TUẦN 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:33' 23-08-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hà Thúy Lợi
Ngày gửi: 19h:33' 23-08-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 2
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nhận biết và vận dụng được dấu hiệu để phân biệt số chẵn, số lẻ.
- Nêu được ví dụ về số chẵn, số lẻ trong phạm vi đã học.
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập và liên hệ tình huống đánh số nhà trong thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết quan sát, phân tích, nhận xét quy luật và giải thích cách
làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, trình bày kết quả, lắng nghe và nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào bài tập và tình huống thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra kết quả và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán, biết hợp tác và hỗ trợ bạn trong nhóm.
- Trung thực: Tự giác làm bài, nhận lỗi sai và sửa lỗi để tiến bộ.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.C4.1): HS làm quen với tư duy thuật toán dựa trên luật (Nếu... thì...) để
phân loại dữ liệu. Dạy máy: Thiết lập luật cho Robot: “Nếu chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8
thì đó là số chẵn”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy chiếu/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số,
tranh/bài tập SGK cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối kiến thức đã học với tình huống nhận biết số
chẵn, số lẻ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi:
Em đã từng thấy số nhà ở hai bên đường
được đánh như thế nào?
- HS trao đổi nhóm đôi, nêu hiểu biết: Có nơi một
bên đường đánh số chẵn, bên còn lại đánh số lẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá - HS quan sát tranh, trả lời: Tranh vẽ dãy phố; các số
trong SGK và trả lời: Tranh vẽ gì? Hai bạn nhà ở một bên là 10, 12, 14, 16, 18..., bên còn lại là
Mai và Rô-bốt đang nói chuyện gì?
11, 13, 15, 17, 19...
- GV nêu câu hỏi mở: Trong toán học, làm - HS suy nghĩ, dự đoán: Có thể nhìn vào chữ số cuối
thế nào để nhận biết một số là số chẵn hay cùng hoặc xem số đó có chia hết cho 2 không.
số lẻ?
- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em học
cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Hình thành khái niệm số chẵn, số lẻ và rút ra dấu hiệu nhận biết qua chữ số
tận cùng.
- Cách tiến hành:
- Mục tiêu tích hợp AI (4.C4.1): HS biết xây dựng luật “Nếu... thì...” để hướng dẫn Robot
phân loại số chẵn, số lẻ theo chữ số tận cùng.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.C4.1): HS biết xây dựng luật “Nếu... thì...” để hướng dẫn Robot
phân loại số chẵn, số lẻ theo chữ số tận cùng.
- GV viết các số 10, 12, 14, 16, 18 và hỏi: - HS trả lời: Các số này chia hết cho 2.
Các số này có đặc điểm gì khi chia cho 2?
- GV viết các số 11, 13, 15, 17, 19 và hỏi: - HS trả lời: Các số này không chia hết cho 2.
Các số này có chia hết cho 2 không?
- GV yêu cầu HS đọc phần nhận xét trong - HS đọc: Số chia hết cho 2 là số chẵn; số không
SGK và nêu lại bằng lời của mình.
chia hết cho 2 là số lẻ.
- GV gợi ý HS quan sát chữ số tận cùng
của các số chẵn và số lẻ, rồi thảo luận
nhóm 2 để rút ra dấu hiệu.
- HS thảo luận nhóm 2, rút ra: Số tận cùng là 0, 2, 4,
6, 8 là số chẵn; số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV kết luận: Muốn biết một số là số
- HS nhắc lại kết luận, ghi nhớ quy tắc.
chẵn hay số lẻ, ta quan sát chữ số tận cùng
của số đó.
GV viết một số ví dụ lên bảng: 2, 5, 14,
27.
- Đặt câu hỏi: “Theo các em, trong các số
trên, số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ? Vì
sao em biết?”
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời.
- Một số HS nêu: 2, 14 là số chẵn; 5, 27 là số lẻ.
- HS giải thích dựa vào khả năng chia hết cho 2 hoặc
chữ số tận cùng.
- GV tiếp tục hỏi: “Vậy theo các em, có
cách nào để nhận biết một số là chẵn hay
lẻ không?”
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về số chẵn,
số lẻ (gồm số có 2 chữ số, 3 chữ số,…).
- GV nhận xét, khuyến khích HS nêu
nhiều ví dụ.
- HS nêu ý kiến cá nhân; HS khác bổ sung, thảo luận
nhanh trong nhóm đôi.
- HS lấy ví dụ: 36, 82, 105, 999,…
- Một số HS đọc to trước lớp.
- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu em - HS trao đổi nhóm đôi và nêu: Nếu chữ số tận cùng
cần hướng dẫn một Robot phân loại số
là 0, 2, 4, 6, 8 thì đó là số chẵn; nếu chữ số tận cùng
chẵn và số lẻ, em sẽ đưa ra luật “Nếu...
là 1, 3, 5, 7, 9 thì đó là số lẻ.
thì...” như thế nào?
- GV diễn giải tích hợp AI (4.C4.1):
Robot/AI chỉ phân loại đúng khi con
người xây dựng luật rõ ràng và cung cấp
dữ liệu đúng. GV cùng HS “dạy máy”
bằng luật: “Nếu chữ số tận cùng là 0, 2, 4,
6, 8 thì đó là số chẵn”. GV lần lượt đưa
các thẻ số 24, 35, 108, 217 để HS đóng vai
Robot, đọc chữ số tận cùng và phân loại.
- HS lắng nghe, ghi nhớ luật và đóng vai Robot: 24,
108 là số chẵn; 35, 217 là số lẻ. HS giải thích từng
kết quả bằng chữ số tận cùng và nhận ra máy cần
làm theo luật do con người thiết lập.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Nhận biết và phân loại số chẵn, số lẻ trong các bài tập cụ thể.
- Cách tiến hành:
- Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề: Trong - 1 HS đọc yêu cầu; cả lớp theo dõi SGK.
các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào
là số lẻ?
- GV cho HS làm cá nhân, khoanh số chẵn - HS làm bài cá nhân: Số chẵn: 12, 108, 194, 656,
bằng bút chì, gạch dưới số lẻ bằng bút
72; số lẻ: 315, 71, 649, 113, 107.
mực.
