Giáo án tin 6 - cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: bùi văn thuận
Ngày gửi: 07h:09' 17-04-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: bùi văn thuận
Ngày gửi: 07h:09' 17-04-2025
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH&THCS Đông Bắc
Họ và tên giáo viên: Bùi Văn Thuận
Tổ: KHTN
Ngày soạn: 1 / 9/2024
Tiết 1: 6A1:
/ 9/2024
6A2:
/ 9/2024
Tiết 2: 6A1:
/ 9/2024
6A2:
/ 9/2024
TÊN BÀI DẠY: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Môn: Tin học - lớp: 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Thông tin
- Dữ liệu
- Vật mang tin
- Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
- Tầm quan trọng của thông tin.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và
kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ
liệu, vật mang tin.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ
về: Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của
thông tin.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
– Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
– Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
1
– Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
– Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6
III. Tiến trình dạy học
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng
xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và
não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Nghe gì? Thấy gì
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận
biết được các đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
2
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thông tin và dữ liệu
tập
Hoạt động 1. Nghe gì? Thấy gì?
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt động 1
Thấy gì?
Biết gì?
và yêu cầu thảo luận, tìm ra lời giải.
- Đường
- Có nguy cơ
Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn
phố đông
mất an toàn giao
Minh đã thấy những gì và biết được điều gì
người,
thông
để quyết định nhanh chóng qua đường?
nhiều xe.
-> Phải chú ý
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải
- Đèn giao
quan sát.
đi qua...chuyển sang màu đỏ”.
thông dành
- Có thể qua
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho người
đường an toàn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
đi bộ đổi
-> Quyết định
theo nhóm nhỏ.
sang màu
qua đường
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
xanh.
nhanh chóng.
cần
- Các xe di
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
chuyển
thảo luận
chiều đèn
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
đỏ dừng lại
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
3
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ
giữa thông tin và dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái
niệm và mối quan hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Thông tin và dữ liệu
vụ học tập
a. Các khái niệm
- GV yêu cầu một HS đướng dậy - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho
đọc thông tin trong sgk.
con người về thế giới xung quanh và về
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
chính bản thân mình.
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra - Thông tin được ghi lên vật mang tin trở
khái niệm về dữ liệu, thông tin thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới
và vật mang tin theo cách em dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm
hiểu?
thanh.
+ Theo em, thông tin và dữ liệu - Vật mang tin là phương tiện được dùng để
có những điểm tương đồng và lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy
khác biệt nào?
viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
+ Theo em, tiếng trống trường ba b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông
hồi chín tiếng là dữ liệu hay tin và dữ liệu:
thông tin? Hãy giải thích rõ?
+ Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi cho con người nên đôi khi được dùng thay
1, 2 trang 6 sgk?
thế cho nhau.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ
+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình
4
học tập
ảnh, âm thanh... là nguồn gốc của thông tin.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy - Phân tích tiếng trống trường
nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là
+ GV quan sát HS thực hiện thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai
nhiệm vụ
trường.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng
động và thảo luận
được ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
nhớ chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và
+ GV gọi HS khác nhận xét, âm thanh là dữ liệu.
đánh giá.
Trả lời:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
16:00
kiến thức, chuyển sang nội dung
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 Thông tin
mới.
theo
0123456789
số
điện
Dữ liệu
thoại
0123456789
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tầm quan trọng của thông tin
tập
- Thông tin đem lại hiểu biết cho
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc con người. Mọi hoạt động của con
thông tin trong sgk.
5
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
người đều cần đến thông tin.
+ Theo em, thông tin mang lại những gì Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu
cho con người? Nêu ví dụ?
Tiên chúng ta biết được nguồn gốc
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu của người Việt.
ví dụ?
- Thông tin đúng giúp con người
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt đưa ra những lựa chọn tốt, giúp cho
động 2: Hỏi để có thông tin.
hoạt động của con người đạt hiệu
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
quả.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo
lời câu hỏi.
Hà Nội hôm nay trời rất nắng ->
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bạn An đi học mang theo áo dài và
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
mũ.
thảo luận
Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
luận đưa ra một sơ đồ tư duy mô tả
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
kế hoạch đi dã ngoại theo địa điểm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tùy chọn của từng nhóm.
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai
năm 2017, 2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).
6
Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế,
Vũng Tàu” là thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là
thông tin hay dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa
điểm du lịch không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin
c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du
lịch. Nếu người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa
chọn tốt về thời gian vì họ sẽ tránh được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
7
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi
tham quan, hoặc chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS
chuẩn bị trang phục phù hợp. Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch
lớn, trời lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi đi học em cần mặc
áo sơ mi bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có
trang phục phù hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển
báo giao thông, vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn
hơn, nhất là tại những nút giao thông.
Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật
mang tin.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự
- Hấp dẫn, sinh động
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
- Thu hút được sự tham gia
hiện công việc.
8
Ghi Chú
của người học
tích cực của người học
- Phiếu học tập
- Tạo cơ hội thực
- Phù hợp với mục tiêu, nội - Hệ thống câu
hành cho người
dung
hỏi và bài tập
học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Đông Bắc, ngày
tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Hà Hải Hậu
Ngày soạn: 13 / 9/2024
9
Tiết 3: 6A1:
/
6A2:
/
Tiết 4: 6A1:
/
6A2:
/
BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
2. Năng lực tin học
- Phát triển năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin
và nền kinh tế tri thức
- Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con
người, của máy tính..
