Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 27

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Mùa
Ngày gửi: 15h:33' 27-03-2025
Dung lượng: 15.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1

Buổi sáng:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 27
Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2024

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIÊM
SHDC: Thực hiện theo kế hoạch Đoàn - Đội
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
TOÁN
Tiết 131: Luyện tập (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng cộng và trừ phân số có cùng mẫu số.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách
tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia trò
chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để Mở đầu bài học.
- HS tham gia trò chơi
- Trả lời:
+ Câu 1: Nhắc lại cách cộng phân số có cùng + Muốn cộng hai phân số có cùng
mẫu số.
mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và
giữ nguyên mẫu số.
+ Câu 2: Nhắc lại cách trừ phân số có cùng mẫu + Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu
số.
số, ta lấy tử số của phân số thứ nhất
trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ
nguyên mẫu số.
+ Câu 3: Tính

GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

2

+ Câu 4: Tính

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng cộng và trừ các phân số có cùng mẫu số.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Tính (Làm việc chung cả lớp)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời hai HS lên bảng mỗi HS thực hiện hai + Hai HS lên bảng làm bài. HS làm
phép tính. Dưới lớp làm bài vào vở.
bài vào vở.
a)
c)

b)

a)
b)

d)

c)
d)
- GV mời HS nhận xét bài của bạn.
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả, tuyên dương.
- HS nhận xét, chữa bài.
- GV mời 1 HS nêu lại cách cộng và trừ hai - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
phân số có cùng mẫu số.
- HS nêu.
Bài 2: Tính rồi rút gọn (Làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân vào vở
- Cả lớp làm việc cá nhân
a)

b)

c)

d)

a)
b)
c)
d)

- GV mời HS nêu kết quả, nhắc lại các bước
thực hiện.
- HS nêu kết quả, nhắc lại các bước
thực hiện:
+ Cộng và trừ hai phân số có cùng
mẫu số
+ Rút gọn để có kết quả cuối cùng là
- GV mời một số HS khác nhận xét.
các phân số tối giản.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài 3: Tính. (Làm việc nhóm 4)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc theo nhóm 4
- Cả lớp làm việc nhóm 4, thảo luận
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

3

a)

b)

c)

d)

cách làm bài:
a)
b)
c)

d)
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày bài
Trong khi HS trình bày bài, GV yêu cầu HS
nhắc lại các bước thực hiện.
- Đại diện một số nhóm trình bày bài.
+ Với các biểu thức tính có 2 dấu
phép tính cộng (hoặc trừ) ta thực hiện
lần lượt từ trái qua phải.
+ Ở mỗi lần tính vận dụng quy tắc
cộng hoặc trừ hai phân số có cùng
- GV mời một số HS khác nhận xét.
mẫu số.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS vận dụng bằng tình huống - HS tham gia để vận dụng kiến thức
sau:
đã học vào thực tiễn.
- HS đọc tình huống của GV nêu.
Chú Tùng sơn được
bức tường. Bác Bình
sơn được

bức tường đó. Hỏi cả hai người sơn

được bao nhiêu phần bức tường?
- GV mời một số em nêu phép tính và tính.

- HS tính và đưa ra kết quả theo hiểu
biết của mình.
+ Đáp án: Cả hai người sơn được là:
(bức tường)

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

- Nhận xét, tuyên dương

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.

GV:Đoàn Thị Mùa

TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 1)

