tuần 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 18h:48' 02-03-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 18h:48' 02-03-2025
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
Thứ hai, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Tiết 1 : Chào cờ - HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt
động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội
truyền thống ở địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền
thống ở địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan
hệ thân thiện với mọi người xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong lễ hội
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm truyền thống ở địa phương
+ Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề “THAM GIA
+ Phân công nhiệm vụ cụ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI”
thể cho các thành viên.
+ Tham gia tích cực các
hoạt động xã hội, hoạt
động lao động công ích và
các lễ hội truyền thống ở
địa phương.
+ Thiết lập được mối quan
hệ thân thiện với những
người xung quanh.
+ Đánh giá được sự đóng
góp và sự tiến bộ của các
thành viên khi tham gia
hoạt động xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
Tiết 2:TOÁN
BÀI 65. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
( Tiết 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một sô tình huống cụ thể có liên quan.
-Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:
-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành,
vận dụng đê giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ
nhóm. HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên : + Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương với các
kích thước đo bằng cm như hình vẽ gợi ý trong SGK
+ Một số hình lập phương cạnh 1 cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và hình
lập phương có các hình lập phương nhỏ xếp ở trong.
+ Bảng phụ, máy chiếu.
-Học sinh: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*Cách tiến hành:
- GV đặt trên bàn 2 chiếc hộp có kích
thước như hình vẽ SGK và 27 hình lập
phương có cạnh 1cm ( hoặc trình chiếu)
- GV nếu vấn đề: Có 2 chiếc hộp có kích
thước như hình vẽ, chú Voi thật khó để biết
được thể tích của mỗi chiếc hộp. Em hãy giúp
chú voi nhé?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm cách
để tính được thể tích của 2 hình bên.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét và đưa ra đáp án và giới thiệu
bài mới
- GV mời HS đặt câu hỏi cho bạn
- GV nhận xét và giới thiệu bài
Hoạt động của học sinh
-HS quan sát hình
-HS thảo luận cặp theo yêu cầu
-Một số cặp HS trình bày cách tính của
mình
* Chia chiều cao của hình HCN thành 2
lớp, mỗi lớp xếp được 12 hình lập phương
cạnh 1cm, vậy hình hộp chữ nhật có thể tích
24 cm3
*
Chia chiều cao hình lập phương thành 3
lớp, mỗi lớp xếp được 9 hình lập phương
nhỏ cạnh 1cm, vậy thể tích của hình lập
phương là 27 cm3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thể tích hình hộp chữ nhật
*Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình A (SGK), hỏi:
-HS quan sát hình nêu kích thước của hình: chiều
-GV yêu cầu: Tính thể tích hình hộp chữ nhật dài 4cm, chiều rộng 3cm, chiều cao 2 cm
có các kích thước: chiều dài 4 cm, chiều rộng
3 cm, chiều cao 2 cm, dựa vào cách tìm thể
tích ở phần khởi động, các em hãy tìm ra cách
thực hiện tính thể tích của hình hộp chữ nhật - HS lắng nghe yêu cầu
trên và rút ra quy tắc, công thức tính thể tích
của hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thảo luận
- Mời các nhóm trình bày kết quả, HS còn lại - Một số nhóm trình bày kết quả
lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn
HS mô tả cách thực hiện:
- Trong quá trình HS trình bày, nếu chưa rõ, * Theo kích thước của hình hộp chữ nhật chiều
GV đặt câu hỏi thêm:
là dài 4cm, chiều rộng là 3cm thì xếp được 1
+Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm thế lớp hình gồm 4 x 3 = 12 hình lập phương nhỏ.
nào?
+Ta gọi thể tích là V; chiều dài là a; chiều
rộng là b; chiều cao là c. Hãy viết công thức
tính thể tích của hình hộp chữ nhật?
-Gọi HS lặp lại quy tắc và công thức
Hoạt động 2: Thể tích hình lập phương
-GV chiếu hình B (SGK), mời HS quan sát và
nêu kích thức hình B
-GV nêu yêu cầu: Tính thể tích của hình lập
phương B, rút ra quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương.
- HS thảo luận nhóm 4
-Các nhóm trình bày kết quả
-Rút ta quy tắc và công thức
( GV thực hiện như trên)
-HS nhắc lại quy tắc và công thức
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 3: Thực hành
* Cách tiến hành
Bài 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu bài
- Mời HS nếu các kích thước của hình a, b, c
-Mời HS nêu lại cách tính thể tích hình hộp
chữ nhật, hình lập phương
-GV yêu cầu HS thực hành tính thể tích các
hình bên vào bảng nhóm ( HS làm việc nhóm
4)
-Mời một số nhóm trình bày kết quả, HS lắng
nghe đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV nhận xét ,chốt kết quả đúng.
* Theo chiều cao của hình hộp chữ nhật là
2cm, ta xếp thêm 1 lớp hình lập phương nhỏ
như lớp
thứ nhất. ( 12 x 2 = 24) Vậy thể tích hình hộp
chữ nhật là 4 x 3 x 2 = 24 cm3
* Quy tắc: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị do).
* Công thức: V = a x b x c
HS quan sát và nêu kích thức của hình
-HS thảo luận nhóm 4
-HS trình bày kết quả ( 3 x 3 x 3 = 27 cm3)
-HS mô tả cách thực hiện như trên và rút ra quy
tắc và công thức:
- Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
- Công thức: V = a x a x a
- 1 HS đọc yêu cầu và quan sát hình vẽ
-2 HS nêu cách tính
-HS làm việc nhóm 4
- Một số nhóm trình bày kết quả
Thể tích hình HCN a) 5 x 8 x 5 = 200 cm3
Thể tích hình lập phương b) 4 x 4 x 4 = 64 cm3
Thể tích hình HCN c) 20 x 4 x 5 =400 cm3
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
BÀI 14. GƯƠNG KIẾN QUỐC
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi:
1.1. GV hướng dẫn cách giải ô chữ
1.2. Học sinh thảo luận, giải ô chữ
+ Từ mới xuất hiện ở cột dọc (màu xanh): kiến quốc
1
Q
U
Ố
C
K
H
Á
N
H
2
K
I
N
H
T
Ế
3
Đ
O
À
N
K
Ế
T
4
A
N
N
I
N
H
5
Q
U
Ố
C
C
A
6
Q
U
Ố
C
K
Ì
7
Q
U
Ố
C
H
U
Y
8
Q
U
Ố
C
G
I
A
2. Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Giải thích ý nghĩa của từ kiến quốc xuất hiện
ở cột dọc màu xanh (BT 2)
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.
–
GV hướng dẫn HS trao đổi, nêu nghĩa của từ kiến quốc (kiến: kiến thiết, xây dựng;
quốc: đất nước, quốc gia; kiến quốc: xây dựng đất nước / kiến thiết quốc gia).
– GV nhận xét ý kiến HS, giải thích chính xác về từ kiến quốc.
