Giáo án Tuần 17- Lớp 4- Nguyễn Thị Bích Ngọc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:25' 16-03-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Ngọc
Ngày gửi: 20h:25' 16-03-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
GIAO LƯU VỚI NGHỆ NHÂN
- Bước đầu biết và hiểu được về nghề truyền thống ở địa phương
- Tích cực trao đổi với nghệ nhân với những điều muốn biết về truyền thống địa
phương.
* HSKT: Tham gia hoạt động cùng các bạn
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh thần trách
nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Tham gia hoạt động cùng các bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
ngồi ngay ngắn, trang phục chỉnh tề để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
- HS, GV thực hành nghi lễ chào cờ.
- HS thực hiện nghiêm túc, trang
nghiêm
- GV trực ban nhận xét các mặt nề nếp cuả - HS lắng nghe, tiếp thu.
toàn trường trong tuần 16
- BGH nhận xét, nêu phương hướng, các hoạt
động trọng tâm trong tuần tới.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Giao lưu với nghệ nhân
- Nhà trường tổ chức buổi giao lưu với nghệ
nhân nghề truyền thống.
- HS lắng nghe.
- Nhà trường giới thiệu nghệ nhân truyền
thống và khách mời cùng tham gia buổi giao
lưu.
+ Nghệ nhân giới thiệu về lịch sử hình thành
và phát triển của nghề và làng nghề truyền
thống địa phương ( Làng nghề chè, bánh
trưng…).
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm
của nghề truyền thống địa phương ( Làng
nghề chè, bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy
trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống
( Làng nghề chè, bánh trưng…)..
3. Luyện tập
- Nghệ nhân chia sẻ một vài nội dung:
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm
của nghề truyền thống địa phương (Làng
nghề chè, bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy
trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền
thống (Làng nghề chè, bánh trưng…)..
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có yêu thích nghề truyền thống của
quê hương mình không?
+ Kể tên một số làng nghề truyền thống mà
em biết?
- Gv cùng nghệ nhân tổ chức cho HS thực
hành công đoạn đơn giản trong quy trình
tạo ra sản phẩm(đóng gói chè)
- Kết thúc, dặn dò.
4. Tổng kết- dặn dò:
- Tuyên dương học sinh chú ý lắng nghe,
tích cực phát biểu.
- Dặn HS về nhà thực hiện theo ND chủ
đề
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS lắng nghe.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe, thực hiện
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân trong thực hành tính.
- Rèn kĩ năng ước lượng tính toán trong thực hành tính toán.
- Vận dụng được các tính chất của phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* HSKT: Thực hiện được một số yêu cầu đơn giản của phần khởi động
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Vượt qua thử - HS tham gia trò chơi
thách” để khởi động bài học.
- GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm
có 2 HS.
- HS lắng nghe
- GV phổ biến luật chới, cách chơi.
- GV nêu tình huống, câu hỏi:
Làm tròn các thừa số đến hàng chục rồi
ước lượng kết quả của các tích sau:
+ Câu 1: 67 x 3 = ?
+ 67 làm tròn 70. Vậy 70 x 3=210
+ Câu 2: 19 x 8 =?
+ 19 làm tròn 20. Vậy 20 x 8 = 160
........
(Khuyến khích HSKT tham gia cùng các
bạn )
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Trò chơi “Tìm nhà cho thỏ”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân làm bài - HS suy nghĩ làm bài
ra nháp.
- GV tổ chức tham gia chơi trò chơi “ Tìm - HS lắng nghe
nhà cho thỏ”
+ Các nhóm tiến hành chơi.
- GV nêu luật chơi, cách chơi:
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có 5
HS. Trên lưng mỗi chú thỏ là 1 phép tính,
mỗi đội sẽ có 2 ngôi nhà ( 1 ngôi nhà: Kết
quả bé hơn 100, 1 ngôi nhà: Kết quả lớn
hơn 100). Đội nào tìm được nhà cho thỏ
nhanh nhất, đúng nhất sẽ chiến thắng.
- Gv gọi HS nói cho bạn nghe cách ước
lượng tính của mình
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi.
Tuyên dương các nhóm.
Bài 2: (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2
để tìm hiểu bài toán:Bài toán cho biết gì?,
bài toán hỏi gì?
GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong vở
ôly.
- Gv 1 học sinh làm bảng phụ
- Kết quả bé hơn 100: 48 x 2; 45 + 37;
68 + 27
- Kết quả lớn hơn 100: 73+ 34; 76 x
2; 36 x 4
- HS trả lời.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở ôly.
Bài giải:
Tổng số học sinh của khối Ba là:
11 x 19 = 209 ( học sinh)
Tổng số học sinh của khối Bốn là:
11 x 16 = 176 (học sinh)
Tổng số học sinh của cả hai khối là:
209 + 176 = 385 ( học sinh)
Đáp số: 385 học sinh.
- GV gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá - GV thu vở nhận xét một số bài, đánh
nhận xét chung và sửa lỗi.
giá nhận xét chung và sửa lỗi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Bài 3: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2
để tìm hiểu bài toán:Bài toán cho biết gì?, - HS suy nghĩ làm bài
bài toán hỏi gì?
- HS nêu kết quả.
GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau
Bài giải:
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (giấy nháp)
a) Số tiền mua khoai là: 18 000 x 11
a) Em hãy tính nhẩm rồi cho biết số tiền ( đồng). Nhẩm tính: 18 x 11 = 198
mua khoai nhiều hơn hay số tiền mua gạo Số tiền mua gạo là: 11 000 x 25
nhiều hơn?
( đồng). Nhẩm tính: 11 x 25 = 275
Vậy: Số tiền mua gạo nhiều hơn số
tiền mua khoai.
b) Số tiền bác Khánh mua khoai và
b) Bác Khánh mua khoai và mua gạo hết gạo hết tất cả là:
tất cả bao nhiêu tiền?
198 000 + 275 000 = 473 000 ( đồng)
Đáp số: 473 000 đồng.
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- GV mời HS nêu kết quả.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu bài 4
- HS suy nghĩ làm bài
- 336 x 21
Bài 4: (làm việc nhóm đôi)
- Làm tròn các số 336 và 21 đến hàng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
chục ta được các số 340 và 20. Vậy
- GV mời cả lớp làm việc nhóm đôi trong tích 336 x 21 có kết quả ước lượng là:
phiếu bài tập.
340 x 20 = 6 800.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh
- 252 x 37
- GV gọi các nhóm trình bày.
- Làm tròn các số 252 và 37 đến hàng
chục ta được các số 260 và40. Vậy
tích 260 x 40 có kết quả ước lượng là:
260 x 40 =10 400.
Vậy: An là người đọc nhiều hơn.
- HS nêu kết quả
- Một số HS khác nhận xét.
- GV mời HS nêu kết quả.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng bài toán:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
Hương đã mua 3 món đồ trong các mặt đã học vào thực tiễn.
hàng dưới đây. Hương đưa cho người thu - HS đọc bài toán
tiền 100 000 đồng và nhận 25 000 đồng
tiền trả lại. Theo em, Hương đã mua 3 món
đồ nào?