- GV cho HS đổi chéo vở, kiểm tra kết quả - HS đổi vở kiểm tra, góp ý cho bạn nếu có lỗi.
theo cặp.
- GV hỏi: Em dựa vào đâu để xác định số
chẵn, số lẻ?
- HS trả lời: Dựa vào chữ số tận cùng của số.
- Bài tập 2: GV yêu cầu HS quan sát tia số - HS quan sát tia số, nêu: Số chẵn: 0, 2, 4, 6, 8, 10,
và nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số.
12; số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, 11.
- GV hỏi: Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số
- HS trả lời: Có 7 số chẵn và 6 số lẻ.
chẵn, bao nhiêu số lẻ?
- Bài tập 3: GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, đếm trên tia số hoặc viết
đôi: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn,
dãy số; kết quả: có 11 số chẵn, 11 số lẻ.
bao nhiêu số lẻ?
- GV mời đại diện nhóm trình bày cách
làm, nhóm khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV kết luận, củng cố dấu hiệu nhận biết - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
số chẵn, số lẻ.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và vận dụng vào tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh mắt chọn
số”: GV đưa thẻ số, HS giơ thẻ Chẵn/Lẻ.
- GV mời 1–2 HS trình bày, yêu cầu lớp
nhận xét và chốt lại cách làm; dặn HS vận
dụng kiến thức vào tình huống gần gũi ở
nhà.
- HS tham gia trò chơi, giải thích nhanh bằng chữ số
tận cùng.
- 1–2 HS trình bày; các bạn nhận xét, bổ sung. HS
ghi nhớ nội dung và thực hiện nhiệm vụ vận dụng.
- GV yêu cầu HS nêu lại dấu hiệu nhận
biết số chẵn, số lẻ.
- HS nêu: Số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là số
chẵn; tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS tìm thêm - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
các số nhà hoặc số đồ vật trong thực tế là
số chẵn, số lẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 2
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Nhận biết được hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp.
- Lập được số chẵn, số lẻ có hai chữ số từ các chữ số đã cho.
- Vận dụng kiến thức vào giải bài tập và một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết quan sát, phân tích, nhận xét quy luật và giải thích cách
làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, trình bày kết quả, lắng nghe và nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào bài tập và tình huống thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra kết quả và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán, biết hợp tác và hỗ trợ bạn trong nhóm.
- Trung thực: Tự giác làm bài, nhận lỗi sai và sửa lỗi để tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy chiếu/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số,
tranh/bài tập SGK cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn lại dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ và tạo hứng thú học tập.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”:
Nêu số chẵn, số lẻ trong các số 123, 324,
56, 78, 215.
- HS tham gia trò chơi; nêu: số chẵn 324, 56, 78; số
lẻ 123, 215.
- GV hỏi: Hai số chẵn liên tiếp hoặc hai số - HS dự đoán: hơn kém nhau 2 đơn vị.
lẻ liên tiếp thường hơn kém nhau mấy đơn
vị?
- GV giới thiệu bài luyện tập.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Củng cố phân biệt số chẵn, số lẻ; nhận biết số chẵn, số lẻ liên tiếp; lập số theo
yêu cầu.
- Cách tiến hành:
- Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề và
quan sát hình con ong bay đến bông hoa.
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình trong SGK.
- GV hỏi: Con ong bay đến bông hoa màu - HS trả lời: Con ong bay đến bông hoa màu xanh vì
nào nếu bay theo đường ghi các số chẵn? đường có các số chẵn, trong đó 6 408 tận cùng là 8.
Vì sao?
- GV hỏi: Con ong bay đến bông hoa màu - HS trả lời: Con ong bay đến bông hoa màu vàng vì
nào nếu bay theo đường ghi các số lẻ? Vì đường có các số lẻ, trong đó 1 965 tận cùng là 5.
sao?
- GV nhận xét, củng cố: Khi xác định số
chẵn, số lẻ cần quan sát chữ số tận cùng.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Bài tập 2: GV yêu cầu HS đọc đề: Nêu
số nhà còn thiếu ở dãy số chẵn và dãy số
lẻ.
- HS đọc yêu cầu, làm bài vào phiếu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để hoàn
thành dãy số nhà còn thiếu.
- HS thảo luận nhóm 2, thống nhất kết quả: dãy chẵn
116, 118, 120, 122, 124, 126; dãy lẻ 117, 119, 121,
123, 125, 127.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bài tập 3: GV yêu cầu HS tìm số còn
thiếu để được các số chẵn liên tiếp, số lẻ
liên tiếp.
- HS làm bài: 116, 118 hơn kém nhau 2 đơn vị; 117,
119 hơn kém nhau 2 đơn vị; tiếp tục điền 78, 80, 82
và 67, 69, 71.
- GV hỏi: Muốn tìm số chẵn hoặc số lẻ
liền sau, ta làm thế nào?
- HS trả lời: Ta lấy số đó cộng thêm 2.
- GV kết luận: Hai số chẵn liên tiếp hơn
- HS nhắc lại kết luận.
kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ liên tiếp cũng
hơn kém nhau 2 đơn vị.
- Bài tập 4: GV yêu cầu HS đọc đề: Từ hai - HS đọc đề, xác định phải chọn hai chữ số khác
trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập tất cả các số nhau để lập số.
chẵn và các số lẻ có hai chữ số.
- GV cho HS làm việc nhóm 4, dùng thẻ
số để lập số.
- HS làm việc nhóm 4; kết quả: số chẵn 74, 54; số lẻ
47, 45, 75, 57.
- GV mời các nhóm trình bày; yêu cầu giải - HS giải thích: Vì 74, 54 có chữ số tận cùng là 4
thích vì sao các số 74, 54 là số chẵn.
nên là số chẵn.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về số chẵn, số lẻ và số liên tiếp.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu dấu hiệu nhận biết - HS nêu lại dấu hiệu nhận biết.
số chẵn, số lẻ.