3. Giáo viên tổng kết và giới thiệu bài đọc 1
Các em thấy các từ chúng ta vừa tìm được ở ô chữ có điểm chung nào không? Đó đều là
các từ liên quan đến việc xây dựng đất nước. Trong bài 14 với chủ điểm Gương kiến quốc,
các em sẽ được học về những tấm gương tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt
Nam, sau đó mở rộng tầm nhìn ra nước ngoài để học hỏi bạn bè quốc tế. Mở đầu cho chủ
điểm, chúng ta sẽ đọc bài Vua Lý Thái Tông để biết được công lao to lớn của nhân vật lịch sử
này trong công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh.
BÀI ĐỌC 1
VUA LÝ THÁI TÔNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó và tên riêng trong bài (VD: đàn tế, Thần Nông, Bố Hải, canh
cửi, hà khắc,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc kể
về vua Lý Thái Tông, vị vua luôn chăm lo cho dân, cho nước, là tấm gương lớn cho người đời
sau.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
2.1 Phát triển các năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
2.2 Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu:
- Bồi dưỡng PC yêu nước, tích cực tham gia các hoạt động góp phần xây dựng đất nước.
GDANQP : Tích cực tham gia các hoạt động góp phần xây dựng đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tivi, máy tính, tranh minh họa nội dung bài đọc
- Hs chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập Hai; vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Gv trình chiếu cho Hs xem đoạn video giới
thiệu về vua Lý Thái Tông (cắt video đến
1p25')
https://youtu.be/p5lAPKAgFQ?
si=kkk7diWS935Ci-Np
- Gv đặt câu hỏi liên quan đến video như:
+ Video nói về ai?
+ Vua Lý Thái Tông là người như thế nào?
+ Để hiểu rõ về ông hơn, cô mời các em bước
vào bài học: “Vua Lý Thái Tông”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp
các đoạn; sửa phát âm, giải nghĩa từ khó; chú ý
Hoạt động của học sinh
- HS xem video
- HS phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- Hs chia đoạn, đọc nối tiếp đoạn 2 lần:
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... lấy gì cho thiên hạ
noi theo?) Lời đối thoại đọc với giọng chậm rãi,
rành mạch. Các câu còn lại đọc với giọng kể
chuyện khoan thai, dõng dạc.
+ Đoạn 2 (từ Thấy dân chúng sinh dùng hàng
nước ngoài ... đến ... khuyến khích nghề canh
cửi.): Đọc với giọng kể chuyện khoan thai,
dõng dạc.
+ Đoạn 3 (từ Năm 1042... đến ... một nửa tiền
thuế cho dân cả nước.): Đọc với giọng kể
chuyện khoan thai, dõng dạc.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): Đọc với giọng kể
chuyện khoan thai, dõng dạc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc. (2 nhóm).
Hs nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH.
Cả lớp đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV
có thể chọn các biện pháp kĩ thuật khác nhau:
thảo luận nhóm đôi, mảnh ghép, khăn trải
bàn,...
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện
pháp kĩ thuật khác nhau: thuyết trình, phỏng
vấn, truyền điện,...
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc,
em hiểu nội dung bài nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng
đoạn trong bài đọc. Có thể tổ chức trò chơi (ô
cửa bí mật, hộp quà, truyền điện,...) để tăng tính
- HS đọc trong nhóm 4
- 2 nhóm thi đua đọc bài; NX, tuyên
dương.
- 5 Hs đọc nối tiếp 5 CH
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phỏng vấn nhóm bạn
lần lượt các câu hỏi. Các nhóm lần lượt
đứng lên trình bày:
- Bài đọc kể về vua Lý Thái Tông, vị vua
luôn chăm lo cho dân, cho nước, là tấm
gương lớn cho người đời sau.
- Hs đọc nối tiếp các đoạn theo hướng
dẫn. chú ý cách ngắt nghỉ hơi.
hấp dẫn của hoạt động này.
- Chú ý cách nghỉ hơi ở những câu dài, nhấn
mạnh các từ ngữ quan trọng. VD:
+ Có người can rằng: / “Đó là việc của nông
phu, / Bệ hạ cần gì làm thế?”. // Vua đáp: /
“Trẫm không tự cày / thì lấy gì làm xôi cúng tổ
tiên, / lấy gì cho thiên hạ noi theo?”.
+ Một trăm năm cầm quyền / của vua Lý Thái
Tông và con cháu ông / là Lý
Thánh Tông, / Lý Nhân Tông / được coi là
thời kì hưng thịnh nhất của triều Lý.
// Đó cũng là thời kì / các danh tướng như Lê
Phụng Hiểu, / Lý Thường Kiệt / lập những
chiến công lẫy lừng.
- Nx, tuyên dương
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM:
- Em biết được gì sau khi đọc bài “Vua Lý Thái
Tông”?
- Em học tập được gì từ tấm gương của vua Lý
- HS nêu ý kiến
Thái Tông?
- HS nêu bài học mình rút ra.
-Em đã tham gia các hoạt động nào góp phần
xây dựng đất nước?
- GV NX, tuyên dương những HS tích cực.
* Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài đọc; nhận xét và biểu dương
HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 04 tháng 3 năm 2025
Tiết 5: TOÁN
THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
( Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một sô tình huống cụ thể có liên quan.
-Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:
-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành, vận
dụng đê giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ nhóm.
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên : + Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương với các kích
thước đo bằng cm như hình vẽ gợi ý trong SGK
+ Một số hình lập phương cạnh 1 cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và hình lập
phương có các hình lập phương nhỏ xếp ở trong.
+ Bảng phụ, máy chiếu.
-Học sinh: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
B. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*Cách tiến hành:
- GV đặt trên bàn 2 chiếc hộp có kích thước -HS quan sát hình
như hình vẽ SGK và 27 hình lập phương có
cạnh 1cm ( hoặc trình chiếu)
- GV nếu vấn đề: Có 2 chiếc hộp có kích thước
như hình vẽ, chú Voi thật khó để biết được thể tích
của mỗi chiếc hộp. Em hãy giúp chú voi nhé?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm cách để
tính được thể tích của 2 hình bên.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
-HS thảo luận cặp theo yêu cầu
- GV nhận xét và đưa ra đáp án và giới thiệu bài -Một số cặp HS trình bày cách tính của mình
mới
* Chia chiều cao của hình HCN thành 2 lớp,
- GV mời HS đặt câu hỏi cho bạn
mỗi lớp xếp được 12 hình lập phương cạnh
cm, vậy hình hộp chữ nhật có thể tích 24 cm3
*
Chia chiều cao hình lập phương thành 3 lớp,
mỗi lớp xếp được 9 hình lập phương nhỏ cạnh
1cm, vậy thể tích của hình lập phương là 27
cm3
GV nhận xét và giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bài 2: Tính thể tích đồ vật
-Mời HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn
- HS thảo luận nhóm 4, thực hiện vào VBT
thành bài tập và ghi vào VBT
- Các nhóm chia sẻ kết quả
-Mời lớp trưởng điều khiển lớp chia sẻ kết quả. - 2 bạn chia sẻ kết quả câu a/ 2 bạn chia sẻ kết
-Trong quá trình HS chia sẻ kết quả, GV đặt
quả câu b
câu hỏi thêm cho HS giải đáp.