Lớp 4H

4

- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt
tốc độ 85 – 90 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu
học kì II.
- Đọc hiểu bài văn miêu tả Trên công trường khai thác than. Hình dung được toàn cảnh và
vai trò của con người trên một công trường khai thác than hiện đại.
- Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong câu.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm
tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra các ý kiến để giải quyết các câu hỏi trong
bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự suy nghĩ tìm tòi sáng tạo trong học tập và cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, tivi…
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Kết nối với chủ đề bài học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát.
- HS tham gia chơi trò chơi hoặc
hát.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Lắng nghe.
2. Thực hành: (27 phút)
- Mục tiêu:
+ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy,
đạt tốc độ 85 – 90 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong
nửa đầu học kì II.
+ Đọc hiểu bài văn miêu tả Trên công trường khai thác than. Hình dung được toàn cảnh
và vai trò của con người trên một công trường khai thác than hiện đại.
+ Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong câu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành
tiếng, học thuộc lòng (12 phút)
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1.
- HS đọc.
- HS bắt thăm theo nhóm 4, đọc thành tiếng một - Hoạt động nhóm 4. Đọc và nghe bạn
đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng và trả lời câu đọc để nhớ lại tên tác giả, nội dung
hỏi về nội dung đoạn đọc.
bài.
- GV gọi HS nhận xét, GV nhận xét.
- HS nghe bạn và GV nhận xét phần
đọc và trả lời câu hỏi bằng bông hoa
cảm xúc.
Hoạt động 2: Đọc hiểu và luyện tập ( 15
phút)
a. Làm việc cá nhân:
- HS đọc thầm bài trong SGK trang
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài Trên công 63.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

5

trường khai thác than.
- GV yêu cầu HS ghi ra giấy nháp một số ý
chính để giải các câu hỏi trong SGK trang 64.
b. Làm việc chung cả lớp.
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài Trên công
trường khai thác than.

- HS thực hiện cá nhân vào giấy nháp.
- HS chia đoạn: Bài chia làm hai đoạn,
mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
- HS đọc.
- HS khác nhận xét.

- GV mời HS đọc nối tiếp bài một lượt.

- HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
- GV nhận xét.
- HS trả lời trước lớp: Tác giả quan
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu 1: sát được toàn cảnh công
Tác giả quan sát được toàn cảnh công trường từ trường từ trên bờ moong.
đâu?
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
câu
2: Tìm những hình ảnh phản ánh cảnh lao động - Đại diện nhóm trả lời: Những hình
nhộn nhịp trên công trường.
ảnh phản ánh cảnh lao động nhộn
nhịp trên công trường là:
+ Những cỗ máy khoan khi ẩn khi
hiện, trông giống như con thuyền đã
hạ buồm.
+ Chín cái máy xúc như những con vịt
bầu khó tính hay động cựa, luôn luôn
quay cổ từ bên này sang bên kia.
+ Không ngớt xe lên xe xuống.
+ ….
- Nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung ý kiến ( nếu có ).
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu 3: Vì
sao tác giải không thấy một bóng người nhưng
vẫn biết con người đang có mặt ở khắp mọi nơi
trên công trường? Điều đó nói lên đặc điểm gì
của công trường này?

- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS nêu câu 4.
GV:Đoàn Thị Mùa

- HS suy nghĩ cá nhân.
- Đại diện chia sẻ trước lớp:
+ Tác giải chỉ nhìn thấy những máy
xúc, máy khoan, xe ben la, xe gấu, toa
xe lửa đang hoạt động nhưng biết là
con người đang điều khiển những
chiếc xe ấy.
+ Điều đó cho thấy công trường này
hoàn toàn sử dụng máy móc, xe cộ để
khai thác than khá hiện đại./ Điều đó
nói lên công trường này rất to và rộng
lớn nên con người đã hòa lẫn vào máy
móc.
- HS khác nhận xét, bổ sung ý
kiến ( nếu có).
- HS trả lời: Xác định chủ ngữ, vị ngữ
trong câu: Chúng tôi ra bờ moong. Ở
đây, tôi nhìn được toàn cảnh của công

Lớp 4H

6

- GV yêu cầu HS xác định vào SGK. 1HS lên
bảng xác định.

trường.
- HS thực hiện vào SGK. 1HS làm
bảng phụ.
Chúng tôi / ra bờ moong.
CN
VN
Ở đây,/ tôi / nhìn được toàn
TN CN
VN
cảnh của công trường.
- HS nhận xét bài của bạn.

- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắnng nghe.
3. Vận dụng: (3 phút)
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Hôm nay, em được ôn lại những kiến - HS trả lời.
thức gì?
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà đọc thêm và chuẩn bị bài cho
- Theo dõi.
tiết học sau.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
............................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Ôn tập giữa học kì II (Tiết 2)

I.Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực đặc thù:
- Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 85 – 90 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong
nửa đầu học kì II.
- Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, HS nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong
bài viết của bản thân, tự sửa các lỗi về bố cục bài văn, chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
- Biết thể hiện lại một số ý trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn
2. Năng lực chung
-Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ qua hoạt động nói và viết
- Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
-Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
3. Phẩm chất :
- Phẩm chất yêu nước: biết yêu cái đẹp, yêu thiên nhiên, yêu con người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, tivi…
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Mục tiêu:
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

7

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Kết nối với chủ đề bài học.
- Cách tiến hành:
Ghép tranh với tên bài đọc phù hợp
- HS quan sát tranh,
- Gọi HS đọc yêu cầu.
-HS thảo luận nhóm đôi
- YC HS thảo luận nhóm đôi: 1 HS chỉ vào tranh -HS đoán tên bài đọc
minh họa, 1HS nêu bài đọc tương ứng.
- Mời 2 nhóm thi tiếp sức kết quả trước lớp.
- NX, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt vào bài học.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt
tốc độ 85 – 90 tiếng/phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa đầu
học kì II.
+ Đọc hiểu bài văn miêu tả Trên công trường khai thác than. Hình dung được toàn cảnh và
vai trò của con người trên một công trường khai thác than hiện đại.
+ Xác định được chủ ngữ, vị ngữ và trạng ngữ trong câu.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng
- Gọi HS đọc YC bài tập
-HS đọc Bt , xác định YC
-GV nhấn mạnh yêu cầu
-HS bắt thǎm theo nhóm 4,
-HS đọc thành tiếng một
-GV nêu tiêu chí nhận xét, đánh giá
đoạn trong bài và trả lời
-Mời một số HS đọc bài trước lớp, Trả lời một trong câu hỏi về nội dung đoạn
2 câu hỏi của bài.
đọc.
-HS lớp lắng nghe bạn đọc nhớ và nêu
-Gọi Hs nêu và nêu tên tác giả , nội dung bài đọc
tên tác giả , nội dung bài đọc
- Nghe và nhận xét
- NX, tuyên dương HS.
-GV giáo dục HS qua nội dung bài đọc
Hoạt động 2: Trả bài viết
a. Nghe nhận xét chung về bài làm của lớp.
- GV nhận xét chung về bài làm của học sinh.
- HS lắng nghe.
+ Về nội dung.
+ Về hình thức.
 Ưu điểm.
 Hạn chế.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV tuyên dương HS tiến bộ, viết bài hay.
- GV chọn đọc một số bài viết hay ( 1- 2 bài ).
- GV lưu ý các lỗi thường gặp khi viết bài văn tả con - HS lắng nghe thật kĩ để sửa lỗi trong
bài làm của mình.
vật:
* Lỗi về cấu tạo:
+ Bài văn không có đủ mở bài, thân bài và kết bài.
+ Sắp xếp các đoạn văn trong bài không hợp lí.
+ Sắp xếp các ý trong đoạn văn không hợp lí.
* Lỗi về nội dung:
+ Không tả hoặc sơ sài ngoại hình của con vật.
+ Không tả hoặc sơ sài tính tình, hoạt động của con
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

8

vật.
+ Tả con vật không đúng với thực tế.
+ Không thể hiện được tình cảm của em với con vật.
b. Sửa bài cùng cả lớp.
- GV trả bài cho từng HS.
- GV phát phiếu học tập cho từng HS làm việc cá
nhân.

- GV quan sát, hỗ trợ HS sửa lỗi.
c. Tự sửa bài
- GV trả bài viết cho HS.

- GV quan sát việc sửa lỗi của HS.
d. Đổi bài cho bạn để kiểm soát việc sửa lỗi
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đổi bài viết để
soát lỗi còn sót, soát lại việc sửa lỗi.
- GV mời HS báo cáo kết quả làm việc nhóm.

