Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kế hoạch giáo dục năm học 2024-2025

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Đức Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:45' 15-04-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN TÂN UYÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ NẬM CẦN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 289 /KH-THNC

Nậm Cần, ngày 30 tháng 8 năm 2024

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
NĂM HỌC 2024–2025
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Căn cứ thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT, ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường Tiểu học;
Căn cứ kế hoạch số /KH-PGDĐT ngày tháng 8 năm 2024 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo Tân Uyên về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2024-2025;
Căn cứ Nghị quyết của Chi bộ nhiệm kỳ 2023–2025 và kết quả giáo dục của
nhà trường năm học 2023-2024;
Trường Tiểu học xã Nậm Cần xây dựng, triển khai Kế hoạch giáo dục năm
học 2024-2025 với những nội dung sau:
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2023-2024
1. Ưu điểm
- Quy mô trường lớp, học sinh, chất lượng giáo dục.
* Số lượng: 11 lớp/259 học sinh. Duy trì đảm bảo số lượng giao đạt 100%;
Tỉ lệ chuyên cần năm đạt: 98,5%. (05 học sinh khuyết tật không tham gia đánh
giá); 02 lớp xóa mù tại 02 bản với số lượng 60 học viên.
Thực hiện đến cuối năm học: 11lớp/259 học sinh; 02 lớp xóa mù tại 02 bản
với số lượng 60 học viên.
Tỉ lệ huy động 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%
Huy động học sinh trong độ tuổi đến trường 259/259 = 100%
- Kết quả chất lượng học sinh lớp 1,2, 3 và 4 như sau:
+ Đánh giá xếp loại giáo dục: Xuất sắc: 90/188 đạt 47,9%, Hoàn thành tốt:
08/188 đạt 4,3%, Hoàn thành: 90/188 đạt 47,8%, Chưa hoàn thành: 00
+ Đánh giá xếp loại năng lực: Tốt: 108/188 đạt 57,4%, Đạt: 80/188 đạt 42,6%
+ Đánh giá xếp loại phẩm chất: Tốt: 107/188 đạt 56,9%, Đạt: 81/188 đạt 43,1%
- Kết quả chất lượng học sinh lớp 5 như sau:

2

Tổng số HS lớp 5 tham gia đánh giá, xếp loại 66/66 em (02 học sinh khuyết
tật không tham gia đánh giá). Kết quả:
+ Đánh giá xếp loại giáo dục: Hoàn thành tốt: 18/66 đạt 27,2%, Hoàn thành:
48/66 đạt 72,8%, Chưa hoàn thành: 00
+ Đánh giá xếp loại năng lực: Tốt: 18/66 đạt 27,2%, Đạt: 48/66 đạt 72,8%.
+ Đánh giá xếp loại phẩm chất: Tốt: 18/66 đạt 27,2%, Đạt: 48/66 đạt 72,8%.
* Kết quả Phong trào, Hội thi
- Chỉ đạo, thành lập các câu lạc bộ năng khiếu, tạo sân chơi cho GV và học
sinh gồm: Câu lạc bộ Âm nhạc, Tin học, Toán , Tiếng Việt; Câu lạc bộ Thể dục thể
thao; Câu lạc bộ bảo tồn phát huy bản sắc văn hoá truyền thống tốt đẹp các dân tộc
trong trường học giai đoạn 2022-2025. Một số câu lạc bộ bước đầu đã có những
kết quả cao: Câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt, Âm nhạc, Câu lạc bộ Bảo tồn và phát
huy bản sắc văn hóa các dân tộc.
+ Phong trào “Giữ vở sạch, viết chữ đẹp”: Tổng số lớp đăng kí: 11/11 lớp, đạt
chất lượng “Vở sạch, chữ đẹp” đạt 54,7%, đạt chỉ tiêu so với đầu năm.
* Công tác viết và áp dụng sáng kiến trong quản lí và dạy học.
- Tổng số CBQL, GV, NV tham gia viết sáng kiến là 18 cá nhân/05 sáng
kiến. Số SKKN đạt cấp trường là 05 sáng kiến/18 cá nhân; Số SK đề nghị cấp
huyện công nhận 05 sáng kiến/18 cá nhân. Đạt cấp huyện: 05 sáng kiến/18 cá nhân.
* Công tác PCGD: phối hợp tốt với BCĐ phổ cập giáo dục xã làm tốt công
tác PCGD của nhà trường và địa phương nơi trường đóng. Mở 02 lớp xóa mù tại
02 bản, với số lượng học sinh 60 học viên.
- Tổng số CBQL,GV, NV được đánh giá xếp loại cuối năm học 2023-2024
là 23 đồng chí. Trong đó 01 đồng chí biệt phái xếp loại tại trường TH xã Nậm Sỏ.
- Hoàn thành Xuất sắc nhiệm vụ: 04 đ/c
- Hoàn thành Tốt nhiệm vụ: 19 đ/c
* Để đạt được kết quả như trên trong năm học nhà trường đã tham mưu với
cấp ủy Đảng, Chính quyền địa phương trong công tác xây dựng kế hoạch như: Chỉ
đạo các chi bộ, trưởng thôn bản và các đoàn thể cùng tham gia hỗ trợ nhà trường
trong công tác xây dựng CSVC, tạo cảnh quan môi trường trường học, huy động
đảm bảo số lượng học sinh trong độ tuổi ra lớp...
Ngoài ra nhà trường còn tổ chức đa dạng các hoạt động GD NGLL để tạo sân
chơi và thu hút học sinh ra lớp. Thành lập các câu lạc bộ ViOlympic Toán, Trạng

