tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 14h:39' 27-03-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thu Hương
Ngày gửi: 14h:39' 27-03-2025
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28 (Từ ngày 31/03/2025 đến ngày 4/04/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
1
2
82
136
190
55
28
108
CC - HĐTT
TOÁN
TV
KH
TIN
TA
3
28
CN
Sinh hoạt dưới cờ
So sánh phân số (TT)
Đọc: Cây đa quê hương
Thực phẩm an toàn (Tiết 2)
Bài 26: Chương trình Scratch
Unit 16: Lesson 2 (1,2,3)
Bài học STEM : Làm chong
chóng ( 2 tiết)
CN
Bài học STEM : Làm chong
chóng ( 2 tiết)
Hai
31/3
Ba
1/4
Tư
2/4
Năm
3/4
Sáu
4/4
4
29
1
27
2
3
109
138
4
56
1
28
2
110
3
55
4
195
1
55
2
111
3
84
4
- Lý thuyết âm nhạc: Ôn tập
- Đọc nhạc: Bài số 4
TA
Unit 16: Lesson 2 (4,5,6)
Luyện tập chung
TOÁN
Phòng tránh đuối nước (Tiết
KH
1)
Bài 2: Hoạt cảnh với nhân vật
MT
3D (Tiết 2)
TA
Unit 16: Lesson 3- (1,2,3)
Bài 24: Thiên nhiên vùng
LS-ĐL
Nam Bộ - tiết 1
Viết: Tìm hiểu cách viết bài
TV
văn miêu tả cây cối.(TT)
Bài 1: Các động tác làm tăng
GDTC
khả năng điều khiển bóng
(Tiết 3)
TA
Unit 16: Lesson 3- (4,5,6)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
SH-HĐTN chủ đề: Hành trình trải
nghiệm.
ÂN
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 28 (Từ ngày 31/03/2025 đến ngày 4/04/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
31/3
Ba
1/4
Tư
2/4
Năm
3/4
Sáu
4/4
Tiết
theo
TKB
Tiết
theo
PPC
T
Môn
1
137
TOÁN
2
191
TV
3
4
1
2
3
4
193
194
TV
TV
1
194
TV
2
83
HĐTN
3
4
1
5
HDH
139
TOÁN
2
56
LS-ĐL
3
4
1
56
GDTC
2
140
TOÁN
3
196
TV
4
Tên bài dạy
Luyện tập chung
Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ
phương tiện
Đọc: Bước mùa xuân (T1)
Đọc: Bước mùa xuân (T2)
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
GAĐT
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn GAĐT
miêu tả cây cối.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Xây dựng hành trình trải nghiệm.
Hoàn thành nội dung học tập
Luyện tập chung
Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam
Bộ - tiết 2
GAĐT
Bài 2: Động tác tại chỗ dẫn bóng GAĐT
theo hình chữ V, dẫn bóng vượt
chướng ngại vật ( Tiết 1)
Phép cộng phân số
Nói và nghe: Những miền quê
yêu dấu
Tiết 82:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28
Thứ Hai ngày 31 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
Tiết 136:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Vận dụng
cách so sánh để làm các bài tập liên quan đến so sánh phân số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai phân - HS nêu.
số có cùng mẫu số
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu - ghi bài:
- HS lắng nghe.HS ghi vở
2. Khám phá:
- GV chiếu hình ảnh phấn khám phá SGK.
- HS quan sát.
- GV hỏi:
+ Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời câu hỏi.
+ Nhìn vào hình vẽ, em thấy bạn nào tô màu
nhiều hơn?
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhận xét về mẫu số của
- HS tiến hành so sánh.
hai phân
số
7
3
và
8
4
+ Vậy chúng ta có thể đưa hai phân số này
về cùng mẫu số được không? Bằng cách
nào?
- GV yêu cầu HS tiến hành quy đồng mẫu
7
3
số hai phân số ra nháp. 8 và 4
- HS làm nháp.
- HS so sánh.
- GV yêu cầu HS so sánh phân số..........
- Vậy muốn so sánh hai phân số khác mẫu
- HS trả lời.
số ta làm theo mấy bước? Đó là những bước
nào?
- GV chiếu quy tắc so sánh hai phân số khác - HS quan sát.
mẫu số: Muốn so sánh hai phân số khác
mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai
phân số đó, rồi so sánh tử số của hai phân
số mới.
- GV mời HS đọc lại.
- 2HS đọc trước lớp. Lớp đọc
đồng thanh.
3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu và trình bày - HS lắng nghe.
phầnb, c vào vở.
- HS trình bày bài làm.
- GV
- HS khác nhận xét.
6 vở3HS và
6 chữa: 4
3 chiếu
b, 4 = 8 , 4 = 8
8
c, 7 = 14 ,
- GV chốt đáp án, yêu cầu HS nêu lại cách
so sánh hai phân số khác mẫu số.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thực hiện vào vở.
- HS đọc.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì
- HS trả lời.
- GV nói: Muốn tìm đoạn đường dài nhất
của ba con ốc sên ta phải đi tìm số đo độ dài -HS lắng nghe.
lớn nhất
- GV hỏi: Em làm thế nào để tìm số đo độ
dài lớn nhất?
- HS trả lời.
3
5
1
2
7
10
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa:
- HS làm bài vào vở.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết toán hôm trước và hôm nay em học
- HS trả lời.
được những gì?
- GV chốt lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy
- HS quan sát, ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Tiết 190:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Hiểu nghĩa của
các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp
của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha
thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc
nhớ trong bài. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong
bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu giới
- HS thảo luận nhóm
thiệu về quê hương hoặc địa phương em. Cảnh vật nào đôi
ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao?
- GV mời 1 vài HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi tên bài.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu số đoạn.
Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu … cây đa quê hương.
+Đoạn 2: Cây đa nghìn năm … trong cành, trong lá.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó (cổ kính, xuể, gảy...)
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (cổ
kính, chót vót, lững thững ...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu nhạc
li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười / ai nói / trong
cành,/ trong lá.//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của
tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về tuổi ấu
thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình
ảnh nào?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được tả như
tế nào?
- Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn
năm”?
- Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác giả như
thế nào?
- GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương nhìn từ
gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ
dàng hình dung …Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu
cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới
khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế.
- Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng
đối với em? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây đa và
vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. Tình cảm yêu thương,
gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với
quê hương.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình cảm
của tác giả đối với quê hương?
- Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em sinh
sống không? Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu thương
đối với quê hương, địa phương em sinh sống?
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, địa
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS quan sát hình
ảnh.
- HS thảo luận và chia
sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
phương em sinh sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
THỰC PHẨM AN TOÀN
Tiết 55:
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS biết được một số hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc
xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn. Nhận biết, nêu được và liên hệ thực tế
ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo quản thực phẩm đảm
bảo an toàn. Biết phân tích dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó
dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
? Nêu điểm khác biệt giữa thực phẩm an + Thực phẩm an toàn là thực
toàn và thực phẩm không an toàn?
phẩm còn tươi, không bị thối, nát
bảo quản hợp vệ sinh.
Những thực phẩm không an toàn
là những thực phẩm bị héo, nát,
thối, mốc, ươn hoặc bảo quản thực
phẩm không hợp vệ sinh.