- HS đọc lời nhận xét của thầy cô
giáo,đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗi
trong bài,viết vào phiếu học tập các
lỗi trong bài theo từng loại ( lỗi về bố
cục bài văn, về nội dung, lỗi chính tả,
từ , câu, diễn đạt, ý ) và sửa lỗi.
- HS đọc lời nhận xét của thầy cô
giáo,đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗi
trong bài, sửa lỗi.
- HS có thể viết lại một đoạn văn
( sắp xếp lại ý, cách diễn đạt, thay thế
từ ngữ,…) để bài viết hay hơn.
- HS thực hiện.
- HS báo cáo kết quả.
- HS khác theo dõi, nhận xét, góp ý
cho bạn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết yêu
thiên nhiên và yêu quý mẹ, yêu quý người thân của mình.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Hôm nay, em được ôn lại những kiến thức - HS trả lời.
gì?
- GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo bài văn tả con vật.
- HS nêu.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị tiết ôn tập tiếp theo
- HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
............................................................................................................................
Buổi chiều

ĐẠO ĐỨC
Bài 10: Em nuôi dưỡng quan hệ bạn bè (T3)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số việc làm tốt và chưa tốt của mình khi đối xử với bạn bè và rút kinh
nghiệm cho bản thân để thực hiện tốt hơn nhằm duỵ trì mối quan hệ bạn bè.
- Biết duy trì mối quan hệ bạn bè tốt đẹp ở trường lớp và làng xóm, khối phố,...
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

9

- Biết được các yếu tố cần thiết để xây dựng tình bạn đẹp, từ đó vận dụng để duy trì tình
bạn của bản thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, năm bắt nội dung, chia sẻ trong học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các
hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có suy nghĩ, hành động tích cực để duy trì mối qian hệ bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, tivi…
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua Mở đầu, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem đoạn phim: Bé biết quan tâm - HS xem.
giúp đỡ khi bạn ốm – Phim hoạt hình kỹ năng
sống Khôn lớn mỗi ngày Tập 3.
- GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau khi xem
- HS chia sẻ trước lớp.
xong đoạn phim.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Nêu được một số việc làm tốt và chưa tốt của mình khi đối xử với bạn bè và rút kinh nghiệm
cho bản thân để thực hiện tốt hơn nhằm duỵ trì mối quan hệ bạn bè.
+ Biết duy trì mối quan hệ bạn bè tốt đẹp ở trường lớp và làng xóm, khối phố,...
+ Biết được các yếu tố cần thiết để xây dựng tình bạn đẹp, từ đó vận dụng để duy trì tình bạn
của bản thân.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Liệt kê một số việc làm tốt và
chưa tốt của em khi đối xử với bạn bè trong '
lớp học. ( Làm việc chung cả lớp)
- HS làm việc chung cả lớp suy nghĩ và ghi
nhanh ra nháp.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng suy - Việc làm tốt: 
nghĩ và ghi nhanh ra nháp những việc làm tốt và + Khi thấy bạn bị ngã, em đã đỡ bạn dậy. 
chưa tốt của bản thân khi đối xử với bạn bè + Khi thấy bút của bạn bị hết mực, em đã
trong lớp học
cho bạn mượn bút của em.
+ Khi thấy bạn có chuyện buồn, em tâm
sự, an ủi và khích lệ bạn.
+ Khi thấy bạn có chuyện vui, em chúc
mừng bạn.
- Việc làm chưa tốt: 
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