- 1–2 HS trình bày; các bạn nhận xét, bổ sung. HS
- GV mời 1–2 HS trình bày, yêu cầu lớp
ghi nhớ nội dung và thực hiện nhiệm vụ vận dụng.
nhận xét và chốt lại cách làm; dặn HS vận
dụng kiến thức vào tình huống gần gũi ở
nhà.
- GV hỏi: Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ
liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
- HS trả lời: Hơn kém nhau 2 đơn vị.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS tìm số
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
chẵn, số lẻ trên biển số xe hoặc số nhà ở
gần nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 2
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
TIẾT 1: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa chữ; hiểu chữ có thể đại diện cho một số.
- Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi thay chữ bằng một số cụ thể.
- Vận dụng được kiến thức để tính giá trị biểu thức chứa một chữ trong các bài tập cơ bản.
- Biết giải thích các bước thay chữ bằng số và thực hiện phép tính theo đúng thứ tự.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết quan sát, phân tích, nhận xét quy luật và giải thích cách
làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, trình bày kết quả, lắng nghe và nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào bài tập và tình huống thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra kết quả và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán, biết hợp tác và hỗ trợ bạn trong nhóm.
- Trung thực: Tự giác làm bài, nhận lỗi sai và sửa lỗi để tiến bộ.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS nhập giá trị đơn giản vào bảng tính/công cụ số theo hướng
dẫn để kiểm tra giá trị của biểu thức chứa chữ.
- Tích hợp AI (4.C4.1): Hiểu khái niệm “biến” (chữ số thay thế) trong lập trình điều khiển
AI. Hoạt động: HS đóng vai Robot, thực hiện hành động dựa trên “biến” là các thẻ số thay
đổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy chiếu/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số,
tranh/bài tập SGK cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ và ôn lại thứ tự thực hiện phép tính.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tính nhanh: 354 + 21 - HS làm bảng con/nháp, nêu kết quả và cách tính.
- 100; 5 212 x 2 + 210.
- GV hỏi: Khi tính giá trị biểu thức, em
thực hiện phép tính theo thứ tự nào?
- HS trả lời: Nhân, chia trước; cộng, trừ sau; trong
ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em tìm
hiểu biểu thức có chứa chữ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Nhận biết biểu thức chứa chữ và biết tính giá trị biểu thức khi thay chữ bằng
số.
- Mục tiêu tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS biết nhập giá trị đơn giản vào bảng tính/công cụ số
theo hướng dẫn để kiểm tra giá trị biểu thức chứa chữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh SGK: Tớ gấp - HS quan sát tranh, trả lời: Nam và Việt gấp được 2
được 2 cái thuyền, Việt gấp a cái thuyền. + a cái thuyền.
Hỏi Nam và Việt gấp được bao nhiêu cái
thuyền?
- GV viết 2 + a lên bảng và hỏi: Vì sao 2 + - HS trả lời: Vì trong biểu thức có chữ a đại diện cho
a được gọi là biểu thức chứa chữ?
một số chưa biết.
- GV yêu cầu HS thay a = 4, tính giá trị
của 2 + a.
- HS tính: Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6.
- GV yêu cầu HS thay a = 12, tính giá trị
của 2 + a.
- HS tính: Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 14.
- GV kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số, - HS lắng nghe, nhắc lại kết luận.
ta tính được một giá trị của biểu thức chứa
chữ.
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ 40 - b với - HS trả lời: Thay b bằng 15, ta có 40 - b = 40 - 15 =
b = 15 và nêu cách tính.
25.
- GV hướng dẫn 4 bước tính giá trị biểu
thức chứa chữ: xác định giá trị chữ; thay
vào biểu thức; thực hiện phép tính; kết
luận.
- HS đọc lại 4 bước, ghi nhớ cách thực hiện.
- GV diễn giải tích hợp NLS: Khi GV
- HS lắng nghe và thực hành theo hướng dẫn: nhập
hướng dẫn, HS có thể nhập biểu thức đơn giá trị của a, quan sát kết quả, sau đó đối chiếu với
giản vào bảng tính/công cụ số, ví dụ nhập cách tính trong vở.
a = 4 rồi kiểm tra 2 + a = 6. Tuy nhiên,
trước khi dùng công cụ, HS phải hiểu biểu
thức, biết chữ đại diện cho số nào và phải
tự thay số bằng tay để kiểm tra. Công cụ
số chỉ giúp đối chiếu kết quả, không thay
cho việc học cách suy luận toán học.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Vận dụng 4 bước để tính giá trị biểu thức chứa chữ.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.C4.1): HS hiểu chữ trong biểu thức có thể thay đổi giá trị giống
“biến” trong lập trình điều khiển AI; biết thực hiện nhiệm vụ theo giá trị của biến.
- Cách tiến hành:
- Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề: Tính - HS đọc yêu cầu, xác định giá trị của m và b.
giá trị của biểu thức 125 : m với m = 5; (b - 1–2 HS trình bày; các bạn nhận xét, bổ sung. HS
+ 4) x 3 với b = 27.
ghi nhớ nội dung và thực hiện nhiệm vụ vận dụng.
- GV mời 1–2 HS trình bày, yêu cầu lớp
nhận xét và chốt lại cách làm; dặn HS vận
dụng kiến thức vào tình huống gần gũi ở
nhà.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thay chữ - HS làm nhóm đôi: 125 : m = 125 : 5 = 25; (b + 4) x
bằng số rồi tính.
3 = (27 + 4) x 3 = 31 x 3 = 93.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; nhóm
khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bài tập 2: GV yêu cầu HS đọc đề: Chu vi - HS đọc đề, xác định công thức và giá trị của a.
P của hình vuông có cạnh a được tính theo
công thức P = a x 4. Tính P khi a = 5 cm, a
= 9 cm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài: Với a = 5 cm, P = 5 x 4 = 20 cm; với a
= 9 cm, P = 9 x 4 = 36 cm.
- Bài tập 3: GV yêu cầu HS chọn giá trị
- HS đọc yêu cầu, tính từng trường hợp.
thích hợp của biểu thức 35 + 5 x a với a =
2, 5, 6, 7.
- GV cho HS làm việc nhóm 4, mỗi bạn
tính một giá trị của a rồi ghép với đáp án.
- HS thảo luận nhóm 4: a = 2 → 45; a = 5 → 60; a =
6 → 65; a = 7 → 70.
- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp AI: Trong
biểu thức chứa chữ, chữ a có thể nhận
nhiều giá trị khác nhau. Điều này giống
với “biến” trong lập trình điều khiển
Robot như thế nào?
- HS trả lời: Chữ a giống một “biến” vì giá trị của a
có thể thay đổi. Khi giá trị của a thay đổi, Robot
phải thay đúng giá trị mới rồi thực hiện lại phép tính
theo quy tắc.
- GV tổ chức hoạt động đóng vai Robot
theo tích hợp AI (4.C4.1): GV đưa lần lượt
các thẻ a = 2, a = 5, a = 7. Mỗi lần nhận
thẻ, “Robot” thay giá trị vào biểu thức 35
+ 5 × a, thực hiện phép tính và nêu kết
quả. GV kết luận: chữ a thay đổi giống
một biến; Robot/AI thực hiện nhiệm vụ
theo giá trị của biến và quy tắc đã được
con người thiết lập.
- HS đóng vai Robot và thực hiện: với a = 2 được
45; với a = 5 được 60; với a = 7 được 70. HS nhận
xét: cùng một biểu thức nhưng khi biến a thay đổi
thì giá trị biểu thức thay đổi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Hệ thống 4 bước tính giá trị biểu thức chứa chữ và vận dụng vào tình huống
đơn giản.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Muốn tính giá trị biểu thức chứa - HS trả lời: 4 bước: xác định giá trị chữ, thay vào
chữ, em thực hiện mấy bước?
biểu thức, tính, kết luận.
- GV nêu tình huống: Lan có a quyển vở,
mẹ mua thêm 2 quyển. Viết biểu thức số
vở của Lan và tính khi a = 8.
- HS viết: a + 2; khi a = 8 thì a + 2 = 8 + 2 = 10
quyển vở.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm - HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ.
thêm bài với P = a x 4 khi a = 12 dm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 2
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Vận dụng được công thức tính chu vi hình chữ nhật để tính giá trị biểu thức chứa hai
chữ.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến độ dài đường gấp khúc.
- Biết so sánh kết quả, trình bày bài giải rõ ràng.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết quan sát, phân tích, nhận xét quy luật và giải thích cách
làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, trình bày kết quả, lắng nghe và nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào bài tập và tình huống thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra kết quả và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán, biết hợp tác và hỗ trợ bạn trong nhóm.
- Trung thực: Tự giác làm bài, nhận lỗi sai và sửa lỗi để tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy chiếu/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số,
tranh/bài tập SGK cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn lại biểu thức chứa một chữ và dẫn dắt sang biểu thức chứa hai chữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn đáp án
- HS chọn đáp án: a + 15.
đúng”: Biểu thức nào có chứa một chữ: 30
+ 15; a + 15; 135 : 5?
- GV hỏi: Với a = 20 thì giá trị biểu thức a - HS trả lời: a + 16 = 20 + 16 = 36.
+ 16 là bao nhiêu?
- GV nêu: Hôm nay các em luyện tập với
biểu thức chứa hai chữ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Tính giá trị biểu thức chứa hai chữ và vận dụng công thức tính chu vi hình chữ
nhật.
- Cách tiến hành:
- Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề: Chu vi - HS đọc đề, xác định công thức tính chu vi hình chữ
P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều nhật.
rộng b được tính theo công thức P = (a +
b) x 2.
- GV hướng dẫn HS thay a = 25 cm, b =
16 cm vào công thức.
- HS làm: P = (25 + 16) x 2 = 41 x 2 = 82 cm.
- GV yêu cầu HS tiếp tục tính với a = 34
cm, b = 28 cm.
- HS làm: P = (34 + 28) x 2 = 62 x 2 = 124 cm.
- GV mời HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét.
- HS trình bày; bạn nhận xét, sửa lỗi nếu có.
- Bài tập 2: GV yêu cầu HS tính giá trị
- HS đọc đề, xác định đây là biểu thức chứa hai chữ.
biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2 và (a +
b) : 2 với a = 15, b = 27.
- GV cho HS làm việc cá nhân rồi đổi vở
kiểm tra theo nhóm bàn.
- HS làm: a + b x 2 = 8 + 2 x 2 = 12; (a + b) : 2 =
(15 + 27) : 2 = 42 : 2 = 21.
- GV lưu ý HS: Khi biểu thức có phép
nhân, chia và cộng, trừ, cần thực hiện
đúng thứ tự phép tính.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu có.
- Bài tập 3: GV yêu cầu HS quan sát hình
quãng đường ABCD và đọc đề.
- HS quan sát hình, đọc yêu cầu.
- GV hỏi: Độ dài quãng đường ABCD
được tính bằng biểu thức nào?
- HS trả lời: Độ dài quãng đường ABCD = m + 6 +
n.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tính độ - HS thảo luận nhóm 2: a) m = 4, n = 7 thì 4 + 6 + 7
dài quãng đường trong hai trường hợp.
= 17 km; b) m = 5, n = 9 thì 5 + 6 + 9 = 20 km.
- GV mời đại diện nhóm trình bày bài giải, - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ
nhóm khác nhận xét.
sung.
- Bài tập 4: GV yêu cầu HS đọc đề: Tính - HS đọc đề, xác định cần thay từng giá trị của m
giá trị của biểu thức 12 : (3 - m) với m = 0, vào biểu thức
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
TIẾT 1: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu được thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nhận biết và vận dụng được dấu hiệu để phân biệt số chẵn, số lẻ.
- Nêu được ví dụ về số chẵn, số lẻ trong phạm vi đã học.
- Vận dụng kiến thức để giải các bài tập và liên hệ tình huống đánh số nhà trong thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết quan sát, phân tích, nhận xét quy luật và giải thích cách
làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, trình bày kết quả, lắng nghe và nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào bài tập và tình huống thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra kết quả và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán, biết hợp tác và hỗ trợ bạn trong nhóm.
