ch, tr. TỐNG LOAN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:39' 01-04-2025
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Loan
Ngày gửi: 20h:39' 01-04-2025
Dung lượng: 20.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Học vần
Bài 29: tr, ch
(Trang 54)
I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó. Hiểu được quy trình viết, nắm được độ
cao, khoảng cách giữa các con chữ. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. Biết viết trên bảng con các chữ,
tiếng: tr, ch, tre, chó. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận
dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh
đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học
tâp.
b. Phẩm chất:
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
- Hát
b/ Kiểm tra bài cũ.
+ GV kiểm tra HS viết, đọc các chữ tổ, thỏ.
- 2 HS đọc bài
+ NX, tuyên dương
c/ Giới thiệu bài: âm và chữ cái tr, ch.
- GV chỉ từng chữ tr, ch, phát âm mẫu, cho HS - HS theo dõi lắng nghe.
- Đọc đồng thanh
(cả nhân, cả lớp) nói lại.
2.Chia sẻ và khám phá
a/ Âm tr và chữ tr:
- GV chỉ hình hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV viết tiếng tre và đọc tre. Y/c hs đọc lại.
- Y/c hs phân tích tiếng tre.
- GV đánh vần và đọc tiếng: trờ - e - tre / tre..
- HS nói: cây tre
- Đọc: tre. (cá nhân, tổ, lớp)
- Phân tích tiếng tre: tr đứng
trước e đứng sau.
- Đánh vần và đọc tiếng: trờ - e
Y/c hs đọc.
- Nhận xét, chỉnh sửa.
c/ Âm ch và chữ ch:
- GV chỉ hình hỏi: Hình vẽ gì?
- GV viết tiếng chó và đọc chó. Y/c hs đọc lại.
- Y/c hs phân tích tiếng chó.
- GV đánh vần và đọc tiếng: chờ - o - cho - sắc
- chó / chó. Y/c hs đọc.
- GV NX sửa lỗi.
- Y/c hs tìm và ghép tiếng tre, chó lên bảng gài
3. Luyện tập
a/. Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có âm tr, ch?
- GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với
tranh đó. Nhận xét sửa lỗi.
- Y/c hs tìm tiếng có âm tr, ch theo nhóm đôi.
- Gọi hs nêu các tiếng đó.
- Khuyến khích học sinh tìm được các tiếng
ngoài bài.
- NX, tuyên dương.
- GV chỉ từng chữ (in đậm), cả lớp đồng thanh
b/. Luyện đọc
BT3: Tập đọc
- GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh bé Chi
ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài xem bé Chi đi
nhà trẻ thế nào.
- GV đọc mẫu: rõ ràng, chậm rãi; vừa đọc vừa
chỉ hình.
* Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi,
qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé nhè.
Tiết 2
* Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu?
- GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi
đọc thành tiếng.
- HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng
câu.
- Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: 2 câu
- tre / tre. (cá nhân, tổ, lớp)
- Lắng nghe.
- HS đọc: con chó.
- Đọc: chó. (cá nhân, tổ, lớp)
- Phân tích tiếng chó: c đứng
trước o đứng sau, dấu sắc trên o.
- Đánh vần và đọc tiếng: chờ - o
- cho - sắc - chó / chó. (cá nhân,
tổ, lớp )
- HS tìm và gắn bảng cài cá nhân
- HS thực hiện đọc nối tiếp cho
đến hết.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS nêu: tr có: trà, trê, trĩ
ch: chõ, chị, chỉ.
- HS nói thêm 3-4 tiếng có âm tr
(trai, tranh, trao, trôi, trụ,...); có
âm ch (cha, chả, cháo, chim,
chung,...).
Cả lớp nghe gv đọc mẫu
- Hs luyện đọc
HS đếm: 6 câu
- Hs đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs đọc nối tiếp
- Hs thực hiện đọc đoạn(2 lần),
/ 4 câu), hs luyện đọc theo cặp.
đọc bài(2 lần)
- Thi đọc cả bài từng cặp. Cuối
- Nhận xét, tuyên dương.
cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc
* Tìm hiểu bài đọc
đồng thanh.
- GV nêu YC, mời HS nói về từng hình ảnh trên Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ.
bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang khóc mếu. Hình Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi.
2: Chị Trà dỗ Chi.)
- GV HS HS làm bài trong VBT. Báo cáo kết
quả, đọc kết quả. 1 HS báo cáo kết quả. GV
giúp HS nối chữ với hình trên bảng lớp. / Cả
lớp đọc kết quả (đọc lời, không đọc chữ và số):
- GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào?
- Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”
- Nhận xét
GVKL: Qua bài đọc cho ta biết anh, chị phải
biết dỗ dành em nhỏ, các em nhỏ thì phải biết
- Lắng nghe
vâng lời, ngoan ngoãn.
c/ Tập viết (bảng con - BT 4)
- HS đọc các chữ, tiếng vừa học.
- GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn
HS đọc ch, tr, tre, chó
+ Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t,
r.
- Chú ý theo dõi
+ Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c
và h.
+ Tiếng tre: viết tr trước, e sau.
HS thực hiện cá nhân theo tay
+ Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt
của gv
trên o.
- HS viết bảng con: tr, ch (2 lần).
HS viết lên khoảng không trước mặt
/ Viết: tre, chó.
- Y/c hs viết trên bảng con. Sau mỗi chữ, tiếng - Lắng nghe
GV hd y/c hs viết trên bảng con, giơ bảng theo
hiệu lệnh.
- Nhận xét bài viết của học sinh.
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c cả lớp đọc lại bài 29; đọc cả 4 chữ vừa
- HS đọc các chữ, tiếng vừa học
học trong tuần, dưới chân trang
trên bảng.
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài ( nếu chưa
- Lắng nghe
hoàn thành), học bài.
- GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân
nghe và xem trước bài 30.
Bài 29: tr, ch
(Trang 54)
I. Mục tiêu
1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết các chữ, tiếng: tr, ch, tre, chó. Hiểu được quy trình viết, nắm được độ
cao, khoảng cách giữa các con chữ. Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Đi nhà trẻ.
- Nhìn chữ dưới hình, tìm đúng tiếng có tr, có ch. Biết viết trên bảng con các chữ,
tiếng: tr, ch, tre, chó. Rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe
2. Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:
a. Năng lực:
- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn. Khơi gợi óc tìm tòi, vận
dụng những điều đã học vào thực tế.
- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh
đọc, trả lời câu hỏi, nghe hiểu và trình bày rõ ràng ý kiến, yêu cầu nhiệm vụ học
tâp.
b. Phẩm chất:
- HS yêu thích học TV, chăm chỉ, tích cực hăng say, tự giác thực hiện và hoàn
thành các nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng
- GV: Máy tính: Tranh minh họa từ khóa, chữ mẫu.
- HS: Bộ ĐDHT, SGK, vở, bảng con, phấn.
III. Hoạt động dạy học
Tiết 1
1. Khởi động
a/ Ổn định.
- Hát
b/ Kiểm tra bài cũ.
+ GV kiểm tra HS viết, đọc các chữ tổ, thỏ.
- 2 HS đọc bài
+ NX, tuyên dương
c/ Giới thiệu bài: âm và chữ cái tr, ch.
- GV chỉ từng chữ tr, ch, phát âm mẫu, cho HS - HS theo dõi lắng nghe.
- Đọc đồng thanh
(cả nhân, cả lớp) nói lại.
2.Chia sẻ và khám phá
a/ Âm tr và chữ tr:
- GV chỉ hình hỏi: Tranh vẽ gì?
- GV viết tiếng tre và đọc tre. Y/c hs đọc lại.
- Y/c hs phân tích tiếng tre.
- GV đánh vần và đọc tiếng: trờ - e - tre / tre..
- HS nói: cây tre
- Đọc: tre. (cá nhân, tổ, lớp)
- Phân tích tiếng tre: tr đứng
trước e đứng sau.
- Đánh vần và đọc tiếng: trờ - e
Y/c hs đọc.
- Nhận xét, chỉnh sửa.
c/ Âm ch và chữ ch:
- GV chỉ hình hỏi: Hình vẽ gì?
- GV viết tiếng chó và đọc chó. Y/c hs đọc lại.
- Y/c hs phân tích tiếng chó.
- GV đánh vần và đọc tiếng: chờ - o - cho - sắc
- chó / chó. Y/c hs đọc.
- GV NX sửa lỗi.
- Y/c hs tìm và ghép tiếng tre, chó lên bảng gài
3. Luyện tập
a/. Mở rộng vốn từ
BT 2: Tiếng nào có âm tr, ch?
- GV chỉ tranh và y/c hs đọc các tiếng ứng với
tranh đó. Nhận xét sửa lỗi.
- Y/c hs tìm tiếng có âm tr, ch theo nhóm đôi.
- Gọi hs nêu các tiếng đó.
- Khuyến khích học sinh tìm được các tiếng
ngoài bài.
- NX, tuyên dương.