- HS còn lại quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích toàn
Đáp án: a) 0,064 m3
2m
2
phần hình hộp chữ nhật, hình lập phương ( b)
b) 268 cm
294 cm2
- HS nêu cách tính
Bài 3:
-HS quan sát hình, trả lời: Thùng hàng có kích
GV trình chiếu hình vẽ, hỏi:
thước: chiều dài 6m ;chiều rộng 2,4m; chiều
-Thùng hàng có kích thước như thế nào?
cao 2,6m
-HS thực hiện vào VBT
- 2 HS thực hiện trên bảng
-Cho HS thi đua làm cá nhân
Kết quả: a) 6 x 2,4 x 2,6 = 37,44 m3
-Mời HS chia sẻ kết quả
b) Sxq = (6 + 2,4) x 2 x 2,6 = 43,68 m2
S tp= 43,68 + (6 x 2,4) x
2
2=72,48m
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài
1 HS đọc yêu cầu: Ước lượng rồi lựa chọn số
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh- ai đo thể tích phù hợp
đúng
-HS lắng nghe
* Cách chơi: GV trình chiếu hình ảnh, cả lớp quan -Cả lớp tham gia trò chơi
sát, ước lượng và ghi đáp án mình chọn vào bảng Đáp án:
con. Ai đưa ra đáp án đúng và nhanh chiến thắng
a) A. 160m3
B. 530 dm3
trò chơi.
-HS lí giải:
- HS tiến hành trò chơi
+ Thể tích căn phòng cần tính theo đơn vị m3
- Yêu cầu HS lí giải vì sao chọn kết quả trên
+ Thể tích tủ lạnh cần tính theo đơn vị dm3
* Vận dụng:
- Qua bài học hôm nay em học được cách tính
-Qua bài học hôm nay, em học được gì?
thể tích của một đồ vật có hình hộp chữ nhật,
- Em có thể chia sẻ cảm nghĩ của em sau bài học?* hình lập phương.
Dặn dò: Xem bài học, luyện tập tính thể tích một - HS chia sẻ ý kiến cá nhân
đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập
phương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 6: TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1
KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
(Phát triển câu chuyện) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Biết cách viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo bằng cách bổ
sung chi tiết cho câu chuyện.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết cách sáng tạo chi tiết hợp lí, sinh động, hấp dẫn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung:
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- NL sáng tạo: Biết phát triển một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- NL giao tiếp: Biết trao đổi với bạn.
2.2. Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng các PC trung thực, trách nhiệm, yêu nước thông qua ngữ liệu trong ba bài
đọc.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Bảng phụ (hoặc file trình chiếu trên màn hình) gồm 2 cột: một cột viết đoạn
văn ở trang 52 – 53, SGK Tiếng Việt 5, tập hai; một cột viết đoạn văn tương tự trong bài đọc
Cậu bé và con heo đất ở trang 36 – 37, SGK Tiếng Việt 5, tập hai; bên dưới 2 cột là các CH
gợi ý ở trang 53, SGK Tiếng Việt 5, tập hai.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai, vở ghi bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS xem video “Bà Còng đi chợ trời
mưa” (cắt video 1p35')
https://youtu.be/NJp44BoSKCE?
si=qubyZd0ZVb7ocSNx
- Hỏi:
+ Trong bài hát trên có những nhân vật nào?
Hoạt động của học sinh
- Hs xem video
- HS trả lời câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra đối với mỗi nhân vật?
+ Mỗi nhân vật đã có những ý nghĩ và hành động
như thế nào?
- GV chuyển HĐ, giới thiệu vào bài: Ở bài học
trước, các em đã học cách viết một bài văn kể lại
câu chuyện đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo
bằng cách thay đổi vai kể, lời kể. Hôm nay, cô sẽ
hướng dẫn các em kể sáng tạo bằng một cách
khác, đó là: phát triển câu chuyện bằng cách bổ
sung các chi tiết (lời nói, ý nghĩ, hành động) của
nhân vật hoặc bối cảnh, tình huống diễn ra câu
chuyện.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Nhận xét
- GV tổ chức cho HS đọc phần nhận xét và trả lời
câu hỏi.
- GV trình chiếu bảng kẻ 2 cột viết đoạn văn
trang 52-53 và đoạn văn bài “Cậu bé và con heo
đất” trang 36-37.
+ 2 HS đọc lại 2 đoạn văn và 3 câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trả
lời CH
a)Trong đoạn văn có những chi tiết nào khác với
đoạn văn trong bài đọc Cậu bé và con heo đất
(trang 36 – 37)?
b) Người viết sáng tạo thêm những chi tiết ấy
nhằm mục đích gì?
c) Những chi tiết ấy có làm thay đổi nội dung
chính của câu chuyện không? Vì sao?
- GV nêu CH: Để kể sáng tạo một câu chuyện đã
nghe, đã đọc, em có thể làm gì?
- GV NX, tuyên dương.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- GV trình chiếu nội dung bài, mời 1 – 2 HS đọc to
nội dung bài học trong SGK. Cả lớp đọc thầm
theo.
- GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình
bày trong bài học.
+ 1 Hs đọc phần nhận xét
+ 2 HS lần lượt đọc lại 2 đoạn văn và
CH; Hs thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi; Đại diện các nhóm thuyết
trình.
b) Làm cho câu chuyện đầy đủ, sinh
động, hấp dẫn hơn.
c) Những chi tiết ấy là những chi tiết
phụ, vì vậy, không ảnh hưởng đến
nội dung chính của câu chuyện.
+ Các nhóm khác góp ý, NX
- HS lần lượt nêu ý kiến.
- 2 HS đọc nội dung, lớp đọc thầm.
- HS nhắc lại nội dung bài học (nếu
cần)
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại nội dung bài học
trong SGK.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP
- GV mời 1 – 2 HS đọc to 2 đề trong SGK.
- HS đọc to 2 đề sgk trang 53
- GV hướng dẫn HS lựa chọn đề bài, xem lại bài - HS làm việc cá nhân
đọc Hoa trạng nguyên hoặc Những chấm nhỏ mà
không nhỏ theo đề bài mình đã chọn.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc độc lập: bổ - HS thảo luận nhóm đôi
sung chi tiết liên quan đến các nhân vật hoặc tình
huống mới của câu chuyện.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi,
- 2,3 HS trình bày phần sáng tạo của
trao đổi với nhau về những chi tiết mới được bổ mình.
sung.