- Trung thực: Tự giác làm bài, nhận lỗi sai và sửa lỗi để tiến bộ.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.C4.1): HS làm quen với tư duy thuật toán dựa trên luật (Nếu... thì...) để
phân loại dữ liệu. Dạy máy: Thiết lập luật cho Robot: “Nếu chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8
thì đó là số chẵn”.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy chiếu/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số,
tranh/bài tập SGK cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối kiến thức đã học với tình huống nhận biết số
chẵn, số lẻ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi:
Em đã từng thấy số nhà ở hai bên đường
được đánh như thế nào?
- HS trao đổi nhóm đôi, nêu hiểu biết: Có nơi một
bên đường đánh số chẵn, bên còn lại đánh số lẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh Khám phá - HS quan sát tranh, trả lời: Tranh vẽ dãy phố; các số
trong SGK và trả lời: Tranh vẽ gì? Hai bạn nhà ở một bên là 10, 12, 14, 16, 18..., bên còn lại là
Mai và Rô-bốt đang nói chuyện gì?
11, 13, 15, 17, 19...
- GV nêu câu hỏi mở: Trong toán học, làm - HS suy nghĩ, dự đoán: Có thể nhìn vào chữ số cuối
thế nào để nhận biết một số là số chẵn hay cùng hoặc xem số đó có chia hết cho 2 không.
số lẻ?
- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em học
cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Hình thành khái niệm số chẵn, số lẻ và rút ra dấu hiệu nhận biết qua chữ số
tận cùng.
- Cách tiến hành:
- Mục tiêu tích hợp AI (4.C4.1): HS biết xây dựng luật “Nếu... thì...” để hướng dẫn Robot
phân loại số chẵn, số lẻ theo chữ số tận cùng.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.C4.1): HS biết xây dựng luật “Nếu... thì...” để hướng dẫn Robot
phân loại số chẵn, số lẻ theo chữ số tận cùng.
- GV viết các số 10, 12, 14, 16, 18 và hỏi: - HS trả lời: Các số này chia hết cho 2.
Các số này có đặc điểm gì khi chia cho 2?
- GV viết các số 11, 13, 15, 17, 19 và hỏi: - HS trả lời: Các số này không chia hết cho 2.
Các số này có chia hết cho 2 không?
- GV yêu cầu HS đọc phần nhận xét trong - HS đọc: Số chia hết cho 2 là số chẵn; số không
SGK và nêu lại bằng lời của mình.
chia hết cho 2 là số lẻ.
- GV gợi ý HS quan sát chữ số tận cùng
của các số chẵn và số lẻ, rồi thảo luận
nhóm 2 để rút ra dấu hiệu.
- HS thảo luận nhóm 2, rút ra: Số tận cùng là 0, 2, 4,
6, 8 là số chẵn; số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV kết luận: Muốn biết một số là số
- HS nhắc lại kết luận, ghi nhớ quy tắc.
chẵn hay số lẻ, ta quan sát chữ số tận cùng
của số đó.
GV viết một số ví dụ lên bảng: 2, 5, 14,
27.
- Đặt câu hỏi: “Theo các em, trong các số
trên, số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ? Vì
sao em biết?”
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời.
- Một số HS nêu: 2, 14 là số chẵn; 5, 27 là số lẻ.
- HS giải thích dựa vào khả năng chia hết cho 2 hoặc
chữ số tận cùng.
- GV tiếp tục hỏi: “Vậy theo các em, có
cách nào để nhận biết một số là chẵn hay
lẻ không?”
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về số chẵn,
số lẻ (gồm số có 2 chữ số, 3 chữ số,…).
- GV nhận xét, khuyến khích HS nêu
nhiều ví dụ.
- HS nêu ý kiến cá nhân; HS khác bổ sung, thảo luận
nhanh trong nhóm đôi.
- HS lấy ví dụ: 36, 82, 105, 999,…
- Một số HS đọc to trước lớp.
- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp AI: Nếu em - HS trao đổi nhóm đôi và nêu: Nếu chữ số tận cùng
cần hướng dẫn một Robot phân loại số
là 0, 2, 4, 6, 8 thì đó là số chẵn; nếu chữ số tận cùng
chẵn và số lẻ, em sẽ đưa ra luật “Nếu...
là 1, 3, 5, 7, 9 thì đó là số lẻ.
thì...” như thế nào?
- GV diễn giải tích hợp AI (4.C4.1):
Robot/AI chỉ phân loại đúng khi con
người xây dựng luật rõ ràng và cung cấp
dữ liệu đúng. GV cùng HS “dạy máy”
bằng luật: “Nếu chữ số tận cùng là 0, 2, 4,
6, 8 thì đó là số chẵn”. GV lần lượt đưa
các thẻ số 24, 35, 108, 217 để HS đóng vai
Robot, đọc chữ số tận cùng và phân loại.
- HS lắng nghe, ghi nhớ luật và đóng vai Robot: 24,
108 là số chẵn; 35, 217 là số lẻ. HS giải thích từng
kết quả bằng chữ số tận cùng và nhận ra máy cần
làm theo luật do con người thiết lập.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Nhận biết và phân loại số chẵn, số lẻ trong các bài tập cụ thể.
- Cách tiến hành:
- Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề: Trong - 1 HS đọc yêu cầu; cả lớp theo dõi SGK.
các số dưới đây, số nào là số chẵn, số nào
là số lẻ?
- GV cho HS làm cá nhân, khoanh số chẵn - HS làm bài cá nhân: Số chẵn: 12, 108, 194, 656,
bằng bút chì, gạch dưới số lẻ bằng bút
72; số lẻ: 315, 71, 649, 113, 107.
mực.
- GV cho HS đổi chéo vở, kiểm tra kết quả - HS đổi vở kiểm tra, góp ý cho bạn nếu có lỗi.
theo cặp.
- GV hỏi: Em dựa vào đâu để xác định số
chẵn, số lẻ?
- HS trả lời: Dựa vào chữ số tận cùng của số.
- Bài tập 2: GV yêu cầu HS quan sát tia số - HS quan sát tia số, nêu: Số chẵn: 0, 2, 4, 6, 8, 10,
và nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số.
12; số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9, 11.
- GV hỏi: Từ 0 đến 12 có bao nhiêu số
- HS trả lời: Có 7 số chẵn và 6 số lẻ.
chẵn, bao nhiêu số lẻ?