+ Hộp bút: 50 000 đồng;
+ Thước kẻ: 5 000 đồng;
+ Bảng con: 19 000 đồng.
+ Hộp bút màu: 31 000 đồng.
+ Hộp bút chì: 25 000 đồng.
- HS chia nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
có 4 HS.
- HS thảo luận, chia sẻ ý kiến.
- GV phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu Hương đã tiêu số tiền là: 100 000 – 25
nhóm suy nghĩ và chọn 3 món đồ để đủ 000 = 75 000 ( đồng)
với số tiền đó.
Hương đã mua được 3 món đồ ( Hộp
bút + bảng con + Hộp bút chì với số
tiền là: 31 000 + 19 000 + 25 000 = 75
000 ( đồng).
- HS tính tiền và đưa ra kết quả theo
- GV mời một số nhóm tính và đưa ra kết hiểu biết của mình.
quả.
- HS nhận xét
- Gv gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 3+4: Tiếng Việt 1+2
Bài đọc 3: CHỌN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa
đầu học kì 1.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh không màng danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn: làm
thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Thể hiện giọng đọc khoan thai, trang trọng phù hợp với văn bản kể chuyện và thể hiện
sự trân trọng với danh y.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những phẩm chất đáng
quý của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ
ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, giúp
đỡ mọi người xung quanh phù hợp với khả năng của mình.
* HSKT thực hiện được hoạt động 1
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe cho
nhân dân.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV chiếu tranh về danh y Tuệ Tĩnh.
+ GV trao đổi với HS về nội dung bức
tranh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nói thêm về danh y Tuệ Tĩnh để dẫn
dắt vào bài mới.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh.
+ HS cùng trao đổi với GV về nội dung
bức tranh.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Thể hiện giọng đọc khoan thai,
trang trọng phù hợp với văn bản kể chuyện
và thể hiện sự trân trọng với danh y.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, nhịp thơ, giọng đọc khoan
thai, trang trọng phù hợp với văn bản kể
chuyện và thể hiện sự trân trọng với danh
y.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn
- GV gọi 5HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dùi mài
kinh sử, bảng vàng, tân khoa, thuốc Nam,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Muôn tâu Hoàng thượng -/ Bá Tĩnh đáp -/
được Hoàng thượng giao cho việc lớn / thần
xin tạ ơn.// Nhưng thần tài hèn sức mọn,/
lại chuyên làm thuốc Nam,/ e chỉ hợp trị
bệnh cho dân thường thôi..//
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài thơ.
(Khuyến khích HSKT đọc)
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh
lúc nhỏ thế nào?
+ Câu 2: Vì sao ông quyết định chọn con
đường làm thuốc?
- Hs lắng ngheGV đọc bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp đọan.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Một số HS NK đọc toàn bộ bài thơ.
1 HS đọc chú giải:
+ Nguyễn Bá Tĩnh: tức Tuệ Tĩnh, danh
y Việt Nam.
+ dùi mài kinh sử: học tập rất chăm chỉ.
+ bảng vàng: bảng đề tên người đỗ
trong các kì thi tổ chức ở kinh đô thời
xưa.
+ tân khoa: người mới thi đỗ
+ thuốc Nam: thuốc chế biến từ cây cỏ
ở Việt Nam.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Ông mồ côi cha mẹ từ khi lên sâu,
được một vị hòa thượng nhận nuôi và
cho ăn học.
+ Một dịch bệnh làm chết nhiều người
+ Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề khiến ông thấy việc thi cử không có ý
thuốc mà vẫn tham gia kì thi tiến sĩ?
nghĩa bằng làm thuốc để cứu người.
+ Ông đi thi vì cảm thấy nếu đõ đạt cao
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông quyết có uy tín thì con dường làm thuốc sẽ dễ
tâm đi theo con đường mình đã chọn?
dàng hơn.
+ Ông không làm quan ngự y mà tiếp
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ tục nghiên cứu thuốc Nam để chữa
Tĩnh?
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung: Danh
y Tuệ Tĩnh được coi là ông Tổ của ngành
thuốc Nam. Tên của ông được dùng để đặt
cho một bệnh viện lớn ở Hà Nội và nhiều
đường phố trong các tỉnh ở nước ta.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Bài đọc ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh không
màng danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã
chọn: làm thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân
dân.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ:
Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, , khoan thai,
trang trọng phù hợp với văn bản kể chuyện
và thể hiện sự trân trọng với danh y.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo
nhóm bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một
bạn đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo
ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
+ ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về các danh
y nổi tiếng của nước ta xưa và nay.
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên
tả, văn bản thông tin.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung
cấp thông tin.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
bệnh cho người dân.
- Danh y Tuệ Tĩnh là người có công
lớn với nhân dân./ Danh y Tuệ Tĩnh là
người vừa có tài vừa có đức./ Danh y
Tuệ Tĩnh chọn nghề thuốc vì có lòng
yêu thương mọi người.....
- HS lắng nghe.
- 1 số HS nêu nội dung bài học theo
hiểu biết của bản thân.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn
cảm.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe.
- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
báo ở nhà.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu
đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
Cảm nghĩ của em.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Buổi chiều:
Tiết 5: Khoa học
Tiết 6: Mĩ Thuật
Tiết 7: Tiếng Việt tăng+ MT
Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024
Buổi chiều:
Tiết 1: Âm nhạc
( Đ/c Hoa soạn giảng)
Tiết 2: GDTC
( Đ/c Thắng soạn giảng)
Tiết 3: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 3 : LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm và lập dàn ý cho một bức thư thăm hỏi người thân, các ý được trình bày rõ ràng,
mạch lạc.
- Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện dàn ý của bức thư thăm hỏi người thân.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Thể hiện sự yêu thương,
quan tâm chia sẻ với mọi người.
- HSKT nắm được bố cục bức thư.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tích cực học tập, biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề
bài,lập dàn ý cho bức thư.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bức thư thăm
hỏi người thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với mọi người.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được tình yêu thương và sự quan tâm đối với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Hộp quà và các câu hỏi (Khởi động)
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" để - HS vừa hát vừa tham gia trò chơi
khởi động bài học với các câu hỏi:
+ Câu 1: Một bức thư thăm hỏi có cấu tạo + Trả lời: Một bức thư thăm hỏi có
mấy phần?
cấu tạo gồm 3 phần chính:
* Mở đầu
+ Câu 2: Trong phần mở đầu thư gồm
những phần nào?
+ Câu 3: Trong phần nội dung thư gồm
những phần nào?
+ Câu 4: Trong phần kết thúc thư gồm
những phần nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi để dẫn vào bài mới.
- KK HSKT lắng nghe
* Nội dung bức thư
* Kết thúc
+ Trả lời: Trong phần mở đầu bức
thư gồm 5 phần nhỏ:
1. Địa điểm, ngày tháng, năm viết
thư
2. Lời chào
3.Lời tự giới thiệu( nếu cần)
4. Lí do viết thư
+ Trả lời: Trong phần nội dung thư
gồm:
1.Lời thăm hỏi
2.Thông tin về tình hình bản thân
+ Trả lời: Trong phần kết thúc thư
gồm:
1. Lời chúc
2. Chữ kí và tên của người gửi thư.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Tìm ý . (làm việc chung cả
lớp).
