Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Lớp 6. Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương thi Vị
Ngày gửi: 06h:27' 13-05-2025
Dung lượng: 60.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS Hàm Phú
Tổ: Văn- tiếng Anh

Họ và tên giáo viên: Trương Thị Vị

TIẾT 89: Đọc kết nối chủ điểm: Văn bản: CHỊ SẼ GỌI EM BẰNG TÊN
- Jack canfield & Mack victor Hansen
Đọc mở rộng theo thể loại: Văn bản: CON LÀ…
Y Phương
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Tri thức về thể loại truyện ( nhân vật, đặc sắc nghệ thuật, tình huống truyện,...).
2.Năng lực:
2.1. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, và giải quyết vấn đề.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình cảm anh chị em, tình cha con cũng là một
tình cảm gia đình quan trọng qua lời kể của người chị gái đối với em trai mình, qua tâm
tình của người cha..
- Thấy được đặc sắc nghệ thuật trong việc tạo dựng tình huống truyện, lặp lại cấu trúc
câu.
- Học sinh thêm yêu và biết quan tâm người thân trong gia đình
3. Phẩm chất:
Trân trọng tình cảm gia đình. Luôn biết lắng nghe, quan tâm lẫn nhau bằng những cử chỉ
nhỏ nhất để gia đình luôn đoàn kết yêu thương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Máy chiếu, máy tính.
- Tranh ảnh, video clip liên quan bài học
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập. (5')
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Em thường chơi trò chơi với ai trong gia đinh nhiều nhất? Cảm xúc của em khi chơi
với người đó như thế nào?
Hỏi: Nêu cảm nhận của em về tình anh chị em?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV, HS khác nhận xét, bổ sung.
B4: Kết luận, nhận định:
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ. (30')
Nội dung 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- HS nắm được xuất xứ của văn bản.
- HS nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản “Chị sẽ gọi em bằng tên”, “Con là…”
đây là văn bản kết nối và mở rộng VB1 và VB2 theo chủ đề “ Gia đình yêu thương”.
b. Nội dung: HS đọc 2 văn bản và trả lời các câu hỏi trong khi đọc.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
NV 1: Văn bản: Chị sẽ gọi em bằng tên.
I. Trải nghiệm cùng văn bản:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Văn bản: Chị sẽ gọi em bằng tên.
Yêu cầu HS thực hiện cặp đôi chia sẻ
- Xuất xứ:
Dựa vào văn bản vừa đọc và trả lời câu hỏi: + In trong tập Tình yêu thương gia đình.
Nêu xuất xứ của văn bản ?
Bố cục văn bản gồm mấy phần, nội dung - Ngôi kể: ngôi thứ nhất, người chị xưng
“tôi”.
của từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ chia sẻ ý kiến và trình bày - Nhân vật chính trong truyện là người
chị và em trai.
trong 2 phút.
B3: Báo cáo, thảo luận
Yêu cầu HS lên trình bày, các nhóm - Bố cục: chia làm 3 phần
còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) + Phần 1: từ đầu đến “và em hay bật
cười chẳng vì lí do gì”Nhân vật tôi
cho bạn.
(chị gái) giới thiệu về người em trai.
B4: Kết luận, nhận định
+ Phần 2: tiếp theo “gương mặt của tác
- Nhận xét kết quả trình bày của HS.
giả nhòe đi trong nước mắt của tôi” 
Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
Thái độ lạnh lùng và ghét em trai mình
NV 2: Văn bản: Con là…
vì em trai học lớp giáo dục đặc biệt.
NV 2.1: Tác giả.
+ Phần 3: Còn lại  Người chị nhận ra
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả sai lầm và càng yêu thương, quan tâm
lời câu hỏi. Kết hợp chiếu hình ảnh về tác chăm sóc em trai mình.
2. Văn bản: Con là….
giả, tác phẩm.
a. Tác giả: Y Phương
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS đọc và hướng dẫn HS - Y Phương tên thật là là Hứa Vĩnh
Sước, sinh ngày 24-12-1948 tại huyện
tìm thông tin.
Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng trong một
- HS quan sát SGK.
gia đình dân tộc Tày.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV yêu cầu HS trả lời.
b. Tác phẩm
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- Xuất xứ: Trích Đàn then, 1996.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến - Thể loại : thơ tự do.
- Bố cục: 3 phần
thức lên màn hình.