- GV mời 2 – 3 HS đọc to cho cả lớp nghe về
- HS NX, bình chọn bài sáng tạo,
những chi tiết mới liên quan đến nhân vật hoặc
sinh động, hấp dẫn.
tình huống mới của câu chuyện mà HS đã sáng
tạo.
- Các HS khác nhận xét, bình chọn những bài làm
có tính sáng tạo, có chi tiết sinh động, hấp dẫn.
- GV trình chiếu 2 đoạn chuyện đã được sáng tạo
và mời 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
a) Kể sáng tạo câu chuyện Hoa trạng nguyên:
Dịp chuẩn bị hội làng năm ngoái, ba anh em b) Kể sáng tạo câu chuyện Những
chúng tôi theo ông nội vào Văn Chỉ của làng. chấm nhỏ mà không nhỏ:
Về đến nhà, Thanh háo hức ngồi
Ông bảo: “Văn Chỉ thờ mười vị tiến sĩ thời xưa,
vào bàn, vẽ ngay. Vẽ bản đồ chứ
người quê mình. Xây cả trăm năm rồi đấy.”.
Bốn ông cháu thong thả đi vào khuôn viên không phải vẽ tranh, ai cũng có thể
đền. Từ cổng vào đến gian thờ chính là một con vẽ được, nếu khi nhắm mắt vẫn hiện
đường lát gạch đỏ đã bạc màu theo thời gian. ra hình chữ S ấy trong đầu. Thanh
Hai bên đường cỏ dại mọc um tùm, nhiều bụi cây lấy ra một tờ giấy trắng tinh và một
dại bò lan ra đường, cản bước chân người. Anh hộp bút chì màu. Em cẩn thận đưa
bút trên trang giấy, vẽ những nét
Nguyên thắc mắc:
- Ông ơi, sao ven đường để cỏ mọc tốt thế này ạ? đầu tiên. Hình nước Việt Nam cong
Hình như lâu rồi không có ai dọn dẹp đường cong hình chữ S dần dần hiện rõ
trên nền giấy trắng. Chẳng bao lâu,
này.
Thanh đã vẽ xong. Em cầm bức vẽ
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TRẢI
ngắm nghía và tự thấy rất hài lòng.
NGHIỆM:
A, bố vừa đi làm về, em sẽ khoe bố
- GV hướng dẫn HS sáng tạo thêm một số câu
ngay!
chuyện khác đã nghe, đã đọc nhưng không làm
sai lệch nội dung câu chuyện để kể cho bạn bè,
người thân nghe.
- GV NX tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiết 7: Khoa học
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Phân biệt được đặc điểm của của con người trong giai đoạn tuổi trưởng thành và
tuổi già
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu
thập thông tin tìm hiểu về giai đoạn của con người tuổi trưởng thành, tuổi già.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: Ai thông - HS tham gia trò chơi.
minh hơn học sinh lớp 5 với các câu hỏi trả lời
nhanh:
+ Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào - 10 -15 tuổi.
khoảng nào?
+ Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào - 13-17 tuổi
khoảng nào?
+ Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính - Có kinh nguyệt.
thức bước vào tuổi dậy thì?
- Có hiện tượng xuất tinh.
+ Dấu hiệu nào cho biết người con trai đã chính
thức bước vào tuổi dậy thì?
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi vị
thành niên, cơ thể chúng ta bước vào giai đoạn
tuổi trưởng thành và sau đó là tuổi già, vậy đặc
điểm của các giai đoạn này như thế nào, chúng
ta: “Các giai đoạn phát triển chính của con
người (t3)”
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được các đặc điểm chính giai đoạn tuổi trưởng thành, tuổi già
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Tuổi trưởng thành
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn
+ Quan sát hình 4, đọc khung thông tin trong
- HS đọc thông tin và hoạt động
SGK.
theo cặp dưới sự hướng dẫn của
GV.
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm nổi bật của con người ở
trưởng thành là: Cơ thể phát triển
và hoàn thiện về thể chất và tâm lí.
Ở lứa tuổi này, con người có thể lập
gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm
với bản thân, gia đình và xã hội.
+ Vai trò của người trưởng thành
đối với gia đình và xã hội: Là lực
lượng chủ yếu tham gia vào các
hoạt động lao động, sản xuất trong
xã hội.
- HS lắng nghe.
+ Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở
tuổi trưởng thành?
+ Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình
và xã hội?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Hoạt động khám phá 2. Tuổi già
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn
+ Quan sát hình 5, đọc khung thông tin trong
SGK.
+ Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở
tuổi già?
+ Vai trò của người già đối với gia đình và xã
hội?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi:
- Đại diện các nhóm chia sẻ:
+ Một số điểm nổi bật của của con
người ở tuổi già: Sức khỏe, sự nhạy
bén của các giác quan, trí nhớ,
giảm dần nhưng vẫn tiếp tục đóng
góp cho gia đình và xã hội.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Phân biệt được các giai đoạn phát triển chính của con người.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập:
- HS tham gia trò chơi Chuyên gia
tâm lí.
Giai
Độ
Ngoại Sự
Một số
- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành
đoạn
tuổi
hình
phát
việc làm
phiếu học tập.
triển
trong gia
cơ thể đình
Tuổi
ấu thơ
Tuổi vị
thành
niên
Tuổi
trưởng
thành
Tuổi
già
- Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại
diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ phiếu học tập.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả lời - Các nhóm lắng nghe, nhận xét.
tốt.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh.
- Học sinh đưa ra các bức ảnh mà
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
mình chuẩn bị
- Học sinh giới thiệu người trong
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong ảnh ảnh với các bạn trong nhóm.
mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ
là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn
này có đặc điểm gì?
- 5 -7 học sinh giới thiệu về người
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
trong bức ảnh mà mình chuẩn bị.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 1: TOÁN
Thứ tư, ngày 05 tháng 3 năm 2025
BÀI 6...
Thứ hai, ngày 03 tháng 3 năm 2025
Tiết 1 : Chào cờ - HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ- LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hàDo dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi
sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng tham gia các hoạt động xã hội, hoạt
động lao động công ích và các lễ hội truyền thống ở địa phương.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết giới thiệu, chia sẻ các lễ hội
truyền thống ở địa phương.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa lễ hội truyền
thống ở địa phương.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thiết lập được mối quan
hệ thân thiện với mọi người xung quanh.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ.
- Sinh hoạt dưới cờ:
- GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong lễ hội
khấu.
ưu điểm, khuyết điểm truyền thống ở địa phương
+ Chuẩn bị trang phục, đạo trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới
… liên quan đến chủ đề trong tuần.
sinh hoạt.
+ Triển khai sinh hoạt theo
+ Luyện tập kịch bản.
chủ đề “THAM GIA
+ Phân công nhiệm vụ cụ HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI”
thể cho các thành viên.
+ Tham gia tích cực các
hoạt động xã hội, hoạt
động lao động công ích và
các lễ hội truyền thống ở
địa phương.
+ Thiết lập được mối quan
hệ thân thiện với những
người xung quanh.
