Len về thuyền
trưởng Nê-mô và
việc ở lại hay trốn
khỏi con tàu Nauti-lơtx
- Tận mắt chứng
kiến hình ảnh dưới
đáy đại dương khi

8

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
PHÂN TÍCH ĐỐI THOẠI GIỮA
HAI NHÂN VẬT
1. Vấn đề tranh
2. Cách giải
luận giữa A-rô-nắc quyết cuộc tranh
và Nét Len
luận của tác giả
….
….
…………………… …………………
…………………… …………………
…………………… …………………
………………….
…………………
…………………… ……….
…………………… …………………
………………
…………………
…………………
………
3. Ý kiến của em 4. Cơ sở để em
với cách giải quyết đưa ra ý kiến
của tác giả…. ….
…………………… …………………
…………………… …………………
…………………… …………………
…………………… …………………
…………………… ……….
…………………… …………………
………………
…………………
…………………
………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

con tàu đi vào
dòng “Sông Đen”

2. Tìm hiểu nhân vật trong truyện
khoa học viễn tưởng
a. Đối thoại giữa hai nhân vật
- Nét Len đã tranh luận khá gay gắt với
giáo sư A-rô-nắc vì anh ta có ý định
chiếm đoạt tàu Nau-ti-lotx hoặc cả ba
người bỏ trốn khỏi con tàu. Nhưng khi
thế giới bí ẩn, diệu kì dưới đáy đại
dương mở ra trước mắt anh ta, anh ta
đã từ bỏ hai ý định trên.
- HS lựa chọn việc đồng ý hay phản
đối cách giải quyết vấn đề của tác giả
và đưa ra lập luận bảo về cho ý kiến
của mình. Có thể đưa ý kiến theo hai
hướng sau:
+ Đồng ý với cách giải quyết của tác
giả vì với cách giải quyết này, Nét Len
đã có cơ hội chiêm ngưỡng vẻ đẹp
dưới đáy biển. Nếu bỏ trốn khỏi con
tàu, anh sẽ không thấy và không thể
trải nghiệm hành trình khám phá hai
vạn dặm dưới biển.
+ Phản đối cách giải quyết của tác giả,
vì với cách giải quyết này, mâu thuẫn
trong Nét Len không được giải quyết,
chỉ tạm lắng xuống khi Nét Len bị hấp
dẫn bởi vẻ đẹp của đại dương bí ẩn.
Trên thực tế, vào cuối cuộc hành trình,
Nhân vật Nê-mô
Biểu hiện qua
Nét Len cũng thuyết phục được giáo sư
các chi tiết
A-rô-nắc và Công-xây bỏ trốn khỏi tày
Cử chỉ, hành
Nau-ti-lơtx.
động của Nê-mô
b. Nhân vật Nê-mô
Thái độ của A-rôPHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
nắc về Nê-mô
Nhân
Biểu hiện qua các chi tiết
Thái độ của Nét
vật NêLen về Nê-mô

Cử chỉ, - Lịch sự cáo từ A-rôn-nắc
(2) Rút ra nhận xét về tính cách nhân vật hành
trước khi đi ra
Nê-mô
động
- Đón tiếp ba người một cách
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của
lạnh lùng như chu đáo
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Nê-mô - Chưa lần nào bắt tay và đưa
nhiệm vụ

9

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

NV3: Tóm tắt nội dung văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ Em hãy tóm tắt văn bản Dòng Sông Đen
(Tóm tắt bằng đoạn văn hoặc PHT số 5)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV4: Liên hệ, so sánh, kết nối văn bản
với thực tế đời sống
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Tàu Nau-ti-lux được điều khiển hoàn toàn

tay cho giáo sư A-rô-nắc bắt
- Dọn sẵn bữa ăn trên bàn cho
A-rô-nắc
Thái độ - Băn khoăn về sự đón tiếp
của A- chu đáo mà vẫn lạnh lùng của
rô-nắc Nê-mô
về Nê- - Đánh giá cao tài năng chế