- GV chỉ từng chữ (in đậm), cả lớp đồng thanh
b/. Luyện đọc
BT3: Tập đọc
- GV chỉ hình minh hoạ: Đây là hình ảnh bé Chi
ở nhà trẻ. Các em cùng đọc bài xem bé Chi đi
nhà trẻ thế nào.
- GV đọc mẫu: rõ ràng, chậm rãi; vừa đọc vừa
chỉ hình.
* Luyện đọc từ ngữ: nhà trẻ, chị Trà, bé Chi,
qua chợ, cá trê, cá mè, nhớ mẹ, bé nhè.
Tiết 2
* Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu?
- GV chỉ chậm từng câu cho cả lớp đọc thầm rồi
đọc thành tiếng.
- HS (cá nhân, từng cặp) luyện đọc tiếp nối từng
câu.
- Thi đọc đoạn, bài. (Chia bài làm 2 đoạn: 2 câu
- tre / tre. (cá nhân, tổ, lớp)
- Lắng nghe.
- HS đọc: con chó.
- Đọc: chó. (cá nhân, tổ, lớp)
- Phân tích tiếng chó: c đứng
trước o đứng sau, dấu sắc trên o.
- Đánh vần và đọc tiếng: chờ - o
- cho - sắc - chó / chó. (cá nhân,
tổ, lớp )
- HS tìm và gắn bảng cài cá nhân
- HS thực hiện đọc nối tiếp cho
đến hết.
- HS thực hiện theo nhóm đôi.
- HS nêu: tr có: trà, trê, trĩ
ch: chõ, chị, chỉ.
- HS nói thêm 3-4 tiếng có âm tr
(trai, tranh, trao, trôi, trụ,...); có
âm ch (cha, chả, cháo, chim,
chung,...).
Cả lớp nghe gv đọc mẫu
- Hs luyện đọc
HS đếm: 6 câu
- Hs đọc cá nhân, tổ, lớp
- Hs đọc nối tiếp
- Hs thực hiện đọc đoạn(2 lần),
/ 4 câu), hs luyện đọc theo cặp.
đọc bài(2 lần)
- Thi đọc cả bài từng cặp. Cuối
- Nhận xét, tuyên dương.
cùng, 1 HS đọc cả bài, cả lớp đọc
* Tìm hiểu bài đọc
đồng thanh.
- GV nêu YC, mời HS nói về từng hình ảnh trên Hình 1: Bé Chi nhớ mẹ.
bảng lớp. (Hình 1: Bé Chi đang khóc mếu. Hình Hình 2: Chị Trà dỗ bé Chi.
2: Chị Trà dỗ Chi.)
- GV HS HS làm bài trong VBT. Báo cáo kết
quả, đọc kết quả. 1 HS báo cáo kết quả. GV
giúp HS nối chữ với hình trên bảng lớp. / Cả
lớp đọc kết quả (đọc lời, không đọc chữ và số):
- GV: Chị Trà dỗ bé Chi thế nào?
- Chị dỗ: “Bé nhè thì cô chê đó”
- Nhận xét
GVKL: Qua bài đọc cho ta biết anh, chị phải
biết dỗ dành em nhỏ, các em nhỏ thì phải biết
- Lắng nghe
vâng lời, ngoan ngoãn.
c/ Tập viết (bảng con - BT 4)
- HS đọc các chữ, tiếng vừa học.
- GV vừa viết chữ mẫu vừa hướng dẫn
HS đọc ch, tr, tre, chó
+ Chữ tr: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là t,
r.
- Chú ý theo dõi
+ Chữ ch: là chữ ghép từ 2 chữ HS đã biết là c
và h.
+ Tiếng tre: viết tr trước, e sau.
HS thực hiện cá nhân theo tay
+ Tiếng chó: viết ch trước, o sau, dấu sắc đặt
của gv
trên o.
- HS viết bảng con: tr, ch (2 lần).
HS viết lên khoảng không trước mặt
/ Viết: tre, chó.
- Y/c hs viết trên bảng con. Sau mỗi chữ, tiếng - Lắng nghe
GV hd y/c hs viết trên bảng con, giơ bảng theo
hiệu lệnh.
- Nhận xét bài viết của học sinh.
4. Củng cố, dặn dò
- Y/c cả lớp đọc lại bài 29; đọc cả 4 chữ vừa
- HS đọc các chữ, tiếng vừa học
học trong tuần, dưới chân trang
trên bảng.
- GV NX tiết học, tuyên dương.
- Dặn dò hs về nhà tiếp tục viết bài ( nếu chưa
- Lắng nghe
hoàn thành), học bài.
- GV nhắc HS về nhà đọc lại bài cho người thân
nghe và xem trước bài 30.
 








Các ý kiến mới nhất