NV 2.2: Tác phẩm
Phần 1 (Khổ 1): Con là nỗi buồn của
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
cha. - Phần 2 (Khổ 2): Con là niềm vui
- GV: Hướng dẫn đọc bài thơ, chú ý giọng của cha. - Phần 3 (Khổ cuối): Con là sợi
nhẹ nhàng , thể hiện cảm xúc tình cảm của dây hạnh phúc của cha mẹ.
mỗi nhân vật.
- GV: Đọc mẫu một đoạn. Nhận xét giọng
đọc của học sinh, uốn nắn những chỗ còn
lệch lạc.
- Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
1. Bài thơ thuộc thể thơ nào ?
2. Bố cục của bài thơ ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
* HS:
- Đọc văn bản.
- Làm việc cá nhân.
- HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân.
* GV:
- GV hướng dẫn HS đọc và chỉnh cách đọc
cho HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày sản phẩm của mình.
- GV:
+ Nhận xét cách đọc của HS.
+ Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc
lại từng câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm
học tập của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục
sau.
Nội dung 2: Suy ngẫm và phản hồi
NV 1: Văn bản: Chị sẽ gọi em bằng tên.
a. Mục tiêu:
- Tìm được những chi tiết về miêu tả diễn biến tâm trạng của người chị trong các thời
điểm khác nhau.
- Tìm được chi tiết về nhân vật người em trai hiện lên với những nét đáng yêu, đáng quý
nào về tính tình.
- Hiểu được tình cảm em trai dành cho chị.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
NV 1.1: Tìm hiểu nhân vật người chị gái
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Chia nhóm ( 6 nhóm), thời gian: 4 phút
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ:
1. Vì sao người chị trong câu chuyện lại có thái độ
lạnh lùng và ghét em trai mình?
2. Điều gì đã mở ra một khởi đầu mới cho mối quan
hệ của hai chị em?
3. Vì sao người chị lại khóc?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Thảo luận nhóm và ghi kết quả ra phiếu học tập
nhóm (phần việc của nhóm mình làm).
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 2 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm,
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của
HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2.
NV1.2: Tìm hiểu Nhân vật người em trai (Eric
Carter)
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Gọi học sinh đọc lại những lời đáp của em bé và đặt
câu hỏi.
HỎI:
- Nhân vật người em có điểm gì đặc biệt?
- Nhân vật người em trai hiện lên với những nét đáng

Sản phẩm dự kiến
II. Suy ngẫm và phản hồi
1. Nhân vật người chị gái
- Người chị có thái độ lạnh
lùng và ghét em trai mình vì em
trai Eric Carter học lớp giáo
dục đặc biệt và mỗi lần ra ngoài
cùng em, cả hai đều bị người
khác nhìn chằm chằm.
- Điều mở ra mối quan hệ mới
cho hai chị em là cuộc nói
chuyện đầy ngây ngô của người
em với chị trên đường ra trạm
xe buýt.
- Người chị khóc vì em trai
không những không ghét mà
còn nghĩ chị là một người tốt

2. Nhân vật người em trai
(Eric Carter)
- Điểm đặc biệt: mất nhiều
thời gian mới học được những
điều cơ bản, hay bật cười chẳng
vì lí do gì.
- Tính tình: hồn nhiên, đầy hoài

yêu, đáng quý nào về tính tình?

bão, tốt bụng, thân thiện, cởi
mở và hoạt ngôn

- Theo em, điều gì của người em trai đã cảm hoá được
người chị gái?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn bản.
HS:
- Đọc SGK và tìm chi tiết thể hiện lời đáp của em bé.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trả lời và hướng dẫn (nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho
câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của
HS và chốt kiến thức, kết nối với mục sau.
NV 2: Văn bản: Con là....
a. Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những đặc điểm của thơ qua văn bản “Con là…”
- Tìm được nét độc đáo của bài thơ qua việc sử dụng từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Đánh giá nét đẹp của nhân vật trữ tình trong bài thơ.
b. Nội dung: HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi cũng như PHT của GV.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
NV 2.1: Tình cảm của cha dành cho con trong bài II. Suy ngẫm và phản hồi
thơ.
1. Cảm nhận về tình cảm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
của cha dành cho con trong
- Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ:
bài thơ
- Nêu cảm nhận của em về tình cảm cha dành cho con
được thể hiện trong văn bản ?
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn).
- Tình cảm người cha dành
B2: Thực hiện nhiệm vụ
cho con trong văn bản trên
HS đọc SGK và nêu cảm nhận.
được thể hiện một cách rõ
GV hướng dẫn HS
ràng và sinh động. Đó là tình
B3: Báo cáo, thảo luận
yêu thương vô cùng lớn, con
GV:
vừa là nỗi buồn vừa là niềm
- Yêu cầu đại diện vài bạn học sinh trong lớp lên trình vui vừa là hạnh phúc, đủ thấy
bày.
cha yêu con biết nhường nào.

- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện một số bạn lên trình bày sản phẩm.
- Các bạn khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho các bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng bạn, chỉ
ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
NV 2.2 : Nét độc đáo của bài thơ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia lớp ra làm 4 nhóm
- Phát phiếu học tập số 2& giao nhiệm vụ:
Nhóm 1,2: Văn bản thơ có những nét độc đáo gì về
cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh?
Nhóm 3,4: Xác định biện pháp tu từ trong đoạn thơ và
nêu tác dụng.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó khăn).
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK và xác định nét độc đáo về cách sử dụng
từ ngữ , hình ảnh, biện pháp tu từ.
GV hướng dẫn HS phát hiện.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 2 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho nhóm bạn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm,
chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của
HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 3.

2. Nét độc đáo của bài thơ :
- Từ ngữ: cụm từ “con là”
được lặp lại ở mỗi dòng đầu
của 1 khổ, giúp nhấn mạnh
con rất quan trọng đối với cha.
- Biện pháp tu từ: so sánh con
với nỗi buồn, niềm vui và
hạnh phúc. Đó là những thứ có
giá trị vô cùng to lớn với
người cha.
- Hình ảnh: độc đáo như trời,
hạt vừng, sợi tóc.
→đại diện cho sự rộng lớn,
nhỏ bé và mong manh. =>
diễn tả tình yêu thương của
người cha dành cho con là vô
bờ bến.

3. HĐ 3: Luyện tập (5p)
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Hs viết được đoạn văn nêu cảm nghĩ của bản thân
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

HS: Trình bày suy nghĩ: Học xong truyện cũng như bài thơ, em tự rút ra cho bản thân
những bài học gì?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, tự rút ra cho bản thân những bài học
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét và chỉnh sửa (nếu cần).
4. HĐ 4: Vận dụng (5p)
a. Mục tiêu:
- Vận dụng hiểu biết của bản thân để giải quyết tình huống thực tiễn
b. Nội dung:
- GV giao bài tập cho HS hoàn thành ở nhà.
c. Sản phẩm:
- Đoạn văn đã hoàn thành của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)
Trong gia đình, ông bà, cha mẹ là những người gần gũi, quan tâm, yêu thương, lo lắng
cho em từ miếng ăn, giấc ngủ đến công việc học tập và luôn bên cạnh để bảo vệ em trước
những cái xấu của xã hội hiện đại. Em có cảm nhận gì về những việc mà họ đã làm cho
em? Em phải làm gì để xứng đáng là một học sinh chăm ngoan, một người con hiếu thảo
trong gia đình ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu từ thực tế của bản thân và viết
thành đoạn văn.
B3: Báo cáo, thảo luận
- HS nộp sản phẩm trên zalo nhóm lớp.
B4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng quy định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Phiếu học tập.
+ Phiếu học tập số 1
- Nêu cảm nhận của em về tình cảm cha dành cho con được thể hiện trong văn bản.
+ Phiếu học tập số 2:
- Chỉ ra đặc điểm của thể thơ qua văn bản “Con là…” của Y Phương.
- Nêu ít nhất một nét độc đáo của bài thơ qua cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh hoặc
biện pháp tu từ.

TIẾT 90+ 91:

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
( Từ đa nghĩa và từ đồng âm)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Tri thức từ đa nghĩa, từ đồng âm.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chủ động, tự tin trong làm việc nhóm và trình bày sản
phẩm nhóm; trong hoạt động thực hành tiếng Việt với giáo viên.
- Năng lực tự chủ, tự học: chủ động, tích cực hoàn thành các nhiệm vụ học tập được
chuyển giao trước buổi học trong các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua việc thực hành các dạng bài tập tiếng
Việt nâng cao.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được từ đa nghĩa và từ đồng âm, phân tích được tác dụng của chúng.
- Nhận biết hiện tượng chuyển nghĩa của từ. Từ đó tìm được ví dụ và phân tích được hiện
tượng chuyển nghĩa.
- Nhận biết và phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ.
3. Phẩm chất:
- Yêu mến và trân trọng sự giàu đẹp của Tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, SGK, SGV và các tài liệu tham khảo.
- Phiếu học tập, bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10')

a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng khởi cho HS.
- HS xác định được mục tiêu của bài học.
b. Nội dung:
GV đặt câu hỏi: Hãy tìm 3 từ có chứa tiếng “mắt”? Nghĩa của từ “mắt” trong các trường
hợp đó có giống nhau không?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- HS tìm 3 từ có chứa tiếng “mắt” ? Nghĩa của từ “mắt” trong các trường hợp đó có giống
nhau không?
- GV yêu cầu Hs trả lời câu hỏi
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
B3: Báo cáo, thảo luận
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
- HS trình bày kết quả làm việc.
- Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc của HS.HS nêu lại yêu cầu cần đạt của tiết
học.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Khi mới xuất hiện, thường mỗi từ chỉ
được gắn với một nghĩa nhất định. Nhưng xã hội phát triển, nhận thức của con người
cũng phát triển, nhiều sự vật của thực tế khách quan được con người khám phá và vì vậy
cũng nảy sinh nhiều khái niệm mới, nảy sinh ra hiện tượng nhiều nghĩa của từ.  Bài học
hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về từ đa nghĩa và từ đồng âm.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (25')
Nội dung: Tri thức tiếng Việt
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Trình bày được thế nào là từ đa nghĩa, từ đồng âm.
- Hiểu thế nào là hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Tìm được ví dụ và phân tích được hiện tượng chuyển nghĩa.
b) Nội dung:
- GV chia nhóm cặp đôi.
- HS làm việc cá nhân 2', thảo luận 3' và hoàn thiện nhiệm vụ nhóm.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập mà học sinh hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Thế nào là từ đa nghĩa? cho ví dụ?
- Thế nào là từ đồng âm? cho ví dụ ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Trao đổi nhóm đôi (3 phút)
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.

Sản phẩm dự kiến
I. Tri thức tiếng Việt
1. Từ đa nghĩa
- Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có
nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ trước, làm cơ
sở để hình thành các nghĩa khác.
- Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc.
Ví dụ: Từ “đi” trong:

- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu
cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn
(nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm
việc nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và đáp án các bài tập
1,2.

- Hai cha con bước đi trên cát.
- Xe đi chậm rì.
2. Từ đồng âm:
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
thanh nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan gì
tới nhau.
Ví dụ: Từ tiếng trong:
- Lời của con hay tiếng sóng thầm thì.
- Một tiếng nữa con sẽ về đến nhà.
- Từ đậu trong câu: Ruồi đậu mâm xôi đậu.

3. Hoạt động 3 : Luyện tập (50 p)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài SGK.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận làm bài tập sgk
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện:
NV 1: Tìm hiểu từ đa nghĩa, từ đồng âm:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS làm bài tập 1,2, 4,5 về từ đa nghĩa và từ đồng âm ở SGK/34.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Trao đổi cá nhân (2 phút), thảo luận nhóm ( 3 phút).
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
SPDK
Bài 1: Câu a) Từ “trong” ở câu thơ thứ nhất mang nghĩa là trong veo, trong vắt có thể
nhìn thấy vật ở khác.Từ “trong” ở câu thơ thứ hai nghĩa là ở trong một tập thể, một cộng
đồng.
Câu b) Nghĩa của các từ “trong” ở hai câu thơ trên không liên quan đến nhau.
Câu c) Từ “trong” ở hai câu thơ trên là từ đồng âm.
Bài tập 2
a) “Cánh” trong cánh buồm nghĩa là: bộ phận của con thuyền giúp nó có thể di chuyển
được trên mặt nước nhờ sức gió.
Cánh trong cánh chim là: bộ phận để bay của chim, dơi, côn trùng.
Cánh trong cánh cửa là:  bộ phận hình tấm có thể khép vào mở ra được.
Cánh trong cánh tay là: bộ phận của cơ thể người, từ vai đến cổ tay ở hai bên thân mình.
b) Từ “cánh” trong các ví dụ trên là từ đa nghĩa vì nó đều là một bộ phận của một sự vật.
Bài tập 4:

- Là chỉ về các con vật có đuôi.
Điểm thú vị trong câu đố trên là sử dụng hiện tượng từ đa nghĩa và đồng âm, khiến chúng
ta dễ nhầm lẫn. Từ chín trong câu đố là con vật đó đã được nấu chín, chứ không phải là
con vật đó có chín cái đầu, chín con mắt, chính cái đuôi hay chín cái mình.
Bài tập 5: Một số hiện tượng đồng âm như:
1. Ruồi đậu mâm xôi đậu
2. Kiến bò đĩa thịt bò.
3. Một nghề cho chín còn hơn chín nghề.
4. Con ngựa đá con ngựa đá.
5. Hổ mang bò lên núi
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS lên trình bày.
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần).
HS:
- Trình bày kết quả làm việc nhóm.
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét thái độ học tập và kết quả làm việc nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và đáp án các bài tập 1,2, 4, 5
NV 2: Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của từng bài tập 3.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc bài tập trong SGK và xác định yêu cầu của đề bài.
- Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết quả.
- GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của đề bài.
SPDK
Bài tập 3:
- Mắt: đôi mắt, mắt na, mắt mía, mắt bão, mắt lưới.
Nghĩa gốc: là cơ quan để nhìn của người hay động vật, giúp phân biệt được màu sắc, hình
dáng; thường được coi là biểu tượng của cái nhìn của con người
Nghĩa chuyển:
- Chỗ lồi lõm giống như hình con mắt, mang chồi, ở một số loài cây (mắt tre, mắt mía)
- Bộ phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ một số loại quả (mắt dứa, na mở mắt)
- Phần trung tâm của một cơn bão (mắt bão)
+ Tai
Nghĩa gốc: cơ quan ở hai bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe.
Nghĩa chuyển:
- Bộ phận ở một số vật, có hình dáng chìa ra giống như cái tai (tai chén, tai ấm)
- Điều không may bất ngờ xảy tới, gây tổn thất lớn (tai tiếng).

B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
- HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.
B4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang đề mục sau.
NV 3: Biện pháp tu từ
B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS đọc bài tập 6 sgk/34
- Tìm biện pháp tu từ trong văn bản đã cho và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ
trong đoạn văn bản đó.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc SGK và tìm câu có biện pháp tu từ ẩn dụ.
GV hướng dẫn HS phát hiện ra câu có biện pháp ẩn dụ.
SPDK
Bài tập 6:
a. Biện pháp tu từ được sử dụng là ẩn dụ.
b. Tác dụng của biện pháp tu từ: Gợi tả sinh động hình ảnh nắng hiện hữu như một thứ
chất long thành dòng, thành giọt chảy tràn xuống cảnh vật, con người.
B3: Báo cáo, thảo luận
HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm.
GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuyển dẫn vào HĐ sau.
4. HĐ 4: Vận dụng (Thực hiện ở nhà) (5p)
a) Mục tiêu: Giúp HS cũng cố thêm kiến thức về từ đồng âm.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)
Hs thực hiện bài tập 7.
Xem và tập làm phần viết ngắn sgk/35
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ BT 7.
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và xây dựng đoạn văn.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm.
HS nộp sản phẩm cho GV qua zalo.
B4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có).

- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho tiết học sau.

Tiết 92+ 93: VIẾT:
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Tri thức viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp
tác...
2.2. Năng lực đặc thù:
- Biết viết đoạn văn đảm bào các bước: chuẩn bị trước khi viết ( xác định đề tài, mục
đích, thu thập tư liệu), tìm ý và lập dàn ý; viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm.
- Viết được một đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ.
- Diễn dạt đoạn văn mạch lạc, cấu trúc chặt chẽ.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, thể hiện tình cảm, cảm xúc của bản thân đối với thế giới xung quanh, với quê
hương, đất nước, con người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- SGK, SGV - Máy chiếu, máy tính.
- Bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (5 p)
a. Mục tiêu: Giúp HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gọi HS đọc một bài thơ bất kì mà các em đã sưu tập được.
+ Bài thơ để lại cho em ấn tượng gì? Cảm xúc của em về bài thơ như thế nào?
+ Để trình bày cảm xúc ấy thành một đoạn văn, khi viết chúng ta phải thực hiện các
bước nào?
B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định: Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình
thành kiến thức mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/Giải quyết vấn đề thực thi nhiệm vụ (40 p)
Nội dung 1. Hoạt động tìm hiểu tri thức về kiểu bài