+ Tem truy xuất nguồn gốc sản
phẩm giúp em biết được nguồn
? Tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm gốc, xuất xứ ban đầu của sản
giúp em biết được điều gì?
phẩm được bày bán...
- HS nêu tên bài - ghi vở.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá: Lý do cần sử dụng thực
phẩm an toàn
HĐ1: Nhận biết một số hậu quả của việc
sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc
xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn.
* Quan sát hình 4:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS - HS đọc, nêu yêu cầu
trang 101- đưa hình 4 lên PP
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân - HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận,
sau đó thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu
cầu SGK, thống nhất kết quả theo gợi ý
sau:
+ Quan sát kĩ hình 4 và cho biết:
? Hai bạn trong hình đang gặp vấn đề
gì?
? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng
đó?
? Vì sao em biết?
- GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ,
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương. Khuyến
khích nhiều thành viên trong lớp chia sẻ
ý kiến về nguyên nhân dẫn đến tình
trạng của bạn nhỏ.
- GV kết luận, chuyển ý.
HĐ2: Liên hệ thực tế và chia sẻ tình
huống trong thực tế:
- GV yêu cầu quan sát, đọc thầm và nêu
nội dung 2
- Yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu của
sgk
- Suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm 4,
chia sẻ với các bạn những điều đã từng
nghe, từng biết về những trường hợp sử
dụng thực phẩm không an toàn gây hậu
quả.
- GV nhận xét, tổng hợp và kết luận hậu
quả của việc sử dụng thực phẩm không
an toàn.
- GV cùng HS rút ra kết luận: việc sử
dụng thực phẩm không an toàn sẽ mang
đến những hậu quả gì?
? Theo em, làm cách nào để phòng tránh
tác hại, hậu quả khi sử dụng thực phẩm
không an toàn?
HĐ3: Tìm hiểu cách phân tích dấu hiệu
thực phẩm an toàn và không an toàn, từ
đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp
phải nếu sử dụng những thực phẩm đó.
- GV đưa hình 5,6,7,8,9 lên màn hình
yêu cầu thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS quan sát, đọc và thực hiện
theo từng bước yêu cầu của sgk.
chốt câu trả lời đúng.
HS quan sát biểu hiện của bạn
nhỏ, bóng nói trong từng hình và
nêu nguyên nhân dẫn đến tình
trạng của bạn nhỏ.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp, giải
thích nguyên nhân:
Bạn đau bụng do ăn thức ăn
không an toàn: bán ngoài đường,
không rõ nguồn gốc, không đảm
bảo vệ sinh; bạn bị ngộ độc thức
ăn,...
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
- HS quan sát, nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận
nhóm 4, chia sẻ với các bạn
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
- HS quan sát hình ảnh thực phẩm,
đọc nội dung bảng và minh hoạ;
tiếp tục hoàn thành nội dung bảng
- GV mời các nhóm chia sẻ
Hoặc có thể tổ chức cho giữa các nhóm
HS đánh giá, nhận xét kết quả theo kĩ
thuật công đoạn
theo yêu cầu.
- Đại diện 1 số nhóm HS chia sẻ
trước lớp kết quả hoàn thành bảng
- HS chia sẻ ý kiến:
+ Bánh mì, sữa tươi: an toàn, có
bao gói, thời hạn sử dụng.
+ Bánh kẹp, lạc: không an toàn do
bị ruồi bâu, lạc mốc.
- HS bổ sung ý kiến
- HS chia sẻ trước lớp về dấu hiệu
nhận biết thực phẩm an toàn hay
không an toàn, những nguy cơ gặp
phải nếu sử dụng thực phẩm
không an toàn.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Nêu các dấu nhận biết thực phẩm an
toàn hay không an toàn?
? Những nguy cơ gặp phải nếu sử dụng
thực phẩm không an toàn là gì?
? Để biết thực phẩm an toàn hay không
ta có những cách nhận biết nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV cùng HS rút ra kết luận về cách - HS lắng nghe, rút ra kết luận
nhận biết dấu hiệu của thực phẩm an
toàn. Lý do cần sử dụng thực phẩm an
toàn?
- HS quan sát
- GV cho HS xem video clip về tác hại
của sử dụng thực phẩm không an toàn,
các thực phẩm an toàn,…
- GV tổ chức cho HS tổng kết bài học - 2-3 HS đọc to
theo nội dung “Em đã học” và đưa lên
màn hình (PP)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi củng cố kiến - HS tham gia trò chơi
thứuc bài học:
Câu 1: Nêu một số dấu hiệu không an - HS nêu.
toàn của thực phẩm tươi sống như rau
củ, thịt sống?
- HS nêu.
Câu 2: Kể ba yếu tố để xác định thực
phẩm an toàn?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Tiết 137
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số. Nhận
biết được các phân số bằng nhau. Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
Thực hiện được việc rút gọn phân số. Thực hiện được việc quy đổng mẫu số các
phân số. So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại). Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong
nhóm có không quá bốn phân số. Sắp xếp được các p/số theo thứ tự từ bé đến
lớn trong nhóm có không quá bốn p/ số. Giải được bài toán thực tế liên quan tới
phân số.
* HSPT năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vẩn để toán học trong thực tế.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
-Trò chơi RCV: Thực hành so sánh các phân - HS ghi đáp án đúng vào bảng
số (BT SGK)
con
- Hs nêu và giải thích cách làm
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Nháp
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số
- GV yêu cầu HS quan sát, làm nháp
- HS thực hiện.
- Chữa bài:
- HS trả lời
Phần a/ Điền số bao nhiêu?
=> Chốt kiến thức về phân số bằng nhau; tính Làm cách nào để tìm được số
chất cơ bản của phân số, cách rút gọn rút gọn đó?
phân số.
Phần b/ c/ (Tương tự)
(Khi rút gọn phần số phải đưa
về phân số tối giản)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: PBT
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
a/ Đã tô màu vào 2/5 số ngôi
sao của hình nào dưới đây?
b/ …
- Làm PBT
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
a/ Đáp án B
b/ Đáp án C
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
a/ Đáp án B vì tô màu vào 4
ngôi sao …
- GV củng cố dấu hiệu nhận biết các phân số
bằng nhau
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Vở
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Rút gọn phân số
- HS làm vở ở lớp
- GV mời HS soi chữa bài, nêu cách làm ý a) - HS nêu.
a) Tích ở tử số và mẫu số đều
có thừa số 6 và 12 => chia cả tử
số và mẫu số cho 6 và 12 (Rút
gọn)
được phân số 5/7
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
b) Tích ở tử số và mẫu số đều
có thừa số 9 và 15 => chia cả tử
số và mẫu số cho 9 và 15 (Rút
gọn)
được phân số 8/16; tiếp tục chia
cả tử số và mẫu số cho 8 được
1/2
GV cùng HS nhận xét, chốt: Củng cố cách - HS lắng nghe
làm dạng bài “Tính” dựa vào cách rút gọn
phân số để đưa kết quả vể phân số tối giản.
Trò chơi: Hái hoa
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Hãy đọc thầm và nêu cách chơi?