tạp tàu ngầm hiện đại của Nêmô
- Cho rằng tàu Nau-ti-lơtx
Thái độ - Nghi ngờ, không tin tưởng,
của Nét khó cịu khi ở trên con tàu của
Len về Nê-mô (hỏi han giáo sư A-rôNê-mô nắc về lai lịch của Nê-mô, cho
rằng ở trong con tàu của Nêmô giống như ngục tù bằng
sắt)
- Chống đối, cho rằng ở trên
tàu Nau-ti-lơtx sẽ không an
toàn (có ý định đoạt tàu Nauti-lơtx của Nê-mô)
=> Tính cách Nê mô: lịch sự, có vẻ
lạnh lùng bên ngoài nhưng chu đáo,
hiếu khách (thể hiện qua cách đối xử
với giáo sư A-rô-nắc); tài năng, khao
khát khám phá đáy đại dương, khám
phá những vùng đất mới (thể hiện qua
thiết kế hiện đại của con tàu Nau-tilơtx).
3. Tóm tắt nội dung văn bản
Dòng “Sông đen” kể về câu chuyện
giáo sư A-rô-nắc - người nghiên cứu
về sinh vật học cùng cộng sự Công-xây
và Nét Len - một thợ săn cá voi đã bị
rơi xuống biển và được tàu Nau-ti-lux
cứu. Và câu chuyện là cuộc hành trình
khám phá về thuyền trưởng bí ẩn Nêmô và những điều bí ẩn dưới đáy đại
dương bao la. Trong khi giáo sư A-rônắc luôn thích thú, tò mò về những
điều bí ẩn nơi đây thì Nét Len luôn tìm
cách trốn chạy để thoát khỏi nơi này.
Và rồi họ đã được chiêm ngưỡng

10

bằng điện năng, trong khi vào thời điểm
tác phẩm ra đời, điện năng chưa phải là
năng lượng chủ yếu trong công nghiệp.
Tàu Nau-ti-lux có thể lặn xuống bất cứ độ
sâu nào mà không bị vỡ cửa kính.
Những khả năng vượt trội như vậy của tàu
Nau-ti-lux giúp em hiểu thêm gì về đặc
điểm của truyện khoa học viễn tưởng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức

khung cảnh chốn thần tiên nơi này với
vô số loài cá khác nhau cùng vẻ đẹp
tuyệt diệu nơi đây. Câu chuyện khép
lại là dòng suy nghĩ của giáo sư A-rônắc và con tàu Nau-ti-lux chảy xiết
theo Dòng “Sông đen”.
4. Liên hệ, so sánh, kết nối văn bản
với thực tế đời sống
Những khả năng vượt trội như vậy của
tàu Nau-ti-lux giúp em hiểu thêm về
đặc điểm của truyện là:
- Tình huống truyện mang tính thử
thách, phiêu lưu, khám phá: hành trình
các nhân vật bị mắc kẹt trong một con
tàu ngầm hiện đại ở dưới đáy đại
dương
- Nhân vật là nhà phát minh khoa học
tài năng, thông qua con tàu Nau-ti-lơtx,
chúng ta có thể nhận ra tài năng sáng
chế của thuyền trưởng Nê-mô
- Sự mở rộng không gian không có giới
hạn: tàu Nau-ti-lơtx là sự tưởng tượng
của nhà văn về một con tàu hiện đại,
cho phép lặn ở bất cứ độ sâu nào dưới
đáy biển. Hình ảnh con tàu cùng
chuyến hành trình của các nhân vật thể
hiện khao khát khám phá, tìm hiểu bí
ẩn dưới đáy đại dương của con người

Hoạt động 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Nội dung
Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của  Văn bản Dòng sông đen đã đem đến
tục ngữ về những kinh nhiệm dân gian? cho người đọc những trải nghiệm thú
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
vị về những ngày đầu của hành trình
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hai vạn dặm dưới biển trên con tàu
hiện nhiệm vụ
Nau-ti-lơtx của giáo sư A-rô-nắc, anh
- GV quan sát, hướng dẫn
Công-xây và Nét len.

