Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Quang Khải
Ngày gửi: 10h:45' 15-09-2022
Dung lượng: 648.5 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Ngày soạn: 26/8/2017
Ngày giảng: Thứ hai ngày 28 tháng 8 năm 2017
Tiết 1: Chào cờ
CHÀO CỜ
.....................................................................
Tiết 2 + 3: Tập đọc - kể chuyện
CẬU BÉ THÔNG MINH
I. Mục tiêu:
1,Tập đọc: - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết phân biệt lời kể lời người dẫn chuyện với các nhân vật.
- Hiểu nội dụng bài: Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2, Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh họa.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành, luyện tập...
- Phương tiện: Tranh minh họa, bảng phụ viết từ khó, câu dài.
III. Tiến trình dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

5'







3'












25'





































15'








































10'







15'








































5'








*Tập đọc
A. Mở đầu
1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng môn học của học sinh.
- Giới thiệu khái quát nội dung chương trình phân môn tập đọc của học kì I lớp 3.
- Yêu cầu học sinh mở phần mục lục và đọc to tên các chủ điểm.
B. Các hoạt động dạy học :
1. Khám phá : yêu cầu học sinh quan sát tranh trong SGK.
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?



+ Em thấy vẻ mặt của cậu bé thế nào khi nói chuyện với nhà vua? Cậu bé có tự tin không?
- Để biết cậu bé và nhà vua nói với nhau chuyện gì? Và vì sao cậu bé lại tự tin như vậy ta cùng học bài hôm nay.
2. Kết nối:
2.1 Luyện đọc
a. GV đọc mẫu toàn bài.
- Hướng dẫn cách đọc : Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Gọi học đọc nối tiếp câu.
+ Tìm từ khó phát âm trong bài ?

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc từ khó.


* Đọc nối tiếp đoạn trước lớp.


+ Tìm câu dài, đoạn khó đọc trong bài?







- Treo bảng phụ, hướng dẫn học sinh luyện đọc.
* Giải nghĩa từ : Trong bài có từ nào gần nghĩa với từ trọng thưởng?
+ Nơi để cho triều đình và nhà vua đóng thì đuwọc gọi là gì?
+ Bắt những người ở dưới quyền phải làm theo ý mình thì tác giả dùng từ gì ?
+ Gây ầm ĩ, náo động một vùng khiến cho người khác phải chú ý thì tác giả dùng từ gì?
+ Người được nhà vua phái đi giao thiệp với người khác, nước khác thì được gọi là gì?
* Luyện đọc trong nhóm
- Gọi các nhóm đọc trước lớp.
- Cho hs đọc đồng thanh đoạn 3
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc lại toàn bài.

- Gọi hs đọc đoạn 1.
+ Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?


+ Dân chúng trong vùng như thế nào khi nhận được lệnh của nhà vua?
+ Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà vua?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2.
+ Cậu bé làm cách nào để được gặp nhà vua?
+ Khi gặp được nhà vua, cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài là vô lí?
+ Cậu bé đã bình tĩnh đáp lại nhà vua ntn?

- Như vậy từ việc nói với nhà vua điều vô lí là bố sinh em bé, cậu bé đã buộc nhà vua phải thừa nhận là gà trống không biết đẻ trứng.
- GV viết lên bảng: Đàn ông không thể đẻ
đến Gà trống không thể đẻ trứng.
- Gọi hs đọc đoạn 3.
+ Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều gì?

+ Vì sao cậu bé lại yêu cầu như vậy?
- GV chốt lại cho hs thấy :Từ một chiếc kim khâu không thể rèn được dao sắc Từ một con chim sẻ không thể làm được ba mâm cỗ.
+ Sau hai lần thử tài, đức vua quyết định ntn?

+ Cậu bé trong câu chuyện có gì đáng khâm phục?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
3. Luyện đọc lại:
- Yêu cầu hs đọc thầm lại toàn bài.
+ Trong câu chuyện có mấy nhân vật, đó là những nhân vật nào?
- Yêu cầu hs đọc trong nhóm
- Gọi các nhóm thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá.

* Kể chuyện
1. GV nêu yêu cầu
- Trong giờ kể chuyện hôm nay, các em sẽ quan sát 3 tranh minh họa 3 đoạn của câu chuyện để tập kể lại.
2. Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- Đoạn 1: - Yêu cầu học sinh quan sát kĩ tranh 1.
+ Quân lính đang làm gì ?

+ Lệnh của Đức Vua là gì ?


+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận được lệnh của nhà vua ?
- Yêu cầu học sinh kể thành đoạn.


Đoạn 2 : Khi gặp được nhà vua, cậu bé đã làm gì?


+ Thái độ của Đức Vua như thế nào khi nghe điều cậu bé nói?

- Gọi hs kể lại đoạn 2.
Đoạn 3 : Lần thử tài thứ 2, Đức Vua yêu cầu cậu bé làm gì ?
+ Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?


+ Đức Vua quyết định như thế nào sau lần thử tài thứ hai ?