-HS đọc
- GV giải giải thích luật chơi như trong SGK - HS chơi theo nhóm 4
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức
- Khi một bạn chơi, các bạn còn
chơi đúng luật.
lại trong nhóm giám sát, động
viên bạn; tất cả HS đều lẩn lượt
được chơi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách so sánh các phân số?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 191:
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương
tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò chơi - HS tham gia trò chơi.
“Khỉ con qua suối”
Câu 1: Xác định trạng ngữ trong câu sau:
“Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng
mát.”
Câu 2: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành
- HS thảo luận và thống
phiếu học tập.
nhất đáp án
Đoạn Trạng ngữ chỉ nơi
Trạng ngữ chỉ thời
Trạng ngữ chỉ
chốn
gian
phương tiện
a
Ở vùng sông nước
Ngày xưa
Bằng vài cây tre già
miền Tây
b
Từ lâu
Với chiếc nón lá
- GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình bày bài - HS trình bày bài làm của
làm của nhóm.
nhóm, cả lớp nhận xét, bổ
- GV nhận xét.
sung.
Bài 2:
- Mời HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và yêu cầu
- HS thực hiện
cả lớp xác định trạng ngữ chỉ phương tiện
trong từng câu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho trạng ngữ - HS lắng nghe, trả lời câu
chỉ phương tiện ở câu a.
hỏi
a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ
công đã khâu thành những chiếc nón che nắng,
che mưa.
+ Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ gì?
-> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật).
+ Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật, ta
dùng từ hỏi nào?
-> Cái gì?
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt đầu
bằng từ nào?
-> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng từ “bằng”.
+ Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ
phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ bắt
đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện “bằng” với
từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận CN -VN vẫn giữ
nguyên.
Bằng cái gì, người thợ thủ công đã khâu
thành những chiếc nón che nắng, che mưa?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt
câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b, c.
- Mời 2-4 nhóm trình bày.
b) Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng tỏ sự
khéo, đảm đang của mình.
c) Bằng cái gì, người dân Tây nguyên đã làm
ra cây đàn …?
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ phương
tiện trả lời cho câu hỏi “Bằng gì? Bằng cái
gì?, Với cái gì?”.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Mời 2 -3 HS trả lời.
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ phương
tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực
hiện hoạt động được nói đến trong câu.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Mời một số HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS làm lại bài vào vở.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin
gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời
câu hỏi gì?
- Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ phương
tiện.
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị bài
cho tiết sau.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2-4 nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
- HS lắng nghe
- 1-2 HS đọc ghi nhớ, cả
lớp đọc thầm.
- HS đọc
- HS trình bày, cả lớp n/
xét.
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở.
- 2-3 HS trả lời
- 2-4 HS đặt câu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 01 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
CHƯƠNG TRÌNH SCESRTER
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 28:
Tiếng Anh
UNIT 16 - LESSON 2(1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 108:
Công nghệ
BÀI HỌC STEM: LÀM CHONG CHÓNG (T1+2)
Tiết 28; 29:
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS Làm được đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. Tính toán được chi phí
khi làm một đồ chơi. Tự tin trình bày đề xuất ý tưởng hoặc giới thiệu sản phẩm.
Chia sẻ hợp tác với bạn trong quá trình làm sản phẩm.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập.
* HSPT phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập, phiếu đánh giá sản phẩm
– 1 chong chóng
– Đồ dùng, dụng cụ vật liệu cho 1 nhóm 4 HS
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Giấy bìa
4 tờ
2
Băng dính hai mặt
1 cuộn
3
Keo dán
1 lọ
4
Bút màu
1 hộp
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Đinh ghim
5 chiếc
2
Bút chì
1 chiếc
3
Kéo
1 chiếc
Hình ảnh minh hoạ
4
Que tre
1 chiếc
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
– Trò chơi: Nếu thì
–
GV
giới
thiệu
cách
chơi:
Chia hai đội nam, nữ. Mỗi bạn có một mảnh
giấy
nhỏ
và
bút.
Quy định cho bên Nam ghi vào giấy bắt đầu
bằng chữ “Nếu”, còn bên nữ bằt đầu bằng
chữ
“Thì”.
Sau 3 phút lần lượt mời 1 bạn Nam lên đọc
câu của mình sau đó mời bạn Nữ tiếp tục đọc
câu của mình…
– GV mời 2 đội tham gia trò chơi.
– GV đọc câu đố và mời HS trả lời. Sau đó
dẫn dắt cho HS biết nhiệm vụ cần thực hiện
trong bài học này.
2. Khám phá:
a) GV yêu cầu quan sát hình ở trang 63 và
cho
biết:
– Tên các bộ phận chính của đồ chơi chong
chóng.
– GV: Em hãy mô tả mối liên hệ giữa các bộ
phận của chong chóng.
b) GV yêu cầu HS quan sát hình trang 63
sách bài học STEM lớp 4 và giải thích vì sao
chong chóng quay.
c) GV mời HS hoạt động nhóm đôi và yêu
cầu:
Em cùng bạn dự đoán trong trường hợp
(trang 64 sách bài học STEM lớp 4) chong
chóng nào sẽ quay nhanh hơn? Tại sao?
Hoạt động của HS
– HS theo dõi
– HS tham gia trò chơi.
– HS trả lời và theo dõi
– Tên các bộ phận chính của
đồ chơi chong chóng: cánh
chong chóng, thân và trục
chong chóng.
– Mối liên hệ giữa các bộ
phận của chong chóng:
Thân chong chóng để cầm
hoặc cắm vào chỗ cố định
giúp chong chóng đứng được.
Trục giúp cố định cánh chong
chóng vào thân chóng chóng.
Cánh chong chóng gồm có 4
cánh đối xứng nhau.
– HS trả lời: Bạn chạy tạo ra
gió làm cho chong chóng
quay.
– HS trả lời
Chong chóng số 2 quay nhanh
hơn
Vì cánh chong chóng số 2
cứng
Cánh cong, hứng được nhiều
gió
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS
– HS hoàn thành phiếu
hoàn thành.
– HS trình bày phiếu học tập
số
1
1. Chong chóng quay khi có
gió.
– GV mời HS trình bày phiếu học tập số 1.
2. Các bộ phận chính của
chong chóng: là cánh, trục và
thân.
3. Tốc độ quay của chong
chóng phụ thuộc vào: gió và
cánh
chong
chóng.
4. 2 công dụng của chong
chóng: dùng để trang trí, làm
đẹp.
3. Luyện tập, thực hành
a. Đề xuất ý tưởng và cách làm đồ
chơi chong chóng
- Dẫn dắt, giới thiệu HS sẽ cùng làm sản
phẩm đồ chơi chong chóng
- HS theo dõi
- GV chia lớp thành các nhóm 6
- HS nêu lại
- GV đưa tiêu chí sản phẩm (MH)
+ Khi có gió cánh quay đều
+ Bền, đẹp, sử dụng được lâu dài
- GV phát Phiếu học tập số 2, yêu cầu
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý tưởng theo các
tiêu chí:
- Mỗi nhóm thảo luận lựa chọn ý tưởng làm - HS chia sẻ
sản phẩm cho nhóm mình.