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy
xét về thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn
bước xử lí thông tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
10
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS tiếp nhận thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích
xem bóng đá và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt
anh ấy liên tục quan sát thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở
nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy đã khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút
rất mạnh vào góc cao của khung thành.
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc
xử lí thông tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng
ta cùng đến với bài 2: Xử lí thông tin.
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông
tin được xử lí ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
b. Nội dung:GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
1. Xử lí thông tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NV1:
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu thủ 1. Mắt theo dõi thủ môn đối
sút bóng.
phương, vị trí quả bóng và
11
- Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 khoảng cách giữa các đối tượng
nhóm lớn, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt đó.
động 1 trong SGK.
2. Thông tin về vị trí và động tác
+ Bộ nào của cầu thủ nhận được thông tin từ của thủ môn đối phương, vị trí
những giác quan nào?
quả bóng và khoảng cách giữa
+ Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ các đối tượng đó.
và sử dụng khi đá phạt?
3. Bộ não dùng kinh nghiệm để
+ Bộ não xử lí thông tin nhận được thành xử lí thông tin về vị trí của thủ
thông tin gì?
môn thành điểm sơ hở khi bảo
+ Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành vệ khung thành, từ đó chuyển
thao tác nào của cầu thủ?
thành thông tin điều khiển đôi
+ Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm chân của cầu thủ.
những hoạt động nào?
4. Bộ não chuyển thông tin điều
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
khiển đến hệ thống cơ bắp,
+ HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu thành những thao tác vận động
hỏi và tiến hành thảo luận.
toàn thân, đặc biệt là sự di
+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cần chuyển của đôi chân, thực hiện
sự giúp đỡ.
cú sút phạt với hiệu quả cao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nhất.
luận
5. Qúa trình xử lí thông tin của
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
bộ não gồm bốn hoạt động: Thu
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung nhận, lưu trữ, xử lí và truyền.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
NV2:
12
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các bước xử lí thông tin
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin
trong SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng dẫn
HS phân tích các bước xử lí thông tin.
- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về
hoạt động có ý thức của con người để phân
tích các bước xử lí thông tin trong hoạt động
đó.
- GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con người
đều gắn liền với quá trình xử lí thông tin.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi
trang 9 sgk.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và
lấy ví dụ và tập phân tích.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và
phân tích các bước xử lí thông tin.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính
13
- HS nêu ví dụ và phân tích
Trả lời câu hỏi:
a. Em đang nghe chương trình
ca nhạc trên Đài Tiếng nói Việt
Nam là thu nhận thông tin.
b. Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi là thu nhận và lưu
trữ thông tin.
c. Em chép bài trên bảng vào vở
là lưu trữ thông tin và có thể là
xử lí thông tin nữa.
d. Em thực hiện một phép tính
nhẩm là xử lí thông tin.
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu
thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
b. Nội dung:GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
2. Xử lí thông tin trong máy
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tính
- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong NV1:
SGK và trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn + Máy tính có thể thực hiện
bản muốn truyền đạt là gì?
các chức năng ở cả bốn bước
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang xử lí thông tin giống như con
10 sgk.
người.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Máy tính thực hiện việc đó
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và bằng các thành phần tương
tiến hành thảo luận.
ứng với các hoạt động xử lí
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự thông tin.
giúp đỡ.
Trả lời câu hỏi:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Câu 1: Đáp án B
luận
Câu 2: Đáp án C.
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
14
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NV2:
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và trả - Một số ví dụ:
lời hai câu hỏi sau:
+ Soạn thảo văn bản, tính toán
+ Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người số học
trong bốn bước xử lí thông tin.
+ Chuyển văn bản thành giọng
+ Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công việc nói và ngược lại
trên khi sử dụng và không sử dụng máy tính?
+ Dịch tự động từ văn bản và
- GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin trong Sgk, từ hình ảnh
sau đó giảng giải cho HS để HS hiểu được xử lí + Các ứng dụng di động, thông
thông tin trong máy tính cũng bao gồm các minh có hỗ trợ của Internet
hoạt động xử lí thông tin giống như ở người.
(thời tiết, thời sự, tìm đường,
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang mua hàng, thanh toán...)
11 sgk.
- Hiệu quả công việc sử dụng
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
máy tính nhanh hơn so với khi
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và không sử dụng máy tính.
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
15
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trang 11, sgk
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông
tin. Bộ nhớ ngoài là vật mang tin.
Câu 2.
a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến
thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
16
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1.
+ Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn
gì? Mặc gì?...
+ Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị
quên vì có nhiều chỉ tiết cụ thể.
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng....
để hình dung được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
+ Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia
sẻ với bạn trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến
thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực
- Hấp dẫn, sinh động
hỏi và bài tập
hành cho người
- Phù hợp với mục tiêu, nội - Trao đổi, thảo
học
dung
Ghi Chú
luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Đông Bắc, ngày 14 tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Hà Hải Hậu
17
Ngày soạn:
/
/2024
Tiết 5: 6A1:
/
6A2:
/
Tiết 6: 6A1:
/
6A2:
/
BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kiểu kí hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa
quang, đĩa từ, thẻ nhớ,...
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Hình thành tư duy về mã hóa thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao
đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của
các hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu,
hình vẽ thể hiện quy tắc chuyển chữ, hình, tiếng thành dãy bit như trong sgk.