* Luyện kể chuyện
- Yêu cầu học sinh kể lại câu chuyện trong nhóm
- Gọi hs kể trước lớp.
- Gọi hs thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá.
C. Kết luận
- Em có suy nghĩ gì về Đức Vua trong câu chuyện vừa học ?

- Trong câu chuyện này em thích nhất nhân vật nào ? vì sao ?
- Nhận xét giờ học, khenh một số HS có ý thức học tập tốt.




- HS theo dõi.


- 3 hs đọc to tên các chủ điểm.


- HS quan sát tranh trong SGK.

+Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua, quần thần đang chứng kiến cuộc nói chuyện của 2 người.
+ Trông cậu bé rất tự tin khi nói chuyện với nhà vua.

- HS lắng nghe và theo dõi.





- HS theo dõi SGK.
- HS lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp câu theo hàng ngang.
+HS tìm và nêu cá nhân : lần nữa, luyện, bình tĩnh, sứ giả, cỗ, giỏi, gửi, thử tài,.....
- HS luyện đọc cá nhân
- HS đọc nối tiếp nhau mỗi em một đoạn.
+ HS tìm và nêu: Ngày xưa,/có một ông vua muốn tìm người tài ra sức giúp nước.//vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng,/ nếu không có/ thì cả làng phải chịu tội.//
- Cậu bé kia sao dám đến đậy làm ầm ĩ thế?(giọng oai nghiêm).....
- HS luyện đọc cá nhân.

+ khen thưởng

+ Kinh đô

+ ra lệnh xuống

+ om sòm.


+ Sứ giả


- HS luyện đọc trong nhóm 3.
- Đại diện các nhóm thi đọc.
- HS đọc đồng thanh

- 1 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm.
- 1 hs đọc bài, cả lớp theo dõi.
+Nhà vua lệnh cho mỗi người trong làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
+ Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua.
+ Vì thực tế gà trống không thể đẻ trứng được.
- HS đọc thầm trong SGK.
- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc om xòm.
- Cậu nói câu chuyện khiến vua cho là vô lí (Bố đẻ em bé) vua phải thừa nhận lệnh của minh cũng vô lí.
+ Cậu hỏi nhà vua là tại sao ngài lại ra lệnh cho dân phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
- HS lắng nghe.




- 1 hs đọc bài, cả lớp đọc thầm.
+ Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu đức vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.
+ Cậu bé yêu cầu một việc không thể làm nổi để khỏi phải thực hiện lệnh vua.


+ Đức vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài.
+ Cậu bé trong câu chuyện là người rất thông minh, tài trí.
+ Câu chuyện ca ngợi trí thông minh và tài trí của cậu bé.


+ Câu chuyện có 2 nhân vật đó là cậu bé, nhà vua và người dẫn chuyện.
- HS luyện đọc theo vai trong nhóm 3.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp.




- HS quan sát tranh trong SGK.


- HS quan sát tranh trong SGK.

+Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua.
+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng.
+ Dân làng vô cùng lo sợ.

- 2, 3 học sinh kể trước lớp.
- HS khác nhận xét phần kể của bạn.
- Cậu bé khóc om xòm và nói rằng: Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa, con không xin được liền bị đuổi đi.
+ Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói : Bố người là đàn ông thì đẻ làm sao được.
- HS kể chuyện.
- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ.
+ Về tâu Đức vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim.
+ Đức Vua quyết định thưởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu vào trường để luyện thành tài.

- HS luyện kể chuyện trong nhóm 3 mỗi em một đoạn.
- Các nhóm nối tiếp nhau kể.
- 2. 3 hs kể cả câu chuyện.


- Đức Vua trong câu chuyện này là một ông vua tốt biết trọng dụng người tài, nghĩ ra cách hay để trọng dụng người tài.
- HS nêu theo ý của mình.

- Lắng nghe, tuyên dương bạn.

…………………………………………………..
Tiết 4: Toán.
ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
(T. 3)
I. Mục tiêu:
- Biết đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
- Làm được bài tập 1, 2, 3, 4.
* HSKG có thể làm thêm bài tập 5.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: Bảng phụ ghi nội dung BT 1.
III. Tiến trình dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'




1'



8'












7'










7'










7'











5'


A. Mở đầu
1. Ổn định tổ chức: lớp hát
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng môn học.
B. Các hoạt động dạy học:
1. Khám phá: Giờ hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.
2. Kết nối:
Bài 1: Viết (theo mẫu)
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
c¸ch ®äc sè:
- Yêu cầu hs làm bài cá nhân.

- Chữa bài. GV yêu cầu HS nêu cách đọc, viết số có 3 chữ số.






Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài cá nhân, 2 HS làm bài trên bảng phụ, treo bảng phụ, chữa bài tập, kiểm tra bài thep cặp.
- Các em có nhận xét gì về 2 dãy số trên ?
GV yêu cầu HS khi thực hiện dạng toán này cần chú ý quy luật của dãy số, làm bài mới đúng được.
Bài 3: > < =?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con. GV nhận xét, giúp đỡ những HS còn lúng túng.
- Củng cố kiến thức : Làm thế nào so sánh được hai số có 3 chữ số. Yêu cầu HS nêu cách so sánh 30 + 100 ... 131
- Nhận xét hướng dẫn HS cách so sánh các số có 3 chữ số.