+ Nhóm sử dụng vật liệu, dụng
- Thảo luận đề xuất các giải pháp theo ý cụ như
tưởng đã chọn.
bìa cứng, keo dán, băng dính
- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ ý tưởng. hai mặt,
- Em có thể sử dụng những vật liệu gì để tạo bút màu, bút chì, đinh ghim,
nên sản phẩm
que tre.
- Lựa chọn trong những vật liệu sẵn có, tiện + Nhóm em sẽ làm chong
dụng để tạo ra sản phẩm
chóng cánh
- GV tổng kết hoạt động chuyển sang hoạt gồm ô màu.
động tiếp theo: Các nhóm đã thảo luận và nêu + Mô tả cách thực hiện: trang
được các ý tưởng cho mốn đồ chơi chong trí tờ giấy
chóng của mình, chúng ta cùng sang phần thành các ô màu so le nhau và
tiếp theo nhé.
thực
b. Làm đồ chơi chong chóng
hiện cắt dán tạo cánh chong
- GV cho HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu chóng….
phù hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn.
- GV: Các em có thể dựa vào vật liệu vừa
chọn hãy tự sáng tạo ra cách làm chong
chóng của mình nhé. Lưu ý các tiêu chí ta đã
đưa ra ban đầu và chú ý an toàn nhé.
- GV tổ chức cho các nhóm làm đồ chơi
chong chóng (20p)
- Trong quá trình cả lớp làm mô hình, GV - Các nhóm làm đồ chơi chong
quan sát và hỗ trợ khi cần thiết.
chóng.
4. Chia sẻ và điều chỉnh sản phẩm
- Các nhóm làm đồ chơi theo
- Trưng bày sản phẩm: Các nhóm đem sản tiêu chí.
phẩm của nhóm lên trưng bày, giới thiệu về
sản phẩm của nhóm mình.
- GV đưa các câu hỏi về chất liệu làm chong
chóng
- GV cho HS bình chọn sản phẩm theo các
tiêu chí
- GV nhận xét sản phẩm các nhóm, tư vấn để
HS chỉnh sửa sản phẩm hoàn thiện hơn.
- GV chiếu quy trình làm đồ chơi chong
chóng. Quy trình trên gợi ý chúng ta làm đồ - Các nhóm bình chọn chong
chơi theo mấy bước? Các bước làm gì và làm chóng nào
như thế nào?
quay đều, màu sắc đẹp.
- HS trả lời: video gợi ý làm
đồ chơi
gồm 8 bước:
Bước 1: Tạo một tờ giấy
vuông
Bước 2: Gấp tờ giấy theo
đường kẻ từ góc này sang góc
khác, sau đó mở ra
Bước 3: Sử dụng bút chì đánh
dấu vị trí
cách trung tâm khoảng 2 – 3
cm như hình
5. Vận dụng, trải nghiệm
Bước 4: Cắt dọc theo đường
- GV nhận xét, tuyên dương HS
gấp. Dừng
- Dặn dò HS có thể hoàn thiện sản phẩm lại ở chỗ đánh dấu bằng bút
thêm ở nhà, sử dụng để trang trí góc học tập, chì
góc thư viện của lớp tạo tiểu cảnh trang Bước 5: Dán các góc giấy vào
trí……
- GV tổng kết hoạt động
- GV nhận xét giờ học.
vị trí trung tâm
Bước 6: Tạo trục chong chóng
tại vị trí trung tâm (dùng đinh
ghim)
Bước 7: Dùng tay xoay chong
chóng
để đảm bảo chong chóng quay
dễ dàng.
Bước 8: Gắn đinh ghim lên
đầu cán dài tạo tay cầm chong
chóng.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
_________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: BƯỚC MÙA XUÂN (T1+2)
Tiết 193; 194:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi đất trời đang
chuyển dần sang mùa thu. Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân
gắn với thời gian, không gian cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh
tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy
được tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh Việt Nam mà tác giả
gửi gắm qua tác phẩm.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất
nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : Dấu
- HS đọc nối tiếp
hiệu nào của thời tiết giúp em nhận ra mùa
xuân đang về, Tết sắp đến?
- GV gọi 1-2 HS trả lời
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (xoan, giăng, ríu
rít,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, diễn cảm
những câu thơ thể hiện sự tươi vui, náo nức
của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các câu
hỏi nêu trong SGK.
- GV mời HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
Câu 1: Trong bài thơ, những từ ngữ nào gợi
lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió
xuân?
Câu 2: Tìm thêm chi tiết cho thấy cảnh vật
mùa xuân hiện ra rất sinh động.
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS trả lời
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời câu hỏi, cả lớp
nhận xét, bổ sung.
Câu 3: Em thích cảnh vật được miêu tả trong
khổ thơ nào nhất? Vì sao?
Câu 4: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
nhan đề bài thơ?
VD: Bài thơ có nhan đề Bước qua mùa xuân,
gợi ra bbuwocs đi của mùa xuân, gợi ra
khoảnh khắc mùa xuân đang về khắp nơi nơi.
Chỗ nào, nơi nào cũng có hình bóng của mùa
xuân, sức sống của mùa xuân, hương vị mùa
xuân,...
- GV chốt: Mùa xuân đi tới đâu làm cảnh vật - HS lắng nghe
thay đổi tới đó: trên cánh đồng lúa có mưa
xuân giăng giăng, trên con đường rải đầy hoa
xoan tím, ở bãi phù sa ven sông với vườn hoa
cải vàng rực, rặn...
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ nhất/ngày
Tiết
Tiết
Ngày
theo theo
thứ
TKB PPCT
Môn
Tên bài dạy
1
2
3
4
1
2
82
136
190
55
28
108
CC - HĐTT
TOÁN
TV
KH
TIN
TA
3
28
CN
Sinh hoạt dưới cờ
So sánh phân số (TT)
Đọc: Cây đa quê hương
Thực phẩm an toàn (Tiết 2)
Bài 26: Chương trình Scratch
Unit 16: Lesson 2 (1,2,3)
Bài học STEM : Làm chong
chóng ( 2 tiết)
CN
Bài học STEM : Làm chong
chóng ( 2 tiết)
Hai
31/3
Ba
1/4
Tư
2/4
Năm
3/4
Sáu
4/4
4
29
1
27
2
3
109
138
4
56
1
28
2
110
3
55
4
195
1
55
2
111
3
84
4
- Lý thuyết âm nhạc: Ôn tập
- Đọc nhạc: Bài số 4
TA
Unit 16: Lesson 2 (4,5,6)
Luyện tập chung
TOÁN
Phòng tránh đuối nước (Tiết
KH
1)
Bài 2: Hoạt cảnh với nhân vật
MT
3D (Tiết 2)
TA
Unit 16: Lesson 3- (1,2,3)
Bài 24: Thiên nhiên vùng
LS-ĐL
Nam Bộ - tiết 1
Viết: Tìm hiểu cách viết bài
TV
văn miêu tả cây cối.(TT)
Bài 1: Các động tác làm tăng
GDTC
khả năng điều khiển bóng
(Tiết 3)
TA
Unit 16: Lesson 3- (4,5,6)
Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo
SH-HĐTN chủ đề: Hành trình trải
nghiệm.