+ Đánh giá được sự đóng
góp và sự tiến bộ của các
thành viên khi tham gia
hoạt động xã hội.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................
Tiết 2:TOÁN
BÀI 65. THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
( Tiết 1 )
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một sô tình huống cụ thể có liên quan.
-Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:
-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành,
vận dụng đê giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ
nhóm. HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên : + Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương với các
kích thước đo bằng cm như hình vẽ gợi ý trong SGK
+ Một số hình lập phương cạnh 1 cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và hình
lập phương có các hình lập phương nhỏ xếp ở trong.
+ Bảng phụ, máy chiếu.
-Học sinh: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*Cách tiến hành:
- GV đặt trên bàn 2 chiếc hộp có kích
thước như hình vẽ SGK và 27 hình lập
phương có cạnh 1cm ( hoặc trình chiếu)
- GV nếu vấn đề: Có 2 chiếc hộp có kích
thước như hình vẽ, chú Voi thật khó để biết
được thể tích của mỗi chiếc hộp. Em hãy giúp
chú voi nhé?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm cách
để tính được thể tích của 2 hình bên.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét và đưa ra đáp án và giới thiệu
bài mới
- GV mời HS đặt câu hỏi cho bạn
- GV nhận xét và giới thiệu bài
Hoạt động của học sinh
-HS quan sát hình
-HS thảo luận cặp theo yêu cầu
-Một số cặp HS trình bày cách tính của
mình
* Chia chiều cao của hình HCN thành 2
lớp, mỗi lớp xếp được 12 hình lập phương
cạnh 1cm, vậy hình hộp chữ nhật có thể tích
24 cm3
*
Chia chiều cao hình lập phương thành 3
lớp, mỗi lớp xếp được 9 hình lập phương
nhỏ cạnh 1cm, vậy thể tích của hình lập
phương là 27 cm3
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thể tích hình hộp chữ nhật
*Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình A (SGK), hỏi:
-HS quan sát hình nêu kích thước của hình: chiều
-GV yêu cầu: Tính thể tích hình hộp chữ nhật dài 4cm, chiều rộng 3cm, chiều cao 2 cm
có các kích thước: chiều dài 4 cm, chiều rộng
3 cm, chiều cao 2 cm, dựa vào cách tìm thể
tích ở phần khởi động, các em hãy tìm ra cách
thực hiện tính thể tích của hình hộp chữ nhật - HS lắng nghe yêu cầu
trên và rút ra quy tắc, công thức tính thể tích
của hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm thảo luận
- Mời các nhóm trình bày kết quả, HS còn lại - Một số nhóm trình bày kết quả
lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho bạn
HS mô tả cách thực hiện:
- Trong quá trình HS trình bày, nếu chưa rõ, * Theo kích thước của hình hộp chữ nhật chiều
GV đặt câu hỏi thêm:
là dài 4cm, chiều rộng là 3cm thì xếp được 1
+Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm thế lớp hình gồm 4 x 3 = 12 hình lập phương nhỏ.
nào?
+Ta gọi thể tích là V; chiều dài là a; chiều
rộng là b; chiều cao là c. Hãy viết công thức
tính thể tích của hình hộp chữ nhật?
-Gọi HS lặp lại quy tắc và công thức
Hoạt động 2: Thể tích hình lập phương
-GV chiếu hình B (SGK), mời HS quan sát và
nêu kích thức hình B
-GV nêu yêu cầu: Tính thể tích của hình lập
phương B, rút ra quy tắc và công thức tính thể
tích hình lập phương.
- HS thảo luận nhóm 4
-Các nhóm trình bày kết quả
-Rút ta quy tắc và công thức
( GV thực hiện như trên)
-HS nhắc lại quy tắc và công thức
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 3: Thực hành
* Cách tiến hành
Bài 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu bài
- Mời HS nếu các kích thước của hình a, b, c
-Mời HS nêu lại cách tính thể tích hình hộp
chữ nhật, hình lập phương
-GV yêu cầu HS thực hành tính thể tích các
hình bên vào bảng nhóm ( HS làm việc nhóm
4)
-Mời một số nhóm trình bày kết quả, HS lắng
nghe đặt câu hỏi cho nhóm bạn.
- GV nhận xét ,chốt kết quả đúng.
* Theo chiều cao của hình hộp chữ nhật là
2cm, ta xếp thêm 1 lớp hình lập phương nhỏ
như lớp
thứ nhất. ( 12 x 2 = 24) Vậy thể tích hình hộp
chữ nhật là 4 x 3 x 2 = 24 cm3
* Quy tắc: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi
nhân với chiều cao (cùng một đơn vị do).
* Công thức: V = a x b x c
HS quan sát và nêu kích thức của hình
-HS thảo luận nhóm 4
-HS trình bày kết quả ( 3 x 3 x 3 = 27 cm3)
-HS mô tả cách thực hiện như trên và rút ra quy
tắc và công thức:
- Muốn tính thể tích hình lập phương, ta lấy
cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.
- Công thức: V = a x a x a
- 1 HS đọc yêu cầu và quan sát hình vẽ
-2 HS nêu cách tính
-HS làm việc nhóm 4
- Một số nhóm trình bày kết quả
Thể tích hình HCN a) 5 x 8 x 5 = 200 cm3
Thể tích hình lập phương b) 4 x 4 x 4 = 64 cm3
Thể tích hình HCN c) 20 x 4 x 5 =400 cm3
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
BÀI 14. GƯƠNG KIẾN QUỐC
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi:
1.1. GV hướng dẫn cách giải ô chữ
1.2. Học sinh thảo luận, giải ô chữ
+ Từ mới xuất hiện ở cột dọc (màu xanh): kiến quốc
1
Q
U
Ố
C
K
H
Á
N
H
2
K
I
N
H
T
Ế
3
Đ
O
À
N
K
Ế
T
4
A
N
N
I
N
H
5
Q
U
Ố
C
C
A
6
Q
U
Ố
C
K
Ì
7
Q
U
Ố
C
H
U
Y
8
Q
U
Ố
C
G
I
A
2. Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Giải thích ý nghĩa của từ kiến quốc xuất hiện
ở cột dọc màu xanh (BT 2)
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp đọc thầm theo.
–
GV hướng dẫn HS trao đổi, nêu nghĩa của từ kiến quốc (kiến: kiến thiết, xây dựng;
quốc: đất nước, quốc gia; kiến quốc: xây dựng đất nước / kiến thiết quốc gia).
– GV nhận xét ý kiến HS, giải thích chính xác về từ kiến quốc.
3. Giáo viên tổng kết và giới thiệu bài đọc 1
Các em thấy các từ chúng ta vừa tìm được ở ô chữ có điểm chung nào không? Đó đều là
các từ liên quan đến việc xây dựng đất nước. Trong bài 14 với chủ điểm Gương kiến quốc,
các em sẽ được học về những tấm gương tiêu biểu trong sự nghiệp xây dựng đất nước Việt
Nam, sau đó mở rộng tầm nhìn ra nước ngoài để học hỏi bạn bè quốc tế. Mở đầu cho chủ
điểm, chúng ta sẽ đọc bài Vua Lý Thái Tông để biết được công lao to lớn của nhân vật lịch sử
này trong công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh.