Bài 4: Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số sau :
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. Thi tìm nhanh và tìm đúng các số theo yêu cầu.
375, 421, 573, 241, 735, 142.
- GV yêu cầu HS giải thích tại sao số 735 là số lớn nhất, số 142 là số bé nhất.
- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS nắm chắc cách so ánh các số có 3 chữ số.

C. Kết luận
- Nhận xét giờ học.
- Tuyên dương một số HS có ý thức học tập tốt.


- Cả lớp hát.





Lắng nghe



- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc, viết số có ba chữ số.
- HS làm bài bằng bút chì vào SGK, 2 HS lên bảng chữa bài tập.
Đọc số
Viết số
Một trăm sáu mươi
Một trăm sáu mươi mốt
Ba trăm năm mươi tư
Ba trăm linh bảy
Năm trăm năm mươi lăm
Sáu trăm linh một
160
161
354
307
555
601



- 2 hs đọc yêu cầu.
- HS làm bài cá nhân, kiểm tra bài theo cặp.
a. 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319.
b. 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394, 393, 392, 391.
- Các số tăng liên tiếp từ 310 đến 319.
Các số giảm liên tiếp từ 400 đến 391.

- 2 hs nêu yêu cầu.
- ta bắt đầu so sánh ở hàng cao nhất (hàng trăm)

- HS làm bài trên bảng con.

303 < 330 30 + 100 < 131
615 > 516 410 - 10 < 400 +1
199 < 200 243 = 200 + 40 + 3
- HSKG nêu cách so sánh.


- 2 hs nêu yêu cầu.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm. Thi đua nhau tìm nhanh, tìm đúng (mỗi nhóm 1 bảng con).
+ Số lớn nhất : 735
+ Số bé nhất: 142.
- HS giải thích lí do mình chọn.

- HS nêu : ta só ánh từ hàng cao đến hàng thấp, từ trái sang phải.


- Lắng nghe, tuyên dương bạn.

..............................................................................................................................................
Ngày soạn: 27/8/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 29 tháng 8 năm 2017

Tiết 2: Toán
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( KHÔNG NHỚ - 4 )
I. Mục tiêu :
- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn.
- Bài tập cần làm: Bài 1 (a,c) Bài 2, 3, 4. HSKG làm thêm bài tập 5.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: Giấy khổ to và bút dạ. 3 bảng con cho HSKG chơi trò chơi để làm bài
tập 5


III. Tiến trình dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'






1'


25'



































3'
A. Mở đầu :
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé : 537, 162, 830, 241, 519, 425
- Nhận xét, chữa bài.
B. Các hoạt động dạy học :
1. Khám phá : Giờ hôm nay chúng ta ôn tập, củng cố về cách cộng trừ các số có ba chữ số.
2. Thực hành :
Bài 1: (cột a, c)Tính nhẩm.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm và điền kết quả.
- Tiếp nối nhau nêu kết quả.



- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HSKG nêu cách nhẩm ý c.
- GV kết luận cách nhẩm nhanh.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu hs làm bài vào bảng con


- Chữa bài, nhận xét.



Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu hs làm bài vở 1 học sinh lên bảng



- GV chữa bài, nhận xét.
Bài 4: Trả lời miệng.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu hs làm bài

- GV chữa bài, nhận xét.


C. Kết luận:
- GV hệ thống lại kiến thức
- Nhận xét giờ học


- Cả lớp hát.
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết bảng con.
162, 241, 425, 519, 537, 830.




- Lắng nghe, nắm yêu cầu của tiết học.



- 2 hs nêu yêu cầu.
- HS làm bài bằng bút chì vào SGK.

- Tiếp nối nhau nêu kết quả.
400 + 300 = 700 100 + 20 + 4 = 124
700 - 300 = 400 300 + 60 + 7 = 367
700 - 400 = 300 800 + 10 + 5 = 815
- HSKG nêu cách nhẩm ở ý c.

- HS nêu lại cách nhẩm nhanh.

- 2 hs đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con, 2 HSYK lên bảng làm 2 ý cuối.