- GV mời 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc:
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:
- HS suy nghĩ và trả lời:
1) Em viết thư hỏi thăm ai?
+ Thăm hỏi người thân ( VD: bố,
mẹ ở xa, ông bà, cô, dì, chú, bác...
không sống cùng em)
+ Thăm hỏi thầy cô, bạn bè.
+ Thăm hỏi người khác ( VD: chú
bộ đội ở đảo Trường Sa, một bạn
nhỏ có hoàn cảnh khó khăn....)
- Hs trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
- Hs trả lời:
2) Vì sao cần viết thư thăm hỏi?
+ Nêu lí do viết thư
3) Em sẽ viết gì?
+ Chúc mừng hoặc chia sẻ
+ Thăm hỏi tình hình ( sức khỏe, đời
- GV cho học sinh trả lời, gọi HS nhận xét sống, vệc làm.....)
và chốt ý đúng.
+ Thông tin về tình hình bản thân.
Hoạt động 2: Lập dàn ý (làm việc cá
nhân)
- GV hướng dẫn HS dựa vào các ý đã tìm - HS dựa vào các ý đã trả lời, lập
được ở BT1 và khung dàn ý ở BT2, viết dàn ý cho bức thư của mình theo các
dàn ý cụ thể cho bức thư theo đề đã chọn.
phần:
+ Mở đầu
- GV theo dõi hỗ trợ HS
+ Nội dung chính
+ Kết thúc
Hoạt động 3: Hoàn chỉnh dàn ý (làm
việc chung cả lớp)
- Gv yêu cầu Hs trao đổi trong nhóm đôi để
hoàn chỉnh dàn ý.
- GV mời một số HS trình bày kếtlập dàn ý
ý trước lớp.
- GV mời HS lắng nghe, góp ý.
- GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương
- Hs thực hiện yêu cầu
- Một số HS trình bày kế quả tìm ý
trước lớp.
- HS lắng nghe, góp ý.
- HS chỉnh sửa theo hướng dẫn của
GV
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chọn một số dàn ý hay trong tiết học, đọc cho
cả lớp nghe.
+ Nêu gương phong cách viết sáng tạo của những
bài viết hay để HS khác lắng nghe, học tập bạn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe để vận
dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
- HS lắng nghe để học tập,
rút kinh nghiệm
Tiết 4: Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết biểu thức có chứa chữ ( có chứa một chữ, hai chữ hoặc ba chữ).
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể.
- Vận dụng các kiến tức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- HSKT tham gia hoạt động cùng cả lớp khám phá kiến thức.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức quan sát các tình huống khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- GV chiếu hình ảnh
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS nói với bạn về tình huống
đặt ra theo nhóm 2.
Tình huống: Cô bán hàng hỏi: Cả hai bạn - HS thảo luận nêu tình huống.
mua bao nhiêu chiếc bánh?
Bạn nam trả lời: Cháu mua 3 chiếc bánh.
Nhưng bạn nữ chỉ nói là: “Cháu cũng muốn
mua bánh” còn mua mấy chiếc thì chưa nói
con số cụ thể.
- Theo em, bạn nữ sẽ mua mấy chiếc bánh? - Bạn nữ có thể mua 1, 2, 3 chiếc
bánh, thậm chí không mua
- Có cách nào để chỉ số chiếc bánh mà bạn - HS suy nghĩ
nữ mua khi ta chưa biết con số cụ thể hay
không?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
1. Biểu thức có chứa một chữ:
a) Biểu thức có chứa một chữ:
- 1 HS đọc yêu cầu bài
GV: Gọi HS đọc ví dụ 1.
- Ta dùng chữ a để chỉ số chiếc bánh
- Để biết Hoa đang suy nghĩ xem mua mà Hoa mua.
mấy chiếc bánh ta làm như thế nào?
- Số bánh cả hai bạn mua là: 3 + a
- Nếu Hoa mua a chiếc bánh thì cả hai bạn - HS nhắc lại
mua tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có
chứa một chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa một chữ:
3+a=3+1=4
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
- HS nhắc lại
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức
3 + a với a= 1.
+ … Ta thay giá trị của a vào biểu thức
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, muốn rồi thực hiện.
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm thế + … ta tính được giá trị của biểu thức
nào
3 + a.
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được - HS lắng nghe, nhắc lại
gì?
- Khuyến khích HSKT tham gia cùng các
bạn.
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa - HS đọc ví dụ
một chữ
2. Biểu thức có chứa hai chữ:
- Ta dùng chữ a để chỉ số chiếc bánh
a) Biểu thức có chứa hai chữ:
An mua, dùng chữ b để chỉ số chiếc
GV: Gọi HS đọc ví dụ 2.
bánh Hoa mua.
- Để biết An và Hoa mua bao nhiêu chiếc - Số bánh cả hai bạn mua là: a + b
bánh ta làm như thế nào?
- Nếu An mua a chiếc bánh, Hoa mua b - HS nhắc lại
chiếc bánh thì cả hai bạn mua tất cả bao
nhiêu chiếc bánh?
- GV giới thiệu: a + b là biểu thức có - Thì a + b = 5 + 3 = 8
chứa hai chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa hai chữ:
+ Nếu a =5 và b = 3 thì a + b = ?
+ … Ta thay giá trị của a và b vào biểu
Khi đó ta nói 8 là giá trị của biểu thức
thức rồi thực hiện.
a + b với a= 5 và b = 3.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, b muốn + … ta tính được giá trị của biểu thức
tính giá trị của biểu thức a + b ta làm thế a +b.
nào
- HS lắng nghe, nhắc lại
? Mỗi lần thay chữ a,b bằng số ta tính
được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa hai
chữ
- HS đọc ví dụ
3. Biểu thức có chứa ba chữ:
- Ta dùng chữ a để chỉ số chiếc bánh
a) Biểu thức có chứa ba chữ:
An mua, dùng chữ b để chỉ số chiếc
GV: Gọi HS đọc ví dụ 3.
bánh Hoa mua, dùng chữ c để chỉ số
- Để biết An, Hoa và Quỳnh mua bao chiếc bánh Quỳnh mua
nhiêu chiếc bánh ta làm như thế nào?
- Nếu An mua a chiếc bánh, Hoa mua b - Số bánh cả ba bạn mua là: a + b + c
chiếc bánh, Quỳnh mua c chiếc bánh thì - HS nhắc lại
cả ba bạn mua tất cả bao nhiêu chiếc
bánh?
- Thì a + b + c = 3 + 2 + 4 = 9
- GV giới thiệu: a + b + c là biểu thức có
chứa ba chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa ba chữ:
+ … Ta thay giá trị của a, b và c vào
+ Nếu a =3, b = 2 và = 4 thì a + b + c biểu thức rồi thực hiện.
=?