ÂN
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
GAĐT
TUẦN 28 (Từ ngày 31/03/2025 đến ngày 4/04/2025)
GV: Đỗ Thị Thu Hương
Lớp 4A1
Buổi học thứ hai/ngày
Ngày
thứ
Hai
31/3
Ba
1/4
Tư
2/4
Năm
3/4
Sáu
4/4
Tiết
theo
TKB
Tiết
theo
PPC
T
Môn
1
137
TOÁN
2
191
TV
3
4
1
2
3
4
193
194
TV
TV
1
194
TV
2
83
HĐTN
3
4
1
5
HDH
139
TOÁN
2
56
LS-ĐL
3
4
1
56
GDTC
2
140
TOÁN
3
196
TV
4
Tên bài dạy
Luyện tập chung
Luyện từ và câu: Trạng ngữ chỉ
phương tiện
Đọc: Bước mùa xuân (T1)
Đọc: Bước mùa xuân (T2)
Đồ
dùng
dạy
học
GAĐT
GAĐT
Viết: Tìm hiểu cách viết bài văn GAĐT
miêu tả cây cối.
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Xây dựng hành trình trải nghiệm.
Hoàn thành nội dung học tập
Luyện tập chung
Bài 24: Thiên nhiên vùng Nam
Bộ - tiết 2
GAĐT
Bài 2: Động tác tại chỗ dẫn bóng GAĐT
theo hình chữ V, dẫn bóng vượt
chướng ngại vật ( Tiết 1)
Phép cộng phân số
Nói và nghe: Những miền quê
yêu dấu
Tiết 82:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 28
Thứ Hai ngày 31 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
(Đ/C Tổng phụ trách soạn và dạy)
Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
Tiết 136:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số. Vận dụng
cách so sánh để làm các bài tập liên quan đến so sánh phân số.
* HSPT năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, máy chiếu, webcam, cờ...
- HS: sgk, vở ghi...
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai phân - HS nêu.
số có cùng mẫu số
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu - ghi bài:
- HS lắng nghe.HS ghi vở
2. Khám phá:
- GV chiếu hình ảnh phấn khám phá SGK.
- HS quan sát.
- GV hỏi:
+ Đề bài yêu cầu gì?
- HS trả lời câu hỏi.
+ Nhìn vào hình vẽ, em thấy bạn nào tô màu
nhiều hơn?
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS nhận xét về mẫu số của
- HS tiến hành so sánh.
hai phân
số
7
3
và
8
4
+ Vậy chúng ta có thể đưa hai phân số này
về cùng mẫu số được không? Bằng cách
nào?
- GV yêu cầu HS tiến hành quy đồng mẫu
7
3
số hai phân số ra nháp. 8 và 4
- HS làm nháp.
- HS so sánh.
- GV yêu cầu HS so sánh phân số..........
- Vậy muốn so sánh hai phân số khác mẫu
- HS trả lời.
số ta làm theo mấy bước? Đó là những bước
nào?
- GV chiếu quy tắc so sánh hai phân số khác - HS quan sát.
mẫu số: Muốn so sánh hai phân số khác
mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai
phân số đó, rồi so sánh tử số của hai phân
số mới.
- GV mời HS đọc lại.
- 2HS đọc trước lớp. Lớp đọc
đồng thanh.
3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS dựa vào mẫu và trình bày - HS lắng nghe.
phầnb, c vào vở.
- HS trình bày bài làm.
- GV
- HS khác nhận xét.
6 vở3HS và
6 chữa: 4
3 chiếu
b, 4 = 8 , 4 = 8
8
c, 7 = 14 ,
- GV chốt đáp án, yêu cầu HS nêu lại cách
so sánh hai phân số khác mẫu số.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thực hiện vào vở.
- HS đọc.
- GV hỏi: Đề bài yêu cầu gì
- HS trả lời.
- GV nói: Muốn tìm đoạn đường dài nhất
của ba con ốc sên ta phải đi tìm số đo độ dài -HS lắng nghe.
lớn nhất
- GV hỏi: Em làm thế nào để tìm số đo độ
dài lớn nhất?
- HS trả lời.
3
5
1
2
7
10
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV chiếu vở HS và chữa:
- HS làm bài vào vở.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tiết toán hôm trước và hôm nay em học
- HS trả lời.
được những gì?
- GV chốt lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy
- HS quan sát, ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Đọc: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG
Tiết 190:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Hiểu nghĩa của
các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp
của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha
thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc
nhớ trong bài. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong
bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu giới
- HS thảo luận nhóm
thiệu về quê hương hoặc địa phương em. Cảnh vật nào đôi
ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao?
- GV mời 1 vài HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu - ghi tên bài.
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu số đoạn.
Bài chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu … cây đa quê hương.
+Đoạn 2: Cây đa nghìn năm … trong cành, trong lá.
+ Đoạn 3: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó (cổ kính, xuể, gảy...)
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (cổ
kính, chót vót, lững thững ...)
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài.
VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu nhạc
li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười / ai nói / trong
cành,/ trong lá.//
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của
tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về tuổi ấu
thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình
ảnh nào?
- GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa.
- Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được tả như
tế nào?
- Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa nghìn
năm”?
- Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác giả như
thế nào?
- GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương nhìn từ
gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ
dàng hình dung …Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu
cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới
khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế.
- Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng
đối với em? Vì sao?
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây đa và
vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. Tình cảm yêu thương,
gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với
quê hương.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình cảm
của tác giả đối với quê hương?
- Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em sinh
sống không? Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu thương
đối với quê hương, địa phương em sinh sống?
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, địa
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS quan sát hình
ảnh.
- HS thảo luận và chia
sẻ
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
phương em sinh sống.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Khoa học
THỰC PHẨM AN TOÀN
Tiết 55:
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS biết được một số hậu quả của việc sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc
xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn. Nhận biết, nêu được và liên hệ thực tế
ở gia đình và địa phương về cách nuôi trồng, chế biến, bảo quản thực phẩm đảm
bảo an toàn. Biết phân tích dấu hiệu thực phẩm an toàn và không an toàn, từ đó
dự đoán những nguy cơ có thể gặp phải nếu sử dụng những thực phẩm đó.
* HSPT năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
? Nêu điểm khác biệt giữa thực phẩm an + Thực phẩm an toàn là thực
toàn và thực phẩm không an toàn?
phẩm còn tươi, không bị thối, nát
bảo quản hợp vệ sinh.
Những thực phẩm không an toàn
là những thực phẩm bị héo, nát,
thối, mốc, ươn hoặc bảo quản thực
phẩm không hợp vệ sinh.
+ Tem truy xuất nguồn gốc sản
phẩm giúp em biết được nguồn
? Tem truy xuất nguồn gốc sản phẩm gốc, xuất xứ ban đầu của sản
giúp em biết được điều gì?
phẩm được bày bán...
- HS nêu tên bài - ghi vở.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá: Lý do cần sử dụng thực
phẩm an toàn
HĐ1: Nhận biết một số hậu quả của việc
sử dụng thức ăn không rõ nguồn gốc
xuất xứ, không đảm bảo vệ sinh an toàn.
