Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TUẦN 30 TT 1001

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ YẾN XUÂN
Ngày gửi: 09h:29' 16-04-2025
Dung lượng: 177.6 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Tuần 30 : Từ ngày 14/ 04/ 2025 – 18/ 04/ 2025
Thứ

Buổi

2
3
4

349
350
59

Tiếng việt
Tiếng việt
Tiếng Anh

3

88

Toán

4
5

117
30

Tăng cường-TV
Đạo đức

1
2
3
4
3
4
5
1
2

59
59
351
352
353
118
30
354
355

TN& XH
GDTC
Tiếng việt
Tiếng việt
Tiếng việt
Tăng cường-T
Đọc
Tiếng Việt
Tiếng Việt

3

89

Toán

4
3
4
5
1
2
3
4
3

119
60
60
30
356
357
90
120
358

Tăng cường-TV
GDTC
TN&XH
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Tăng cường-T
Tiếng Việt

Chiều

4

30

Mỹ thuật

Sáng

5
1
2
3

89
60
359
360

HĐTN
Tiếng Anh
Tiếng việt
Tiếng việt

4

90

SHL

Chiều

Sáng

15/04
Chiều

Sáng

16/04
Chiều

Sáng

17/04

Sáu

SH cờ tuần 30: CĐ: Em tập làm hướng dẫn
viên du lịch.
Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh ( tiết 1)
Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh ( tiết 2)
GV bộ môn
Bài 34. Xem đúng giờ trên đồng hồ ( tiết 1trang 72+73)
Ôn tập và củng cố kiến thức

Chào cờ

14/04

Năm

Tên bài

88

Hai



Môn

1
Sáng

Ba

Tiết
Tiết
TKB PPCT

18/04

Bài 26: Phòng, tránh bỏng

GV bộ môn
GV bộ môn
Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh ( tiết 3)
Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh ( tiết 4)
Ôn tập và củng cố kiến thức
Ôn tập và củng cố kiến thức
Đọc sách
Bài 5: Cây liễu dẻo dai ( tiết 1 )
Bài 5: Cây liễu dẻo dai ( tiết 2 )
Bài 34. Xem đúng giờ trên đồng hồ- Luyện
tập( tiết 2- trang 74+75)
Ôn tập và củng cố kiến thức
GV bộ môn
GV bộ môn
GV bộ môn
Bài 5: Cây liễu dẻo dai ( tiết 3 )
Bài 5: Cây liễu dẻo dai ( tiết 4 )
Bài 35: Các ngày trong tuần (T1-tr76+77)
Ôn tập và củng cố kiến thức
Ôn tập và củng cố kiến thức
Người thân của em (tiết 4)
Bài 19: Thiên nhiên tươi đẹp quê em (tiết 2)
GV bộ môn
Ôn tập ( tiết 1 )
Ôn tập ( tiết 2 )
SH theo chủ đề : Giới thiệu các sản phẩm
em đã làm (thiệp, tranh vẽ).

Chiều

Môn học: CHÀO CỜ - Lớp 1.1

Ghi
chú

PCCC –
CĐ4 – HĐ1

2

Chủ đề: EM TẬP LÀM HƯỚNG DẪN VIÊN DU LỊCH; Số tiết 3: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Hai ngày 14 tháng 04 năm 2025
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Giới thiệu được cảnh đẹp thiên nhiên với bạn bè , thầy cô, du khách.
2. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và các di sản thế giới ở Việt Nam.
- Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động.
II.CHUẨN BỊ
- GV: Phối hợp TPT Đội thực hiện.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Ổn định
1. Ổn định
2. Chào cờ – Nghe hát Quốc ca
2. Chào cờ – Nghe hát Quốc ca
-Tổng phụ trách đội thực hiện.
- HS trật tự chuẩn bị nghi lễ chào cờ.
3. Giới thiệu
3. Giới thiệu
- Thầy TPT Đội giới thiệu: BGH nhà trường,
thầy cô, cán bộ trong trường, các học sinh.
4. Nội dung sinh hoạt: Giáo viên phối hợp với 4. Nội dung sinh hoạt:
tổng phụ trách Đội.
*Nhận xét tuần qua và công việc tuần tới:
*Nhận xét tuần qua và công việc tuần
1. Nhận xét tuần 29:
tới:
- Thực hiện tốt NQ HS, NQ trường lớp.
- Chấp hành tốt ATGT,VSMT,VSCN. Phòng
chống tốt các dịch bệnh, thực hiện việc đeo - Học sinh trật tự lắng nghe để rút kinh
khẩu trang, rửa tay…
nghiệm.
- Biết đoàn kết, yêu thương, chia sẻ với bạn bè.
- Chuẩn bị sách vở, ĐDHT sách vở đầy đủ khi
đến lớp. Thực hiện nội quy trường lớp, thực
hiện các phong trào thi đua.
2. Công việc tuần 30:
- Học sinh trật tự lắng nghe để vận dung
- Nhắc nhở HS thực hiện tốt ATGT, VSCN,
đúng.
VSMT, chăm sóc cây xanh,…
- Nhắc nhở HS đi học đây đủ, đúng giờ, giữ vệ
sinh cá nhân, đầu tóc gọn gàng.
- Nhắc nhở HS chăm học và rèn chữ viết.
5. Tuyên truyền
5. Tuyên truyền:
- Tuyên truyền thi đua dạy tốt học tốt góp phần
“Chào mừng ngày Giải phóng Miền Nam,
thống nhất đất nước 30/4/1975- 30/4/2024
- Tuyên truyền đến HS phòng chống dịch bệnh.
- Thực hiện HT và làm theo 5 điều BH dạy.
- Học sinh trật tự lắng nghe để cùng nhau
- Thực hiện tốt vệ sinh trường lớp.
thực hiện tốt hơn.
- Nhắc nhở thực hiện nghiêm NQ trường lớp.
*Sinh hoạt chủ điểm
- Nhắc nhở HS làm tốt công tác VSCN,VSMT