11

- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh
báo cáo sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức

2. Nghệ thuật
- Tình huống truyện đặc biệt, từ đó
thể hiện tầm nhìn, tính cách của A-rônắc, anh Công-xây và Nét len
- Không gian, thời gian: mang tính giả
định
- Cốt truyện dựa trên thành tựu khoa
học nhưng có thêm yếu tố giả tưởng,
hư cấu

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Khám phá không gian” để hướng dẫn học
sinh củng cố kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức trò chơi “Khám phá không gian” để hướng dẫn học sinh củng cố lại
kiến thức đã học.
Câu 1: Văn bản viết về đề tài gì?
A. Cuộc điều tra về thân thế.
B. Du hành thời gian và không gian.
C. Triển lãm khoa học.
D. Khám phá thể giới bí ẩn dưới đáy đại dương.
Câu 2: Câu nào nói đúng về tình huống trong văn bản?
A. Ba nhân vật giả danh thành những nhà khoa học để đi tìm hiểu về tàu
Nautilus, nhằm cố gắng phát hiện ra âm mưu của chính phủ Mỹ.
B. Ba nhân vật rơi vào con tàu Nautilus hiện đại, với một người thuyền
trưởng bí ẩn và họ không thể biết điều gì đón đợi họ trong hành trình phía
trước.
C. Ba nhân vật tìm cách chạy trốn khỏi tàu Nautilus nhưng lần này vẫn chưa
thành công.
D. Không thể xác định được.
Câu 3: Văn bản này được trích từ tác phẩm nào?
A. Những cuộc phiêu lưu kì diệu
B. Hai vạn dặm dưới biển
C. Cuộc thăm dò đáy biển
D. Tàu Nautilus
Câu 4: A-rô-nắc trong văn bản là ai?
A. Giáo sư sinh vật học
B. Giáo sư chế tạo tàu biển

12

C. Kĩ sư chế tạo tàu biển
D. Thuyền phó.
Câu 5: Nét Len trong văn bản là ai?
A. Cộng sự của giáo sư, chuyên nghiên cứu về sinh vật biển
B. Tiến sĩ giáo dục
C. Thợ săn cá voi
D. Thuỷ thủ
Câu 6: Công-xây trong văn bản là ai?
A. Thợ săn cá voi.
B. Tiến sĩ giáo dục
C. Cộng sự của giáo sư, chuyên nghiên cứu về sinh vật biển.
D. Thuỷ thủ
Câu 7: Câu nào nói đúng về thời gian trong văn bản?
A. Từ sáng cho đến tối
B. Từ nửa đêm đến giữa trưa
C. Từ trưa cho đến 5 giờ chiều
D. Tác giả không đề cập đến.
Câu 8: Câu nào nói đúng về không gian trong văn bản?
A. Dưới đáy biển sâu với nhiều cảnh đẹp tựa như thế giới thần tiên
B. Trong khoang tàu bừa bộn, đủ các thứ
C. Trong giấc mơ của giáo sư Nét Len
D. Trái Đất
Câu 9: Thái độ của A-rô-mắc về Nê-mô không được biểu hiện qua chi tiết nào?
A. Băn khoăn về sự tiếp đón chu đáo mà vẫn lạnh lùng của Nê-mô.
B. Đánh giá cao tài năng chế tạo tàu ngầm hiện đại của Nê-mô.
C. Cho rằng tàu Nau-ti-lơtx của Nemo là một kì quan hiện đại.
D. Trân trọng những giá trị tinh thần mà Nê-mô đem đến.
Câu 10: Câu nào nói đúng về thái độ của Nét Len về Nê-mô?
A. Nghi ngờ, không tin tưởng, khó chịu khi ở trên tàu của Nê-mô
B. Tôn trọng, kính phục Nê-mô vì đã tạo ra một thứ quá đỗi hiện đại.
C. Yêu thích những thứ mà Nê-mô cho.
D. Tỏ ý muốn giúp đỡ Nê-mô trong công cuộc của mình.
Câu 11: Ta có thể nhận xét gì về tính cách của nhân vật Nê-mô?
A. Lịch sự
B. Có vẻ lạnh lùng bên ngoài nhưng chu đáo, hiếu khách
C. Có tài năng, khao khát khám phá đáy đại dương, khám phá những vùng đất
mới
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 12: Một nhà văn nếu như muốn xây dựng được những câu chuyện viễn
tưởng hấp dẫn thì cần có gì?
A. Có kiến thức, hiểu biết sâu sắc về khoa học kĩ thuật
B. Có năng lực tưởng tượng, sáng tạo phong phú.
C. Có truyền thống tiếp thu từ gia đình, dòng họ.
D. Cả A và B.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ

13

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Tìm đọc một truyện viễn tưởng và chỉ ra một số yếu
tố của truyện khoa học viễn tưởng được thể hiện qua
văn bản đó
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản
phẩm
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
IV. Phụ lục

PHT số 5

14

15

Ngày soạn:

Tiết: 115-116
VĂN BẢN 2: XƯỞNG SÔ-CÔ-LA (CHOCOLATE)
(Rô-a Đan)

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung:Giáo viên cho học sinh xem video
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Hs xem video về văn bản được chuyển thể
thành phim
https://www.youtube.com/watch?
v=xO89mcy9HSM
hoặc Gv mang đến lớp một ít kẹo Sô-cô-la, có
thể cho học sinh nếm thử và hỏi: Em hãy hình
dung về quy trình sản xuất những viên kẹo Sôcô-la này
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Trải nghiệm cùng văn bản

16

vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV gọi 1-2 học sinh đọc bài
và trả lời câu hỏi theo dõi, suy
luận
Câu 1: Theo em, dòng sông
nâu, con thác và những đường
ống khổng lồ có vai trò như thế
nào trong việc sản xuất sô-côla?
Câu 2: Chi tiết cỏ và cây hoa
mao lương vàng có thể ăn được
cho ta thấy điều gì về ông
Quơn-cơ?
Câu 3: Việc in nghiêng một số
từ trong lời thoại của các nhân
vật (trong đoạn bắt đầu từ câu
“thình lình, có tiếng la...” đến
cuối văn bản) có dụng ý gì?
+ Giới thiệu vài nét về tác giả
và tác phẩm
- HS lắng nghe, tiếp nhận
nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
kiến thức

1. Đọc
- HS đọc văn bản
- Trả lời được câu hỏi theo dõi, suy luận
Câu 1: Theo em, dòng sông nâu, con thác và
những đường ống khổng lồ có vai trò như thế
nào trong việc sản xuất sô-cô-la?
Theo em, dòng sông nâu, con thác và những
đường ống khổng lồ có vai trò vô cùng quan
trọng trong việc sản xuất sô-cô-la. Dòng sông
nâu, con thác và các đường ống là một trong
những công đoạn trong sản xuất socola.
Câu 2: Chi tiết cỏ và cây hoa mao lương vàng
có thể ăn được cho ta thấy điều gì về ông
Quơn-cơ?
Chi tiết cỏ và cây hoa mao lương vàng có thể
ăn được cho ta thấy ông Quơn-cơ là một người
tài giỏi, yêu cái đẹp, ông thích những điều
mang lại ý nghĩa như “phải ăn được”.
Câu 3: Việc in nghiêng một số từ trong lời
thoại của các nhân vật (trong đoạn bắt đầu từ
câu “thình lình, có tiếng la...” đến cuối văn
bản) có dụng ý gì?
Việc in nghiêng một số từ trong lời thoại của
các nhân vật (trong đoạn bắt đầu từ câu “thình
lình, có tiếng la...” đến cuối văn bản) có dụng
ý:Nhấn mạnh những từ ngữ đặc biệt, có ý
nghĩa, có thể là điểm chính trong văn bản.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Roald Dahl (1916-1990)
- Quê quán: Wales, Anh
-  Ông là một tiểu thuyết gia, nhà văn viết
truyện ngắn, nhà thơ, kịch tác gia, và phi công
chiến đấu người Anh.
- Ông được ca ngợi là “Người kể chuyện cho
trẻ em vĩ đại nhất thế kỉ XX”
- Phong cách sáng tác:
+ Cách xây dựng nhân vật ngộ nghĩnh, thú vị,
cùng tình huống bất ngờ, nhanh gọn, lôi cuốn
cộng với phong cách dẫn chuyện thoải mái, dí
dỏm.
+ Không những thế, các tác phẩm của Roald
Dald còn giàu tính nhân văn hướng thiện và
mang tính giáo dục cao.
+ Bởi vậy, truyện thiếu nhi của Roald Dahl