Khi đó ta nói 9 là giá trị của biểu thức
+ … ta tính được giá trị của biểu thức
a + b + c với a= 3 và b = 2 và c = 4.
a +b + c.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, b,c muốn - HS lắng nghe, nhắc lại
tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm - HS lấy ví dụ.
thế nào
? Mỗi lần thay chữ a,b, c bằng số ta tính
được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa ba
chữ
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ để nắm chắc
kiến thức biểu thức có chứa một, hai, ba
chữ số
3. Luyện tập:
- Bài 1: Trò chơi “Truyền điện”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân làm bài - Cả lớp tham gia chơi trò chơi
- GV kiểm tra kết quả qua trò chơi truyền
điện.
a) Giá trị của biểu thức a x 16 với a = 3 là 3 a) Giá trị của biểu thức a x 16 với a =
x 6 = 18.
3 là 3 x 6 = 18.
b) Giá trị của biểu thức a + b với a = 4
và b = 2 là 4 + 2 = 6.
c) Giá trị của biểu thức b + a với a = 4
và b = 2 là 2+ 4 = 6.
d) Giá trị của biểu thức a – b với a = 8
và b = 5 là 8 – 5 = 3.
- GV gọi HS nhận xét
e) Giá trị của biểu thức m x n với m =
- GV nhận xét, tuyên dương.
5 và n = 9 là 5 x 9 = 45.
Bài 2: (làm việc cá nhân)
- HS nhận xét
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm - HS làm bài vào vở
bảng phụ
a) Nếu m = 5, n = 7, p = 8 thì m + n –
- GV quan sát, hỗ trợ HS
p=5+7–8=4
b) Nếu m = 10, n = 13, p = 20 thì m +
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
n – p = 10 + 13 – 20 = 3
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá - GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
nhận xét chung và sửa lỗi.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh
giá nhận xét chung và sửa lỗi.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về biểu thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
chứa một, hai, ba chữ số. 1 HS lấy ví dụ HS đã học vào thực tiễn.
dưới lớp thực hiện tính giá biểu thức
- VD: Nếu a = 4, b = 6 thì a + b =?
- Nhận xét, tuyên dương
Buổi chiều:
Tiết 5: Tiếng Việt 4
Nói và nghe
TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ nội dung, giới thiệu được câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở
nhà phù hợp với chủ điểm sức khỏe.
- Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện( bài thơ, bài văn, bài báo)
- Phát triển năng lực văn học: cảm nhận được cái hay của câu chuyện(bài thơ, bài văn,
bài báo) và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể .
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với bạn về
câu chuyện( bài thơ, bài văn, bài báo)
- Khuyến khích HSKT được trao đổi
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để kể lại được câu
chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được
cái hay của câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi
kể chuyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện, đọc thơ, đọc văn, biết trao đổi cùng bạn
một cách chủ động, tự tin, nhìn vào mắt người cùng trò chuyện .
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương quý trọng con người, quý
trọng bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tìm tòi, đọc sách báo.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Tập thể dục buổi - HS lắng nghe bài hát.
sáng ” để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
- Trong bài hát cô giáo đã dạy em bài thể - Cô dạy em bài thể dục buổi sáng
dục nào?
- Theo em muốn khỏe đẹp chúng ta phải - Muốn khỏe đẹp chúng ta phải tập
làm gì?
thể dục
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Kế hoặc đọc lại một câu
chuyện (hoặc bài thơ, bài ván) đã đọc ở
nhà.
1.1.Giới thiệu trong nhóm
- Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên cạnh - HS làm việc nhóm đôi: giới thiệu
về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài cho bạn cùng bàn về câu chuyện(hoặc
báo đã đọc) theo gợi ý
bài thơ, bài văn, bài báo đã đọc)
+ Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn)
đó là gì? Tác giả là ai?
+ Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài
thơ, bài văn) nói về điều gì?
+ Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện
(hoặc bài thơ, bài văn) đó thể nào?
- - GV khuyến khích HSKT nêu cảm nghĩ
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 5 – 7 HS giới thiệu trước lớp
1.2. Giới thiệu trước lớp
- Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc VD: Chào các bạn, tớ là Minh Khánh.
hoặc kể lại câu chuyện (đọc bài thơ, bài
Hôm nay tớ sẽ kể cho các bạn nghe
năn, bài báo) mà mình đã chọn.
một câu chuyện rất hay về sự chăm
- GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen chỉ, ý thức tự rèn luyện sức khỏe của
ngợi bạn.
cậu bé Nen - lí. Câu chuyện được
mang tên " Buổi học thể dục" mà tớ
- GV nhận xét, tuyên dương.
rất thích. Mời các bạn cùng nghe.
3. Luyện tập.
Hoạt động 2: Kể chuyện (Sinh hoạt nhóm 4)
1. Kể chuyện trong nhóm:
- GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc
- GV mời HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ thầm.
đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi
- HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào
sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể
và trao đổi về câu chuyện, bài thơ,
- Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để bài văn nói về sức khỏe
hoàn thiện câu chuyện.
- Các nhóm kể chuyện trong
- GV theo dõi hỗ trợ các nhóm.
nhóm với nhau để hoàn thiện câu
1.2. Kể chuyện trước lớp.
chuyện.
- GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn câu - Đại diện các nhóm kể từng đoạn
chuyện trước lớp.
câu chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu - Cả lớp nhận xét.
chuyện.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Một số HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
Hoạt động 3: Trao đổi về nội dung câu
chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo)nói về chủ
điểm sức khỏe (Sinh hoạt nhóm 4).
- Gọi HS đọc YC của BT
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS làm việc nhóm 4, chọn 1 trong 4 câu - Làm việc theo nhóm 4: Trao đổi
chuyện (bài thơ, bài văn) mà các bạn thích với các bạn trong nhóm về nội
nhất, cũng trao đổi về nội...
Thứ hai ngày 30 tháng 12 năm 2024
Buổi sáng:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
GIAO LƯU VỚI NGHỆ NHÂN
- Bước đầu biết và hiểu được về nghề truyền thống ở địa phương
- Tích cực trao đổi với nghệ nhân với những điều muốn biết về truyền thống địa
phương.
* HSKT: Tham gia hoạt động cùng các bạn
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm;
trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự tin, trách nhiệm: tự tin chia sẻ nhiệm vụ được phân công, có ý thức tự giác; tinh thần trách
nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Tham gia hoạt động cùng các bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Nhà trường:
- Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định.
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự buổi lễ chào cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
ngồi ngay ngắn, trang phục chỉnh tề để thực
hiện nghi lễ chào cờ.
- HS, GV thực hành nghi lễ chào cờ.
- HS thực hiện nghiêm túc, trang
nghiêm
- GV trực ban nhận xét các mặt nề nếp cuả - HS lắng nghe, tiếp thu.
toàn trường trong tuần 16
- BGH nhận xét, nêu phương hướng, các hoạt
động trọng tâm trong tuần tới.
Phần 2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Giao lưu với nghệ nhân
- Nhà trường tổ chức buổi giao lưu với nghệ
nhân nghề truyền thống.
- HS lắng nghe.
- Nhà trường giới thiệu nghệ nhân truyền
thống và khách mời cùng tham gia buổi giao
lưu.