Với chữ có thể mở rộng bảng mã hóa để HS mã hóa một âm tiết như FACE,
HOCSINH hay TINHOC,...
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
18
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có
thể xử lí được thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những
dữ liệu chúng ta chuyển cho nó xử lí?
Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình
cho người khác hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với
hai kí hiệu là 0 và 1. Cụ thể chúng ta cùng đến với hoạt động 1: Mã hóa
- Gv hướng dẫn hoạt động 1: Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng
dần từ trái sang phải. Em hãy quan sát hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách
mã hóa số 4.
Cách thực hiện như sau:
- Bước 1. Thu gọn dãy số bằng cách sau
Chia dãy số thành 2 nửa (trái, phải) đều nhau
Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay nửa phải
Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải)
Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4. Giữ lại nửa dãy số chứa số 4
Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa. Thực hiện thu gọn
dãy số ba lần cho đến khi còn lại số 4.
- Bước 2: Chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành 0,1 theo quy tắc: trái
thành o, phải thành 1. Như vật số 4 được mã hóa thành 100.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như
trên. Hai dãy kí hiệu nhận được có giống nhau không?
- HS thảo luận, trả lời: Hai dãy kí hiệu nhận được không giống nhau. Số 3 mã
hóa thành 011. Số 6 mã hóa thành 110
=>GV dẫn vào bài học mới, bài 3: Thông tin trong máy tính.
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn số
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin con số dưới
dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
19
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nhắc lại cách chuyển đổi trong hoạt động 1.
Mỗi số từ 0 đến 7 có thể chuyển thành một dãy
gồm 3 kí hiệu 0 và 1 như sau:
0
1
2
3
4
5
6
7
00 001 010 011
101 110 111
0
00
GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời:
+ Bằng cách mã hóa như trên thì với dãy đã cho
dài gấp đôi thì mỗi số sẽ được chuyển thành dãy
có bao nhiêu kí hiệu 0 và 1. Lấy một số bất kì để
chứng minh câu trả lời đó?
+ Theo em, như thế nào gọi là dãy bit? Kí hiệu
của dãy bit là gì?
+ Chúng ta có thể chuyển một số bất kì thành một
dãy bit được không?
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
1. Biểu diễn thông tin
trong máy tính
a. Biểu diễn số
- Với dãy số dài gấp đôi thì
mỗi số sẽ được chuyển
thành dãy có 4 kí hiệu 0 và
1.
- Mỗi dãy các kí hiệu 0 và 1
như vậy được gọi là dãy bit.
Kí hiệu là một bit.
- Người ta có thể chuyển
một số bất kì thành một dãy
bit bằng cách tương tự như
đã thực hiện ở trên.
Hoạt động 2:Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn văn bản
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin văn bản dưới
dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Biểu diễn thông tin trong máy
20
tập
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng
dẫn HS cách thực hiện mã hóa từ “CAFE”.
+ B1: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự C 01000011
+ B2: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự A 01000001
+ B3: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự F 01000110
+ B4: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự E 01000101
Kết quả hiển thị:
tính
b. Biểu diễn văn bản
- Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ
hoa và chữ thường), các chữ số, dấu
câu, kí hiệu, ... được gọi chung là các
kí tự.
- Văn bản được chuyển thành dãy bit
bằng cách chuyển từng kí tự một.
- Chuyển từ “DA CA” thành dãy bit
như sau:
+ dãy bit biểu diễn của kí tự D 01000100
+ dãy bit biểu diễn của kí tự A 01000001
+ dãy bit biểu diễn của kí tự C Như vậy:
01000011
+ Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng + dãy bit biểu diễn của kí tự A cách nào?
01000001
+ Hãy chuyển từ “DA CA” thành dãy bit?
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn hình ảnh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin hình ảnh dưới
dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
21
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng dẫn
HS cách thực hiện mã hóa từ ảnh.
Ví dụ: Ta cần chuyển hình ảnh chữ A trong
một lưới 8 x 8 thành dãy bit. Ta kí hiệu màu
đen là 1 và màu trắng là 0. Khi đó, hình ảnh
đen trắng của chữ A được chuyển thành dãy
bit trong hình dưới đây.
1. Biểu diễn thông tin trong máy
tính
c. Biểu diễn hình ảnh
- Hình ảnh kĩ thuật số được tạo
thành từ các điểm ảnh (pixel). Mỗi
pixel trong một ảnh đen trắng được
biểu thị bằng 1 bit.
- Kết quả chuyển đổi chữ O thành
dãy bit như sau:
Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS chuyển
hình ảnh chữ 0 thành dãy bit
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận nhóm
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS lên bảng trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4:Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn âm thanh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn âm thanh dưới dạng dãy bit.
22
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và trả lời
câu hỏi:
+ Âm thanh được phát ra từ đâu?
+ Làm cách nào để chuyển âm thành thành
dãy bit?
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV đưa ví dụ để
giải thích cụ thể cho HS nắm rõ hơn.
Ví dụ:
1. Biểu diễn thông tin trong máy
tính
d. Biểu diễn âm thanh
- Âm thanh được phát ra nhờ sự
rung lên của màng loa, của dây đàn,
dây thanh quản... Khi dây đàn rung
lên, nó rung càng nhanh âm thanh
phát ra sẽ càng cao.