BÀI ĐỌC 1
VUA LÝ THÁI TÔNG (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó và tên riêng trong bài (VD: đàn tế, Thần Nông, Bố Hải, canh
cửi, hà khắc,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc kể
về vua Lý Thái Tông, vị vua luôn chăm lo cho dân, cho nước, là tấm gương lớn cho người đời
sau.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
2.1 Phát triển các năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
2.2 Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu:
- Bồi dưỡng PC yêu nước, tích cực tham gia các hoạt động góp phần xây dựng đất nước.
GDANQP : Tích cực tham gia các hoạt động góp phần xây dựng đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tivi, máy tính, tranh minh họa nội dung bài đọc
- Hs chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập Hai; vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Gv trình chiếu cho Hs xem đoạn video giới
thiệu về vua Lý Thái Tông (cắt video đến
1p25')
https://youtu.be/p5lAPKAgFQ?
si=kkk7diWS935Ci-Np
- Gv đặt câu hỏi liên quan đến video như:
+ Video nói về ai?
+ Vua Lý Thái Tông là người như thế nào?
+ Để hiểu rõ về ông hơn, cô mời các em bước
vào bài học: “Vua Lý Thái Tông”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp
các đoạn; sửa phát âm, giải nghĩa từ khó; chú ý
Hoạt động của học sinh
- HS xem video
- HS phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- Hs chia đoạn, đọc nối tiếp đoạn 2 lần:
giọng đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... lấy gì cho thiên hạ
noi theo?) Lời đối thoại đọc với giọng chậm rãi,
rành mạch. Các câu còn lại đọc với giọng kể
chuyện khoan thai, dõng dạc.
+ Đoạn 2 (từ Thấy dân chúng sinh dùng hàng
nước ngoài ... đến ... khuyến khích nghề canh
cửi.): Đọc với giọng kể chuyện khoan thai,
dõng dạc.
+ Đoạn 3 (từ Năm 1042... đến ... một nửa tiền
thuế cho dân cả nước.): Đọc với giọng kể
chuyện khoan thai, dõng dạc.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): Đọc với giọng kể
chuyện khoan thai, dõng dạc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc. (2 nhóm).
Hs nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH.
Cả lớp đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV
có thể chọn các biện pháp kĩ thuật khác nhau:
thảo luận nhóm đôi, mảnh ghép, khăn trải
bàn,...
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện
pháp kĩ thuật khác nhau: thuyết trình, phỏng
vấn, truyền điện,...
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc,
em hiểu nội dung bài nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng
đoạn trong bài đọc. Có thể tổ chức trò chơi (ô
cửa bí mật, hộp quà, truyền điện,...) để tăng tính
- HS đọc trong nhóm 4
- 2 nhóm thi đua đọc bài; NX, tuyên
dương.
- 5 Hs đọc nối tiếp 5 CH
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm phỏng vấn nhóm bạn
lần lượt các câu hỏi. Các nhóm lần lượt
đứng lên trình bày:
- Bài đọc kể về vua Lý Thái Tông, vị vua
luôn chăm lo cho dân, cho nước, là tấm
gương lớn cho người đời sau.
- Hs đọc nối tiếp các đoạn theo hướng
dẫn. chú ý cách ngắt nghỉ hơi.
hấp dẫn của hoạt động này.
- Chú ý cách nghỉ hơi ở những câu dài, nhấn
mạnh các từ ngữ quan trọng. VD:
+ Có người can rằng: / “Đó là việc của nông
phu, / Bệ hạ cần gì làm thế?”. // Vua đáp: /
“Trẫm không tự cày / thì lấy gì làm xôi cúng tổ
tiên, / lấy gì cho thiên hạ noi theo?”.
+ Một trăm năm cầm quyền / của vua Lý Thái
Tông và con cháu ông / là Lý
Thánh Tông, / Lý Nhân Tông / được coi là
thời kì hưng thịnh nhất của triều Lý.
// Đó cũng là thời kì / các danh tướng như Lê
Phụng Hiểu, / Lý Thường Kiệt / lập những
chiến công lẫy lừng.
- Nx, tuyên dương
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM:
- Em biết được gì sau khi đọc bài “Vua Lý Thái
Tông”?
- Em học tập được gì từ tấm gương của vua Lý
- HS nêu ý kiến
Thái Tông?
- HS nêu bài học mình rút ra.
-Em đã tham gia các hoạt động nào góp phần
xây dựng đất nước?
- GV NX, tuyên dương những HS tích cực.
* Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài đọc; nhận xét và biểu dương
HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 04 tháng 3 năm 2025
Tiết 5: TOÁN
THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG
( Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một sô tình huống cụ thể có liên quan.
-Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:
-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành, vận
dụng đê giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ hội được
phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ nhóm.
HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên : + Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương với các kích
thước đo bằng cm như hình vẽ gợi ý trong SGK
+ Một số hình lập phương cạnh 1 cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và hình lập
phương có các hình lập phương nhỏ xếp ở trong.
+ Bảng phụ, máy chiếu.
-Học sinh: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
B. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*Cách tiến hành:
- GV đặt trên bàn 2 chiếc hộp có kích thước -HS quan sát hình
như hình vẽ SGK và 27 hình lập phương có
cạnh 1cm ( hoặc trình chiếu)
- GV nếu vấn đề: Có 2 chiếc hộp có kích thước
như hình vẽ, chú Voi thật khó để biết được thể tích
của mỗi chiếc hộp. Em hãy giúp chú voi nhé?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm cách để
tính được thể tích của 2 hình bên.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
-HS thảo luận cặp theo yêu cầu
- GV nhận xét và đưa ra đáp án và giới thiệu bài -Một số cặp HS trình bày cách tính của mình
mới
* Chia chiều cao của hình HCN thành 2 lớp,
- GV mời HS đặt câu hỏi cho bạn
mỗi lớp xếp được 12 hình lập phương cạnh
cm, vậy hình hộp chữ nhật có thể tích 24 cm3
*
Chia chiều cao hình lập phương thành 3 lớp,
mỗi lớp xếp được 9 hình lập phương nhỏ cạnh
1cm, vậy thể tích của hình lập phương là 27
cm3
GV nhận xét và giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Bài 2: Tính thể tích đồ vật
-Mời HS đọc yêu cầu bài tập
-1 HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn
- HS thảo luận nhóm 4, thực hiện vào VBT
thành bài tập và ghi vào VBT
- Các nhóm chia sẻ kết quả
-Mời lớp trưởng điều khiển lớp chia sẻ kết quả. - 2 bạn chia sẻ kết quả câu a/ 2 bạn chia sẻ kết
-Trong quá trình HS chia sẻ kết quả, GV đặt
quả câu b
câu hỏi thêm cho HS giải đáp.