* Quan sát hình 4:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu mục 1/ SHS - HS đọc, nêu yêu cầu
trang 101- đưa hình 4 lên PP
- Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân - HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận,
sau đó thảo luận nhóm 2 thực hiện yêu
cầu SGK, thống nhất kết quả theo gợi ý
sau:
+ Quan sát kĩ hình 4 và cho biết:
? Hai bạn trong hình đang gặp vấn đề
gì?
? Nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng
đó?
? Vì sao em biết?
- GV mời đại diện nhóm HS chia sẻ,
nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương. Khuyến
khích nhiều thành viên trong lớp chia sẻ
ý kiến về nguyên nhân dẫn đến tình
trạng của bạn nhỏ.
- GV kết luận, chuyển ý.
HĐ2: Liên hệ thực tế và chia sẻ tình
huống trong thực tế:
- GV yêu cầu quan sát, đọc thầm và nêu
nội dung 2
- Yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu của
sgk
- Suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm 4,
chia sẻ với các bạn những điều đã từng
nghe, từng biết về những trường hợp sử
dụng thực phẩm không an toàn gây hậu
quả.
- GV nhận xét, tổng hợp và kết luận hậu
quả của việc sử dụng thực phẩm không
an toàn.
- GV cùng HS rút ra kết luận: việc sử
dụng thực phẩm không an toàn sẽ mang
đến những hậu quả gì?
? Theo em, làm cách nào để phòng tránh
tác hại, hậu quả khi sử dụng thực phẩm
không an toàn?
HĐ3: Tìm hiểu cách phân tích dấu hiệu
thực phẩm an toàn và không an toàn, từ
đó dự đoán những nguy cơ có thể gặp
phải nếu sử dụng những thực phẩm đó.
- GV đưa hình 5,6,7,8,9 lên màn hình
yêu cầu thảo luận nhóm 4.
- Yêu cầu HS quan sát, đọc và thực hiện
theo từng bước yêu cầu của sgk.
chốt câu trả lời đúng.
HS quan sát biểu hiện của bạn
nhỏ, bóng nói trong từng hình và
nêu nguyên nhân dẫn đến tình
trạng của bạn nhỏ.
- HS chia sẻ ý kiến trước lớp, giải
thích nguyên nhân:
Bạn đau bụng do ăn thức ăn
không an toàn: bán ngoài đường,
không rõ nguồn gốc, không đảm
bảo vệ sinh; bạn bị ngộ độc thức
ăn,...
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
- HS quan sát, nêu yêu cầu
- HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận
nhóm 4, chia sẻ với các bạn
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS nêu
- HS nêu
- HS quan sát và thảo luận nhóm 4
- HS quan sát hình ảnh thực phẩm,
đọc nội dung bảng và minh hoạ;
tiếp tục hoàn thành nội dung bảng
- GV mời các nhóm chia sẻ
Hoặc có thể tổ chức cho giữa các nhóm
HS đánh giá, nhận xét kết quả theo kĩ
thuật công đoạn
theo yêu cầu.
- Đại diện 1 số nhóm HS chia sẻ
trước lớp kết quả hoàn thành bảng
- HS chia sẻ ý kiến:
+ Bánh mì, sữa tươi: an toàn, có
bao gói, thời hạn sử dụng.
+ Bánh kẹp, lạc: không an toàn do
bị ruồi bâu, lạc mốc.
- HS bổ sung ý kiến
- HS chia sẻ trước lớp về dấu hiệu
nhận biết thực phẩm an toàn hay
không an toàn, những nguy cơ gặp
phải nếu sử dụng thực phẩm
không an toàn.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung
? Nêu các dấu nhận biết thực phẩm an
toàn hay không an toàn?
? Những nguy cơ gặp phải nếu sử dụng
thực phẩm không an toàn là gì?
? Để biết thực phẩm an toàn hay không
ta có những cách nhận biết nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV cùng HS rút ra kết luận về cách - HS lắng nghe, rút ra kết luận
nhận biết dấu hiệu của thực phẩm an
toàn. Lý do cần sử dụng thực phẩm an
toàn?
- HS quan sát
- GV cho HS xem video clip về tác hại
của sử dụng thực phẩm không an toàn,
các thực phẩm an toàn,…
- GV tổ chức cho HS tổng kết bài học - 2-3 HS đọc to
theo nội dung “Em đã học” và đưa lên
màn hình (PP)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức trò chơi củng cố kiến - HS tham gia trò chơi
thứuc bài học:
Câu 1: Nêu một số dấu hiệu không an - HS nêu.
toàn của thực phẩm tươi sống như rau
củ, thịt sống?
- HS nêu.
Câu 2: Kể ba yếu tố để xác định thực
phẩm an toàn?
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Tiết 137
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết được phân số. Nhận
biết được các phân số bằng nhau. Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
Thực hiện được việc rút gọn phân số. Thực hiện được việc quy đổng mẫu số các
phân số. So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết
cho các mẫu số còn lại). Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất trong
nhóm có không quá bốn phân số. Sắp xếp được các p/số theo thứ tự từ bé đến
lớn trong nhóm có không quá bốn p/ số. Giải được bài toán thực tế liên quan tới
phân số.
* HSPT năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vẩn để toán học trong thực tế.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: sgk, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
-Trò chơi RCV: Thực hành so sánh các phân - HS ghi đáp án đúng vào bảng
số (BT SGK)
con
- Hs nêu và giải thích cách làm
- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Nháp
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số
- GV yêu cầu HS quan sát, làm nháp
- HS thực hiện.
- Chữa bài:
- HS trả lời
Phần a/ Điền số bao nhiêu?
=> Chốt kiến thức về phân số bằng nhau; tính Làm cách nào để tìm được số
chất cơ bản của phân số, cách rút gọn rút gọn đó?
phân số.
Phần b/ c/ (Tương tự)
(Khi rút gọn phần số phải đưa
về phân số tối giản)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2: PBT
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Chọn câu trả lời đúng
a/ Đã tô màu vào 2/5 số ngôi
sao của hình nào dưới đây?
b/ …
- Làm PBT
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- HS thực hiện.
a/ Đáp án B
b/ Đáp án C
- Yêu cầu HS nêu cách làm.
- HS nêu.
a/ Đáp án B vì tô màu vào 4
ngôi sao …
- GV củng cố dấu hiệu nhận biết các phân số
bằng nhau
- GV khen ngợi HS.
Bài 3: Vở
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
- Rút gọn phân số
- HS làm vở ở lớp
- GV mời HS soi chữa bài, nêu cách làm ý a) - HS nêu.
a) Tích ở tử số và mẫu số đều
có thừa số 6 và 12 => chia cả tử
số và mẫu số cho 6 và 12 (Rút
gọn)
được phân số 5/7
- GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý b)
b) Tích ở tử số và mẫu số đều
có thừa số 9 và 15 => chia cả tử
số và mẫu số cho 9 và 15 (Rút
gọn)
được phân số 8/16; tiếp tục chia
cả tử số và mẫu số cho 8 được
1/2
GV cùng HS nhận xét, chốt: Củng cố cách - HS lắng nghe
làm dạng bài “Tính” dựa vào cách rút gọn
phân số để đưa kết quả vể phân số tối giản.