3

nguyên Tiếng Việt, CLB Âm nhạc, Thể dục ... Vì vậy đã tạo được sân chơi thu hút
HS đến lớp giúp nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Hạn chế (chất lượng GV, học sinh...)
3.1. Nguyên nhân khách quan
Còn giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo Luật giáo dục và Chương
trình GDPT 2018.
Một số GV chưa tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, còn thiếu kinh
nghiệm, cách thức tổ chức dạy học, phương pháp chưa linh hoạt, hiệu quả các tiết
dạy chưa cao.
Học sinh có hoàn cảnh khó khăn như: Có bố, mẹ thường xuyên đi làm ăn xa,
ly hôn, mồ côi cha mẹ…
3. Nguyên nhân
3.1. Nguyên nhân khách quan
Giáo viên chưa đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo Luật giáo dục và Chương trình
GDPT 2018 do tuổi cao nên không tham gia học nâng chuẩn.
Một số học sinh có điều kiện hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, bố mẹ đi
làm ăn xa nên ít có điều kiện chăm sóc bảo ban con cái học tập và đi học chuyên cần.
Nhận thức của một bộ phận không nhỏ người dân về công tác giáo dục chưa
thực sự đúng đắn vì thế còn phó mặc cho nhà trường ít quan tâm đến việc học tập
của con cái.
3.2. Nguyên nhân chủ quan
Ý thức tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn của một số đồng chí giáo viên chủ
nhiệm lớp chưa thực sự hiệu quả. Việc phân hóa đối tượng học sinh và đổi mới
phương pháp hình thức dạy học còn mang tính hình thức vì vậy hiệu quả giáo dục
chưa thực sự đảm bảo theo yêu cầu. Chất lượng công tác bồi dưỡng học sinh mũi
nhọn chưa được chú trọng do giáo viên chủ nhiệm còn tập trung nhiều vào chất
lượng giáo dục đại trà.
Chất lượng công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên chưa thực sự ổn
định. Một số giáo viên chưa có sự sưu tầm đổi mới trong nội dung, hình thức vì vậy
việc giảng dạy chưa đảm bảo kiến thức trọng tâm của bài, nội dung bài dạy đơn điệu.
Kỹ năng tự phân tích và tìm hiểu vấn đề của học sinh còn chậm do vốn ngôn
ngữ tiếng Việt còn hạn chế.
III. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH NĂM HỌC 2024-2025
1. Đặc điểm tình hình kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương.

4

- Đặc điểm tình hình kinh tế: Xã Nậm Cần có 06 thôn bản, xã đạt xã nông
thôn mới năm 2019, là xã vùng khó ngành nghề chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi,
thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 40 triệu đồng/người/năm; Giao thông
đi lại còn khó kăn, đời sống của nhân dân một số bản còn rất nhiều khó khăn.
- Đặc điểm tình hình văn hoá: Xã Nậm Cần có 05 dân tộc anh em cùng sinh
sống, số lượng chủ yếu là dân tộc Thái. Với đặc thù là một vùng đất giàu truyền
thống, nhiều nét văn hóa đặc trưng của đồng bào các dân tộc từ đó rất thuận lợi cho
nhà trường trong việc giáo dục học sinh, khơi dậy tình yêu quê hương đất nước và
hăng say lao động sản xuất của các em học sinh, của nhân dân các dân tộc trong xã.
- Đặc điểm tình hình xã hội: Người dân sống ổn định, an ninh chính trị được
củng cố, nhiều chính sách an sinh xã hội được triển khai đến người dân.
1.1. Thuận lợi:
Nhà trường thường xuyên phối hợp với Thường trực HĐND, UBMTTQ và
các tổ chức đoàn thể thực hiện tốt các nhiệm vụ của địa phương; tuyên truyền, vận
động Nhân dân chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, tham gia phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng đời sống văn hóa,
thực hiện các tiêu chí, các mô hình tự quản về xây dựng NTM.
Luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện
Tân Uyên, của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xã Nậm Cần đến công tác
giáo dục của đơn vị.
Đa số phụ huynh học sinh đều quan tâm đến công tác giáo dục của nhà
trường, có sự phối hợp chặt chẽ với giáo viên trong công giáo dục học sinh, Giáo
viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có đủ năng lực để giảng dạy và giáo dục
học sinh góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường.
Sĩ số học sinh trên lớp đảm bảo theo quy định. Tỉ lệ học sinh đi học chuyên
cần tương đối đảm bảo.
1.2. Khó khăn:
Địa bàn dân cư phân bố rộng, nhiều điểm trường, tỉ lệ học sinh thuộc hộ khó
khăn còn cao. Nhiều gia đình học sinh còn lo làm kinh tế, đi làm ăn xa nên chưa dành
nhiều sự quan tâm, chăm sóc chu đáo đến việc học của con em mình.
Khả năng áp dụng, tiếp cận phương pháp dạy học theo định hướng phát triển
năng lực phẩm chất học sinh của một số giáo viên còn chậm.
2. Đặc điểm học sinh của trường năm học 2024–2025
2.1. Đặc điểm học sinh của trường