- HS còn lại quan sát, lắng nghe và đặt câu hỏi
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện tích toàn
Đáp án: a) 0,064 m3
2m
2
phần hình hộp chữ nhật, hình lập phương ( b)
b) 268 cm
294 cm2
- HS nêu cách tính
Bài 3:
-HS quan sát hình, trả lời: Thùng hàng có kích
GV trình chiếu hình vẽ, hỏi:
thước: chiều dài 6m ;chiều rộng 2,4m; chiều
-Thùng hàng có kích thước như thế nào?
cao 2,6m
-HS thực hiện vào VBT
- 2 HS thực hiện trên bảng
-Cho HS thi đua làm cá nhân
Kết quả: a) 6 x 2,4 x 2,6 = 37,44 m3
-Mời HS chia sẻ kết quả
b) Sxq = (6 + 2,4) x 2 x 2,6 = 43,68 m2
S tp= 43,68 + (6 x 2,4) x
2
2=72,48m
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4: HS đọc yêu cầu bài
1 HS đọc yêu cầu: Ước lượng rồi lựa chọn số
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh- ai đo thể tích phù hợp
đúng
-HS lắng nghe
* Cách chơi: GV trình chiếu hình ảnh, cả lớp quan -Cả lớp tham gia trò chơi
sát, ước lượng và ghi đáp án mình chọn vào bảng Đáp án:
con. Ai đưa ra đáp án đúng và nhanh chiến thắng
a) A. 160m3
B. 530 dm3
trò chơi.
-HS lí giải:
- HS tiến hành trò chơi
+ Thể tích căn phòng cần tính theo đơn vị m3
- Yêu cầu HS lí giải vì sao chọn kết quả trên
+ Thể tích tủ lạnh cần tính theo đơn vị dm3
* Vận dụng:
- Qua bài học hôm nay em học được cách tính
-Qua bài học hôm nay, em học được gì?
thể tích của một đồ vật có hình hộp chữ nhật,
- Em có thể chia sẻ cảm nghĩ của em sau bài học?* hình lập phương.
Dặn dò: Xem bài học, luyện tập tính thể tích một - HS chia sẻ ý kiến cá nhân
đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật và hình lập
phương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
Tiết 6: TIẾNG VIỆT
BÀI VIẾT 1
KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
(Phát triển câu chuyện) (1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Biết cách viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo bằng cách bổ
sung chi tiết cho câu chuyện.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Biết cách sáng tạo chi tiết hợp lí, sinh động, hấp dẫn.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung:
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập.
- NL sáng tạo: Biết phát triển một câu chuyện đã đọc, đã nghe.
- NL giao tiếp: Biết trao đổi với bạn.
2.2. Phát triển phẩm chất:
- Bồi dưỡng các PC trung thực, trách nhiệm, yêu nước thông qua ngữ liệu trong ba bài
đọc.
I. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: Bảng phụ (hoặc file trình chiếu trên màn hình) gồm 2 cột: một cột viết đoạn
văn ở trang 52 – 53, SGK Tiếng Việt 5, tập hai; một cột viết đoạn văn tương tự trong bài đọc
Cậu bé và con heo đất ở trang 36 – 37, SGK Tiếng Việt 5, tập hai; bên dưới 2 cột là các CH
gợi ý ở trang 53, SGK Tiếng Việt 5, tập hai.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai, vở ghi bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- GV cho HS xem video “Bà Còng đi chợ trời
mưa” (cắt video 1p35')
https://youtu.be/NJp44BoSKCE?
si=qubyZd0ZVb7ocSNx
- Hỏi:
+ Trong bài hát trên có những nhân vật nào?
Hoạt động của học sinh
- Hs xem video
- HS trả lời câu hỏi:
+ Chuyện gì đã xảy ra đối với mỗi nhân vật?
+ Mỗi nhân vật đã có những ý nghĩ và hành động
như thế nào?
- GV chuyển HĐ, giới thiệu vào bài: Ở bài học
trước, các em đã học cách viết một bài văn kể lại
câu chuyện đã đọc, đã nghe một cách sáng tạo
bằng cách thay đổi vai kể, lời kể. Hôm nay, cô sẽ
hướng dẫn các em kể sáng tạo bằng một cách
khác, đó là: phát triển câu chuyện bằng cách bổ
sung các chi tiết (lời nói, ý nghĩ, hành động) của
nhân vật hoặc bối cảnh, tình huống diễn ra câu
chuyện.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI:
Hoạt động 1: Nhận xét
- GV tổ chức cho HS đọc phần nhận xét và trả lời
câu hỏi.
- GV trình chiếu bảng kẻ 2 cột viết đoạn văn
trang 52-53 và đoạn văn bài “Cậu bé và con heo
đất” trang 36-37.
+ 2 HS đọc lại 2 đoạn văn và 3 câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trả
lời CH
a)Trong đoạn văn có những chi tiết nào khác với
đoạn văn trong bài đọc Cậu bé và con heo đất
(trang 36 – 37)?
b) Người viết sáng tạo thêm những chi tiết ấy
nhằm mục đích gì?
c) Những chi tiết ấy có làm thay đổi nội dung
chính của câu chuyện không? Vì sao?
- GV nêu CH: Để kể sáng tạo một câu chuyện đã
nghe, đã đọc, em có thể làm gì?
- GV NX, tuyên dương.
Hoạt động 2: Rút ra bài học
- GV trình chiếu nội dung bài, mời 1 – 2 HS đọc to
nội dung bài học trong SGK. Cả lớp đọc thầm
theo.
- GV giải thích kĩ hơn về kiến thức được trình
bày trong bài học.
+ 1 Hs đọc phần nhận xét
+ 2 HS lần lượt đọc lại 2 đoạn văn và
CH; Hs thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi; Đại diện các nhóm thuyết
trình.
b) Làm cho câu chuyện đầy đủ, sinh
động, hấp dẫn hơn.
c) Những chi tiết ấy là những chi tiết
phụ, vì vậy, không ảnh hưởng đến
nội dung chính của câu chuyện.
+ Các nhóm khác góp ý, NX
- HS lần lượt nêu ý kiến.
- 2 HS đọc nội dung, lớp đọc thầm.
- HS nhắc lại nội dung bài học (nếu
cần)
- GV mời 1 – 2 HS nhắc lại nội dung bài học
trong SGK.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP
- GV mời 1 – 2 HS đọc to 2 đề trong SGK.
- HS đọc to 2 đề sgk trang 53
- GV hướng dẫn HS lựa chọn đề bài, xem lại bài - HS làm việc cá nhân
đọc Hoa trạng nguyên hoặc Những chấm nhỏ mà
không nhỏ theo đề bài mình đã chọn.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc độc lập: bổ - HS thảo luận nhóm đôi
sung chi tiết liên quan đến các nhân vật hoặc tình
huống mới của câu chuyện.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi,
- 2,3 HS trình bày phần sáng tạo của
trao đổi với nhau về những chi tiết mới được bổ mình.
sung.