+ Nghệ nhân giới thiệu về lịch sử hình thành
và phát triển của nghề và làng nghề truyền
thống địa phương ( Làng nghề chè, bánh
trưng…).
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm
của nghề truyền thống địa phương ( Làng
nghề chè, bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy
trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền thống
( Làng nghề chè, bánh trưng…)..
3. Luyện tập
- Nghệ nhân chia sẻ một vài nội dung:
+ Giới thiệu một vài nét chính về sản phẩm
của nghề truyền thống địa phương (Làng
nghề chè, bánh trưng…)..
+ Giới thiệu một vài công đoạn trong quy
trình tạo ra sản phẩm của nghề truyền
thống (Làng nghề chè, bánh trưng…)..
- GV nêu câu hỏi:
+ Em có yêu thích nghề truyền thống của
quê hương mình không?
+ Kể tên một số làng nghề truyền thống mà
em biết?
- Gv cùng nghệ nhân tổ chức cho HS thực
hành công đoạn đơn giản trong quy trình
tạo ra sản phẩm(đóng gói chè)
- Kết thúc, dặn dò.
4. Tổng kết- dặn dò:
- Tuyên dương học sinh chú ý lắng nghe,
tích cực phát biểu.
- Dặn HS về nhà thực hiện theo ND chủ
đề
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS lắng nghe.
- 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe, thực hiện
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
1. Năng lực đặc thù:
- Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân trong thực hành tính.
- Rèn kĩ năng ước lượng tính toán trong thực hành tính toán.
- Vận dụng được các tính chất của phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống
gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* HSKT: Thực hiện được một số yêu cầu đơn giản của phần khởi động
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Vượt qua thử - HS tham gia trò chơi
thách” để khởi động bài học.
- GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm
có 2 HS.
- HS lắng nghe
- GV phổ biến luật chới, cách chơi.
- GV nêu tình huống, câu hỏi:
Làm tròn các thừa số đến hàng chục rồi
ước lượng kết quả của các tích sau:
+ Câu 1: 67 x 3 = ?
+ 67 làm tròn 70. Vậy 70 x 3=210
+ Câu 2: 19 x 8 =?
+ 19 làm tròn 20. Vậy 20 x 8 = 160
........
(Khuyến khích HSKT tham gia cùng các
bạn )
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Trò chơi “Tìm nhà cho thỏ”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân làm bài - HS suy nghĩ làm bài
ra nháp.
- GV tổ chức tham gia chơi trò chơi “ Tìm - HS lắng nghe
nhà cho thỏ”
+ Các nhóm tiến hành chơi.
- GV nêu luật chơi, cách chơi:
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có 5
HS. Trên lưng mỗi chú thỏ là 1 phép tính,
mỗi đội sẽ có 2 ngôi nhà ( 1 ngôi nhà: Kết
quả bé hơn 100, 1 ngôi nhà: Kết quả lớn
hơn 100). Đội nào tìm được nhà cho thỏ
nhanh nhất, đúng nhất sẽ chiến thắng.
- Gv gọi HS nói cho bạn nghe cách ước
lượng tính của mình
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi.
Tuyên dương các nhóm.
Bài 2: (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2
để tìm hiểu bài toán:Bài toán cho biết gì?,
bài toán hỏi gì?
GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong vở
ôly.
- Gv 1 học sinh làm bảng phụ
- Kết quả bé hơn 100: 48 x 2; 45 + 37;
68 + 27
- Kết quả lớn hơn 100: 73+ 34; 76 x
2; 36 x 4
- HS trả lời.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- Cả lớp suy nghĩ và đưa ra câu trả lời:
- Bài toán cho biết gì? bài toán hỏi gì?
- HS làm bài vào vở ôly.
Bài giải:
Tổng số học sinh của khối Ba là:
11 x 19 = 209 ( học sinh)
Tổng số học sinh của khối Bốn là:
11 x 16 = 176 (học sinh)
Tổng số học sinh của cả hai khối là:
209 + 176 = 385 ( học sinh)
Đáp số: 385 học sinh.
- GV gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá - GV thu vở nhận xét một số bài, đánh
nhận xét chung và sửa lỗi.
giá nhận xét chung và sửa lỗi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
Bài 3: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2
để tìm hiểu bài toán:Bài toán cho biết gì?, - HS suy nghĩ làm bài
bài toán hỏi gì?
- HS nêu kết quả.
GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau
Bài giải:
suy nghĩ và đưa ra câu trả lời (giấy nháp)
a) Số tiền mua khoai là: 18 000 x 11
a) Em hãy tính nhẩm rồi cho biết số tiền ( đồng). Nhẩm tính: 18 x 11 = 198
mua khoai nhiều hơn hay số tiền mua gạo Số tiền mua gạo là: 11 000 x 25
nhiều hơn?
( đồng). Nhẩm tính: 11 x 25 = 275
Vậy: Số tiền mua gạo nhiều hơn số
tiền mua khoai.
b) Số tiền bác Khánh mua khoai và
b) Bác Khánh mua khoai và mua gạo hết gạo hết tất cả là:
tất cả bao nhiêu tiền?
198 000 + 275 000 = 473 000 ( đồng)
Đáp số: 473 000 đồng.
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- GV mời HS nêu kết quả.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đọc yêu cầu bài 4
- HS suy nghĩ làm bài
- 336 x 21
Bài 4: (làm việc nhóm đôi)
- Làm tròn các số 336 và 21 đến hàng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
chục ta được các số 340 và 20. Vậy
- GV mời cả lớp làm việc nhóm đôi trong tích 336 x 21 có kết quả ước lượng là:
phiếu bài tập.
340 x 20 = 6 800.
- GV quan sát, hỗ trợ học sinh
- 252 x 37
- GV gọi các nhóm trình bày.
- Làm tròn các số 252 và 37 đến hàng
chục ta được các số 260 và40. Vậy
tích 260 x 40 có kết quả ước lượng là:
260 x 40 =10 400.
Vậy: An là người đọc nhiều hơn.
- HS nêu kết quả
- Một số HS khác nhận xét.
- GV mời HS nêu kết quả.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng bài toán:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
Hương đã mua 3 món đồ trong các mặt đã học vào thực tiễn.
hàng dưới đây. Hương đưa cho người thu - HS đọc bài toán
tiền 100 000 đồng và nhận 25 000 đồng
tiền trả lại. Theo em, Hương đã mua 3 món
đồ nào?
+ Hộp bút: 50 000 đồng;
+ Thước kẻ: 5 000 đồng;
+ Bảng con: 19 000 đồng.
+ Hộp bút màu: 31 000 đồng.
+ Hộp bút chì: 25 000 đồng.
- HS chia nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
có 4 HS.
- HS thảo luận, chia sẻ ý kiến.
- GV phát phiếu cho các nhóm, yêu cầu Hương đã tiêu số tiền là: 100 000 – 25
nhóm suy nghĩ và chọn 3 món đồ để đủ 000 = 75 000 ( đồng)
với số tiền đó.