5

Năm học 2024-2025, trường có 11 lớp/236 học sinh (giảm 23 học sinh so
với năm học 2023-2024), trung bình 21,5 học sinh/lớp, cụ thể:
Khối lớp

Tổng
Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

2

2

2

Số liệu

số

Số lớp

11

3

2

Tổng số lớp ghép

3

2

1

Tổng số học sinh

236

45

31

55

58

47

Nữ

99

17

14

26

23

19

Dân tộc

236

45

31

55

58

47

Học 2 buổi/ngày

236

45

31

55

58

47

21,5

15,3

10,5

27,5

29

24

Ghi chú

HS khuyết tật
HS có hoàn cảnh khó khăn
Tỉ lệ HS/lớp

2.2. Tình hình đội ngũ CBQL, GV, NV
Năm học 2024-2025, trường có 27 CBQL, GV, NV, cụ thể:

Nội dung

Tổng
số

Tỉ lệ
Nữ

CBQL

3

66,7

GV dạy các môn văn
hóa

14

64,3

GV Âm nhạc

1

GV Mỹ thuật

1

GV Thể chất

1

Tỉ lệ
Dân
tộc

Đại
học

Cao
đẳng

3
28,6

13
1,55

5,5

Trình độ đào tạo

Tỉ lệ
GV/
lớp

Tổng
số
Đảng
viên

Trung
cấp

CQ
ĐT
3

1

12

1

1

1

1

1

1

Ghi
chú

6

Tổng
số

Nội dung

Tỉ lệ
Nữ

Trình độ đào tạo

Tỉ lệ

Tỉ lệ
Dân
tộc

GV/
lớp

Tổng
số
Đảng
viên

Đại
học

Cao
đẳng

Trung
cấp

Ghi
chú

CQ
ĐT

GV Tiếng Anh
GV Tin học

1

5,5

1

Nhân viên Y tế

1

100

Nhân viên Kế toán

1

100

1

Nhân viên Văn thư

1

100

1

Nhân viên Thư viện

1

100

Nhân viên Phục vụ

1

1

Nhân viên bảo vệ

1

1

1
1

50

1

1
1
1

GV TPT Đội
Tổng

27

22

1

2

2

21

2.3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; điểm trường, lớp ghép
a) Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
* Cơ sở vật chất:
TS phòng

Phòng
kiên cố

Phòng Hiệu trưởng

1

1

b

Phòng Phó Hiệu trưởng

2

2

c

Văn phòng

d

Phòng bảo vệ

đ

Khu vệ sinh giáo viên, cán
bộ, nhân viên

2

2

e

Khu để xe của giáo viên, cán
bộ, nhân viên

4

4

...