- Bài tập 3: GV yêu cầu HS làm việc nhóm - HS thảo luận nhóm đôi, đếm trên tia số hoặc viết
đôi: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn,
dãy số; kết quả: có 11 số chẵn, 11 số lẻ.
bao nhiêu số lẻ?
- GV mời đại diện nhóm trình bày cách
làm, nhóm khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV kết luận, củng cố dấu hiệu nhận biết - HS lắng nghe, sửa bài nếu cần.
số chẵn, số lẻ.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức và vận dụng vào tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh mắt chọn
số”: GV đưa thẻ số, HS giơ thẻ Chẵn/Lẻ.
- GV mời 1–2 HS trình bày, yêu cầu lớp
nhận xét và chốt lại cách làm; dặn HS vận
dụng kiến thức vào tình huống gần gũi ở
nhà.
- HS tham gia trò chơi, giải thích nhanh bằng chữ số
tận cùng.
- 1–2 HS trình bày; các bạn nhận xét, bổ sung. HS
ghi nhớ nội dung và thực hiện nhiệm vụ vận dụng.
- GV yêu cầu HS nêu lại dấu hiệu nhận
biết số chẵn, số lẻ.
- HS nêu: Số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8 là số
chẵn; tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS tìm thêm - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
các số nhà hoặc số đồ vật trong thực tế là
số chẵn, số lẻ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 2
BÀI 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Nhận biết được hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ liên tiếp.
- Lập được số chẵn, số lẻ có hai chữ số từ các chữ số đã cho.
- Vận dụng kiến thức vào giải bài tập và một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết quan sát, phân tích, nhận xét quy luật và giải thích cách
làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, trình bày kết quả, lắng nghe và nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào bài tập và tình huống thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra kết quả và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán, biết hợp tác và hỗ trợ bạn trong nhóm.
- Trung thực: Tự giác làm bài, nhận lỗi sai và sửa lỗi để tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy chiếu/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số,
tranh/bài tập SGK cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn lại dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ và tạo hứng thú học tập.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”:
Nêu số chẵn, số lẻ trong các số 123, 324,
56, 78, 215.
- HS tham gia trò chơi; nêu: số chẵn 324, 56, 78; số
lẻ 123, 215.
- GV hỏi: Hai số chẵn liên tiếp hoặc hai số - HS dự đoán: hơn kém nhau 2 đơn vị.
lẻ liên tiếp thường hơn kém nhau mấy đơn
vị?
- GV giới thiệu bài luyện tập.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Củng cố phân biệt số chẵn, số lẻ; nhận biết số chẵn, số lẻ liên tiếp; lập số theo
yêu cầu.
- Cách tiến hành:
- Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề và
quan sát hình con ong bay đến bông hoa.
- HS đọc yêu cầu, quan sát hình trong SGK.
- GV hỏi: Con ong bay đến bông hoa màu - HS trả lời: Con ong bay đến bông hoa màu xanh vì
nào nếu bay theo đường ghi các số chẵn? đường có các số chẵn, trong đó 6 408 tận cùng là 8.
Vì sao?
- GV hỏi: Con ong bay đến bông hoa màu - HS trả lời: Con ong bay đến bông hoa màu vàng vì
nào nếu bay theo đường ghi các số lẻ? Vì đường có các số lẻ, trong đó 1 965 tận cùng là 5.
sao?
- GV nhận xét, củng cố: Khi xác định số
chẵn, số lẻ cần quan sát chữ số tận cùng.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- Bài tập 2: GV yêu cầu HS đọc đề: Nêu
số nhà còn thiếu ở dãy số chẵn và dãy số
lẻ.
- HS đọc yêu cầu, làm bài vào phiếu.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để hoàn
thành dãy số nhà còn thiếu.
- HS thảo luận nhóm 2, thống nhất kết quả: dãy chẵn
116, 118, 120, 122, 124, 126; dãy lẻ 117, 119, 121,
123, 125, 127.
- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bài tập 3: GV yêu cầu HS tìm số còn
thiếu để được các số chẵn liên tiếp, số lẻ
liên tiếp.
- HS làm bài: 116, 118 hơn kém nhau 2 đơn vị; 117,
119 hơn kém nhau 2 đơn vị; tiếp tục điền 78, 80, 82
và 67, 69, 71.
- GV hỏi: Muốn tìm số chẵn hoặc số lẻ
liền sau, ta làm thế nào?
- HS trả lời: Ta lấy số đó cộng thêm 2.
- GV kết luận: Hai số chẵn liên tiếp hơn
- HS nhắc lại kết luận.
kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ liên tiếp cũng
hơn kém nhau 2 đơn vị.
- Bài tập 4: GV yêu cầu HS đọc đề: Từ hai - HS đọc đề, xác định phải chọn hai chữ số khác
trong ba thẻ số 7, 4, 5, hãy lập tất cả các số nhau để lập số.
chẵn và các số lẻ có hai chữ số.
- GV cho HS làm việc nhóm 4, dùng thẻ
số để lập số.
- HS làm việc nhóm 4; kết quả: số chẵn 74, 54; số lẻ
47, 45, 75, 57.
- GV mời các nhóm trình bày; yêu cầu giải - HS giải thích: Vì 74, 54 có chữ số tận cùng là 4
thích vì sao các số 74, 54 là số chẵn.
nên là số chẵn.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức về số chẵn, số lẻ và số liên tiếp.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu dấu hiệu nhận biết - HS nêu lại dấu hiệu nhận biết.
số chẵn, số lẻ.
- 1–2 HS trình bày; các bạn nhận xét, bổ sung. HS
- GV mời 1–2 HS trình bày, yêu cầu lớp
ghi nhớ nội dung và thực hiện nhiệm vụ vận dụng.
nhận xét và chốt lại cách làm; dặn HS vận
dụng kiến thức vào tình huống gần gũi ở
nhà.
- GV hỏi: Hai số chẵn liên tiếp, hai số lẻ
liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị?