10

+ Em và Lan là bạn thân của nhau. Nhưng
hôm đó, Lan cứ tránh mặt em và không nói
chuyện với em. Em đã giận bạn mà không
tìm hiểu lí do.
+ Em cho Mai mượn quyển truyện. Mấy
ngày sau Mai mang trả em, em thấy một
trang bị rách. Em giận bạn mà không tìm
hiểu lí do.
- HS tiến hành báo cáo trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Chia sẻ về một tình bạn đẹp và
cách em làm để duy trì mối quan hệ bạn bè tốt
đẹp đó. ( Làm việc chung cả lớp)
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, sử dụng giấy màu cắt thành
- Tổ chức trò chơi: Khu vườn cổ tích.
các hình khác nhau như trái tim, quả, bông
hoa đủ lớn, ghi kỉ niệm của mình với bạn
- GV dùng giấy A0 trang trí thành hình một khu rồi gắn lên khu vườn cổ tích.
vườn cổ tích, yêu cầu HS sử dụng giấy màu,
dùng kéo cắt thành hình quả táo, trái tim, bông + Em và Hoa chơi với nhau từ năm lớp 1,
hoa đủ lớn để ghi lại những kỉ niệm về tình bạn đến năm lớp 3, gia đình bạn ấy chuyển lên
đẹp của mình.
thành phố khác để sinh sống. Chúng em
vần thường xuyên giữ liên lạc với nhau
bằng cách gọi điện, viết thư kể cho nhau
nhau nghe về cuộc sống của mình.
+ Em và Dung là đôi bạn thân. Chỉ vì một
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

11

sự bất cẩn của người lớn mà bạn bị ốm
nặng phải nhập viện. Hằng ngày, em chép
bài trên lớp giúp bạn. Tối tối, em đều
mượn điện thoại của bố mẹ để gọi điện hỏi
thăm sức khoẻ của bạn, mong bạn mau
sớm lành bệnh.
+ Bạn Mai chuyển đến lớp em từ năm lớp
3. Bạn rất nhút nhát, không nói chuyện với
ai. Em tự mình đến bắt chuyện, làm quen
với bạn. Em còn rủ bạn khác chơi với Mai.
Em rủ Mai cùng nhau tham gia hoạt động
văn nghệ của lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.

- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- GV mời một số HS lên gắn sản phẩm và chia sẻ
về tình bạn đẹp và cách mà mình duy trì tình
bạn đẹp đó.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, chúc mừng HS có tình bạn
đẹp và tuyên dương cũng như khích kệ HS có
cách làm tốt nhằm duy trì tình bạn đẹp.
Hoạt động 3: Bình hoa Tình bạn ( Sinh hoạt - 1HS đọc yêu cầu. Lớp đọc thầm.
nhóm 8)
- 1HS đọc tên các bông hoa.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

12

- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV mời HS đọc tên các bông hoa.
- GV yêu cầu HS lấy giấy A3. GV chia lớp thành
các nhóm 8 HS, phát cho các nhóm các bông hoa
như ở bài 3.

- HS lắng nghe, lựa chọn các bông hoa có
nhuỵ chứa đựng các yếu tố cần thiết để
duy trì tình bạn và hình thức trang trí của
mình. Sau đó, trao đồi và thảo luận để đưa
ra bài thuyết minh về bình hoa Tình bạn
của nhóm mình.
Chọn những bông hoa đẹp để tạo thành
bình hoa Tình bạn: Chân thành, Quan tâm,
- GV hướng dẫn HS lựa chọn những bông hoa có Chia sẻ, Vị tha, Giúp đỡ, Tôn trọng, Tin
nhuỵ hoa chứa đựng các yếu tố cần thiết để duy cậy.
trì tình bạn và trang trí ( vẽ, cắt, xé dán) thành - Các nhóm chia sẻ, báo cáo kết quả.
một bông hoa Tình bạn và thuyết minh về bình
hoa của nhóm.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV khuyến khích HS trang trí sản phẩm mang
tính thẩm mĩ và sáng tạo.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày sản phẩm
và thuyết minh sản phẩm của nhóm mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS cùng hoạt động theo nhóm 4, - HS trao đổi nhóm đôi.
cùng trao đổi và thảo luận để xây dựng quy tắc
ứng xử với bạn bè.
- GV mời đại diện các nhóm chia sẻ.
- Các nhóm chia sẻ quy tắc.
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

13

- GV mời các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV chiếu lời khuyên và yêu cầu HS đọc.

- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 1HS đọc lời khuyên, lớp đọc thầm.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
KHOA HỌC
Bài 19: Thực phẩm an toàn (T2)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được một số dấu hiệu đặc thù giúp phân biệt thực phẩm an toàn và thực phẩm
không an toàn.
- Có ý thức thực hiện sử dụng thực phẩm an toàn.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về thực phẩm an toàn.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ phân biệt được thực phẩn an toàn và thực phẩm
không an toàn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thế nào là thực phẩm an toàn để thực hiện
một số vấn đề quan trọng trong đời sống hằng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải
nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần
đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, máy tính, tivi…
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* Mục tiêu
- Tạo không khí vui vẻ, hứng thú trước giờ học
* Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền
hoa.
- Luật chơi: GV đưa cho em ngồi đầu 1
- HS lắng nghe và tham gia chơi.
bông hoa, sau đó mở nhạc, các em sẽ
chuyền hoa theo hàng ngang, nhạc dừng, em
nào đang cầm hoa sẽ đứng lên trả lời câu hỏi
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

14

của GV.
1/ Thế nào là thực phẩm an toàn?

- HS: Thực phẩm được sản xuất, bảo quản và
chế biến hợp vệ sinh; không chứa chất gây hại
cho sức khỏe con người là thực phẩm an toàn.
- HS: Sử dụng thực phẩm an toàn để đảm bảo
sức khỏe và tính mạng của mỗi chúng ta.
- HS chia sẻ.

2/ Vì sao chúng ta cần phải sử dụng thực
phẩm an toàn?
3/ Những việc gia đình em thường làm để
giữ thực phẩm được an toàn?
- GV: Như tiết trước các em đã biết sự cần
- HS lắng nghe.
thiết của việc sử dụng thực phẩm an toàn.
Tuy vậy, làm thế nào để nhận biết được đâu
là thực phẩm an toàn, đâu là thực phẩm
không an toàn cũng như cần chú ý những gì
khi lựa chọn thực phẩm an toàn thì cô mời
các em cùng bước vào bài học ngày hôm
nay - Bài 19: Thực phẩm an toàn (Tiết 2).
2. Khám phá
* Mục tiêu
- Quan sát, so sánh để phát hiện một số dấu hiệu đặc thù giúp phân biệt thực phẩm an toàn và
thực phẩm không an toàn.
- Nêu được những lưu ý khi chọn mua thực phẩm an toàn.
* Hoạt động 1: Phân biệt thực phẩm an
toàn và thực phẩm không an toàn
* Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát các hình 2 – 7 trong - HS quan sát.
SGK/ 81, 82.

- GV: Các em thấy gì trong hình này?

- HS: Có nhiều loại thực phẩm an toàn và
không an toàn.
- HS nhận xét.
- HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV.

- GV mời HS nhận xét.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi trong 4
phút, quan sát các hình và nêu các dấu hiệu
để phân biệt thực phẩm an toàn và không an
toàn.
- Sau 4 phút, GV chiếu riêng từng tranh và - HS đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
mời các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
luận của nhóm mình.
Hình 2:

GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

15

- HS: Hình 2: Thịt lợn
+ Thực phẩm an toàn: có màu sắc sáng, phần
- Nhóm em hãy nêu các dấu hiệu để phân thịt ngon có màu hồng nhạt, phần mỡ có màu
biệt thực phẩm an toàn và không an toàn trắng trong hơi ngà ngà.
+ Thực phẩm không an toàn: phần thịt có màu
trong hình 2?
sắc nhợt nhạt, có chỗ bị đen.
- HS nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Hình 3:

- Nhóm em hãy nêu các dấu hiệu để phân
biệt thực phẩm an toàn và không an toàn
trong hình 3?
- GV mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét.
Tương tự hình 4, 5, 6, 7.