3

*Sinh hoạt chủ điểm:
“Em tập làm hướng dẫn viên du lịch.”
“Em tập làm hướng dẫn viên du lịch.”
- HS thực hiện theo hướng dẫn của Tổng
- Thầy TPT – hướng dẫn HS giới thiệu được phụ trách Đội tìm hiểu cảnh đẹp thiên
cảnh đẹp thiên nhiên với bạn bè , thầy cô, du nhiên nơi địa phương em.
khách.
* Kết quả HS làm được: Biết ý nghĩa
- Thầy TPT hướng dẫn HS ý thức giữ gìn và
của việc giới thiệu được cảnh đẹp thiên
bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên nơi địa phương em nhiên với bạn bè , thầy cô, du khách; Có
ở.
ý thức bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và
* GV nhận xét, đánh giá về ý thức của HS, kĩ các di sản thế giới ở Việt Nam.
năng hợp tác và chăm sóc cây xanh của HS.
6. Đánh giá
6. Đánh giá
- HS nghe và ghi nhớ và thực hiện.
- Nhận xét về tinh thần, thái độ của HS tham
hoạt động, động viên khen ngợi tất cả HS
- Nhận xét tinh thần, kỉ luật của các lớp.
_______________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT - Lớp 1.1
Tiết 349+350: Tên bài học: Bài 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH Số tiết 4
(tiết 1- 2)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 14 tháng 04 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn bè và gia đình, hoàn thành các bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành tốt các nội dung yêu cầu, có sáng tạo
khi làm các bài tập.

2. Năng lực đặc thù

- Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn; đọc đúng
các vần: yêt , yêng , oen , oao , oet , uêch , ooc và các tiếng , từ ngữ có các vần này ; hiểu và
trả lời đúng các câu hỏi ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh; Phát triển kĩ năng
nói và nghe về nội dung của VB và nội dung trong tranh .
- Năng lực khoa học và sáng tạo: Phát triển kĩ năng viết đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc ; hoàn thiện câu và viết lại đúng; nghe viết một đoạn ngắn ; viết một câu sáng tạo
ngắn dựa vào gợi.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái và trách nhiệm: Tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa
dạng của thế giới tự nhiên.

4. Nội dung tích hợp: Không

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tranh ảnh trình chiếu, ti vi.
- HS: SGK, bảng con, bút chì, VTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:

Hoạt động của Học sinh

4

a) Mục tiêu: Ôn lại bài học tiết trước kết hợp quan sát tranh để hướng vào nội dung

bài mới.
b) Cách tổ chức dạy học

Kết nối giữa kiến thức cũ tạo ra tình
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; chia sẻ N2 huống có vấn đề hình thành kiến thức
- Phương pháp dạy học: Quan sát; Vấn đáp; mới
- HS nhắc lại nội dung bài học ở các trước;
Động não
- GV yêu cầu HS nhắc lại bài học tiết trước; trả lời câu hỏi theo nội dung đã học.
trả lời câu hỏi theo nội dung đã học.
* Quan sát tranh
Mục 1: Quan sát tranh
- GV y/c HS q/s tranh và trao đổi N2 để nói - HS quan sát tranh và trao đổi N2.
- Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có
về những gì em q/s được trong tranh.
- GV và HS thống nhất ND và dẫn vào bài thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa
đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.
đọc: Cuộc thi tài năng rừng xanh.
* GV nhận xét, đánh giá về sự quan sát, * Kết quả HS làm được: Trả lời được câu
hỏi.
trình bày câu hỏi, kĩ năng hợp tác nhóm.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng nội dung bài, lắng