Trò chơi: Hái hoa
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Hãy đọc thầm và nêu cách chơi?
-HS đọc
- GV giải giải thích luật chơi như trong SGK - HS chơi theo nhóm 4
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức
- Khi một bạn chơi, các bạn còn
chơi đúng luật.
lại trong nhóm giám sát, động
viên bạn; tất cả HS đều lẩn lượt
được chơi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách so sánh các phân số?
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 191:
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN
I. Yêu cầu cần đạt:
* Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương
tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò chơi - HS tham gia trò chơi.
“Khỉ con qua suối”
Câu 1: Xác định trạng ngữ trong câu sau:
“Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng
mát.”
Câu 2: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành
- HS thảo luận và thống
phiếu học tập.
nhất đáp án
Đoạn Trạng ngữ chỉ nơi
Trạng ngữ chỉ thời
Trạng ngữ chỉ
chốn
gian
phương tiện
a
Ở vùng sông nước
Ngày xưa
Bằng vài cây tre già
miền Tây
b
Từ lâu
Với chiếc nón lá
- GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình bày bài - HS trình bày bài làm của
làm của nhóm.
nhóm, cả lớp nhận xét, bổ
- GV nhận xét.
sung.
Bài 2:
- Mời HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và yêu cầu
- HS thực hiện
cả lớp xác định trạng ngữ chỉ phương tiện
trong từng câu.
- GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho trạng ngữ - HS lắng nghe, trả lời câu
chỉ phương tiện ở câu a.
hỏi
a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ
công đã khâu thành những chiếc nón che nắng,
che mưa.
+ Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ gì?
-> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật).
+ Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật, ta
dùng từ hỏi nào?
-> Cái gì?
+ Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt đầu
bằng từ nào?
-> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng từ “bằng”.
+ Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ
phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ bắt
đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện “bằng” với
từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận CN -VN vẫn giữ
nguyên.
Bằng cái gì, người thợ thủ công đã khâu
thành những chiếc nón che nắng, che mưa?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt
câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b, c.
- Mời 2-4 nhóm trình bày.
b) Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng tỏ sự
khéo, đảm đang của mình.
c) Bằng cái gì, người dân Tây nguyên đã làm
ra cây đàn …?
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ phương
tiện trả lời cho câu hỏi “Bằng gì? Bằng cái
gì?, Với cái gì?”.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Mời 2 -3 HS trả lời.
- Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ phương
tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực
hiện hoạt động được nói đến trong câu.
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Mời một số HS trình bày trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS làm lại bài vào vở.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin
gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời
câu hỏi gì?
- Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ phương
tiện.
- Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị bài
cho tiết sau.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2-4 nhóm trình bày, cả lớp
nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc
- 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
- HS lắng nghe
- 1-2 HS đọc ghi nhớ, cả
lớp đọc thầm.
- HS đọc
- HS trình bày, cả lớp n/
xét.
- HS lắng nghe
- HS làm bài vào vở.
- 2-3 HS trả lời
- 2-4 HS đặt câu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy(nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Thứ Ba ngày 01 tháng 4 năm 2025
Buổi sáng
Tin học
CHƯƠNG TRÌNH SCESRTER
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 28:
Tiếng Anh
UNIT 16 - LESSON 2(1,2,3)
(GV chuyên soạn và dạy)
Tiết 108:
Công nghệ
BÀI HỌC STEM: LÀM CHONG CHÓNG (T1+2)
Tiết 28; 29:
I. Yêu cầu cần đạt:
* HS Làm được đồ chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi. Tính toán được chi phí
khi làm một đồ chơi. Tự tin trình bày đề xuất ý tưởng hoặc giới thiệu sản phẩm.
Chia sẻ hợp tác với bạn trong quá trình làm sản phẩm.
* HSPT năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo trong quá trình học tập.
* HSPT phẩm chất: Chăm chỉ, ham học hỏi, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy - học:
1. Chuẩn bị của GV
– Các phiếu học tập, phiếu đánh giá sản phẩm
– 1 chong chóng
– Đồ dùng, dụng cụ vật liệu cho 1 nhóm 4 HS
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
Hình ảnh minh hoạ
1
Giấy bìa
4 tờ
2
Băng dính hai mặt
1 cuộn
3
Keo dán
1 lọ
4
Bút màu
1 hộp
2. Chuẩn bị của HS (dành cho 1 nhóm)
STT
Thiết bị/Dụng cụ
Số lượng
1
Đinh ghim
5 chiếc
2
Bút chì
1 chiếc
3
Kéo
1 chiếc
Hình ảnh minh hoạ
4
Que tre
1 chiếc
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Khởi động
– Trò chơi: Nếu thì
–
GV
giới
thiệu
cách
chơi:
Chia hai đội nam, nữ. Mỗi bạn có một mảnh
giấy
nhỏ
và
bút.
Quy định cho bên Nam ghi vào giấy bắt đầu
bằng chữ “Nếu”, còn bên nữ bằt đầu bằng
chữ
“Thì”.
Sau 3 phút lần lượt mời 1 bạn Nam lên đọc
câu của mình sau đó mời bạn Nữ tiếp tục đọc
câu của mình…
– GV mời 2 đội tham gia trò chơi.
– GV đọc câu đố và mời HS trả lời. Sau đó
dẫn dắt cho HS biết nhiệm vụ cần thực hiện
trong bài học này.
2. Khám phá:
a) GV yêu cầu quan sát hình ở trang 63 và
cho
biết:
– Tên các bộ phận chính của đồ chơi chong
chóng.
– GV: Em hãy mô tả mối liên hệ giữa các bộ
phận của chong chóng.
b) GV yêu cầu HS quan sát hình trang 63
sách bài học STEM lớp 4 và giải thích vì sao
chong chóng quay.
c) GV mời HS hoạt động nhóm đôi và yêu
cầu:
Em cùng bạn dự đoán trong trường hợp
(trang 64 sách bài học STEM lớp 4) chong
chóng nào sẽ quay nhanh hơn? Tại sao?
Hoạt động của HS
– HS theo dõi
– HS tham gia trò chơi.
– HS trả lời và theo dõi
– Tên các bộ phận chính của
đồ chơi chong chóng: cánh
chong chóng, thân và trục
chong chóng.
– Mối liên hệ giữa các bộ
phận của chong chóng:
Thân chong chóng để cầm
hoặc cắm vào chỗ cố định
giúp chong chóng đứng được.
Trục giúp cố định cánh chong
chóng vào thân chóng chóng.
Cánh chong chóng gồm có 4
cánh đối xứng nhau.
– HS trả lời: Bạn chạy tạo ra
gió làm cho chong chóng
quay.
– HS trả lời
Chong chóng số 2 quay nhanh
hơn
Vì cánh chong chóng số 2
cứng
Cánh cong, hứng được nhiều
gió
– GV phát phiếu học tập số 1 và yêu cầu HS
– HS hoàn thành phiếu
hoàn thành.
– HS trình bày phiếu học tập
số
1
1. Chong chóng quay khi có
gió.