- Tốc độ rung được ghi lại dưới
dạng giá trị số, từ đó chuyển thành
dãy bit.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS ghi chép nội dung vào vở
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV chuẩn kiến thức cần ghi nhớ của tiết
học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 trong sgk:
Trong hình vuông mỗi chiều 8 ô, vẽ hình một trái tim như hình 1.6
23
a. Em hãy chuyển đổi mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit
b. Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit băng cách nối các dãy bit của các
dòng lại với nhau (từ trên xuống dưới).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
a. Chuyển đổi mỗi dòng trong hình thành 1 dãy bit
b. Chuyển cả hình thành 1 dãy bit: 01100110 10011001 10000001 01000010
01000...
Họ và tên giáo viên: Bùi Văn Thuận
Tổ: KHTN
Ngày soạn: 1 / 9/2024
Tiết 1: 6A1:
/ 9/2024
6A2:
/ 9/2024
Tiết 2: 6A1:
/ 9/2024
6A2:
/ 9/2024
TÊN BÀI DẠY: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Môn: Tin học - lớp: 6
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Thông tin
- Dữ liệu
- Vật mang tin
- Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
- Tầm quan trọng của thông tin.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực chung của học sinh như sau:
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và
kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ
liệu, vật mang tin.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ
về: Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví
dụ về mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của
thông tin.
2.2. Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực C (NLc):
– Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
– Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
1
– Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
– Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
3. Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố
Phẩm chất của học sinh như sau:
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình
thảo luận nhóm.
Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, phiếu học tập
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6
III. Tiến trình dạy học
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày, em nhìn thấy những con số,
những dòng chữ, những hình ảnh trong sách; em nghe thấy tiếng chim hót, tiếng
xe cộ đi lại trên đường. Tất cả những thứ đó được giác quan của em thu nhận và
não xử lí để trở thành những hiểu biết của em về thế giới xung quanh.
Và để hiểu rõ hơn, chúng ta cùng đến với bài 1: Thông tin và dữ liệu.
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thông tin và dữ liệu - Nghe gì? Thấy gì
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động để dần dần hình dung được khái niệm, nhận
biết được các đặc điểm về dữ liệu và thông tin.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
2
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Thông tin và dữ liệu
tập
Hoạt động 1. Nghe gì? Thấy gì?
GV yêu cầu HS đọc thông tin ở hoạt động 1
Thấy gì?
Biết gì?
và yêu cầu thảo luận, tìm ra lời giải.
- Đường
- Có nguy cơ
Hãy đọc đoạn văn sau và cho biết: Bạn
phố đông
mất an toàn giao
Minh đã thấy những gì và biết được điều gì
người,
thông
để quyết định nhanh chóng qua đường?
nhiều xe.
-> Phải chú ý
“Trên đường từ nhà đến trường, Minh phải
- Đèn giao
quan sát.
đi qua...chuyển sang màu đỏ”.
thông dành
- Có thể qua
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
cho người
đường an toàn
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận
đi bộ đổi
-> Quyết định
theo nhóm nhỏ.
sang màu
qua đường
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
xanh.
nhanh chóng.
cần
- Các xe di
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
chuyển
thảo luận
chiều đèn
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
đỏ dừng lại
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
3
Hoạt động 2: Thông tin và dữ liệu – Tìm hiểu các khái niệm, mối quan hệ
giữa thông tin và dữ liệu
a. Mục tiêu: Thông qua quá trình trả lời câu hỏi, đọc sgk HS nắm được khái
niệm và mối quan hệ của thông tin và dữ liệu.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Thông tin và dữ liệu
vụ học tập
a. Các khái niệm
- GV yêu cầu một HS đướng dậy - Thông tin là những gì đem lại hiểu biết cho
đọc thông tin trong sgk.
con người về thế giới xung quanh và về
- GV yếu cầu HS trả lời câu hỏi:
chính bản thân mình.
+ Từ hoạt động 1, em hãy đưa ra - Thông tin được ghi lên vật mang tin trở
khái niệm về dữ liệu, thông tin thành dữ liệu. Dữ liệu được thể hiện dưới
và vật mang tin theo cách em dạng những con số, văn bản, hình ảnh và âm
hiểu?
thanh.
+ Theo em, thông tin và dữ liệu - Vật mang tin là phương tiện được dùng để
có những điểm tương đồng và lưu trữ và truyền tải thông tin, ví dụ như giấy
khác biệt nào?
viết, đĩa CD, thẻ nhớ...
+ Theo em, tiếng trống trường ba b. Sự tương đồng và khác biệt giữa thông
hồi chín tiếng là dữ liệu hay tin và dữ liệu:
thông tin? Hãy giải thích rõ?
+ Thông tin và dữ liệu cùng đem lại hiểu biết
- GV yêu câu HS trả lời câu hỏi cho con người nên đôi khi được dùng thay
1, 2 trang 6 sgk?
thế cho nhau.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ
+ Dữ liệu gồm những văn bản, con số, hình
4
học tập
ảnh, âm thanh... là nguồn gốc của thông tin.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy - Phân tích tiếng trống trường
nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ TH1: Tiếng trồng trường 3 hồi 9 tiếng là
+ GV quan sát HS thực hiện thông tin nếu đặt trong bối cảnh ngày khai
nhiệm vụ
trường.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
+ TH2: Tiếng trống trường 3 hồi 9 tiếng
động và thảo luận
được ghi lại trong một tệp âm thanh thì thẻ
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
nhớ chưa tệp âm thành đó là vật mang tin và
+ GV gọi HS khác nhận xét, âm thanh là dữ liệu.