- HS trả lời: Hơn kém nhau 2 đơn vị.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS tìm số
- HS lắng nghe, thực hiện nhiệm vụ.
chẵn, số lẻ trên biển số xe hoặc số nhà ở
gần nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 2
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
TIẾT 1: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa chữ; hiểu chữ có thể đại diện cho một số.
- Biết cách tính giá trị của biểu thức chứa chữ khi thay chữ bằng một số cụ thể.
- Vận dụng được kiến thức để tính giá trị biểu thức chứa một chữ trong các bài tập cơ bản.
- Biết giải thích các bước thay chữ bằng số và thực hiện phép tính theo đúng thứ tự.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết quan sát, phân tích, nhận xét quy luật và giải thích cách
làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, trình bày kết quả, lắng nghe và nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào bài tập và tình huống thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra kết quả và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán, biết hợp tác và hỗ trợ bạn trong nhóm.
- Trung thực: Tự giác làm bài, nhận lỗi sai và sửa lỗi để tiến bộ.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS nhập giá trị đơn giản vào bảng tính/công cụ số theo hướng
dẫn để kiểm tra giá trị của biểu thức chứa chữ.
- Tích hợp AI (4.C4.1): Hiểu khái niệm “biến” (chữ số thay thế) trong lập trình điều khiển
AI. Hoạt động: HS đóng vai Robot, thực hiện hành động dựa trên “biến” là các thẻ số thay
đổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy chiếu/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số,
tranh/bài tập SGK cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ và ôn lại thứ tự thực hiện phép tính.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tính nhanh: 354 + 21 - HS làm bảng con/nháp, nêu kết quả và cách tính.
- 100; 5 212 x 2 + 210.
- GV hỏi: Khi tính giá trị biểu thức, em
thực hiện phép tính theo thứ tự nào?
- HS trả lời: Nhân, chia trước; cộng, trừ sau; trong
ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em tìm
hiểu biểu thức có chứa chữ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Nhận biết biểu thức chứa chữ và biết tính giá trị biểu thức khi thay chữ bằng
số.
- Mục tiêu tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS biết nhập giá trị đơn giản vào bảng tính/công cụ số
theo hướng dẫn để kiểm tra giá trị biểu thức chứa chữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh SGK: Tớ gấp - HS quan sát tranh, trả lời: Nam và Việt gấp được 2
được 2 cái thuyền, Việt gấp a cái thuyền. + a cái thuyền.
Hỏi Nam và Việt gấp được bao nhiêu cái
thuyền?
- GV viết 2 + a lên bảng và hỏi: Vì sao 2 + - HS trả lời: Vì trong biểu thức có chữ a đại diện cho
a được gọi là biểu thức chứa chữ?
một số chưa biết.
- GV yêu cầu HS thay a = 4, tính giá trị
của 2 + a.
- HS tính: Nếu a = 4 thì 2 + a = 2 + 4 = 6.
- GV yêu cầu HS thay a = 12, tính giá trị
của 2 + a.
- HS tính: Nếu a = 12 thì 2 + a = 2 + 12 = 14.
- GV kết luận: Mỗi lần thay chữ bằng số, - HS lắng nghe, nhắc lại kết luận.
ta tính được một giá trị của biểu thức chứa
chữ.
- GV yêu cầu HS quan sát ví dụ 40 - b với - HS trả lời: Thay b bằng 15, ta có 40 - b = 40 - 15 =
b = 15 và nêu cách tính.
25.
- GV hướng dẫn 4 bước tính giá trị biểu
thức chứa chữ: xác định giá trị chữ; thay
vào biểu thức; thực hiện phép tính; kết
luận.
- HS đọc lại 4 bước, ghi nhớ cách thực hiện.
- GV diễn giải tích hợp NLS: Khi GV
- HS lắng nghe và thực hành theo hướng dẫn: nhập
hướng dẫn, HS có thể nhập biểu thức đơn giá trị của a, quan sát kết quả, sau đó đối chiếu với
giản vào bảng tính/công cụ số, ví dụ nhập cách tính trong vở.
a = 4 rồi kiểm tra 2 + a = 6. Tuy nhiên,
trước khi dùng công cụ, HS phải hiểu biểu
thức, biết chữ đại diện cho số nào và phải
tự thay số bằng tay để kiểm tra. Công cụ
số chỉ giúp đối chiếu kết quả, không thay
cho việc học cách suy luận toán học.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Vận dụng 4 bước để tính giá trị biểu thức chứa chữ.
- Mục tiêu tích hợp AI (4.C4.1): HS hiểu chữ trong biểu thức có thể thay đổi giá trị giống
“biến” trong lập trình điều khiển AI; biết thực hiện nhiệm vụ theo giá trị của biến.
- Cách tiến hành:
- Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề: Tính - HS đọc yêu cầu, xác định giá trị của m và b.
giá trị của biểu thức 125 : m với m = 5; (b - 1–2 HS trình bày; các bạn nhận xét, bổ sung. HS
+ 4) x 3 với b = 27.
ghi nhớ nội dung và thực hiện nhiệm vụ vận dụng.
- GV mời 1–2 HS trình bày, yêu cầu lớp
nhận xét và chốt lại cách làm; dặn HS vận
dụng kiến thức vào tình huống gần gũi ở
nhà.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, thay chữ - HS làm nhóm đôi: 125 : m = 125 : 5 = 25; (b + 4) x
bằng số rồi tính.
3 = (27 + 4) x 3 = 31 x 3 = 93.
- GV mời đại diện nhóm trình bày; nhóm
khác nhận xét.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bài tập 2: GV yêu cầu HS đọc đề: Chu vi - HS đọc đề, xác định công thức và giá trị của a.
P của hình vuông có cạnh a được tính theo
công thức P = a x 4. Tính P khi a = 5 cm, a
= 9 cm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài: Với a = 5 cm, P = 5 x 4 = 20 cm; với a
= 9 cm, P = 9 x 4 = 36 cm.
- Bài tập 3: GV yêu cầu HS chọn giá trị
- HS đọc yêu cầu, tính từng trường hợp.
thích hợp của biểu thức 35 + 5 x a với a =
2, 5, 6, 7.
- GV cho HS làm việc nhóm 4, mỗi bạn
tính một giá trị của a rồi ghép với đáp án.