– GV mời HS trình bày phiếu học tập số 1.
2. Các bộ phận chính của
chong chóng: là cánh, trục và
thân.
3. Tốc độ quay của chong
chóng phụ thuộc vào: gió và
cánh
chong
chóng.
4. 2 công dụng của chong
chóng: dùng để trang trí, làm
đẹp.
3. Luyện tập, thực hành
a. Đề xuất ý tưởng và cách làm đồ
chơi chong chóng
- Dẫn dắt, giới thiệu HS sẽ cùng làm sản
phẩm đồ chơi chong chóng
- HS theo dõi
- GV chia lớp thành các nhóm 6
- HS nêu lại
- GV đưa tiêu chí sản phẩm (MH)
+ Khi có gió cánh quay đều
+ Bền, đẹp, sử dụng được lâu dài
- GV phát Phiếu học tập số 2, yêu cầu
- HS thảo luận nhóm và chia sẻ ý tưởng theo các
tiêu chí:
- Mỗi nhóm thảo luận lựa chọn ý tưởng làm - HS chia sẻ
sản phẩm cho nhóm mình.
+ Nhóm sử dụng vật liệu, dụng
- Thảo luận đề xuất các giải pháp theo ý cụ như
tưởng đã chọn.
bìa cứng, keo dán, băng dính
- GV mời đại diện 2-3 nhóm chia sẻ ý tưởng. hai mặt,
- Em có thể sử dụng những vật liệu gì để tạo bút màu, bút chì, đinh ghim,
nên sản phẩm
que tre.
- Lựa chọn trong những vật liệu sẵn có, tiện + Nhóm em sẽ làm chong
dụng để tạo ra sản phẩm
chóng cánh
- GV tổng kết hoạt động chuyển sang hoạt gồm ô màu.
động tiếp theo: Các nhóm đã thảo luận và nêu + Mô tả cách thực hiện: trang
được các ý tưởng cho mốn đồ chơi chong trí tờ giấy
chóng của mình, chúng ta cùng sang phần thành các ô màu so le nhau và
tiếp theo nhé.
thực
b. Làm đồ chơi chong chóng
hiện cắt dán tạo cánh chong
- GV cho HS lựa chọn dụng cụ và vật liệu chóng….
phù hợp với ý tưởng của nhóm đã chọn.
- GV: Các em có thể dựa vào vật liệu vừa
chọn hãy tự sáng tạo ra cách làm chong
chóng của mình nhé. Lưu ý các tiêu chí ta đã
đưa ra ban đầu và chú ý an toàn nhé.
- GV tổ chức cho các nhóm làm đồ chơi
chong chóng (20p)
- Trong quá trình cả lớp làm mô hình, GV - Các nhóm làm đồ chơi chong
quan sát và hỗ trợ khi cần thiết.
chóng.
4. Chia sẻ và điều chỉnh sản phẩm
- Các nhóm làm đồ chơi theo
- Trưng bày sản phẩm: Các nhóm đem sản tiêu chí.
phẩm của nhóm lên trưng bày, giới thiệu về
sản phẩm của nhóm mình.
- GV đưa các câu hỏi về chất liệu làm chong
chóng
- GV cho HS bình chọn sản phẩm theo các
tiêu chí
- GV nhận xét sản phẩm các nhóm, tư vấn để
HS chỉnh sửa sản phẩm hoàn thiện hơn.
- GV chiếu quy trình làm đồ chơi chong
chóng. Quy trình trên gợi ý chúng ta làm đồ - Các nhóm bình chọn chong
chơi theo mấy bước? Các bước làm gì và làm chóng nào
như thế nào?
quay đều, màu sắc đẹp.
- HS trả lời: video gợi ý làm
đồ chơi
gồm 8 bước:
Bước 1: Tạo một tờ giấy
vuông
Bước 2: Gấp tờ giấy theo
đường kẻ từ góc này sang góc
khác, sau đó mở ra
Bước 3: Sử dụng bút chì đánh
dấu vị trí
cách trung tâm khoảng 2 – 3
cm như hình
5. Vận dụng, trải nghiệm
Bước 4: Cắt dọc theo đường
- GV nhận xét, tuyên dương HS
gấp. Dừng
- Dặn dò HS có thể hoàn thiện sản phẩm lại ở chỗ đánh dấu bằng bút
thêm ở nhà, sử dụng để trang trí góc học tập, chì
góc thư viện của lớp tạo tiểu cảnh trang Bước 5: Dán các góc giấy vào
trí……
- GV tổng kết hoạt động
- GV nhận xét giờ học.
vị trí trung tâm
Bước 6: Tạo trục chong chóng
tại vị trí trung tâm (dùng đinh
ghim)
Bước 7: Dùng tay xoay chong
chóng
để đảm bảo chong chóng quay
dễ dàng.
Bước 8: Gắn đinh ghim lên
đầu cán dài tạo tay cầm chong
chóng.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh kế hoạch theo bài dạy (nếu có)
.................................................................................................................................
...............................................................................................................................
_________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
Đọc: BƯỚC MÙA XUÂN (T1+2)
Tiết 193; 194:
I. Yêu cầu cần đạt:
* Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân. Biết nhấn giọng vào những từ
ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi đất trời đang
chuyển dần sang mùa thu. Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân
gắn với thời gian, không gian cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh
tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy
được tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh Việt Nam mà tác giả
gửi gắm qua tác phẩm.
* HSPT năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
* HSPT phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất
nước.
II. Đồ dùng dạy - học:
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi : Dấu
- HS đọc nối tiếp
hiệu nào của thời tiết giúp em nhận ra mùa
xuân đang về, Tết sắp đến?
- GV gọi 1-2 HS trả lời
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- HS lắng nghe
2. Khám phá:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài thơ gồm mấy khổ thơ?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (xoan, giăng, ríu
rít,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng, diễn cảm
những câu thơ thể hiện sự tươi vui, náo nức
của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 các câu
hỏi nêu trong SGK.
- GV mời HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
Câu 1: Trong bài thơ, những từ ngữ nào gợi
lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió
xuân?
Câu 2: Tìm thêm chi tiết cho thấy cảnh vật
mùa xuân hiện ra rất sinh động.
- HS lắng nghe, theo dõi
- HS trả lời
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời câu hỏi, cả lớp
nhận xét, bổ sung.
Câu 3: Em thích cảnh vật được miêu tả trong
khổ thơ nào nhất? Vì sao?
Câu 4: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua
nhan đề bài thơ?
VD: Bài thơ có nhan đề Bước qua mùa xuân,
gợi ra bbuwocs đi của mùa xuân, gợi ra
khoảnh khắc mùa xuân đang về khắp nơi nơi.
Chỗ nào, nơi nào cũng có hình bóng của mùa
xuân, sức sống của mùa xuân, hương vị mùa
xuân,...
- GV chốt: Mùa xuân đi tới đâu làm cảnh vật - HS lắng nghe
thay đổi tới đó: trên cánh đồng lúa có mưa
xuân giăng giăng, trên con đường rải đầy hoa
xoan tím, ở bãi phù sa ven sông với vườn hoa
cải vàng rực, rặn...
 








Các ý kiến mới nhất