Phòng công vụ GV

16

16

2

Khối phòng học tập

a

Phòng học

25

b

Phòng học bộ môn Âm nhạc,
Mỹ thuật

0

TT

Số liệu

1

Khối phòng hành chính
quản trị

a

19

Phòng bán
kiên cố

6

Phòng
tạm

Ghi chú

7

Số liệu

TT

TS phòng

c

Phòng học bộ môn Khoa
học-Công nghệ

0

d

Phòng học bộ môn Tin học

01

đ

Phòng học bộ môn Ngoại
ngữ

0

e

Phòng đa chức năng

0

3

Khối phòng hỗ trợ học tập

a

Thư viện

01

b

Phòng thiết bị giáo dục

0

Phòng tư vấn học đường và
hỗ trợ GDHS Khuyết tật học
hoà nhập

0

c
d

Phòng truyền thống

0

4

Khối phụ trợ

0

a

Phòng họp

01

b

Phòng Y tế trường học

0

c

Nhà kho

1

d

Khu để xe học sinh

đ

Khu vệ sinh học sinh

5

Phòng
kiên cố

Phòng bán
kiên cố

Phòng
tạm

Ghi chú

01

01
0

01
1
2

3

Cộng
5

CSVC thực hiện bán trú

a

Phòng ngủ bán trú

b

Nhà bếp

01

01

c

Nhà ăn học sinh

01

01

0

- Số lượng bàn ghế giáo viên: 11 bộ
- Số lượng bộ bàn ghế học sinh: 130 bộ; trong đó có 130 bộ bàn ghế đúng quy
cách (Tuy nhiên một số bàn ghế đã xuống cấp do sử dụng nhiều năm)
* Sách, thiết bị dạy học:
- Số SGK: Sách học sinh nhà trường tuyên truyền để cha mẹ học sinh tự mua
cho con em. Thư viện quản lý 5 bộ SGK để phục vụ cho GV mượn và ưu tiên cho
HS khó khăn. (K1=45; K2=31; K3= 55; K4=58; K5=47)
- Số Sách giáo viên: Có 5 bộ/5 khối có đủ đầu sách cho GV sử dụng.
- Số bộ đồ dùng dạy học: có 5 bộ (K1=1; K2=1; K3= 0; K4=1; K5=0). Đồ
dùng các lớp 3, 5 sử dụng theo chương trình GDPT 2006 đã hư hỏng nhiều. Đồ

8

dùng dạy học cho lớp 3, 5 theo chương trình GDPT 2018 chưa có.
b) Điểm trường, lớp ghép
TT

Điểm trường

Lớp 1
Tổng
số HS Số Học
lớp sinh

1

Trung Tâm

183

1

12

2

Hua Cần

16

1

10

3

Hua Puông

10

4

Nà Phát

27

1

18

Tổng cộng

236

3

45

5

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Số
lớp

Học
sinh

Số
lớp

Học
sinh

Số
lớp

Học Số
sinh lớp

Học
sinh

1

11

2

55

2

58

2

47

2

55

2

58

2

47

6
1

5
9

2

31

* Số học sinh huy động từ điểm trường lẻ về học tại điểm trường Trung
tâm: 101 học sinh (gồm học sinh lớp 3, 4, 5 bản Hua Cần, Hua Puông, Nà Phát)
2.4. Thuận lợi:
- Cán bộ quản lý: Đủ cán bộ quản lý theo quy định, trình độ đảm bảo, có
năng lực trong công tác quản lý
Đa số giáo viên trẻ, nhiệt tình, có ý thức trách nhiệm với công việc được giao.
Phân công bố trí giáo viên phù hợp với năng lực sở trường từ đó giúp giáo
viên có cơ hội khẳng định bản thân trong công tác giáo dục.
Tập thể nhà trường đoàn kết thân thiện, bình đẳng trong mọi hoạt động vì
vậy tạo được sự gắn kết, chia sẻ trong công việc.
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm bảo cho việc dạy và học
2.5. Khó khăn:
- CBQL: Có thời điểm công tác chỉ đạo, điều hành các công việc chưa sát
với thực tế do có nhiều công việc chồng chéo.
- Giáo viên: còn một số đồng chí giáo viên vận dụng phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học chưa linh hoạt, chưa phong phú, chưa thường xuyên UDCNTT
trong giảng dạy.
- Sĩ số và tỉ lệ học sinh giữa các lớp không đồng đều.
- Toàn trường có 06 học sinh thuộc đối tượng khuyết tật trí tuệ, vận động,
câm điếc chưa học hòa nhập phải thực hiện theo Kế hoạch giáo dục cá nhân nên
khó khăn cho giáo viên khi dạy học
Các điểm trường cách xa nhau nên việc huy động học sinh về học tập trung
tại điểm trung tâm còn gặp nhiều khó khăn.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị nhà trường được đầu tư xây dựng nhiều năm đã

9

xuống cấp làm ảnh hưởng đến việc học tập và dạy học. Thiếu các phòng chức
năng, phòng học đa năng, các phòng học cấp 4 đã xuống cấp hư hỏng nhiều.
Một số giáo viên chưa thực sự có trách nhiệm trong công tác giáo dục học
sinh dẫn đến hiệu quả giáo dục chưa cao.
IV. MỤC TIÊU GIÁO DỤC NĂM HỌC 2024-2025
1. Mục tiêu chung
Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục cho học sinh, duy trì giữ vững tiêu
chí trường chuẩn Quốc gia mức độ 1, hướng tới đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2. Huy
động và duy trì đảm bảo số lượng học sinh trong độ tuổi ra lớp để giữ vững các
tiêu chí phổ cập chống mù chữ, phổ cập giáo dục tiểu học.
Tiếp tục bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản
lí; tham mưu với cấp trên chọn cử giáo viên đi đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
các môn học chuyên ngành để có đủ giáo viên, bảo đảm chất lượng dạy học các
môn học, hoạt động giáo dục theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Chú trọng công tác quy hoạch phát triển mạng lưới trường, lớp đảm bảo cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu
học và thực hiện giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật
Giáo dục 2019.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và dạy học.
Nâng cao chất lượng đội ngũ (đặc biệt công tác bồi dưỡng đội ngũ tổ khối)
và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà, tiếp tục quan tâm chất lượng giáo dục mũi
nhọn. Tăng cường hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu về số lượng học sinh
Thực hiện 11 lớp/236 học sinh. Trong đó khối 1: 3 lớp/46 em; Khối 2: 2 lớp/31
em; Khối 3: 2 lớp/55 em; Khối 4: 2 lớp/58 em; Khối 5: 2 lớp/48 em.
Duy trì tỷ lệ học sinh trong độ tuổi ra lớp: 100%
Huy động và duy trì trẻ trong độ tuổi 6-10 tuổi ra lớp đạt 100%.
Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào vào lớp 1 (theo PCGD): 100%.
Tỉ lệ chuyên cần đạt 98,5%.
2.2. Mục tiêu về chất luợng học sinh
Xếp loại học sinh: Tổng số học sinh tham gia đánh 235/235 (06 học sinh
khuyết tật).