nghe và trả lời câu hỏi, đọc diễn cảm bài đọc
Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
b) Cách tổ chức dạy học
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia nhóm;
Đọc tích cực, chia sẻ nhóm đôi
- Phương pháp dạy học:: Quan sát; Vấn
đáp; Động não; Nhóm
Mục 2: Đọc- Cuộc thi tài năng rừng xanh
* GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng
lời người kế và lời nhân vật . Ngắt giọng ,
nhấn giọng đúng chỗ .
* HS đọc câu:
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV
hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ
khó: yết (niêm yết),yêng (yểng ) ,oen
(nhoẻn), oao ( ngoao ngoao), oet( khoét) ,
uênh ( chuếnh choáng ) , ooc ( vọoc ) .
+ HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV
hướng dẫn HS đọc những câu dài .
* HS đọc đoạn theoN(2 đoạn: Đ1:Từ đầu..
trầm trồ; Đ2: phần còn lại.
+ GV giải nghĩa một số từ ngữ trong bài:
niêm yết, trầm trồ, điêu luyện,…
- HS và GV đọc toàn VB và chuyển tiếp
sang phần trả lời câu hỏi .
* Nhận xét cách đọc trơn đúng, đọc to, rõ
ràng, hợp tác,….
Mục 3: Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc N2 để tìm
hiểu VB và trả lời các câu hỏi .

thành kiến thức mới

* Đọc- Cuộc thi tài năng rừng xanh
- HS đọc thầm; HS đọc câu
- HS đọc lần lượt từng từ ngữ khó.
- HS đọc đồng thanh các từ .
- Một số HS đọc nối tiếp câu lần 1.
- HS đọc nối tiếp từng câu lần 2.
- Đọc câu dài:
“Mừng xuân , / các con vật trong rừng /tổ
chức một cuộc thi tài năng .// Đúng như
chương trình đã niêm yết /, cuộc thi mở đầu
bằng tiết mục/ của chim yểng .//”
- HS đọc đoạn( 2 đoạn)
- HS giải nghĩa của một số từ ngữ: niêm
yết, trầm trồ, điêu luyện,…
- HS đọc đoạn theo nhóm
- HS đọc thành tiếng toàn VB- lớp ĐT.
* Kết quả HS làm được: HS Đọc đúng , rõ
ràng từng câu và bài đọc.
* Trả lời câu hỏi
- HS làm việc N2 để tìm hiểu bài đọc và trả

5

a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia ? lời các câu hỏi
- HS làm việc N, cùng nhau trao đổi về bức
b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gi ?
tranh minh hoạ và câu trả lời:
a.Cuộc thi có sự tham gia của Yểng, mèo
c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc rừng,chim gõ kiến,chim công, voọc xám
thi?
b.Yểng nhoẻn miệng cười, bắt chước tiếng
(GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu của một số loài vật; mèo rừng ca ngoan
thích để trả lời câu c)
ngoao; gõ kiến khoét được cải tổ xinh xắn;
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một chim công múa; voọc xám đu cây. ; c. Câu
số nhóm trình bày câu trả lời của mình .
trả lời mở
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- Các nhóm khác nhận xét , đánh giá .
* Nhận xét cách trả lời câu hỏi của HS.
* Kết quả HS làm được: Trả lời được câu
hỏi trong bài đọc.
Mục 4: Viết vào vở câu trả lời cho câu * Viết vào vở câu TL cho câu hỏi ở M3
hỏi ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a - HS quan sát và viết câu vào vở TV:
và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
a /. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu đặt rừng , chim gõ kiến , chim công , voọc
dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí.
xám.
- GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình b/. Câu trả lời mở
yêu thích để viết vào vở
- HS nghe và viết câu vào VTV.
- GV kiểm tra và n/x bài của một số HS.
* Kết quả HS làm được: Viết đúng câu,
*N/x về viết đúng chính tả,đúng cỡ chữ.
trình bày rõ ràng.
3. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Phát huy kĩ năng đọc đúng, đọc hay, đọc diễn cảm văn bản.
Vận dụng trải nghiệm
b) Cách tổ chức dạy học
- Kĩ thuật dạy học: Viết nhanh hoặc suy
nghĩ 1 phút
- HS đọc lại bài học, nêu lại nội dung đã
- Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết
học và nói về nội dung mình thích nhất.
vấn đề
- Cho HS đọc lại bài, nêu lại ND em thích.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và xem bài sau. - HS lắng nghe- thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------______________________________________________
Môn học: TIẾNG ANH- Lớp 1.5
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
_________________________________________
Môn: TOÁN- Lớp 1/1
Tên bài học: Bài 34: XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ (Tiết 1-Tr.72-73);
Số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ Ba ngày 15 tháng 04 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