- GV mời 2 – 3 HS đọc to cho cả lớp nghe về
- HS NX, bình chọn bài sáng tạo,
những chi tiết mới liên quan đến nhân vật hoặc
sinh động, hấp dẫn.
tình huống mới của câu chuyện mà HS đã sáng
tạo.
- Các HS khác nhận xét, bình chọn những bài làm
có tính sáng tạo, có chi tiết sinh động, hấp dẫn.
- GV trình chiếu 2 đoạn chuyện đã được sáng tạo
và mời 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
a) Kể sáng tạo câu chuyện Hoa trạng nguyên:
Dịp chuẩn bị hội làng năm ngoái, ba anh em b) Kể sáng tạo câu chuyện Những
chúng tôi theo ông nội vào Văn Chỉ của làng. chấm nhỏ mà không nhỏ:
Về đến nhà, Thanh háo hức ngồi
Ông bảo: “Văn Chỉ thờ mười vị tiến sĩ thời xưa,
vào bàn, vẽ ngay. Vẽ bản đồ chứ
người quê mình. Xây cả trăm năm rồi đấy.”.
Bốn ông cháu thong thả đi vào khuôn viên không phải vẽ tranh, ai cũng có thể
đền. Từ cổng vào đến gian thờ chính là một con vẽ được, nếu khi nhắm mắt vẫn hiện
đường lát gạch đỏ đã bạc màu theo thời gian. ra hình chữ S ấy trong đầu. Thanh
Hai bên đường cỏ dại mọc um tùm, nhiều bụi cây lấy ra một tờ giấy trắng tinh và một
dại bò lan ra đường, cản bước chân người. Anh hộp bút chì màu. Em cẩn thận đưa
bút trên trang giấy, vẽ những nét
Nguyên thắc mắc:
- Ông ơi, sao ven đường để cỏ mọc tốt thế này ạ? đầu tiên. Hình nước Việt Nam cong
Hình như lâu rồi không có ai dọn dẹp đường cong hình chữ S dần dần hiện rõ
trên nền giấy trắng. Chẳng bao lâu,
này.
Thanh đã vẽ xong. Em cầm bức vẽ
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TRẢI
ngắm nghía và tự thấy rất hài lòng.
NGHIỆM:
A, bố vừa đi làm về, em sẽ khoe bố
- GV hướng dẫn HS sáng tạo thêm một số câu
ngay!
chuyện khác đã nghe, đã đọc nhưng không làm
sai lệch nội dung câu chuyện để kể cho bạn bè,
người thân nghe.
- GV NX tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
Tiết 7: Khoa học
CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CHÍNH CỦA CON NGƯỜI (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực khoa học tự nhiên:
+ Phân biệt được đặc điểm của của con người trong giai đoạn tuổi trưởng thành và
tuổi già
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập, thu
thập thông tin tìm hiểu về giai đoạn của con người tuổi trưởng thành, tuổi già.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: Ai thông - HS tham gia trò chơi.
minh hơn học sinh lớp 5 với các câu hỏi trả lời
nhanh:
+ Tuổi dậy thì ở con gái thường bắt đầu vào - 10 -15 tuổi.
khoảng nào?
+ Tuổi dậy thì ở con trai thường bắt đầu vào - 13-17 tuổi
khoảng nào?
+ Dấu hiệu nào cho biết người con gái đã chính - Có kinh nguyệt.
thức bước vào tuổi dậy thì?
- Có hiện tượng xuất tinh.
+ Dấu hiệu nào cho biết người con trai đã chính
thức bước vào tuổi dậy thì?
- GV nhận xét, khen ngợi.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài: Vậy sau giai đoạn tuổi vị
thành niên, cơ thể chúng ta bước vào giai đoạn
tuổi trưởng thành và sau đó là tuổi già, vậy đặc
điểm của các giai đoạn này như thế nào, chúng
ta: “Các giai đoạn phát triển chính của con
người (t3)”
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Trình bày được các đặc điểm chính giai đoạn tuổi trưởng thành, tuổi già
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1: Tuổi trưởng thành
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn
+ Quan sát hình 4, đọc khung thông tin trong
- HS đọc thông tin và hoạt động
SGK.
theo cặp dưới sự hướng dẫn của
GV.
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm nổi bật của con người ở
trưởng thành là: Cơ thể phát triển
và hoàn thiện về thể chất và tâm lí.
Ở lứa tuổi này, con người có thể lập
gia đình, sinh con, chịu trách nhiệm
với bản thân, gia đình và xã hội.
+ Vai trò của người trưởng thành
đối với gia đình và xã hội: Là lực
lượng chủ yếu tham gia vào các
hoạt động lao động, sản xuất trong
xã hội.
- HS lắng nghe.
+ Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở
tuổi trưởng thành?
+ Vai trò của người trưởng thành đối với gia đình
và xã hội?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
Hoạt động khám phá 2. Tuổi già
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng bàn
+ Quan sát hình 5, đọc khung thông tin trong
SGK.
+ Nêu một số điểm nổi bật của của con người ở
tuổi già?
+ Vai trò của người già đối với gia đình và xã
hội?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi:
- Đại diện các nhóm chia sẻ:
+ Một số điểm nổi bật của của con
người ở tuổi già: Sức khỏe, sự nhạy
bén của các giác quan, trí nhớ,
giảm dần nhưng vẫn tiếp tục đóng
góp cho gia đình và xã hội.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Phân biệt được các giai đoạn phát triển chính của con người.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành phiếu học tập:
- HS tham gia trò chơi Chuyên gia
tâm lí.
Giai
Độ
Ngoại Sự
Một số
- HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành
đoạn
tuổi
hình
phát
việc làm
phiếu học tập.
triển
trong gia
cơ thể đình
Tuổi
ấu thơ
Tuổi vị
thành
niên
Tuổi
trưởng
thành
Tuổi
già
- Học sinh tham gia thảo luận nhóm 4, rồi đại
diện 4 nhóm sẽ lên chia sẻ phiếu học tập.
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có câu trả lời - Các nhóm lắng nghe, nhận xét.
tốt.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh.
- Học sinh đưa ra các bức ảnh mà
- Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn bị
mình chuẩn bị
- Học sinh giới thiệu người trong
- Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu người trong ảnh ảnh với các bạn trong nhóm.
mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ
là ai? Làm nghề gì?
- Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn
này có đặc điểm gì?
- 5 -7 học sinh giới thiệu về người
- Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp.
trong bức ảnh mà mình chuẩn bị.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Tiết 1: TOÁN
Thứ tư, ngày 05 tháng 3 năm 2025
BÀI 6...
 








Các ý kiến mới nhất