10

Khối lớp

Tổng
số

Khối 1

Khối 2

Khối 3

Khối 4

Khối 5

Số lớp

11

3

2

2

2

2

Tổng số

236

46

31

55

58

48

Duy trì tỷ lệ học sinh trong
độ tuổi ra lớp

>99,
9

>99,9

>99,9

>99,9

>99,9

>99,9

Tỷ lệ huy động học sinh 610 tuổi ra lớp

99.9

99.9

99.9

99.9

99.9

99.9

Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi
vào lớp 1

100

100

100

100

100

100

Tỷ lệ chuyên cần

98.3

98.3

98.3

98.3

98.3

98.3

Số học sinh HTXS các môn
học và hoạt động giáo dục

42,5%

42,5%

42,5%

42,5%

42,5%

42,5%

Số học sinh hoàn thành
chương trình lớp học

99,9%

99,9%

99,9%

99,9%

99,9%

Tỉ lệ học sinh hoàn thành
chương trình tiểu học

100%

Tỷ lệ học sinh đạt giải các
cuộc thi Olympic,
Violympic trên Internet cấp
huyện trên tổng số học sinh
tham gia

30%

30%

30%

30%

30%

30%

Tỉ lệ học sinh được tham
gia HTQC

100%

100%

100%

100%

100%

100%

Số liệu

Ghi
chú

100%

Số lượng học sinh đạt giải ViOlimpic môn Toán cấp trường: 20 em.
Số lượng học sinh đạt giải ViOlimpic môn Tiếng Việt cấp trường: 20 em.
Số lượng học sinh đạt giải ViOlimpic môn Toán cấp huyện: 10 em.
Số lượng học sinh đạt giải ViOlimpic môn Tiếng Việt cấp huyện: 10 em.
Triển khai mô hình dạy học STEM và tham gia các cuộc thi do ngành tổ chức
Thi VSCĐ cho giáo viên, học sinh các khối lớp trong tháng 3 năm 2025.
Tỉ lệ học sinh đạt VSCĐ cấp trường 60% trở lên.

11

2.3. Mục tiêu về xây dựng trường đạt Kiểm định chất lượng, đạt chuẩn
Quốc gia; Trường xanh- sạch - đẹp; Phổ cập giáo dục TH – CMC, TH ĐĐT
năm học 2024-2025
Duy trì giữ vững trường đạt chuẩn kiểm định chất lượng cấp độ 2 và nâng
cao chất lượng trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 trong giai đoạn 2024-2029.
Duy trì, giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2,
phấn đấu đạt các tiêu chí chuẩn mức độ 3.
Duy trì xây dựng quang cảnh trường lớp đã được công nhận chuẩn về xanh,
sạch, đẹp và an toàn.
Duy trì giữ vững tiêu chí Thư viện đạt chuẩn dự kiến tháng 10 năm 2024.
2.4. Mục tiêu về đội ngũ
100% nhà giáo tham gia các nội dung tập huấn chương trình giáo dục phổ
thông 2018 theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Cán bộ quản lý: 100% số CBQL được xếp loại từ khá trở lên theo chuẩn
Hiệu trưởng, chuẩn Phó Hiệu trưởng; 100% CBQL được xếp loại viên chức Hoàn
thành Tốt trở lên.
100% giáo viên xếp loại Đạt trở lên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học, trong đó xếp loại Tốt là: 88,8% trở lên, còn lại xếp loại Khá.
Xếp loại viên chức Hoàn thành nhiệm vụ trở lên đạt 100%, trong đó: Hoàn thành
xuất sắc nhiệm vụ <=20%.
2.5. Mục tiêu về CSVC
Cân đối ngân sách chi thường xuyên tu sửa CSVC trong trường theo quy định
2.6. Mục tiêu về thi đua khen thưởng
- Bảo lưu kết quả giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (07/7
đồng chí)
- Cờ thi đua của UBND tỉnh: 01 tập thể
- Tập thể Lao động Xuất sắc: 01 tập thể
- Tập thể Lao động tiên tiến: 07 tập thể
- Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 00 cá nhân
- Chiến sĩ thi đua cơ sở: 15%/ số cá nhân đạt danh hiệu LĐTT
- Danh hiệu Lao động tiên tiến: 26 cá nhân.
- Bằng khen của UBNDT: 03 cá nhân