6

1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự lực: HS biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng thời gian hợp lí
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi trả lời câu
hỏi cho bài toán.

Hoạt động nhóm, chia sẻ cùng bạn bè về nội dung bài học.
2. Năng lực đạc thù
- Năng lực khoa học và sáng tạo: Biết xem giờ đúng trên đồng hồ; Đọc được giờ đúng trên
đồng hồ; Thực hiện các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh.
-Năng lực tính toán: Thông qua trò chơi , việc thực hành giải quyết các bài tập về cách xem
đồng hồ học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học.
2. Phẩm chất
- Năng lực tính toán và thẩm mĩ: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển
tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.

4. Nội dung tích hợp: Không
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: - Máy tính, tranh ảnh trình chiếu, ti vi,…
- HS: - Bộ đồ dùng học Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Ôn lại bài học tiết trước kết hợp quan sát tranh để hướng vào nội dung

bài mới.
b) Cách tổ chức dạy học

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia nhóm
- Phương pháp dạy học Quan sát; Vấn đáp;
Động não
- Hát bài hát: Đồng hồ báo thức
- Bài hát nói về gì? Đồng hồ dùng để làm gì?
Chúng ta xem giờ để làm gì?
- Thời gian có cần thiết đối với con người
không?
- GVNX, giáo dục HS biết quý trọng thời
gian, tiết kiệm thời gian.
2. Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu

Kết nối giữa kiến thức cũ tạo ra tình
huống có vấn đề để hình thành kiến
thức mới
- Cả lớp hát bài hát: Đồng hồ báo thức
- Bài hát nói về cái đồng hồ. Đồng hồ
dùng để xem thời gian hàng ngày.
- Chúng ta xem giờ để biết thời gian.
- Thời gian rất cần thiết đối với con người.
* Kết quả HS làm được: HS tích cực tham
trao đổi và trả lời đúng câu hỏi.

- HS nhận biết giờ đúng trên đồng hồ; Đọc được giờ đúng trên đồng hồ; Nhận biết, tư duy
ở mức độ đơn giản, quan sát tranh.
Trải nghiệm, khám phá, phân tích, hình
b) Cách tổ chức dạy học
thành kiến thức mới
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia nhóm;

chia sẻ N2
- Phương pháp dạy học:Quan sát; Vấn đáp;
Động não; Nhóm
*Khám phá
- GV hỏi, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
+ Em thức dậy buổi sáng lúc mấy giờ?
+ Bố mẹ đưa em đi học lúc mấy giờ?
+ Em tan học lúc mấy giờ?
- GV nhận xét, kết luận.
- GV cho HS giới thiệu chiếc đồng hồ. Và
hỏi:+ Mặt đồng hồ có bao nhiêu số? Từ số
bao nhiêu đến số bao nhiêu?
+ Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn có gì?
- GV nhận xét, giới thiệu về kim dài, kim
ngắn: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.
- Yêu cầu HS quan sát đồng hồ trong SHS và
giới thiệu “Đồng hồ báo thức lúc 6 giờ.”
- GV sử dụng thêm mô hình quay đúng 6
giờ.
*GV nhận xét KN khàm phá của HS thông
qua hoạt động.

7

*Khám phá
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi.
- Em thức dậy vào mỗi buổi sáng lúc 6 giờ
30 phút …
- Bố mẹ đưa em đi học lúc 6 giờ 30 phút,
(14 giờ), …
- Em tan học lúc 10 giờ, (5 giờ)
- HS quan sát đồng hồ.
- Mặt đồng hồ có 12 số từ số 1 đến 12
- Trên mặt đồng hồ ngoài các số còn xuất
hiện các kim.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh
- HS quan sát cách GV quay đồng hồ.
* Kết quả HS làm được: Biết xem giờ
đúng trên đồng hồ; Đọc được giờ đúng
trên đồng hồ.