352 732 418 395
+ - + -
416 511 201 44
768 221 619 351

- 2 học sinh đọc , CL đọc thầm
- CL làm trong vở, 1 học sinh làm bài trên bảng lớp.
Bài giải
Khối lớp 2 có số học sinh là:
245 - 32 = 213 (học sinh)
Đáp số: 213 học sinh

- 2 học sinh đọc , CL đọc thầm
- CL làm trong vở, 1 học sinh làm bài trên bảng lớp.
Bài giải
Giá tiền một tem thư là:
600 - 200 = 400 (đồng)
Đáp số: 400 đồng

- Lắng nghe

.................................................................................
TiÕt 3: Tù nhiªn x· héi:
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I. Môc tiªu:
- Nªu tªn c¸c bé phËn vµ chøc n¨ng cña c¬ quan h« hÊp.
- ChØ ®óng vÞ trÝ c¸c bé phËn cña c¬ quan h« hÊp trªn h×nh vÏ.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành
- Phương tiện: Bảng - C¸c h×nh trong SGK (4,5)
III. Tiến trình dạy học:

TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'



2'


22'





























































3'
A. Mở đầu
1. Ổn định tổ chức: Lớp hát
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng môn học.
B. Các hoạt động dạy học:
1. Khám phá: Giê häc h«m nay c¸c em sÏ t×m hiÒu vÒ c¸c bé phËn vµ chøc n¨ng cña c¬ quan h« hÊp. Ghi ®Çu bµi.
2. Kết nối:
a. Ho¹t ®éng 1: Thùc hµnh c¸ch thë s©u .
a. Môc tiªu: HS nhËn biÕt ®­îc sù thay ®æi cña lång ngùc khi ta hÝt vµo thËt s©u vµ thë ra hÕt søc.
b. C¸ch tiÕn hµnh :
Trß ch¬i
- GV cho HS cïng thùc hiÖn ®éng t¸c “ bÞt mòi nÝn thë ”
+ C¶m gi¸c cña c¸c em sau khi nÝn thë
l©u ?



- NhËn xÐt sù thay ®æi cña lång ngùc ?
So s¸nh lång ngùc khi hÝt vµo vµ thë ra
b×nh th­êng víi thë s©u ?
c. KÕt luËn :
- Khi ta thë , lång ngùc phång lªn , xÑp xuèng ®Òu ®Æn ®ã lµ cö ®éng h« hÊp gåm hai ®éng t¸c HÝt vµo vµ thë ra , khi hÝt vµo thËt s©u th× phæi phång lªn
®Ó nhËn kh«ng khÝ , lång ngùc sÏ më to ra khi thë ra hÕt søc lång ngùc xÑp xuèng , ®Èy kh«ng khÝ tõ phæi ra ngoµi
2. Ho¹t ®éng 2: Lµm viÖc víi SGK
a. Môc tiªu:
- ChØ trªn s¬ ®å vµ nãi ®­îc tªn c¸c c¬
quan h« hÊp .
- ChØ trªn s¬ ®å vµ nãi ®­îc ®­êng ®i
cña kh«ng khÝ khi hÝt vµo vµ thë ra .
- HiÓu ®­îc vai trß cña ho¹t ®éng thë
®èi víi sù sèng cña con ng­êi .
b. C¸ch tiÕn hµnh :
Bước 1: Lµm viÖc theo cÆp .
- GV hd mÉu
+ HS a. B¹n h·y chØ vµo h×nh vÏ vµ nãi tªn c¸c bé phËn cña c¬ quan h« hÊp ?
- HS b: H·y chØ ®­êng ®i cña kh«ng khÝ trªn h×nh 2 (5 )
- HSa: §è b¹n biÕt mòi tªn dïng ®Ó lµm g×?
- HSb: VËy khÝ qu¶n, phÕ qu¶n cã chøc n¨ng g×?
- HSa: Phæi cã chøc n¨ng g×?
- HSb: ChØ H5 (5) ®­êng ®i cña kh«ng khÝ ta hÝt vµo thë ra....

Bước 2: Lµm viÖc c¶ líp

- VËy c¬ quan h« hÊp lµ g× vµ chøc n¨ng cña tõng bé phËn cña c¬ quan h« hÊp?
c. KÕt luËn: C¬ quan h« hÊp lµ c¬ quan thùc hiÖn sù trao ®æi khÝ gi÷a c¬ thÓ vµ m«i tr­êng bªn ngoµi.
- C¬ quan h« hÊp gåm: Mòi, khÝ qu¶n, phÕ qu¶n vµ 2 l¸ phæi.
- Mòi, khÝ qu¶n, phÕ qu¶n lµ ®­êng dÉn khÝ.
- 2 l¸ phæi cã chøc n¨ng trao ®æi khÝ.
C. KÕt luËn:
- NhËn xÐt tiÕt häc, tuyên dương học sinh


Cả lớp hát.
- Kiểm tra đồ dùng học tập theo cặp.


- Lắng nghe, nắm yêu cầu của tiết học.







- HS thùc hiÖn

- Thë gÊp h¬n , s©u h¬n b×nh th­êng .
- 1HS ®øng tr­­íc líp thùc hiÖn ®éng t¸c

- Líp quan s¸t
- C¶ líp ®øng t¹i chç ®Æt tay lªn lång ngùc vµ hÝt vµo thËt s©u vµ thë ra hÕt søc .


- HS nªu






















- HS quan s¸t H2 (5 )


- HS lµm viÖc theo cÆp





- HS tõng cÆp hái ®¸p

- HS nªu






- Lắng nghe.