12

V. TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRONG NĂM HỌC
1. Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục
Xây dựng môn học và thời lượng môn học theo Chương trình giáo dục phổ
thông 2018.
Xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày; 32 tiết/ tuần.
(Có phụ lục 1 kèm theo)
2. Các hoạt động giáo dục tập thể và theo nhu cầu người học
2.1. Các hoạt động giáo dục tập thể thực hiện trong năm học
Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục tập thể theo chủ đề hằng tháng trong
năm học, nội dung hoạt động bám sát theo từng chủ đề.
(Có phụ lục 2 kèm theo).
2.2. Tổ chức hoạt động cho học sinh sau giờ học chính thức trong ngày, theo
nhu cầu người học.
(Có phụ lục 3 kèm theo).
3. Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục đối với các điểm trường.
3.1. Điểm trường Hua Cần với tổng số 01 lớp ghép 1+2/16 HS (10+6), trong đó
NTĐ1: 10 học sinh, NTĐ2: 06 học sinh các hoạt động song song cùng điểm trường chính.
3.2. Điểm trường Hua Puông với tổng số 01 lớp ghép 1+2/10 HS (5+5), trong đó
NTĐ1: 05 học sinh, NTĐ2: 05 học sinh các hoạt động song song cùng điểm trường chính.
3.3. Điểm trường Nà Phát với tổng số 01 lớp ghép 1+2/27 HS (18+9), trong đó
NTĐ1: 18 học sinh, NTĐ2: 09 học sinh các hoạt động song song cùng điểm trường chính.
4. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2024-2025 và kế
hoạch giáo dục môn học, hoạt động giáo dục
4.1. Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2024-2025
Ngày tựu trường: Thứ 2, ngày 07/8/2024 đối với lớp 1(dạy TCTV cho
HCDTTS); Ngày 29/8/2024 đối với các lớp 2, 3, 4, 5.
Ngày khai giảng: ngày 05/9/2024
Học kỳ I: Từ ngày 06/9/2024 đến trước ngày 12/01/2025 (gồm 18 tuần thực
học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
- Kiểm tra giữa HKI trước ngày 10/11/2024
- Kiểm tra hết HKI trước ngày 28/12/2024

13

Học kỳ II: Từ ngày 13/01/2025 đến trước ngày 25/5/2025 (gồm 17 tuần thực
học, còn lại dành cho các hoạt động khác).
- Kiểm tra giữa HKII trước ngày 16/3/2025
- Kiểm tra hết HKII trước ngày 18/5/2025
- Nghiệm thu chất lượng cuối năm hoàn thành trước ngày 18/5/2025
- Các Cuộc thi Violympic Toán, trạng nguyên tiếng Việt, Olympic tiếng Anh
thực hiện theo quy định của Ban tổ chức Cuộc thi
- Xét công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học: đợt 1 xong trước
10/6/2025; đợt 2 xong trước 25/6/2025.
Kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2025
Tổ chức Họp hội đồng nhà trường 01 lần/tháng vào tuần 01 hàng tháng; sinh
hoạt chuyên môn cấp tổ 02 lần/ tháng vào tuần 2 và tuần 4 hàng tháng; Sinh hoạt
chuyên môn cấp trường và sinh hoạt đoàn thể 01 lần/tháng vào tuần 3 hàng tháng.
Thực hiện nghỉ các ngày lễ, tết và các ngày nghỉ khác theo quy định hiện hành.
4.2. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng trong năm
học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục các khối lớp thực hiện
theo tuần trong năm học. (Có phụ lục 4 kèm theo).
VI. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Công tác tuyên truyền, vận động học sinh ra lớp; công tác tham mưu,
phối hợp
Tham mưu với chính quyền địa phương về các giải pháp tuyên truyền huy
động học sinh ra lớp, duy trì tỷ lệ chuyên cần và nâng cao chất lượng giáo dục; công
tác phòng chống dịch. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, nêu
cao tinh thần trách nhiệm làm tốt vai trò của lãnh đạo. Có kế hoạch làm việc cụ thể.
Thường xuyên tham mưu với chính quyền địa phương bằng văn bản trong
các cuộc họp về công tác chuẩn bị sách giáo khoa, vở viết, công tác tuyển sinh, huy
động học sinh ra lớp đảm bảo theo kế hoạch giao. Phối hợp với thôn bản trong việc
xây dựng và bảo quản cơ sở vật chất trong năm học.
Tuyên truyền về công tác phòng chống các loại dịch bệnh theo mùa và công
tác chuẩn bị cho năm học mới...
Tích cực thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, dạy học
triển khai văn bản qua trang web của nhà trường, nhóm zalo, trực tuyến...
2. Xây dựng đội ngũ CBQL, GV, NV