3. Hoạt động luyện tập, thực hành
a) Mục tiêu

- HS biết xem giờ đúng trên đồng hồ; Đọc được giờ đúng trên đồng hồ; Thực hiện các
thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, quan sát tranh.

b) Cách tổ chức dạy học

- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia nhóm;
Chia sẻ N2. Đặt và giải quyết vấn đề; Phương pháp dạy học: Quan sát; Vấn đáp;
Động não
*Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi để
TLCH
+ Bạn làm gì?
+ Bạn làm việc đó lúc mấy giờ?
- Gọi một số nhóm trả lời
- Yêu cầu các HS khác nghe và nhận xét.
- GV nhận xét và tuyên dương.
- Yêu cầu HS đọc giờ đúng trên bức tranh.
*Bài 2:

Hoạt động Luyện tập, thực hành

- HS đọc yêu cầu BT.
- Hs quan sát tranh và TLCH:
- HS trả lời.
a) Học bài lúc 9 giờ
b) Ăn trưa lúc 11 giờ
c) Chơi đá bóng lúc 5 giờ.
d) Đi ngủ lúc 10 giờ.
- HS nghe và nhận xét.
- HS đọc ĐT.
- HS đọc yêu cầu BT.

- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Q/s tranh để TLCH: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc giờ đúng ở
mỗi chiếc đồng hồ.
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
*Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài tập.
- Y/c HS quan sát và nêu nội dung bức tranh.
- Chiếc đồng hồ bạn Mai cầm có gì đặc biệt?
- Vậy lời của Nam nói có đúng?
- Bạn Rô-bốt đã nói đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Theo em, bạn Rô-bốt nói đúng hay sai?
+ Yêu cầu HS thảo luận theo N2/1'- trả lời.
+ Gọi nhóm khác nhận xét.
+ GV nhận xét, kết luận
*GV nhận xét kĩ năng TH- BT của HS

8

- HS quan sát tranh và TLCH:
- HS nối tiếp trả lời: 1 giờ, 3 giờ, 5 giờ, 2
giờ, 4 giờ, 8 giờ.
- HS nhận xét.
- 2 HS đọc.
- HS quan sát và trả lời.
- 2 HS trả lời: Kim ngắn và kim dài trùng
nhau.
- HS trả lời: Đúng
- Bạn Rô-bốt đã nói chiếc đồng hồ chỉ 12
giờ.
- HS thảo luận theo N2/1'.
- Đại diện N trả lời: Rô-bốt nói đúng.
* Kết quả HS làm được: HS làm được các
bài tập; thực hiện thực hành đọc đúng giờ.

4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu
- Củng cố lại kiến thức đã học giúp học sinh khắc sâu nội dung bài học.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Giảm căng thẳng, tăng hưng phấn sau tiết học.
b) Cách tổ chức dạy học
Vận dụng, trải nghiệm
- Kĩ thuật dạy học: Đặt và giải quyết vấn
- HS tham gia TC: Quay đồng hồ đúng
đề; Phương pháp dạy học: Quan sát; Trò
chơi
+ HS lấy đồng hồ trong bộ đồ dùng để
- GV tổ chức TC: Quay đồng hồ đúng.
- GV kết luận, dặn về nhà ôn lại cách xem
giờ

quay đúng giờ theo yêu cầu quản trò.
- HS nhìn đồng hồ, đọc số giờ đúng.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------____________________________________________________
Tiết 117:

Môn học: TĂNG CƯỜNG –Tiếng Việt- Lớp 1.5
Tên bài học: ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC; Số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 14 tháng 04 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: đọc đúng văn bản, trả lời câu hỏi, tự hoàn thành các bài
tập.

9

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kĩ năng dùng từ hoàn thiện câu, biết vận
dụng nội dung bài học vào cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: mạnh dạn xây dựng, đóng góp ý kiến để hoàn thành
nhiệm vụ được gia

2. Năng lực đặc thù
- Biết chọn từ ngữ thích hợp để tạo thành câu có nghĩa.
- Sắp xếp các từ ngữ thành câu văn sau đó viết lại cho thành câu.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, trách nhiệm: Tích cực, tự giác hoàn thành bài tập, tự
tin mạnh dạn trong học tập.

4. Nội dung tích hợp: Không

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tranh ảnh trình chiếu, ti vi.
- HS: SGK, bút chì, VBT-Trang 47.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài học mới đồng thời ôn lại kiến thức đã học, gây
hứng thú tiếp nhận bài học mới.
b) Cách tổ chức dạy học
Kết nối giữa kiến thức cũ tạo ra tình
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; chia sẻ N2 huống có vấn đề để hình thành kiến
- Phương pháp dạy học: Quan sát; Vấn đáp; thức mới
Động não
- Gọi HS đọc bài: Chúa tể rừng xanh; trả lời
câu hỏi của GV.
* GV n/x, đ/g về đọc bài đúng và rõ ràng.