- HS thảo luận nhóm 4: a = 2 → 45; a = 5 → 60; a =
6 → 65; a = 7 → 70.
- GV đặt câu hỏi dẫn tích hợp AI: Trong
biểu thức chứa chữ, chữ a có thể nhận
nhiều giá trị khác nhau. Điều này giống
với “biến” trong lập trình điều khiển
Robot như thế nào?
- HS trả lời: Chữ a giống một “biến” vì giá trị của a
có thể thay đổi. Khi giá trị của a thay đổi, Robot
phải thay đúng giá trị mới rồi thực hiện lại phép tính
theo quy tắc.
- GV tổ chức hoạt động đóng vai Robot
theo tích hợp AI (4.C4.1): GV đưa lần lượt
các thẻ a = 2, a = 5, a = 7. Mỗi lần nhận
thẻ, “Robot” thay giá trị vào biểu thức 35
+ 5 × a, thực hiện phép tính và nêu kết
quả. GV kết luận: chữ a thay đổi giống
một biến; Robot/AI thực hiện nhiệm vụ
theo giá trị của biến và quy tắc đã được
con người thiết lập.
- HS đóng vai Robot và thực hiện: với a = 2 được
45; với a = 5 được 60; với a = 7 được 70. HS nhận
xét: cùng một biểu thức nhưng khi biến a thay đổi
thì giá trị biểu thức thay đổi.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Mục tiêu: Hệ thống 4 bước tính giá trị biểu thức chứa chữ và vận dụng vào tình huống
đơn giản.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Muốn tính giá trị biểu thức chứa - HS trả lời: 4 bước: xác định giá trị chữ, thay vào
chữ, em thực hiện mấy bước?
biểu thức, tính, kết luận.
- GV nêu tình huống: Lan có a quyển vở,
mẹ mua thêm 2 quyển. Viết biểu thức số
vở của Lan và tính khi a = 8.
- HS viết: a + 2; khi a = 8 thì a + 2 = 8 + 2 = 10
quyển vở.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà làm - HS lắng nghe, ghi nhiệm vụ.
thêm bài với P = a x 4 khi a = 12 dm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 2
BÀI 4: BIỂU THỨC CHỨA CHỮ
TIẾT 2: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức chứa hai chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Vận dụng được công thức tính chu vi hình chữ nhật để tính giá trị biểu thức chứa hai
chữ.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến độ dài đường gấp khúc.
- Biết so sánh kết quả, trình bày bài giải rõ ràng.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Biết quan sát, phân tích, nhận xét quy luật và giải thích cách
làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi nhóm, trình bày kết quả, lắng nghe và nhận xét bài của
bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào bài tập và tình huống thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra kết quả và sửa lỗi.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận, chính xác khi tính toán, biết hợp tác và hỗ trợ bạn trong nhóm.
- Trung thực: Tự giác làm bài, nhận lỗi sai và sửa lỗi để tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy chiếu/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số,
tranh/bài tập SGK cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu: Ôn lại biểu thức chứa một chữ và dẫn dắt sang biểu thức chứa hai chữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Chọn đáp án
- HS chọn đáp án: a + 15.
đúng”: Biểu thức nào có chứa một chữ: 30
+ 15; a + 15; 135 : 5?
- GV hỏi: Với a = 20 thì giá trị biểu thức a - HS trả lời: a + 16 = 20 + 16 = 36.
+ 16 là bao nhiêu?
- GV nêu: Hôm nay các em luyện tập với
biểu thức chứa hai chữ.
- HS lắng nghe, ghi tên bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Tính giá trị biểu thức chứa hai chữ và vận dụng công thức tính chu vi hình chữ
nhật.
- Cách tiến hành:
- Bài tập 1: GV yêu cầu HS đọc đề: Chu vi - HS đọc đề, xác định công thức tính chu vi hình chữ
P của hình chữ nhật có chiều dài a, chiều nhật.
rộng b được tính theo công thức P = (a +
b) x 2.
- GV hướng dẫn HS thay a = 25 cm, b =
16 cm vào công thức.
- HS làm: P = (25 + 16) x 2 = 41 x 2 = 82 cm.
- GV yêu cầu HS tiếp tục tính với a = 34
cm, b = 28 cm.
- HS làm: P = (34 + 28) x 2 = 62 x 2 = 124 cm.
- GV mời HS trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét.
- HS trình bày; bạn nhận xét, sửa lỗi nếu có.
- Bài tập 2: GV yêu cầu HS tính giá trị
- HS đọc đề, xác định đây là biểu thức chứa hai chữ.
biểu thức a + b x 2 với a = 8, b = 2 và (a +
b) : 2 với a = 15, b = 27.
- GV cho HS làm việc cá nhân rồi đổi vở
kiểm tra theo nhóm bàn.
- HS làm: a + b x 2 = 8 + 2 x 2 = 12; (a + b) : 2 =
(15 + 27) : 2 = 42 : 2 = 21.
- GV lưu ý HS: Khi biểu thức có phép
nhân, chia và cộng, trừ, cần thực hiện
đúng thứ tự phép tính.
- HS lắng nghe, sửa bài nếu có.
- Bài tập 3: GV yêu cầu HS quan sát hình
quãng đường ABCD và đọc đề.
- HS quan sát hình, đọc yêu cầu.
- GV hỏi: Độ dài quãng đường ABCD
được tính bằng biểu thức nào?
- HS trả lời: Độ dài quãng đường ABCD = m + 6 +
n.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tính độ - HS thảo luận nhóm 2: a) m = 4, n = 7 thì 4 + 6 + 7
dài quãng đường trong hai trường hợp.
= 17 km; b) m = 5, n = 9 thì 5 + 6 + 9 = 20 km.
- GV mời đại diện nhóm trình bày bài giải, - Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét, bổ
nhóm khác nhận xét.
sung.
- Bài tập 4: GV yêu cầu HS đọc đề: Tính - HS đọc đề, xác định cần thay từng giá trị của m
giá trị của biểu thức 12 : (3 - m) với m = 0, vào biểu thức
 









Các ý kiến mới nhất