Hương đã mua được 3 món đồ ( Hộp
bút + bảng con + Hộp bút chì với số
tiền là: 31 000 + 19 000 + 25 000 = 75
000 ( đồng).
- HS tính tiền và đưa ra kết quả theo
- GV mời một số nhóm tính và đưa ra kết hiểu biết của mình.
quả.
- HS nhận xét
- Gv gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết 3+4: Tiếng Việt 1+2
Bài đọc 3: CHỌN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80-85tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa
đầu học kì 1.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc:
Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh không màng danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã chọn: làm
thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân dân.
- Thể hiện giọng đọc khoan thai, trang trọng phù hợp với văn bản kể chuyện và thể hiện
sự trân trọng với danh y.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những phẩm chất đáng
quý của nhân vật qua ngôn ngữ nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ
ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài đọc.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, giúp
đỡ mọi người xung quanh phù hợp với khả năng của mình.
* HSKT thực hiện được hoạt động 1
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết trân trọng những người có công chăm sóc sức khỏe cho
nhân dân.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương, quan tâm, chăm sóc người thân trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV chiếu tranh về danh y Tuệ Tĩnh.
+ GV trao đổi với HS về nội dung bức
tranh.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nói thêm về danh y Tuệ Tĩnh để dẫn
dắt vào bài mới.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
Hoạt động của học sinh
- HS quan sát tranh.
+ HS cùng trao đổi với GV về nội dung
bức tranh.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Thể hiện giọng đọc khoan thai,
trang trọng phù hợp với văn bản kể chuyện
và thể hiện sự trân trọng với danh y.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, nhịp thơ, giọng đọc khoan
thai, trang trọng phù hợp với văn bản kể
chuyện và thể hiện sự trân trọng với danh
y.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn
- GV gọi 5HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: dùi mài
kinh sử, bảng vàng, tân khoa, thuốc Nam,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Muôn tâu Hoàng thượng -/ Bá Tĩnh đáp -/
được Hoàng thượng giao cho việc lớn / thần
xin tạ ơn.// Nhưng thần tài hèn sức mọn,/
lại chuyên làm thuốc Nam,/ e chỉ hợp trị
bệnh cho dân thường thôi..//
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài thơ.
(Khuyến khích HSKT đọc)
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương
HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hoàn cảnh của danh y Tuệ Tĩnh
lúc nhỏ thế nào?
+ Câu 2: Vì sao ông quyết định chọn con
đường làm thuốc?
- Hs lắng ngheGV đọc bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp đọan.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Một số HS NK đọc toàn bộ bài thơ.
1 HS đọc chú giải:
+ Nguyễn Bá Tĩnh: tức Tuệ Tĩnh, danh
y Việt Nam.
+ dùi mài kinh sử: học tập rất chăm chỉ.
+ bảng vàng: bảng đề tên người đỗ
trong các kì thi tổ chức ở kinh đô thời
xưa.
+ tân khoa: người mới thi đỗ
+ thuốc Nam: thuốc chế biến từ cây cỏ
ở Việt Nam.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Ông mồ côi cha mẹ từ khi lên sâu,
được một vị hòa thượng nhận nuôi và
cho ăn học.
+ Một dịch bệnh làm chết nhiều người
+ Câu 3: Vì sao Tuệ Tĩnh đã theo nghề khiến ông thấy việc thi cử không có ý
thuốc mà vẫn tham gia kì thi tiến sĩ?
nghĩa bằng làm thuốc để cứu người.
+ Ông đi thi vì cảm thấy nếu đõ đạt cao
+ Câu 4: Chi tiết nào cho thấy ông quyết có uy tín thì con dường làm thuốc sẽ dễ
tâm đi theo con đường mình đã chọn?
dàng hơn.
+ Ông không làm quan ngự y mà tiếp
+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về danh y Tuệ tục nghiên cứu thuốc Nam để chữa
Tĩnh?
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung: Danh
y Tuệ Tĩnh được coi là ông Tổ của ngành
thuốc Nam. Tên của ông được dùng để đặt
cho một bệnh viện lớn ở Hà Nội và nhiều
đường phố trong các tỉnh ở nước ta.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Bài đọc ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh không
màng danh lợi, kiên trì đi theo con đường đã
chọn: làm thuốc để chăm sóc sức khỏe nhân
dân.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ:
Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, , khoan thai,
trang trọng phù hợp với văn bản kể chuyện
và thể hiện sự trân trọng với danh y.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo
nhóm bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một
bạn đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo
ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
+ ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về các danh
y nổi tiếng của nước ta xưa và nay.
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên
tả, văn bản thông tin.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung
cấp thông tin.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
bệnh cho người dân.
- Danh y Tuệ Tĩnh là người có công
lớn với nhân dân./ Danh y Tuệ Tĩnh là
người vừa có tài vừa có đức./ Danh y
Tuệ Tĩnh chọn nghề thuốc vì có lòng
yêu thương mọi người.....
- HS lắng nghe.
- 1 số HS nêu nội dung bài học theo
hiểu biết của bản thân.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
đọc diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
+ HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
+ Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn
cảm.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ HS lắng nghe.
- HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
báo ở nhà.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu
đọc sách:
+ Tên bài đọc.
+ Nội dung chính.
Cảm nghĩ của em.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Buổi chiều:
Tiết 5: Khoa học
Tiết 6: Mĩ Thuật
Tiết 7: Tiếng Việt tăng+ MT
Thứ ba ngày 31 tháng 12 năm 2024
Buổi chiều:
Tiết 1: Âm nhạc
( Đ/c Hoa soạn giảng)
Tiết 2: GDTC
( Đ/c Thắng soạn giảng)
Tiết 3: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 3 : LUYỆN TẬP VIẾT THƯ THĂM HỎI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm và lập dàn ý cho một bức thư thăm hỏi người thân, các ý được trình bày rõ ràng,
mạch lạc.
- Có kĩ năng sửa chữa và hoàn thiện dàn ý của bức thư thăm hỏi người thân.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Thể hiện sự yêu thương,
quan tâm chia sẻ với mọi người.
- HSKT nắm được bố cục bức thư.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: tích cực học tập, biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập: chọn đề
bài,lập dàn ý cho bức thư.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: nâng cao kĩ năng lập dàn ý cho bức thư thăm
hỏi người thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cách thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với mọi người.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được tình yêu thương và sự quan tâm đối với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Hộp quà và các câu hỏi (Khởi động)
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" để - HS vừa hát vừa tham gia trò chơi
khởi động bài học với các câu hỏi:
+ Câu 1: Một bức thư thăm hỏi có cấu tạo + Trả lời: Một bức thư thăm hỏi có
mấy phần?
cấu tạo gồm 3 phần chính:
* Mở đầu
+ Câu 2: Trong phần mở đầu thư gồm
những phần nào?
+ Câu 3: Trong phần nội dung thư gồm
những phần nào?
+ Câu 4: Trong phần kết thúc thư gồm
những phần nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào
trò chơi để dẫn vào bài mới.