- HS đọc bài : Chúa tể rừng xanh; trả lời
câu hỏi của GV.
* Kết quả HS làm được: Đọc đúng, rõ
ràng.

2. Hoạt động luyện tập, thực hành
a) Mục tiêu: Trau dồi kĩ năng dùng từ thích hợp để tạo thành câu có nghĩa; Kĩ năng
sắp xếp các từ ngữ thành câu văn sau đó viết lại cho thành câu.

b) Cách tổ chức dạy học

2) Luyện tập, thực hành
- PP:Quan sát; Vấn đáp; Động não; Nhóm
- KT: Đặt câu hỏi; Chia nhóm; chia sẻ
nhóm 2
*HĐ1:Ôn tập bài: Chúa tể rừng xanh
- GV nêu y/c: Chọn từ ngữ để nối hoàn
thiện câu và viết câu vào vở.
- GV trình chiếu bảng ( không có vết nối ) :
A
B
Hình dáng mèo
có nhiều điểm
giống nhau .
Mèo và hổ
giống hình dạng
một con hổ nhỏ .
Tai mèo
rất tinh .
Hổ thua mèo
rất thính .

2) Luyện tập, thực hành
* Ôn tập bài: Chúa tể rừng xanh
- HS làm việc N2 để tìm ý tưởng .
- Một số HS trình bày kết quả :
1.Hình dáng
2.có nhiều điểm
mèo
giống nhau
2.Mèo và
1.giống hình dáng
hổ
một con hổ nhỏ
3.Tai mèo
5.rất tinh
4.Hổ thua
3.rất thính
mèo
5.Mắt mèo
4.ở khả năng leo
trèo
- HS nối các câu vừa hoàn thiện vào vở

Mắt mèo
khả năng leo trèo
- GV trình chiếu các câu hoàn thiện .
- GV và HS thống nhất phương án phù hợp.
*Nhận xét: GV n/x, đ/g về sự quan sát,
dùng từ đặt câu, kĩ năng hợp tác nhóm.
*HĐ2: Ôn tập bài tự chọn
*Chọn từ ngữ viết đúng.
a/. rừng xanh- rừng sanh.
b/. xắc nhọn- sắc nhọn
c/. roi săt – doi sắt
- GV y/c các N trình bày kết quả.

10

* Kết quả HS làm được: Hoàn thành các
bài tập, viết đúng câu đã sắp xếp.
*Sản phẩm học tập của HS: HS điền đúng
các từ vào vở bài tập TV.
* Kết quả HS làm được: Hoàn thành các
bài tập, viết đúng câu đã sắp xếp.
* Ôn tập bài tự chọn
- HS nêu y/c BT
- HS làm việc N2; -HS viết vào vở
- HS nêu kết quả:
a/. rừng xanh .b/. sắc nhọn c/. roi săt
- HS đọc lại câu từ đã hoàn chỉnh.
- GV và HS thống nhất phương án đúng.
* Kết quả HS làm được: Hoàn thành các
*Nhận xét: GV n/x, đ/g về sự quan sát, bài tập, viết đúng câu đã sắp xếp.
dùng từ đặt câu, kĩ năng hợp tác nhóm.
*Sản phẩm học tập của HS: HS viết đúng
các từ vào vở bài tập TV.

3. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
3) Ôn luyện
b) Cách tổ chức dạy học

- Kĩ thuật dạy học: Cho suy nghĩ 1 phút
- HS đọc lại bài ôn và nội dung các bài tập
- Phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết
vừa làm.
vấn đề
- Cho HS nhắc lại nội dung đã ôn tập - HS chia sẻ trước lớp, kể về đặc điểm
hôm nay; Nói đặc điểm một số con vật. một số con vật mà em biết.
- Ghi nhớ lời dặn dò.
- Dặn dò ôn bài.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------_____________________________________________
Môn học: ĐẠO ĐỨC –Lớp 1.5
Tên bài học: Bài 26: PHÒNG, TRÁNH BỎNG; Số tiết: 1 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 14 tháng 04 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn
tới bị bỏng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bị bỏng.

2. Năng lực đặc thù

- Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiến em bị bỏng.
- Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng.
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng
3. Phẩm chất

11

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức thực hiện tốt việc phòng, tránh bỏng; Biết nhắc nhở mọi
người cùng thực hiện tốt việc phòng, tránh bỏng.