đánh giá.
Trả lời:
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Câu 1: 1 – b, 2 – a, 3 – c
hiện nhiệm vụ học tập
Câu 2:
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
16:00
kiến thức, chuyển sang nội dung
Hãy gọi cho tôi lúc 16:00 Thông tin
mới.
theo
0123456789
số
điện
Dữ liệu
thoại
0123456789
Hoạt động 3: Tầm quan trọng của thông tin
a. Mục tiêu: Hiểu được sự quan trọng của thông tin trong cuộc sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tầm quan trọng của thông tin
tập
- Thông tin đem lại hiểu biết cho
- GV yêu cầu một HS đướng dậy đọc con người. Mọi hoạt động của con
thông tin trong sgk.
5
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
người đều cần đến thông tin.
+ Theo em, thông tin mang lại những gì Ví dụ: Trong bài Con Rồng Cháu
cho con người? Nêu ví dụ?
Tiên chúng ta biết được nguồn gốc
+ Thông tin giúp con người điều gì? Nêu của người Việt.
ví dụ?
- Thông tin đúng giúp con người
+ Chia lớp thành 4 tổ để thực hiện hoạt đưa ra những lựa chọn tốt, giúp cho
động 2: Hỏi để có thông tin.
hoạt động của con người đạt hiệu
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
quả.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả Ví dụ: Đài khí tượng thủy văn báo
lời câu hỏi.
Hà Nội hôm nay trời rất nắng ->
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bạn An đi học mang theo áo dài và
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
mũ.
thảo luận
Hoạt động 2: Hs tiến hành thảo
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
luận đưa ra một sơ đồ tư duy mô tả
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
kế hoạch đi dã ngoại theo địa điểm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện tùy chọn của từng nhóm.
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thự hiện BT luyện tập trang 7 sgk
Bảng 1.1 cho biết lượng mưa trung bình hàng tháng (theo đơn vị mm) của hai
năm 2017, 2018 ở một số địa phương (Theo tổng cục thống kê).
6
Em hãy xem bảng 1.1 và trả lời các câu hỏi sau:
a. Các con số trong bảng là thông tin hay dữ liệu
b. Phát biểu “Tháng 6, Đà Nẵng ít mưa nhất so với các thành phố Hà Nội, Huế,
Vũng Tàu” là thông tin hay dữ liệu?
c. Trả lời câu hỏi: “Huế ít mưa nhất vào tháng nào trong năm?”. Câu trả lời là
thông tin hay dữ liệu?
d. Câu trả lời cho câu hỏi c) có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thời gian và địa
điểm du lịch không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
a. Các con số trong bảng đã cho là dữ liệu
b. Phát biểu đó là thông tin
c. Câu trả lời này là thông tin
d. Câu trả lời trong câu c có ảnh hưởng đến lựa chọn thời gian và địa điểm du
lịch. Nếu người đi du lịch muốn đến tham quan Huế thì tháng Ba là một lựa
chọn tốt về thời gian vì họ sẽ tránh được những cơn mưa.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
7
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trang 7 sách kết nối tri thức.
Câu 1. Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a. Có những lựa chọn trang phục phù hợp hơn
b. Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
Câu 2. Em hãy nêu ví dụ về vật mang tin giúp ích cho việc học tập của em.
- HS tiếp nhận, trả lời câu hỏi:
Câu 1. Lấy ví dụ về vai trò của thông tin
a) Thông tin thời tiết giúp em lựa chọn tốt trong trang phục. Trước một buổi
tham quan, hoặc chỉ đơn giản là trước khi đi học, thông tin thời tiết giúp HS
chuẩn bị trang phục phù hợp. Chẳng hạn, vào những ngày nhiệt độ chênh lệch
lớn, trời lạnh vào buổi sáng, nắng nóng vào buổi trưa thì khi đi học em cần mặc
áo sơ mi bên trong áo khoác để khi nóng, bỏ bớt áo khoác ngoài, em vẫn có
trang phục phù hợp.
b) Hiểu biết về luật giao thông đường bộ, để ý quan sát các đèn tín hiệu, biển
báo giao thông, vạch kẻ đường sẽ giúp em đi trên đường phố tự tin hơn, an toàn
hơn, nhất là tại những nút giao thông.
Câu 2. Lấy ví dụ về vật mang tin trong học tập: Sách, vở, bảng,... là những vật
mang tin.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự
- Hấp dẫn, sinh động
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
- Thu hút được sự tham gia
hiện công việc.
8
Ghi Chú
của người học
tích cực của người học
- Phiếu học tập
- Tạo cơ hội thực
- Phù hợp với mục tiêu, nội - Hệ thống câu
hành cho người
dung
hỏi và bài tập
học
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Đông Bắc, ngày
tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Hà Hải Hậu
Ngày soạn: 13 / 9/2024
9
Tiết 3: 6A1:
/
6A2:
/
Tiết 4: 6A1:
/
6A2:
/
BÀI 2: XỬ LÍ THÔNG TIN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nêu được các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ hiệu quả để xử lí thông tin.