- KK HSKT lắng nghe
* Nội dung bức thư
* Kết thúc
+ Trả lời: Trong phần mở đầu bức
thư gồm 5 phần nhỏ:
1. Địa điểm, ngày tháng, năm viết
thư
2. Lời chào
3.Lời tự giới thiệu( nếu cần)
4. Lí do viết thư
+ Trả lời: Trong phần nội dung thư
gồm:
1.Lời thăm hỏi
2.Thông tin về tình hình bản thân
+ Trả lời: Trong phần kết thúc thư
gồm:
1. Lời chúc
2. Chữ kí và tên của người gửi thư.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
2. Luyện tập
Hoạt động 1: Tìm ý . (làm việc chung cả
lớp).
- GV mời 1 HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
lắng nghe bạn đọc:
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi:
- HS suy nghĩ và trả lời:
1) Em viết thư hỏi thăm ai?
+ Thăm hỏi người thân ( VD: bố,
mẹ ở xa, ông bà, cô, dì, chú, bác...
không sống cùng em)
+ Thăm hỏi thầy cô, bạn bè.
+ Thăm hỏi người khác ( VD: chú
bộ đội ở đảo Trường Sa, một bạn
nhỏ có hoàn cảnh khó khăn....)
- Hs trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
- Hs trả lời:
2) Vì sao cần viết thư thăm hỏi?
+ Nêu lí do viết thư
3) Em sẽ viết gì?
+ Chúc mừng hoặc chia sẻ
+ Thăm hỏi tình hình ( sức khỏe, đời
- GV cho học sinh trả lời, gọi HS nhận xét sống, vệc làm.....)
và chốt ý đúng.
+ Thông tin về tình hình bản thân.
Hoạt động 2: Lập dàn ý (làm việc cá
nhân)
- GV hướng dẫn HS dựa vào các ý đã tìm - HS dựa vào các ý đã trả lời, lập
được ở BT1 và khung dàn ý ở BT2, viết dàn ý cho bức thư của mình theo các
dàn ý cụ thể cho bức thư theo đề đã chọn.
phần:
+ Mở đầu
- GV theo dõi hỗ trợ HS
+ Nội dung chính
+ Kết thúc
Hoạt động 3: Hoàn chỉnh dàn ý (làm
việc chung cả lớp)
- Gv yêu cầu Hs trao đổi trong nhóm đôi để
hoàn chỉnh dàn ý.
- GV mời một số HS trình bày kếtlập dàn ý
ý trước lớp.
- GV mời HS lắng nghe, góp ý.
- GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương
- Hs thực hiện yêu cầu
- Một số HS trình bày kế quả tìm ý
trước lớp.
- HS lắng nghe, góp ý.
- HS chỉnh sửa theo hướng dẫn của
GV
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV chọn một số dàn ý hay trong tiết học, đọc cho
cả lớp nghe.
+ Nêu gương phong cách viết sáng tạo của những
bài viết hay để HS khác lắng nghe, học tập bạn.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe để vận
dụng kiến thức đã học vào
thực tiễn.
- HS lắng nghe để học tập,
rút kinh nghiệm
Tiết 4: Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA CHỮ(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết biểu thức có chứa chữ ( có chứa một chữ, hai chữ hoặc ba chữ).
- Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể.
- Vận dụng các kiến tức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- HSKT tham gia hoạt động cùng cả lớp khám phá kiến thức.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham gia
trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức quan sát các tình huống khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
- GV chiếu hình ảnh
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS nói với bạn về tình huống
đặt ra theo nhóm 2.
Tình huống: Cô bán hàng hỏi: Cả hai bạn - HS thảo luận nêu tình huống.
mua bao nhiêu chiếc bánh?
Bạn nam trả lời: Cháu mua 3 chiếc bánh.
Nhưng bạn nữ chỉ nói là: “Cháu cũng muốn
mua bánh” còn mua mấy chiếc thì chưa nói
con số cụ thể.
- Theo em, bạn nữ sẽ mua mấy chiếc bánh? - Bạn nữ có thể mua 1, 2, 3 chiếc
bánh, thậm chí không mua
- Có cách nào để chỉ số chiếc bánh mà bạn - HS suy nghĩ
nữ mua khi ta chưa biết con số cụ thể hay
không?
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới
1. Biểu thức có chứa một chữ:
a) Biểu thức có chứa một chữ:
- 1 HS đọc yêu cầu bài
GV: Gọi HS đọc ví dụ 1.
- Ta dùng chữ a để chỉ số chiếc bánh
- Để biết Hoa đang suy nghĩ xem mua mà Hoa mua.
mấy chiếc bánh ta làm như thế nào?
- Số bánh cả hai bạn mua là: 3 + a
- Nếu Hoa mua a chiếc bánh thì cả hai bạn - HS nhắc lại
mua tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
- GV giới thiệu: 3 + a là biểu thức có
chứa một chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa một chữ:
3+a=3+1=4
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
- HS nhắc lại
Khi đó ta nói 4 là giá trị của biểu thức
3 + a với a= 1.
+ … Ta thay giá trị của a vào biểu thức
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, muốn rồi thực hiện.
tính giá trị của biểu thức 3 + a ta làm thế + … ta tính được giá trị của biểu thức
nào
3 + a.
? Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được - HS lắng nghe, nhắc lại
gì?
- Khuyến khích HSKT tham gia cùng các
bạn.
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa - HS đọc ví dụ
một chữ
2. Biểu thức có chứa hai chữ:
- Ta dùng chữ a để chỉ số chiếc bánh
a) Biểu thức có chứa hai chữ:
An mua, dùng chữ b để chỉ số chiếc
GV: Gọi HS đọc ví dụ 2.
bánh Hoa mua.
- Để biết An và Hoa mua bao nhiêu chiếc - Số bánh cả hai bạn mua là: a + b
bánh ta làm như thế nào?
- Nếu An mua a chiếc bánh, Hoa mua b - HS nhắc lại
chiếc bánh thì cả hai bạn mua tất cả bao
nhiêu chiếc bánh?
- GV giới thiệu: a + b là biểu thức có - Thì a + b = 5 + 3 = 8
chứa hai chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa hai chữ:
+ Nếu a =5 và b = 3 thì a + b = ?
+ … Ta thay giá trị của a và b vào biểu
Khi đó ta nói 8 là giá trị của biểu thức
thức rồi thực hiện.
a + b với a= 5 và b = 3.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, b muốn + … ta tính được giá trị của biểu thức
tính giá trị của biểu thức a + b ta làm thế a +b.
nào
- HS lắng nghe, nhắc lại
? Mỗi lần thay chữ a,b bằng số ta tính
được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa hai
chữ
- HS đọc ví dụ
3. Biểu thức có chứa ba chữ:
- Ta dùng chữ a để chỉ số chiếc bánh
a) Biểu thức có chứa ba chữ:
An mua, dùng chữ b để chỉ số chiếc
GV: Gọi HS đọc ví dụ 3.
bánh Hoa mua, dùng chữ c để chỉ số
- Để biết An, Hoa và Quỳnh mua bao chiếc bánh Quỳnh mua
nhiêu chiếc bánh ta làm như thế nào?