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, tích cực trong sắm vai, xử lí tình huống;
làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Nội dung tích hợp: PCCC – CĐ4: Kĩ năng thoát nạn khi cháy– HĐ1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1; - Máy tính, máy chiếu, bài giảng trình chiếu.
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, bài hát:“Lính cứu hoả” - sáng tác:
Nguyễn Tiến Hưng),... gắn với bài học “Phòng, tránh bỏng”
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh

1. Hoạt động mở đầu:
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài học mới đồng thời trả lời một số câu hỏi có liên
quan đến nội dung bài học.
b) Cách tổ chức dạy học
Kết nối giữa kiến thức cũ tạo ra tình
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; chia sẻ N2 huống có vấn đề để hình thành kiến
- Phương pháp dạy học: Quan sát; Vấn đáp; thức mới

Động não
- HS hát theo nhạc bài hát “Lính cứu hoả”.
- GV cho HS hát bài “Lính cứu hoả”.
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV..
- GV: Lính cứu hoả làm gì để dập lửa?
- HS trả lời các nhóm lắng nghe, nhận xét ý
+ Chúng ta cần làm gì để phòng chống
kiến bạn vừa trình bày.
cháy?
* Kết quả HS làm được: Trả lời được các
- GV thống nhất câu trả lời, dẫn vào bài .
câu hỏi của GV.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng nhận biết tình huống nguy hiểm có thể dẫn đến bị bỏng;
Biết hành động để phòng, tránh bỏng.
Trải nghiệm, khám phá, hình thành kiến
b) Cách tổ chức dạy học
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia nhóm thức mới
- Phương pháp dạy học: Quan sát; Vấn đáp;
Động não; Nhóm
*Khám phá
Hoạt động: Khám phá
- HS quan sát tranh để và chỉ ra những TH
*Hoạt động 1: Nhận biết những nguyên
có thể gây bỏng.
nhân có thể gây bỏng và hậu quả của nó
- GV chiếu tranh lên MH để HS q/s
- GV y/c: Em hãy q/s tranh và chỉ ra những - HS trả lời
- Một số HS nhận xét, bổ sung thêm.
TH có thể gây bỏng? Em hãy nêu một số
hậu quả khi bị bỏng? Theo em, ngoài ra còn
- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
có những TH nào khác có thể gây bỏng?
bạn vừa trình bày.
KL: Nước sôi, bật lửa, bếp điện, ổ cắm
điện, ống pô xe máy là các nguồn có thể
gây bỏng. Chúng ta không nghịch hay chơi -HS lắng nghe
đùa gần những vật dụng này. ….
*Hoạt động 2: Em hành động để phòng,
tránh bị bỏng

- GV y/c HS xem tranh trong SGK.
- GV hỏi: Với những TH nguy hiểm có thể
gây bỏng trong tranh, em sẽ làm gì để
phòng, tránh bị bỏng?
KL: Em cần tránh xa nguồn gây bỏng: bình
nước sôi, chảo thức ăn nóng, bàn là, pô xe
máy,bật lửa ở nơi AT để phòng, tránh bỏng.
*Nhận xét: Khả năng quan sát, chia sẻ, cách
diễn đạt bằng lời của HS.

12

- HS xem tranh trong SGK.
- Học sinh trả lời.
- Một số HS nhận xét, bổ sung thêm.
-HS lắng nghe
* Kết quả HS làm được: Biết được thực
hiện đúng cách phòng chống bỏng.

3. Hoạt động luyện tập, thực hành
a) Mục tiêu: HS nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới bị bỏng. Nhận biết