2. Năng lực tin học
- Phát triển năng lực giao tiếp, hòa nhập, hợp tác phù hợp với thời đại thông tin
và nền kinh tế tri thức
- Phát triển tư duy công nghệ dựa trên sự mô phỏng hoạt động thông tin của con
người, của máy tính..
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy
xét về thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Các ví dụ đa dạng về xử lí thông tin trong các hoạt động của con người.
Một số ví dụ về việc máy tính giúp con người xử lí thông tin theo bốn
bước xử lí thông tin cơ bản.
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
10
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS tiếp nhận thông tin.
c. Sản phẩm học tập: Thái độ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu một HS đứng dậy đọc to, rõ ràng hoạt động khởi động: Minh thích
xem bóng đá và nhớ mãi một quả phạt đền. Khi cầu thủ thực hiện quả phạt, mắt
anh ấy liên tục quan sát thủ môn và đoán xem góc nào của khung thành là sơ hở
nhất. Sải bước, tạo đà, anh ấy đã khéo léo chiến thắng thủ môn bằng một cú sút
rất mạnh vào góc cao của khung thành.
- GV mời HS ngồi xuống, tiếp lời: Câu chuyện trên của Minh liên quan đến việc
xử lí thông tin, và để hiểu hơn các hoạt động cơ bản trong xử lí thông tin, chúng
ta cùng đến với bài 2: Xử lí thông tin.
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Xử lí thông tin
a. Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông
tin được xử lí ở mỗi hoạt động xử lí thông tin cơ bản.
b. Nội dung:GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
1. Xử lí thông tin
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NV1:
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc ví dụ về cầu thủ 1. Mắt theo dõi thủ môn đối
sút bóng.
phương, vị trí quả bóng và
11
- Sau khi đọc xong, GV chia lớp thành 4 khoảng cách giữa các đối tượng
nhóm lớn, yêu cầu các nhóm thực hiện hoạt đó.
động 1 trong SGK.
2. Thông tin về vị trí và động tác
+ Bộ nào của cầu thủ nhận được thông tin từ của thủ môn đối phương, vị trí
những giác quan nào?
quả bóng và khoảng cách giữa
+ Thông tin nào được bộ não cầu thủ ghi nhớ các đối tượng đó.
và sử dụng khi đá phạt?
3. Bộ não dùng kinh nghiệm để
+ Bộ não xử lí thông tin nhận được thành xử lí thông tin về vị trí của thủ
thông tin gì?
môn thành điểm sơ hở khi bảo
+ Bộ não chuyển thông tin điều khiển thành vệ khung thành, từ đó chuyển
thao tác nào của cầu thủ?
thành thông tin điều khiển đôi
+ Qúa trình xử lí thông tin của bộ não gồm chân của cầu thủ.
những hoạt động nào?
4. Bộ não chuyển thông tin điều
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
khiển đến hệ thống cơ bắp,
+ HS nghe bạn đọc, các nhóm tiếp nhận câu thành những thao tác vận động
hỏi và tiến hành thảo luận.
toàn thân, đặc biệt là sự di
+ GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi cần chuyển của đôi chân, thực hiện
sự giúp đỡ.
cú sút phạt với hiệu quả cao
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo nhất.
luận
5. Qúa trình xử lí thông tin của
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
bộ não gồm bốn hoạt động: Thu
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung nhận, lưu trữ, xử lí và truyền.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Nhiệm vụ 2:
NV2:
12
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Các bước xử lí thông tin
- GV yêu cầu HS đọc thầm bảng thông tin
trong SGK. Sau khi kết thúc, GV hướng dẫn
HS phân tích các bước xử lí thông tin.
- Sau đó, GV yêu cầu HS tìm một số ví dụ về
hoạt động có ý thức của con người để phân
tích các bước xử lí thông tin trong hoạt động
đó.
- GV lưu ý HS: Mọi hoạt động của con người
đều gắn liền với quá trình xử lí thông tin.
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi
trang 9 sgk.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS đọc thông tin, tiếp nhận kiến thức và
lấy ví dụ và tập phân tích.
+ GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi 1 – 2 bạn đứng dậy nêu ví dụ và
phân tích các bước xử lí thông tin.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2: Xử lí thông tin trong máy tính
13
- HS nêu ví dụ và phân tích
Trả lời câu hỏi:
a. Em đang nghe chương trình
ca nhạc trên Đài Tiếng nói Việt
Nam là thu nhận thông tin.
b. Bố em xem chương trình thời
sự trên ti vi là thu nhận và lưu
trữ thông tin.
c. Em chép bài trên bảng vào vở
là lưu trữ thông tin và có thể là
xử lí thông tin nữa.
d. Em thực hiện một phép tính
nhẩm là xử lí thông tin.
a. Mục tiêu: HS nêu được ví dụ minh họa máy tính là công cụ hiệu quả để thu
thập, lưu trữ, xử lí và truyền thông tin.
b. Nội dung:GV trình bày, HS vận dụng sgk, kiến thức tiếp thu được để phát
biểu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Nhiệm vụ 1:
2. Xử lí thông tin trong máy
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tính
- GV yêu cầu HS đọc thầm thông tin trong NV1:
SGK và trả lời câu hỏi: Ý chính mà đoạn văn + Máy tính có thể thực hiện
bản muốn truyền đạt là gì?
các chức năng ở cả bốn bước
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang xử lí thông tin giống như con
10 sgk.
người.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Máy tính thực hiện việc đó
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và bằng các thành phần tương
tiến hành thảo luận.