14

Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên cốt cán các môn học để triển
khai theo phương thức bồi dưỡng thường xuyên, liên tục, ngay tại trường; gắn nội
dung bồi dưỡng thường xuyên với nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong
trường và cụm trường giúp nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên. Triển khai
hiệu quả công tác đánh giá và bồi dưỡng thường xuyên theo chuẩn nghề nghiệp
giáo viên và chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông.
Nêu cao tinh thần trách nhiệm, kỷ cương, đạo đức nghề nghiệp, tác phong
và tư cách của nhà giáo. Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị,
đạo đức lối sống 1 lần/tháng với các nội dung: phổ biến giáo dục pháp luật, các Chỉ thị,
Nghị quyết như: Kết luận số 01-KL/TW ngày 18/5/2021 của Bộ Chính trị về tiếp
tục thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị khóa XII "Về
đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh". Nghị
quyết 29-NQ/TW, ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới
căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 27/2020TT-BGDĐT ngày
04/9/2020 Quy định đánh giá học sinh tiểu học và Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT
ngày 04/9/2020 ban hành Điều lệ trường tiểu học, Nghị quyết Đại hội các cấp.
Nâng cao chất lượng quả sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứ bài học;
tập trung vào bồi dưỡng các chuyên đề triển khai Chương trình giáo dục phổ thông
mới, kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh. Tổ
chức sinh hoạt chuyên môn và hướng dẫn giáo viên trong tổ, nhóm chuyên môn
tham gia cùng xây dựng kế hoạch cá nhân; kịp thời phát hiện những thuận lợi, khó
khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ.
Lựa chon phân công giáo viên dạy học lớp 5 cho năm học 2024-2025 để tập trung
thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn của BGH đối với đội ngũ giáo viên, phân
công cụ thể cán bộ quản lý phụ trách và chịu trách nhiệm về chất lượng đội ngũ cũng
như chất lượng giáo dục của mỗi khối, tập trung vào chất lượng các lớp đầu cấp và
cuối cấp. Chú trọng công tác kiểm tra nội bộ trong nhà trường. Lựa chọn giáo viên
vững về chuyên môn, thành lập tổ cốt cán cấp để bồi dưỡng giáo viên trong trường có
hiệu quả chú trọng những đồng chí giáo viên còn hạn chế về chuyên môn; Giao
cho mỗi đồng chí cốt cán phụ trách giúp đỡ 1 đến 2 giáo viên còn hạn chế chuyên
môn, thường xuyên kiểm tra tư vấn để giúp đỡ giáo viên.
Đối với tổ chuyên môn coi trọng sinh hoạt tổ, dự giờ, thăm lớp, tổ chức
chuyên đề, các hoạt động trọng tâm: Đi sâu vào trao đổi, bàn bạc kỹ về việc đổi
mới phương pháp hình thức dạy học. Nghiên cứu các văn bản chỉ đạo chuyên môn
của các cấp, bàn biện pháp thực hiện. Thảo luận các vấn đề nổi bật về chuyên môn,
kiểm tra giúp đỡ công tác tự bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên, công tác bồi
dưỡng chương trình GDPT 2018... Qua kiểm tra để có những giải pháp kịp thời

15

trong việc điều chỉnh phương pháp dạy sao cho phù hợp với đối tượng học sinh.
Tăng cường công tác kiểm tra tư vấn, chia sẻ giúp đỡ giáo viên hạn chế về phương
pháp và hình thức dạy học. Nghiên cứu và triển khai các hoạt động STEM trong
các hoạt động giáo dục dạy và học.
Đối với giáo viên phải có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng hàng tháng, hàng
kỳ, cả năm học. Thường xuyên cập nhật các văn bản, quy định của ngành, không
ngừng nâng cao trình độ và khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong từng
nhiệm vụ, từng bài giảng các phương pháp dạy học mới, phương pháp dạy học hay
và vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học để đạt hiệu quả cao nhất. sẵn sàng
chia sẻ, giúp đỡ bồi dưỡng đội ngũ giáo viên còn hạn chế, làm và sử dụng đồ
dùng dạy học thường xuyên, thiết kế giáo án có ứng dụng công nghệ thông tin
thể hiện ý tưởng, vận dụng sáng tạo các ý tưởng của học sinh xây dựng kế
hoạch thực hiện ứng dụng hoạt động STEM giúp nâng cao hiệu quả trong việc
tổ chức hoạt động dạy học.
3. Nâng cao chất lượng giáo dục
Nghiên cứu, tham khảo các nội dung sách để hướng dẫn học sinh học tập, ứng
dụng CNTT, khai thác học liệu điện tử, sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học thường
xuyên, thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư của Bộ Giáo dục về đánh giá xếp
loại học sinh.
Nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo để tạo sân chơi và môi trường giao tiếp Tiếng Việt cho
học sinh. Tổ chức các hoạt động trò chơi dân gian, sinh hoạt dưới cờ, rung chuông
vàng, đá bóng, đá cầu và các hoạt động phong trào chuyên môn khác nhằm giáo
dục kĩ năng sống cho học sinh một cách hiệu quả. Lựa chọn một số loại hình dân
ca, dân vũ, dân nhạc gắn kết chặt chẽ với các thành tố văn hóa khác như: Phong
tục, tập quán, tiếng nói, chữ viết, trang phục, văn học dân gian, lễ hội truyền thống
của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn để đưa vào các hoạt động giáo dục trong
nhà trường nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn học dân gian của các dân tộc thiểu
số trên địa bàn. Khuyến khích và tạo điều kiện cho học sinh tham gia các cuộc thi
sân chơi trí tuệ: Trạng Nguyên Tiếng Việt, Tiếng Anh trên Internet (IOE)...
Thực hiện nghiêm quy định hiệu trưởng đối thoại học sinh và giáo viên để nắm
bắt tâm tư nguyện vọng từ đó có những điều chỉnh hợp lý về nội dung phương pháp
giáo dục.
Tăng cường an ninh, an toàn trường học, xây dựng môi trường giáo dục an
toàn lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; chú trọng xây dựng văn hóa học đường, giáo
dục lý tưởng cách mạng, tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo
dục thể chất, y tế trường học cho học sinh.