được nguyên nhân và hậu quả của bị bỏng. Biết thực hiện một số cách phòng, tránh bỏng;
thực hiện đươc một số cách phòng, tránh bị bỏng.
b) Cách tổ chức dạy học
Hoạt động Luyện tập, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia sẻ N2;
Đặt và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học: Quan sát; Vấn
đáp; Động não
Hoạt động: Luyện tập
*Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm
- HS q/s các bức tranh, thảo luận và lựa
- GV chiếu tranh mục Luyện tập lên MH,
chọn việc nào nên làm, việc nào không nên
HS quan sát. GV chia HS thành các N và
làm và giải thích
giao nhiệm vụ cho mỗi N: Q/s các bức
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên
- HS thảo luận, cử đại diện N lên bảng, dán
làm, việc nào không nên làm và giải thích
mặt cười vào việc nên làm, mặt mếu vào
vì sao.
việc không nên làm.
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và - Đồng tình với việc làm:
sau đó đưa ra kết luận.
+ T3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực hiện điều
KL: Để phòng, tránh bị bỏng, Em cần học
chỉnh nước trước khi tắm.
tập các bạn trong tranh 3,4, không nên làm + T4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội đồ ăn
theo các bạn trong tranh 1, 2 và 5.
trước khi ăn.
*Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- Không đồng tình với việc làm:
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các
+ T1: Bạn sờ ấm nước đang cắm điện.
bạn cách em phòng, tránh bị bỏng.
+ T2: Bạn bốc thức ăn nóng ….
- GVmời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc + T5: Bạn rót nước sôi vào phích.
các em chia sẻ theo N2.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
* PCCC : Kĩ năng thoát nạn khi cháy–
* PCCC : Kĩ năng thoát nạn khi cháy–
HĐ1
- GV yêu cầu HS mở sách PCCC trang 19- HĐ1
21 để quan sát về ND từng tranh.
- HS mở SGK tr.19- 21 quan sát ND từng
- GV yêu cầu HS thảo luận N2 về ND
tranh.
tranh.
- HS thảo luận N2 về ND tranh.
- GV gọi từng N trình bày kết quả.
- Từng N trình bày kết quả thảo luân. Các
- GV nhận xét, chốt ý đúng, kết hợp giáo
nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến…
dục HS kĩ năng PCCC. Nhắc HS cần tuyên - HS nghe và ghi nhớ, áp dụng một số kĩ
truyền những ND các em đã học được cho
năng PCCC. Nhớ và tuyên truyền những

người thân và gia đình…
- GV nhận xét và khen các HS trình bày tốt.
*Nhận xét kĩ năng, nhận thức của HS qua
HĐ, tuyên dương HS đã chia sẻ cởi mở….

13

ND đã học được cho người thân và gia
đình…
* Kết quả HS làm được: Thực hiện được
một số cách phù hợp để PC bỏng.

4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học để học sinh khắc sâu nội dung. Vận
dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Biết đưa ra lời khuyên cho bạn và mọi người để
phòng, tránh đuối nước.

b) Cách tổ chức dạy học
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Đặt &
giải quyết VĐ; Phương pháp dạy học:
Quan sát; Trò chơi ; sắm vai

*Hoạt động : Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV đặt TH -Vận dụng SGK. Y/c HS q/s
tranh TH, thảo luận. Mời HS lên đóng vai
đưa ra lời khuyên giúp bạn giải quyết TH.
KL: Không nghịch diêm, không nghịch lửa
để phòng, tránh bỏng.
*Hoạt động 2: Em thực hiện một số cách
phòng, tránh bị bỏng.
- HS đóng vai theo TH có thể dẫn đến bỏng
và đưa ra lời khuyên, xử lí TH.
KL: Em cấn giữ AT cho bản thân bằng cách
nhận diện những nguyên nhân gây bỏng và
tránh xa nó.
Thông điệp: GV chiếu thông điệp lên bảng,
HS quan sát đọc.
*Nhận xét: Khả năng ghi nhớ và vận dụng
của HS qua bài học.

Vận dụng, trải nghiệm

-HS thảo luận và nêu
- HS lên đóng vai đưa ra lời khuyên giúp
bạn giải quyết TH.
1/ Bạn ơi, đừng nghịch lửa nguy hiểm lắm!
2/ Bạn ơi, chúng ta nên chơi các TC an
toàn.
- Những HS khác có thể chỉnh sửa và góp ý
cho ý kiến của bạn
- HS đóng vai theo TH có thể dẫn đến tai
nạn bỏng và thực hiện việc đưa ra lời
khuyên, xử lí TH phòng, tránh tai nạn bỏng.
- HS lắng nghe và đọc thông điệp.
* Kết quả HS làm được: Hiểu ý nghĩa của
việc phòng chống bỏng; Thực hiện được
một số cách phù hợp để PC bỏng.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Môn học: TỰ NHIÊN & XÃ HỘI- Lớp 1.5
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
___________________________________________
Môn học: GIÁO DỤC THỂ CHẤT- Lớp 1.5
GIÁO VIÊN BỘ MÔN
____________________________________________
Môn học: TIẾNG VIỆT - Lớp 1.5
Tên bài học: Bài 4: CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH (Tiết 3-4);
Số tiết: 2 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 15 tháng 04 năm 2025

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

14

1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn bè và gia đình, hoàn thành các bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành tốt các nội dung yêu cầu, có sáng tạo
khi làm các bài tập.

2. Năng lực đặc thù

- Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn; đọc đúng
các vần: yêt , yêng , oen , oao , oet , uêch , ooc và các tiếng , từ ngữ có các v...
 
Gửi ý kiến