a) Mục tiêu:
- HS nắm được cấu trúc của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ:
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
- Biết trình bày cảm xúc của bản thân mình sau khi đọc một bài thơ.
- Liên kết chặt chẽ giữa các câu trong đoạn.
b) Nội dung:
- GV chia nhóm lớp.
- Cho HS làm việc nhóm trên phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập sau khi HS đã hoàn thành.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
I. Định hướng
Gv đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh thảo 1. Tri thức về kiểu bài:
luận nhóm đôi để trả lời:
*. Những yêu cầu đối với đoạn văn ghi
- Nêu những yêu cầu về nội dung và lại cảm xúc về một bài thơ:
hình thức đối với đoạn văn ghi lại cảm a. Yêu cầu về nội dung và hình thức:
xúc về một bài thơ ?
- Đảm bảo yêu cầu về hình thức của đoạn
- Cấu trúc của một đoạn văn ghi lại cảm văn.
xúc về một bài thơ gồm mấy phần ? Đó - Biết trình bày cảm xúc về một bài thơ.
là những phần nào ?
- Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm
B2: Thực hiện nhiệm vụ
xúc.
HS đọc – nhận biết tri thức chung đoạn
- Các câu trong đoạn văn cấn được liên kết
văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
với nhau chặt chẽ để tạo sự mạch lạc cho
GV theo dõi, quan sát
đoạn văn.
B3: Báo cáo/ Thảo luận:
b. Yêu cầu cấu trúc đối với đoạn văn ghi
HS trả lời câu hỏi, HS khác nghe nhận
lại cảm xúc về một bài thơ
xét và bổ sung (nếu chưa đầy đủ)
* Gồm 3 phần:
B4: Kết luận/ Nhận định
- Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và
GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS đối cảm xúc chung của bài thơ.
với từng câu hỏi đặt ra và chốt kiến thức. - Thân đoạn: Trình bày cảm xúc của người
đọc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ;
làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh từ
ngữ được trích từ bài thơ.
Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài
thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.

Nội dung 2: Hoạt động hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu bài văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ thông
qua việc đọc và phân tích VB mẫu.
b. Nội dung: HS đọc đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ Những cánh buồm và thảo luận
nhóm trả lời các câu hỏi của GV.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài thông qua việc phân
tích VB mẫu.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Phân tích văn bản mẫu:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
HS đọc đoạn văn ghi lại cảm xúc bài thơ
Đặc điểm Thể hiện trong đoạn
“Những cánh buồm”
văn ghi lại cảm xúc bài
GV chia nhóm (6HS/ nhóm), cho HS tự
thơ Những cánh buồm
suy nghĩ câu trả lời và sau đó thảo luận
Cấu
trúc - Mở đoạn: “Những
nhóm:
cánh buồm là…trong tôi
? Kiểu bài của ngữ liệu là gì? Đối tượng đoạn
nhiều cảm xúc”
hướng đến trong bài?
- Thân đoạn:“Hình
? Tác giả đoạn văn đã sử dụng ngôi thứ
ảnh…hình ảnh mình
mấy để chia sẻ cảm xúc?
trong đó”
- Kết đoạn: “ Qua bài
PHIẾU HỌC TẬP 1
thơ… trong vòng tay
Phân tích kiểu văn bản
cha”
Vai trò của - Mở đoạn: Giới thiệu
Đặc điểm của
Thể hiện trong
phần
mở bài thơ Những cánh
đoạn văn
đoạn văn ghi lại
đoạn,
thân buồm của Nhà thơ
cảm xúc bài thơ
đoạn,
kết Hoàng Trung Thông và
Những cánh
đoạn
cảm xúc về bài thơ ( tình
buồm
cha con sâu nặng).
Cấu trúc đoạn
- Thân đoạn: tình cảm
Vai trò của phần
người cha đối với con và
mở đoạn, thân
hình ảnh cánh buồm đưa
đoạn, kết đoạn
con đến tương lai, dến
Những từ ngữ thể
niềm mơ ước.
hiện cảm xúc
- Kết đoạn: cảm xúc và
trong đoạn?
suy ngẫm của nhân vật
Từ ngữ được dùng
tôi qua bài thơ.
theo kiểu lặp lại
Những
từ Đong đầy, yêu thương,
hoặc thay thế
ngữ thể hiện triều mến, sự yêu thương,
những từ ngữ
cảm
xúc thắm thiết.
tương đương ở
trong đoạn?
những câu trước
đó? Tác dụng của
Từ ngữ được - Lặp lại: tôi nhiều cảm
nó là gì?
dùng
theo xúc,
kiểu lặp lại - Thay thế: (Những cánh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xem các câu hỏi trong phiếu học tập hoặc thay thế buồm- Bài thơ), (tình cha
những từ ngữ con thắm thiết - Tình
- Làm việc cá nhân 5'.