16

Tập trung chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt công tác bồi dưỡng chương trình giáo
dục phổ thông 2018. Quan tâm tới đội ngũ giáo viên dạy lớp thực hiện chương trình
giáo dục phổ thông 2018 trong năm học 2024-2025; Tăng cường các hoạt động sử
dụng ngoại ngữ, phát triển các kỹ năng nghe, nói của học sinh. Chú trọng rèn đầy đủ 4
kỹ năng: đọc, viết, nói, nghe cho học sinh. Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân
tộc thiểu số. Thực hiện kế hoạch thực hiện đổi mới CTGDPT theo kế hoạch nhà
trường phù hợp với điều kiện của địa phương.
Tổ chức dạy theo chương trình giáo dục phổ thông mới với 11 lớp/236 học sinh.
Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đối với 11 lớp/236 học sinh. Tham gia hoạt động giao lưu
câu lạc bộ ViOlympic Toán, Tiếng Việt. Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp phong phú và đa dạng.
Tổ chức dạy học môn Ngoại ngữ phù hợp với thực tiễn của địa phương và
nhà trường và đáp ứng các yêu cầu được quy định trong chương trình; nhằm phát
triển năng lực giao tiếp cơ bản bằng ngoại ngữ từ lứa tuổi nhỏ, tạo tiền đề cho việc
học ngoại ngữ ở các giai đoạn tiếp theo
Triển khai thực hiện các giải pháp để tổ chức dạy học môn Tiếng Anh bắt
buộc cho 100% học sinh theo yêu cầu được quy định trong CTGDPT 2018 và bảo
đảm tính liên thông theo các yêu cầu quy định; trong đó ưu tiên phát triển kĩ năng
nghe và nói. Đa dạng hóa các hình thức dạy và học tạo môi trường sử dụng và thể
hiện bằng Tiếng Anh tối đa cho học sinh, tăng cường các hoạt động trải nghiệm,
giao lưu, phát triển văn hóa đọc sách, truyện bằng Tiếng Anh phù hợp với lứa tuổi,
sở thích và giai đoạn học tập của học sinh.
Kịp thời phát hiện những khó khăn và có các biện pháp xử lý hiệu quả khi
phát sinh; tổng hợp ý kiến các tổ chuyên môn và báo cáo phòng Giáo dục và Đào
tạo trong quá trình thực hiện CTGDPT 2018.
Tổ chức dạy học môn Tin học bắt buộc cho 100% học sinh lớp 3, lớp 4, lớp
5 theo yêu cầu được quy định trong CTGDPT 2018; triển khai thực hiện các giải
pháp để tổ chức dạy học môn Tin học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào
tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.
Tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục tin học, giáo dục kĩ năng công
dân số cho học sinh theo quy định; tạo cơ hội cho học sinh lớp 1, lớp 2 được tiếp
cận giáo dục Tin học.
Chỉ đạo các tổ chuyên môn: Xây dựng kế hoạch triển khai CTGDPT của tổ
chuyên môn theo kế hoạch của nhà trường; dự báo những thuận lợi, khó khăn và
đề xuất những giải pháp giải quyết khó khăn khi thực hiện. Tham gia tập huấn đầy
đủ và có chất lượng các buổi tập huấn, sinh hoạt chuyên môn do trường và các cấp
quản lý tổ chức; chủ động trao đổi các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện

17

CTGDPT. Tích cực tuyên truyền tới cha mẹ học sinh và xã hội về đổi mới chương
trình, đổi mới đánh giá học sinh theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT theo chương
trình GDPT 2018.
Xây dựng kế hoạch dạy học các môn h...
 
Gửi ý kiến