…………………………………………………
Tiết 4: Chính tả (tập chép)
CẬU BÉ THÔNG MINH
I. Mục tiêu.
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm được bài tập 2 ý a; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài chính tả, BT 3 VBT, Phiếu BT.
III. Tiến trình dạy học:

TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
4'






2'


20'


































8'




















4'
A. Mở đầu
1. Ổn định: hát
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng môn học.
- Nhắc học sinh một số yêu cầu cần lưu ý khi học chính tả.
B. Các hoạt động dạy học.
1. Khám phá:
- Giờ chính tả hôm nay chúng ta sẽ tập chép một đoạn trong bài tập đọc này.
2. Kết nối
a. Hướng dẫn học sinh tập chép.
- GV đọc mẫu đoạn chính tả
- Gọi hs đọc lại bài chính tả
+ Đoạn này chép từ bài nào?

+ Đoạn văn cho chúng ta biết điều gì?


+ Cậu bé nói ntn?


+ Cuối cùng nhà vua xử trí ra sao?

b. Hướng dẫn trình bày.
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Trong đoạn văn có lời nói của ai?
+ Lời nói của nhân vật được viết ntn?


+ Trong bài có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
c. Hướng dẫn viết từ khó.
- GV đọc các từ khó: chim sẻ, sứ giả, kim khâu, xẻ thịt, luyện, cỗ, …….
- Nhận xét, sửa sai.
d. Chép bài
- Nhắc nhở hs tư thế ngồi viết cách cầm bút
- Yêu cầu hs nhìn bảng viết bài vào vở.
- GV quan sát, giúp đỡ học sinh.
e. Soát lỗi
- GV đọc lại bài lần 2
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi.
- Nhận xét, chữa lỗi chính tả.
3. Thực hành
Bài 2:ý a: Điền vào chỗ trống l hay n?
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu hs tự làm bài.
- Nhận xét, chữa bài.

Bài 3: Viết vào vở những chữ và tên
chữ và tên còn thiếu trong bảng sau:
- Yêu cầu hs tự làm vào VBT
- Nhận xét, chữa bài.
Số tt
chữ
tên chữ
Số tt
chữ
tên chữ
1
a
a
6
ch
xê hát
2
ă
á
7
d

3
â

8
đ
đê
4
b

9
e
e
5
c

10
ê
ê

- GV xóa cột chữ và gọi hs đọc, điền lại
- Xóa hết cả bảng, gọi hs đọc, điền

C. Kết luận
Trò chơi: Thi tìm nhanh những chữ bắt đầu bằng âm l/n.
- Nhóm nào tìm nhanh, tìm được nhiều thì thắng cuộc.
- Nhận xét giờ học


- HS lấy đồ dùng ra kiểm tra lẫn nhau

- Lắng nghe.




- Lắng nghe.


- Hs theo dõi vào bảng phụ.
- 2 hs đọc bài.
- Chép từ bài tập đọc "Cậu bé thông minh".
- Đoạn văn cho biết nhà vua thử tài cậu bé bằng cách làm 3 mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ.
- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.
- Vua trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường để luyện thành tài.

- Đoạn văn có 3 câu.
- TRong đoạn văn có lời nói của cậu
- Lời của nhân vật được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng.
- Chữ: Đức Vua, những chữ đầu câu: Hôm, Cậu, Xin

- HS viết bảng con, 2 hs lên bảng viết.



- HS lắng nghe.

- Nhìn bảng viết bài vào vở.


- HS nhìn vào vở soát lỗi theo lời đọc của giáo viên bằng bút chì.


- 2 hs đọc yêu cầu.
- 3 hs làm vào phiếu BT, cả lớp điền vào VBT.
Đáp án: hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ


- 2 hs đọc yêu cầu.
- 2 hs làm bảng phụ, cả lớp làm VBT.









- 3 hs đọc, 1 hs khác lên điền.
- 3 hs đọc, cả lớp đọc, 2 hs khác nối tiếp nhau lên điền.

- hs thi tìm
- 4 HS tạo thành 1 nhóm thực hiện trò chơi, nhóm nào tìm được nhiều từ, nhóm đó thắng cuộc.
- Tuyên dương bạn.
CHIỀU
Tiết 1: ÔN (Toán)
CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I. Mục tiêu : Củng cố
- Cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: Giấy khổ to và bút dạ. 3 bảng con
III. Tiến trình dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'





1'


25'




























3'
A. Mở đầu :
1. Ổn định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ : GV đọc số có 3 chữ số
- Nhận xét, chữa bài.
B. Các hoạt động dạy học :
1. Khám phá : Giờ hôm nay chúng ta ôn tập, củng cố về cách cộng trừ các số có ba chữ số.
2. Thực hành :
Bài 1: Tính nhẩm.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh tự nhẩm và nêu kết quả.
- Tiếp nối nhau nêu kết quả.



- Nhận xét, chữa bài.
- GV kết luận cách nhẩm nhanh.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu hs làm bài vào bảng con


- Chữa bài, nhận xét.



Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu hs làm bài vở 1 học sinh lên bảng



- GV chữa bài, nhận xét.

C. Kết luận:
- GV hệ thống lại kiến thức
- Nhận xét giờ học

- Cả lớp hát.
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết bảng con.




- Lắng nghe, nắm yêu cầu của tiết học.



- 2 hs nêu yêu cầu.
- HS nêu miệng .

- Tiếp nối nhau nêu kết quả.
600 + 300 = 900 300 + 50 + 2 = 352
900 - 300 = 600 500 + 20 + 3 = 523
900 - 600 = 300 800 + 90 + 4 = 894

- HS nêu lại cách nhẩm nhanh.

- 2 hs đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con, 2 HSYK lên bảng làm 2 ý cuối.

257 674 148 378
+ - + -
641 311 120 44
898 363 169 334

- 2 học sinh đọc , CL đọc thầm
- CL làm trong vở, 1 học sinh làm bài trên bảng lớp.

Bài giải
Khối lớp 5 có số học sinh là:
254 - 42 = 212 (học sinh)
Đáp số: 212 học sinh


- Lắng nghe

…………………………………………………………
Tiết 3: Tập viết
ÔN CHỮ HOA A
I. Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa A (1 dòng), V, D (1 dòng) ; viết đúng tên riêng Vừ A Dính (1 dòng) và câu ứng dụng Anh em … đỡ đần (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. Chữ viêt rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng ; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
- HSKG: viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở Tập viết 3.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: Mẫu chữ viết hoa, Vở tập viết, bảng con, phấn…….
III. Tiến trình dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'




1'




8'













5'


















3'














18'




5'


A. Mở đầu:
1. Ổn định tổ chức: Lớp hát
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng môn học.
B. Các hoạt động dạy học:
1. Khám phá: Lên lớp 3 chúng ta tiếp tục rèn cách viết các chữ viết hoa, không viết rời từng chữ hoa mà viết từ và câu có chứa chữ hoa ấy.
2. Kết nối:
a. Hướng dẫn viết chữ hoa
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ A, V, D hoa.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào?
- Treo bảng chữ cái viết hoa lên bảng gọi hs nhắc lại quy trình viết.
- Viết mẫu 3 chữ hoa lên bảng kết hợp nhắc lại quy trình viết

* Viết bảng con
- Yêu cầu hs viết bảng con 3 chữ hoa

- GV nhận xét, chữa lỗi cho hs.
b. Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
* Giới thiệu từ ứng dụng
Vừ A Dính
- Gọi hs đọc từ ứng dụng.
- Vừ A Dính là tên một thiếu niên người dân tộc H' mông , người đã anh dũng dũng hy sinh trong cuộc kháng chiến chống Pháp để bảo vệ cán bộ cách mạng.
* Quan sát, nhận xét.
- Từ ứng dụng gồm mấy chữ, là những chữ nào?
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao ntn?
+ Khoảng cách giữa các chữ bằng chững nào?
- Viết mẫu lên bảng.
- Yêu cầu hs viết bảng con.

- GV quan sát sữa sai cho hs.
c. Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Giới thiệu câu ứng dụng.
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần.
- Gọi hs đọc câu ứng dụng.
- Câu tục ngữ muốn nói anh em thân thiết, gắn bó như tay với chân, nên lúc nào cũng yêu thương đùm bọc nhau.
* Quan sát nhận xét.
- Nêu độ cao của các con chữ trong câu ứng dụng.
* Viết bảng
- Yêu cầu hs viết chữ Anh, Rách vào bảng con.
- Quan sát, sửa sai cho hs.
3. Thực hành: Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết.
- Nêu yêu cầu và hướng dẫn hs viết vào vở.
Chữa lỗi.
C. Kết luận
- Nhận xét giờ học, tuyên dương một số em đạt điểm cao. Củng cố kiến thức HS dễ viết sai.


- Cả lớp hát.
- Kiểm tra đồ dùng theo cặp.



- HS lắng nghe.







- Có chữ hoa: A, V, D, R.

- 3 hs nhắc lại quy trình viết 3 chữ A, V, D
- HS quan sát và lắng nghe.



- 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết bảng con.


- Quan sát, đọc thầm.

- 3 hs đọc từ ứng dụng.





- Cụm từ có 3 chữ: Vừ, A, Dính.

- Chữ V, A, D và h cao 2,5li, các chữ còn lại cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các chữ bằng một con chữ 0.
- HS quan sát viết mẫu.

- 2 hs lên bảng viết. Cả lớp viết bảng con.


- Quan sát, đọc thầm theo.


- 3 hs đọc câu ứng dụng.
- Hiểu ý nghĩa của câu ứng dụng.



- Các chữ A, h, y, R, l, cao 2,5 li ; d, đ cao 2 li ; còn các chữ khác cao 1 li.

- HS viết bảng con.



- HS viết bài.



- Lắng nghe, tuyên dương bạn, rút kinh nghiệm khi viết bài.