17

được rất nhiểu tổ chức giáo dục, khuyên đọc
trước khi trẻ rời tiểu học.
- Tác phẩm nổi tiếng: Charlie và nhà máy Sôcô-la, Sôphie và tên khổng lồ, Thần dược của
George, …
2. Tác phẩm Xưởng Sô-cô-la
- Thể loại: truyện khoa học viễn tưởng
- Xuất xứ: thuộc chương 15, trong Charlie và
nhà máy sôcôla
- Phương thức biểu đạt:tự sự, miêu tả, biểu
cảm
- Người kể chuyện: ngôi thứ ba
- Bố cục: 2 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “Hãy bình tĩnh”: Ông
Quơn-cơ bắt đầu giới thiệu về xưởng sản xuất
sô-cô-la trong nhà máy của mình
+ Phần 2: Còn lại: Hành trình khám phá xưởng
sản xuất sô-cô-la trong nhà máy
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số yếu tổ của truyện khoa học viễn tưởng như: đề tài, sự
kiện, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian.
- Tóm tắt được VB một cách ngắn gọn.
- Nhận biết được tính cách nhân vật thể hiện qua: cử chỉ, hành động, lời thoại, ý
nghĩ của các nhân vật khác trong truyện, lời người kể chuyện.
- Nêu được bài học về cách nghĩ của cá nhân do văn bản gợi ra
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Tìm hiểu các đặc điểm III. Suy ngẫm và phản hồi
của truyện khoa học viễn 1. Tìm hiểu các đặc điểm của truyện khoa học
tưởng
viễn tưởng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:Hs
trả lời câu hỏi 1,3,5,6 bằng
cách hoàn thành PHT số 1
Các yếu tố của
Thể hiện trong
truyện khoa học
văn bản Xưởng
viễn tưởng
Sô-cô-la
Đề tài

18

Sự kiện có tính
chất giả tưởng
Sự đặc biệt của
không gian
Tình huống của
nhân vật

Các yếu tố
Thể hiện trong văn
của
truyện bản Xưởng sô-cô-la
khoa học viễn
tưởng
Đề tài
Sự sáng tạo của con người
trong sản xuất, xây dựng
nhà máy.
Sự kiện có tính - Ngắm dòng sông sô-côchất giả tưởng la khổng lồ và con thác
nhào sô-cô-la
- Được tận mắt chứng
kiến các loại cỏ, hoa kì lạ,
vừa trồng làm đẹp phong
cảnh nhà máy, vừa ăn
được, có vị đường mềm,
vị bạc hà rất thơm ngon.
- Được tận mắt nhìn thấy
những người công nhân tí
hon Umpơ - Lumpơ

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại Sự đặc biệt của - Không gian nhà máy
kiến thức
không gian
được chia thành nhiều
xưởng riêng, mỗi xưởng
đóng một vai trò khác
nhau và xưởng nào cũng
có yếu tố kì lạ, khác
thường, ví dụ như xưởng
sô-cô-la có một dòng sông
lớn, có thác nhưng không
chứa nước mà chứa sô-côla.
- Không gian nhà máy
đẹp, nên thơ, mọi cảnh
quan được chăm chút,
phối hợp màu sắc hài hòa:
xưởng sản xuất kẹo nhưng
lại có dòng sông, con thác,
bãi cỏ, hoa lá.
- Không gian nhà máy đồ
sộ, khổng lồ, chứa đựng
nhiều điều bất ngờ: công
NV2: Hướng dẫn Hs tóm tắt
nhân là người tí hon, cây
văn bản
cỏ vừa dùng để trang trí
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
lại vừa có thể ăn được.
vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Tình huống của Cuộc phiêu lưu vào một
nhân vật
nhà máy sô-cô-la kì lạ và
chứa nhiều bí ẩn.

2.

19

PHT số 3
Liệt kê chi tiết về nhân vật ông Qươn-cơ
Bối cảnh

Thái độ

Hành động

Nhận xét về đặc điểm
nhân vật

Khi giới thiệu
điểm khác biệt
của nhà máy sôcô-la
Khi giới thiêu vẻ
đẹp...
 
Gửi ý kiến