- Làm việc nhóm 10' để thống nhất ý
kiến và ghi vào phiếu học tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm.
HS:
- Trình bày sản phẩm nhóm.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét sản phẩm của HS và chốt kiến
thức.
- Kết nối với đề mục sau.

tương đương
ở những câu
trước
đó?
Tác dụng của
nó?

cảm ấy)

 Tạo tính mạch lạc,
làm cho các câu trôi
chảy, liền mạch với
nhau. Góp phần thể hiện
được cảm xúc người viết.
Kết luận: Khi viết đoạn văn ghi lại cảm
xúc một bài thơ cần xác định rõ nội dung
của bài thơ ấy, đồng thời phải đảm bảo các
yêu cầu về hình thức viết đoạn văn để chia
sẻ cảm xúc của cá nhân mình kết hợp với
các câu, từ liên kết chặt chẽ các phần của
đoạn văn với nhau.

Nội dung 3. Hoạt động hướng dẫn quy trình viết
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức về quy trình viết; Hs thực hành
b. Nội dung: HS quan sát SGK, trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quy trình viết; bài thực hành của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của thầy và trò
Sản phẩm dự kiến
NV 1 : Các bước của quy trình viết
3. Hướng dẫn quy trình
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
viết:
GV yêu cầu HS đọc quy trình viết đoạn văn ghi lại cảm xúc * Các bước thực hiện:
về một bài thơ sgk văn 6 tập (trang 76,77).
+ Bước 1: Chuẩn bị
B2: Thực hiện nhiệm vụ
trước khi viết (Xác định
- HS trao đổi, nắm lại các bước về quy trình viết đoạn văn đề tài, mục đích, thu thập
ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
tư liệu).
B3: Báo cáo/ Thảo luận:
+ Bước 2: Tìm ý, lập dàn
Gv mời học sinh nhắc lại các bước viết đoạn văn ghi lại ý: (Mở đoạn: Giới thiệu
cảm xúc về một bài thơ.
nhan đề, tác giả và cảm
B4: Kết luận/ Nhận định
xúc chung của bài thơ;
GV nhận xét, tổng hợp ý kiến của HS, bổ sung, giải thích
Thân đoạn: Trình bày
rõ những điều HS còn chưa rõ.
cảm xúc của người đọc
NV2: Lập dàn ý cho đề bài.
về nội dung, nghệ thuật
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
của bài thơ; Kết đoạn:
- GV yêu cầu HS xác định đề tài, tìm ý, lập dàn ý cho đoạn Khẳng định lại cảm xúc
văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
về bài thơ và ý nghĩa của
- HS tìm ý và lập dàn ý (thực hiện theo cặp đôi).
nó đối với bản thân)
+ Mở đoạn: tên bài thơ, tên tác giả; cảm xúc chung về bài
+ Bước 3: Viết đoạn.
thơ.
+ Bước 4: Xem lại và
+ Thân đoạn: Cảm xúc thư nhất (dẫn chứng), cảm xúc thứ
chỉnh sửa
hai (dẫn chứng), …

+ Kết đoạn: khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ
đối với bản thân.
Sau đó, cho HS trao đổi dàn ý với bàn bên cạnh để góp ý,
bổ sung cho nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ và thực hiện tại lớp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đại diện trình bày kết quả làm việc của bàn mình. HS
khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của
HS trong thời gian viết do GV quy định.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (40p)
a. Mục tiêu: Hoàn thành phần viết của đoạn văn.
b. Nội dung: HS hoàn thành và chỉnh những sai sót của đoạn văn vừa làm
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Viết đoạn văn ( khoảng 200 từ) ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
SPDK:
Việt Nam quê hương ta” là một trong những bài thơ hay viết về quê hương của
Nguyễn Đình Thi. Mở đầu bài thơ, tác giả đã giúp người đọc hìn...
 
Gửi ý kiến