ứng với các hoạt động xử lí
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự thông tin.
giúp đỡ.
Trả lời câu hỏi:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Câu 1: Đáp án B
luận
Câu 2: Đáp án C.
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
14
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NV2:
- GV yêu cầu HS chia nhóm 4 – 6 người và trả - Một số ví dụ:
lời hai câu hỏi sau:
+ Soạn thảo văn bản, tính toán
+ Em hãy nêu ví dụ máy tính giúp con người số học
trong bốn bước xử lí thông tin.
+ Chuyển văn bản thành giọng
+ Em hãy so sánh hiệu quả thực hiện công việc nói và ngược lại
trên khi sử dụng và không sử dụng máy tính?
+ Dịch tự động từ văn bản và
- GV gọi HS đứng dậy đọc thông tin trong Sgk, từ hình ảnh
sau đó giảng giải cho HS để HS hiểu được xử lí + Các ứng dụng di động, thông
thông tin trong máy tính cũng bao gồm các minh có hỗ trợ của Internet
hoạt động xử lí thông tin giống như ở người.
(thời tiết, thời sự, tìm đường,
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi trang mua hàng, thanh toán...)
11 sgk.
- Hiệu quả công việc sử dụng
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
máy tính nhanh hơn so với khi
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và không sử dụng máy tính.
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
15
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 và 2 trang 11, sgk
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1. Vật mang tin xuất hiện trong hoạt động lưu trữ của quá trình xử lí thông
tin. Bộ nhớ ngoài là vật mang tin.
Câu 2.
a) Quan sát đường đi của tàu biển: Thu nhận thông tin.
b) Ghi chép các sự kiện của một chuyến tham quan: Lưu trữ thông tin.
c) Chuyển thể một bài văn xuôi thành văn vần: Xử lí thông tin.
d) Thuyết trình chủ để tình bạn trước tập thể lớp: Truyền thông tin.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến
thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và thực hiện bài tập 1 phần vận dụng trang 11, sgk.
16
- HS tiếp nhận, suy nghĩ và trả lời câu hỏi
Câu 1.
+ Thu nhận thông tin: Trả lời các câu hỏi: Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi gì? Ăn
gì? Mặc gì?...
+ Lưu trữ thông tin: Ghi chép nội dung chuẩn bị vào giấy hoặc số để không bị
quên vì có nhiều chỉ tiết cụ thể.
+ Xử lí thông tin: Chuyển nội dung phức tạp thành dạng sơ đồ hoá, kẻ bảng....
để hình dung được toàn thể kế hoạch (như sơ đồ tư duy chẳng hạn).
+ Truyền thông tin: Trao đổi với người lớn, cô giáo để củng cố kế hoạch. Chia
sẻ với bạn trong lớp để hoàn thiện kế hoạch và tổ chức hoạt động.
- GV gọi HS đứng dậy trình bày, gọi HS khác nhận xét, GV đánh giá, chuẩn kiến
thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh
Phương pháp
Công cụ đánh
giá
đánh giá
giá
- Thu hút được sự
- Sự đa dạng, đáp ứng các
- Báo cáo thực
tham gia tích cực
phong cách học khác nhau
hiện công việc.
của người học
của người học
- Hệ thống câu
- Tạo cơ hội thực
- Hấp dẫn, sinh động
hỏi và bài tập
hành cho người
- Phù hợp với mục tiêu, nội - Trao đổi, thảo
học
dung
Ghi Chú
luận
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Đông Bắc, ngày 14 tháng 9 năm 2024
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CM
Hà Hải Hậu
17
Ngày soạn:
/
/2024
Tiết 5: 6A1:
/
6A2:
/
Tiết 6: 6A1:
/
6A2:
/
BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kiểu kí hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin
- Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa
quang, đĩa từ, thẻ nhớ,...
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Hình thành tư duy về mã hóa thông tin
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao
đổi nhóm.
3. Phẩm chất: Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của
các hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu,
hình vẽ thể hiện quy tắc chuyển chữ, hình, tiếng thành dãy bit như trong sgk.
Với chữ có thể mở rộng bảng mã hóa để HS mã hóa một âm tiết như FACE,
HOCSINH hay TINHOC,...
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
18
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có
thể xử lí được thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những
dữ liệu chúng ta chuyển cho nó xử lí?
Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình
cho người khác hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với
hai kí hiệu là 0 và 1. Cụ thể chúng ta cùng đến với hoạt động 1: Mã hóa
- Gv hướng dẫn hoạt động 1: Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng
dần từ trái sang phải. Em hãy quan sát hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách
mã hóa số 4.
Cách thực hiện như sau:
- Bước 1. Thu gọn dãy số bằng cách sau
Chia dãy số thành 2 nửa (trái, phải) đều nhau
Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay nửa phải
Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải)
Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4. Giữ lại nửa dãy số chứa số 4
Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa. Thực hiện thu gọn
dãy số ba lần cho đến khi còn lại số 4.
- Bước 2: Chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành 0,1 theo quy tắc: trái
thành o, phải thành 1. Như vật số 4 được mã hóa thành 100.
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như
trên. Hai dãy kí hiệu nhận được có giống nhau không?