- GV nhận xét.
- GV đặt câu hỏi mở rộng:
+ Ngoài những dấu hiệu để phân biệt thực
phẩm an toàn và không an toàn mà các em
GV:Đoàn Thị Mùa

- HS: Hình 3: Gạo
+ Thực phẩm an toàn: có hạt tròn, đều và
bóng, không bị nát, gãy, không có hạt khác
màu.
+ Thực phẩm không an toàn: có dấu hiệu ngả
vàng.
- HS nhóm khác nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS trình bày tương tự.
Hình 4: Ớt chuông
+ Thực phẩm an toàn: có lớp vỏ trơn nhẵn,
căng bóng, màu sắc tươi tắn và đều màu.
+ Thực phẩm không an toàn: vỏ có vết nứt,
thâm, nẻ, bị héo.
Hình 5: Cà rốt
+ Thực phẩm an toàn: có màu tươi sáng, cứng
chắc, thẳng.
+ Thực phẩm không an toàn: có phần vỏ bên
ngoài bị dập, bị mốc.
Hình 6: Bắp cải
+ Thực phẩm an toàn: có màu xanh nhạt, lá
cuốn chắc vào nhau.
+ Thực phẩm không an toàn: có lá vàng, có
đốm nâu trên lá.
Hình 7: Khoai tây
+ Thực phẩm an toàn: có vỏ trơn, lành lặn.
+ Thực phẩm không an toàn: có dấu hiệu trầy
xước, có đốm đen hoặc đã mọc mầm.
- HS lắng nghe.
- HS:
- Rau muống
+ Thực phẩm an toàn: có màu xanh đậm, lá
không bị sâu và già.
+ Thực phẩm không an toàn: có dấu hiệu ngả
vàng, bị héo.
- HS:
+ Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn: Có
màu sắc tươi sáng, không có mùi hôi, ô thiu,
Lớp 4H

16

vừa nêu trong các hình trên. Em hãy kể không bị gãy, không có dấu hiểu ngả vàng.
thêm những dấu hiệu để phân biệt các thực
phẩm khác mà em biết?
- GV đưa ra câu hỏi kết luận:
+ Chúng ta vừa tìm hiểu các dấu hiệu để
phân biệt thực phẩm an toàn và thực phẩm
không an toàn. Vậy em hãy nêu các dấu hiệu
đặc thù để nhận biết thực phẩm an toàn?
* Kết luận
- Dấu hiệu nhận biết thực phẩm an toàn: Có - HS lắng nghe.
màu sắc tươi sáng, không có mùi hôi, ô thiu,
không bị gãy, không có dấu hiểu ngả vàng.
- GV: Vừa rồi cô và các em đã cùng tìm
hiểu một số dấu hiệu để nhận biết thực phẩm
an toàn và thực phẩm không an toàn. Vậy
khi chọn mua thực phẩm được đóng gói bao
bì chúng ta cần chú ý điều gì thì lớp chúng
ta cùng bước sang Hoạt động 2: Những chú
ý khi chọn mua thực phẩm.
* Hoạt động 2: Những chú ý khi chọn
mua thực phẩm.
* Cách tiến hành
- GV cho HS làm việc cá nhân. Quan sát
- HS quan sát tranh.
hình 8 trong SGK/ 82 và trả lời câu hỏi:

+ Trong tranh vẽ gì?
+ Hai bạn đang trao đổi về điều gì?

- HS: Hai bạn đang trao đổi.
- HS: Những điều cần chú ý mua được thực
phẩm an toàn đối với những thực phẩm được
đóng gói.
- HS: Xem kĩ nguồn gốc và xuất xứ phải được
in rõ ràng, còn hạn sử dụng và phải được bảo
quản hợp vệ sinh,…

+ Em hãy nêu những điều cần chú ý mà em
biết để mua được thực phẩm an toàn đối với
những thực phẩm được đóng gói bao bì?
- GV mời HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
* Kết luận
- Đối với những thực phẩm được đóng gói
bao bì chúng ta cần chú ý: xem kĩ nguồn gốc
và xuất xứ phải được in rõ ràng, còn hạn sử
dụng và phải được bảo quản hợp vệ sinh,…
- GV: Và để tìm hiểu xem ngoài những dấu
hiệu để nhận biết thực phẩm an toàn thì đâu
- HS lắng nghe.
là dấu hiệu để nhận biết thực phẩm không an
toàn mà các em biết thì chúng ta cùng bước
sang Hoạt động 3: Phóng viên nhí.
3. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu
GV:Đoàn Thị Mùa

Lớp 4H

17

- Nêu được một số dấu hiệu ...
 
Gửi ý kiến