Ngày soạn: 28/8/2017
Ngày giảng: Thứ tư ngày 30 tháng 8 năm 2017
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP ( 4)
I. Mục tiêu:
- Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán về “Tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ).
- Bài tập cần làm : Bài 1,2,3 * HSKG làm thêm bài 4
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: Giấy khổ to và bút dạ.
III. Tiến trình dạy học.

TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'








1'






25'








































5'


A. Phần mở đầu:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HSYK lên bảng đặt tính rồi tính.
462 + 421 533 + 361 247 + 632

- Nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính.
B. Các hoạt động dạy học
1. Khám phá: Ở những tiết học trước các em đã được ôn tập và bổ sung một số kiến thức về cộng, trừ, giải toán có lời văn đối với các số có 3 chữ số (không nhớ). Tiết học này chúng ta cùng luyện tập để củng cố kiến thức thêm cho phần học này.
2. Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào nhaqps, 3 HSYK lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện 1 cột.



- Yêu cầu một vài HS nêu lại cách đặt tính, cách tính.
Bài 2 : Tìm x
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS thực hiện trên bảng con. Yêu cầu HS giải thích lí do vì sao ý a để tìm được x ta lại lấy 344 + 125.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm số bị trừ, tìm số hạng chưa biết trong một tổng.


Bài 4: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS đọc đầu bài toán.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li. GV có thể gợi ý cho HS vì đây là dạng toán hay nhầm lẫn.


- GV yêu cầu HS phát hiện dạng toán và cách giải dạng toán này.


Bài 5 (Làm bài theo nhóm 4 ) HSKG:
Gọi hs đọc yêu cầu
- GV trao cho mỗi nhóm 4 hình tam giác như SGK sau đó yêu cầu HS ghép hình thành hình con cá, nhóm nào xong trước sẽ đính lên bảng, nhóm nào ghép đẹp và nhanh, nhóm đó dành phần thắng cuộc.
C. Kết luận :
- Gọi 3 HS nêu lại nội dung luyện tập.
- Nhận xét giờ học.

- Lớp hát, lớp trưởng báo cáo sĩ số.

- 3 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào nháp.
- Nhận xét bài của 3 bạn trên bảng.
1 HS nêu lại cách đặt tính của
247 + 632 = 879


- Lắng nghe, nắm yêu cầu của tiết học.





- 2 hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
- HS thực hiện theo yêu cầu :
+
324
405

+
761
128

+
25
721

729


889


746

-
645
302

-
666
333

-
485
72

343


333


413
- HS nêu lại cách đặt tính và tính.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo yêu cầu.
x - 125 = 344
x = 344 + 125
x = 469

x + 125 = 266
x = 266 - 125
x = 141

- 1 HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc đầu bài.
- HS làm bài vào vở theo yêu cầu, chữa bài :
Bài giải
Đội đồng diễn thể dục có số nữ là :
285 - 140 = 145 (người)
Đáp số: 145 người
- HS nêu: Đây là dạng toán biết tổng, biết một số hạng tìm số hạng kia. Khi biết tổng, biết một trong hai số hạng, tìm số hạng kia ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Quan sát hình, nêu : Có 4 hình tam giác. Thực hiện trò chơi theo yêu cầu.





- HS nêu lại nội dung.
- Lắng nghe.

……………………………………………………………
Tiết 3: Tập đọc
HAI BÀN TAY EM
I. Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ.
- Hiểu nội dung : Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (Trả lời được câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 - 3 khổ thơ trong bài).
* HSKG thuộc được cả bài thơ.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành, luyện tập..
- Phương tiện: Tranh minh họa bài đọc, từ khó, bảng phụ.
III. Tiến trình dạy học.
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'







1'





15'

























10'





















8'






2'

A. Mở đầu:
1. Ổn định tổ chức: Lớp hát
2. Kiểm tra bài cũ: Kể lại câu chuyện "Cậu bé thông minh".
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
- Nhận xét, đánh giá.
B. Các hoạt động dạy học.
1. Khám phá: Em có suy nghĩ gì về đôi bàn tay của chính mình?
- Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghe lời tâm sự của một bạn nhỏ về đôi bàn tay; đôi bàn tay có gì đặc biệt, đáng yêu…..
2. Kết nối
2.1 - Luyện đọc.
a. Đọc mẫu : GV đọc mẫu toàn bài.

b. Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
* Yêu cầu học đọc nối tiếp câu.
+ Tìm từ ngữ khó phát âm trong bài?

+ Yêu cầu HSYK luyện các từ trên.
* Luyện đọc đoạn
- Gọi hs đọc nối tiếp nhau mỗi em một khổ thơ.
+ Tìm những câu thơ khó đọc?
- Hướng dẫn hs ngắt nhịp các câu thơ.




- Gọi hs đọc các từ được chú giải cuối bài.
+ Đặt câu với từ thủ thỉ?

* Luyện đọc đoạn trong nhóm.
- Chia nhóm yêu cầu hs luyện đọc.
* Đọc đồng thanh.
- Yêu cầu hs đọc đồng thanh trược lớp.
2.2. Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu hs đọc thầm khổ thơ 1.
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với gì?

+ Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của bé qua hình ảnh so sánh trên?
+ Hai bàn tay của bé không chỉ đẹp mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé, chúng ta cùng tìm hiểu các khổ thơ tiếp.
- Gọi hs đọc thầm các khổ thơ còn lại.
+ Hai bàn tay thân thiết với bé ntn?







- GV giảng thêm cho hs hiểu.
+ Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
+ Bài thơ này nói lên điều gì?
3, Luyện đọc lại :
- Treo bảng phụ viết sẵn bài thơ.
- Gọi hs đọc nối tiếp nhau mỗi em một khổ thơ kết hợp HTL
- Xóa dần nội dung trên bảng
- Thi đọc thuộc lòng.
- Tuyên dương những em thuộc lòng.
C. Kết luận
- Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
- Liên hệ thực tế: bàn tay của em có đáng yêu không, em hãy kể những nét đáng yêu cảu đôi bàn tay đó.
- Nhận xét giờ học. Khen một số HS có ý thức học tập tốt.


- 3 hs nối tiếp nhau kể mỗi em một đoạn.
- Câu chyện ca ngợi trí thông minh và tài trí của cậu bé.


- Một số hs phát biểu ý kiến của
mình.

- HS lắng nghe.



- HS theo dõi trong SGK, đọc thầm.


- HS nối tiếp mỗi em đọc 2 dòng thơ theo hàng ngang.
+ HS tìm và nêu : thủ thỉ, siêng năng, lòng, chải tóc,…..
- HS luyện đọc cá nhân.

- 5 hs nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc 1 khổ thơ.
- HS tìm và nêu
- HS luyện đọc cá nhân.
Hai bàn tay em /
Như hoa đầu cành //
Hoa hồng hồng nụ /
Cánh tròn ngón xinh //
- 1 hs đọc.
VD: Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể chuyện cho em nghe.

- HS luyện đọc theo nhóm 5.

- HS đọc đồng thanh một lượt.

- 1 hs đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
+ Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ hoa hồng , những ngón tay xinh như những cánh hoa.
+ Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu.

+ Lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS thảo luận theo nhóm 4.
+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa (hai bàn tay) cũng ngủ cùng bé. Hoa thì bên má, hoa thì ấp cạnh lòng.
+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc.
+ Khi bé ngồi học, hai bàn tay siêng năng viết chữ như hoa nở.
- Lắng nghe.
+ HS tự do phát biểu ý kiến của mình.
+ Bài thơ cho chúng ta biết đôi bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu.

- Yêu cầu hs nhẩm bài thơ.
- HS luyện đọc cá nhân, nhóm, tổ

- HS nhẩm thuộc lòng cá nhân.
- Thi đọc thuộc lòng theo bàn.


- Bài thơ được viết theo thể thơ 5 chữ.
- HS liên hệ thực tế với đôi tay của mình
- Tuyên dương bạn.
.……………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 29/8/2017
Ngày giảng: Thứ năm ngày 31 tháng 8 năm 2017
Tiết 1: Toán
CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN) ( 5)

I. Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm).
- Tính được độ dài đường gấp khúc.
- Làm được các bài tập Bài 1 (cột 1,2,3). Bài 2 (cột 1,2,3). Bài 3 (a) Bài 4.
* HSKG làm thêm các ý còn lại.
II. Phương pháp và phương tiện dạy học.
- Phương pháp: Trực quan, giảng giải, làm mẫu, thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: Giấy khổ to và bút dạ.
III. Tiến trình dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'









1'





8'














7'


13'







































5'

A. Phần mở đầu:
1. Ổn định tổ chức : Cả lớp hát - lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ : Gọi 3 HSYK lên bảng đặt tính rồi tính.
465 + 421 538 + 361 244 + 632

- Nhận xét, đánh giá.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính.
B. Các hoạt động dạy học
1. Khám phá: Ở những tiết học trước các em đã được thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số (không nhớ) Trong tiết học này cô hướng dẫn các em cách cộng các số có 3 chữ số (nhớ 1 lần).
2. Kết nối :
* Phép cộng 435 + 127
- Gọi HS đọc phép tính cộng.
- Yêu cầu HS lấy giấy nháp để thực hiện phép cộng này.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép cộng nhứ SGK.






- Vậy phép cộng này khác với các phép cộng khác ở điểm nào?
435 + 127 =?
* Phép cộng 256 + 162
- GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự như phép tính trên.
3. Thực hành
Bài 1: Tính
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào SGK. 3 HS làm bài trên bảng lớp.
- Chữa bài tập trên bảng lớp.



- Yêu cầu từng HS giải thích, nêu lại cách tính của mình.
* GV lưu ý HS : khi thực hiện phép cộng các số ở hàng đơn vị nếu tổng bằng 10 hoặc quá 10 ta viết hàng đơn vị và nhớ sang hàng chục.
Bài 2: Tính
Hướng dẫn HS làm
 
Gửi ý kiến