- HS thảo luận, trả lời: Hai dãy kí hiệu nhận được không giống nhau. Số 3 mã
hóa thành 011. Số 6 mã hóa thành 110
=>GV dẫn vào bài học mới, bài 3: Thông tin trong máy tính.
B. HOẠT ĐỘNGHÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn số
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin con số dưới
dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
19
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nhắc lại cách chuyển đổi trong hoạt động 1.
Mỗi số từ 0 đến 7 có thể chuyển thành một dãy
gồm 3 kí hiệu 0 và 1 như sau:
0
1
2
3
4
5
6
7
00 001 010 011
101 110 111
0
00
GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời:
+ Bằng cách mã hóa như trên thì với dãy đã cho
dài gấp đôi thì mỗi số sẽ được chuyển thành dãy
có bao nhiêu kí hiệu 0 và 1. Lấy một số bất kì để
chứng minh câu trả lời đó?
+ Theo em, như thế nào gọi là dãy bit? Kí hiệu
của dãy bit là gì?
+ Chúng ta có thể chuyển một số bất kì thành một
dãy bit được không?
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và
tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự
giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
1. Biểu diễn thông tin
trong máy tính
a. Biểu diễn số
- Với dãy số dài gấp đôi thì
mỗi số sẽ được chuyển
thành dãy có 4 kí hiệu 0 và
1.
- Mỗi dãy các kí hiệu 0 và 1
như vậy được gọi là dãy bit.
Kí hiệu là một bit.
- Người ta có thể chuyển
một số bất kì thành một dãy
bit bằng cách tương tự như
đã thực hiện ở trên.
Hoạt động 2:Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn văn bản
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin văn bản dưới
dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Biểu diễn thông tin trong máy
20
tập
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng
dẫn HS cách thực hiện mã hóa từ “CAFE”.
+ B1: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự C 01000011
+ B2: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự A 01000001
+ B3: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự F 01000110
+ B4: tìm dãy bit biểu diễn của kí tự E 01000101
Kết quả hiển thị:
tính
b. Biểu diễn văn bản
- Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ
hoa và chữ thường), các chữ số, dấu
câu, kí hiệu, ... được gọi chung là các
kí tự.
- Văn bản được chuyển thành dãy bit
bằng cách chuyển từng kí tự một.
- Chuyển từ “DA CA” thành dãy bit
như sau:
+ dãy bit biểu diễn của kí tự D 01000100
+ dãy bit biểu diễn của kí tự A 01000001
+ dãy bit biểu diễn của kí tự C Như vậy:
01000011
+ Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng + dãy bit biểu diễn của kí tự A cách nào?
01000001
+ Hãy chuyển từ “DA CA” thành dãy bit?
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh
cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn hình ảnh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin hình ảnh dưới
dạng dãy bit.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
21
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc nội dung Sgk và hướng dẫn
HS cách thực hiện mã hóa từ ảnh.
Ví dụ: Ta cần chuyển hình ảnh chữ A trong
một lưới 8 x 8 thành dãy bit. Ta kí hiệu màu
đen là 1 và màu trắng là 0. Khi đó, hình ảnh
đen trắng của chữ A được chuyển thành dãy
bit trong hình dưới đây.
1. Biểu diễn thông tin trong máy
tính
c. Biểu diễn hình ảnh
- Hình ảnh kĩ thuật số được tạo
thành từ các điểm ảnh (pixel). Mỗi
pixel trong một ảnh đen trắng được
biểu thị bằng 1 bit.
- Kết quả chuyển đổi chữ O thành
dãy bit như sau:
Tương tự như vậy, GV yêu cầu HS chuyển
hình ảnh chữ 0 thành dãy bit
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi
và tiến hành thảo luận nhóm
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần
sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS lên bảng trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở.
Hoạt động 4:Biểu diễn thông tin trong máy tính – Biểu diễn âm thanh
a. Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn âm thanh dưới dạng dãy bit.
22
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh
thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và trả lời
câu hỏi:
+ Âm thanh được phát ra từ đâu?
+ Làm cách nào để chuyển âm thành thành
dãy bit?
Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV đưa ví dụ để
giải thích cụ thể cho HS nắm rõ hơn.
Ví dụ:
1. Biểu diễn thông tin trong máy
tính
d. Biểu diễn âm thanh
- Âm thanh được phát ra nhờ sự
rung lên của màng loa, của dây đàn,
dây thanh quản... Khi dây đàn rung
lên, nó rung càng nhanh âm thanh
phát ra sẽ càng cao.
- Tốc độ rung được ghi lại dưới
dạng giá trị số, từ đó chuyển thành
dãy bit.
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận thông tin.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ HS ghi chép nội dung vào vở
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV chuẩn kiến thức cần ghi nhớ của tiết
học.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập hoạt động 2.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 trong sgk:
Trong hình vuông mỗi chiều 8 ô, vẽ hình một trái tim như hình 1.6
23
a. Em hãy chuyển đổi mỗi dòng trong hình vẽ thành một dãy bit
b. Em hãy chuyển cả hình vẽ thành dãy bit băng cách nối các dãy bit của các
dòng lại với nhau (từ trên xuống dưới).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
a. Chuyển đổi mỗi dòng trong hình thành 1 dãy bit
b. Chuyển cả hình thành 1 dãy bit: 01100110 10011001 10000001 01000010
01000...
 








Các ý kiến mới nhất