- Nếu An mua a chiếc bánh, Hoa mua b - Số bánh cả ba bạn mua là: a + b + c
chiếc bánh, Quỳnh mua c chiếc bánh thì - HS nhắc lại
cả ba bạn mua tất cả bao nhiêu chiếc
bánh?
- Thì a + b + c = 3 + 2 + 4 = 9
- GV giới thiệu: a + b + c là biểu thức có
chứa ba chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa ba chữ:
+ … Ta thay giá trị của a, b và c vào
+ Nếu a =3, b = 2 và = 4 thì a + b + c biểu thức rồi thực hiện.
=?
Khi đó ta nói 9 là giá trị của biểu thức
+ … ta tính được giá trị của biểu thức
a + b + c với a= 3 và b = 2 và c = 4.
a +b + c.
+ Khi biết 1 giá trị cụ thể của a, b,c muốn - HS lắng nghe, nhắc lại
tính giá trị của biểu thức a + b + c ta làm - HS lấy ví dụ.
thế nào
? Mỗi lần thay chữ a,b, c bằng số ta tính
được gì?
- GV chốt lại KT về biểu thức có chứa ba
chữ
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ để nắm chắc
kiến thức biểu thức có chứa một, hai, ba
chữ số
3. Luyện tập:
- Bài 1: Trò chơi “Truyền điện”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân làm bài - Cả lớp tham gia chơi trò chơi
- GV kiểm tra kết quả qua trò chơi truyền
điện.
a) Giá trị của biểu thức a x 16 với a = 3 là 3 a) Giá trị của biểu thức a x 16 với a =
x 6 = 18.
3 là 3 x 6 = 18.
b) Giá trị của biểu thức a + b với a = 4
và b = 2 là 4 + 2 = 6.
c) Giá trị của biểu thức b + a với a = 4
và b = 2 là 2+ 4 = 6.
d) Giá trị của biểu thức a – b với a = 8
và b = 5 là 8 – 5 = 3.
- GV gọi HS nhận xét
e) Giá trị của biểu thức m x n với m =
- GV nhận xét, tuyên dương.
5 và n = 9 là 5 x 9 = 45.
Bài 2: (làm việc cá nhân)
- HS nhận xét
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm - HS làm bài vào vở
bảng phụ
a) Nếu m = 5, n = 7, p = 8 thì m + n –
- GV quan sát, hỗ trợ HS
p=5+7–8=4
b) Nếu m = 10, n = 13, p = 20 thì m +
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
n – p = 10 + 13 – 20 = 3
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá - GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
nhận xét chung và sửa lỗi.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh
giá nhận xét chung và sửa lỗi.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về biểu thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
chứa một, hai, ba chữ số. 1 HS lấy ví dụ HS đã học vào thực tiễn.
dưới lớp thực hiện tính giá biểu thức
- VD: Nếu a = 4, b = 6 thì a + b =?
- Nhận xét, tuyên dương
Buổi chiều:
Tiết 5: Tiếng Việt 4
Nói và nghe
TRAO ĐỔI : EM ĐỌC SÁCH BÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ nội dung, giới thiệu được câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài báo) đã đọc ở
nhà phù hợp với chủ điểm sức khỏe.
- Biết cách trao đổi với bạn bè về câu chuyện( bài thơ, bài văn, bài báo)
- Phát triển năng lực văn học: cảm nhận được cái hay của câu chuyện(bài thơ, bài văn,
bài báo) và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi kể .
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với bạn về
câu chuyện( bài thơ, bài văn, bài báo)
- Khuyến khích HSKT được trao đổi
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để kể lại được câu
chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo)
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu để cảm nhận được
cái hay của câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo) và biết thể hiện tình cảm, cảm xúc khi
kể chuyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết kể chuyện, đọc thơ, đọc văn, biết trao đổi cùng bạn
một cách chủ động, tự tin, nhìn vào mắt người cùng trò chuyện .
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu thương quý trọng con người, quý
trọng bản thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tìm tòi, đọc sách báo.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu bài hát “Tập thể dục buổi - HS lắng nghe bài hát.
sáng ” để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài
hát.
- Trong bài hát cô giáo đã dạy em bài thể - Cô dạy em bài thể dục buổi sáng
dục nào?
- Theo em muốn khỏe đẹp chúng ta phải - Muốn khỏe đẹp chúng ta phải tập
làm gì?
thể dục
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV trao đổi và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Kế hoặc đọc lại một câu
chuyện (hoặc bài thơ, bài ván) đã đọc ở
nhà.
1.1.Giới thiệu trong nhóm
- Yêu cầu HS giới thiệu cho bạn bên cạnh - HS làm việc nhóm đôi: giới thiệu
về câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn, bài cho bạn cùng bàn về câu chuyện(hoặc
báo đã đọc) theo gợi ý
bài thơ, bài văn, bài báo đã đọc)
+ Tên câu chuyện (hoặc bài thơ, bài văn)
đó là gì? Tác giả là ai?
+ Nội dung chính của câu chuyện (hoặc bài
thơ, bài văn) nói về điều gì?
+ Cảm xúc của em khi đọc câu chuyện
(hoặc bài thơ, bài văn) đó thể nào?
- - GV khuyến khích HSKT nêu cảm nghĩ
của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 5 – 7 HS giới thiệu trước lớp
1.2. Giới thiệu trước lớp
- Gọi 5 - 7 HS kết hợp giới thiệu và đọc VD: Chào các bạn, tớ là Minh Khánh.
hoặc kể lại câu chuyện (đọc bài thơ, bài
Hôm nay tớ sẽ kể cho các bạn nghe
năn, bài báo) mà mình đã chọn.
một câu chuyện rất hay về sự chăm
- GV và các bạn trong lớp nhận xét và khen chỉ, ý thức tự rèn luyện sức khỏe của
ngợi bạn.
cậu bé Nen - lí. Câu chuyện được
mang tên " Buổi học thể dục" mà tớ
- GV nhận xét, tuyên dương.
rất thích. Mời các bạn cùng nghe.
3. Luyện tập.
Hoạt động 2: Kể chuyện (Sinh hoạt nhóm 4)
1. Kể chuyện trong nhóm:
- GV mời 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc thầm. - 1 HS đọc bài tập 1, cả lớp đọc
- GV mời HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào sơ thầm.
đồ và các câu hỏi gợi ý để kể và trao đổi
- HS thảo luận nhóm 4: Dựa vào
sơ đồ và các câu hỏi gợi ý để kể
và trao đổi về câu chuyện, bài thơ,
- Các nhóm kể chuyện trong nhóm với nhau để bài văn nói về sức khỏe
hoàn thiện câu chuyện.
- Các nhóm kể chuyện trong
- GV theo dõi hỗ trợ các nhóm.
nhóm với nhau để hoàn thiện câu
1.2. Kể chuyện trước lớp.
chuyện.
- GV mời đại diện các nhóm kể từng đoạn câu - Đại diện các nhóm kể từng đoạn
chuyện trước lớp.
câu chuyện trước lớp.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV mời một số HS kể lại toàn bộ câu - Cả lớp nhận xét.
chuyện.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Một số HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
Hoạt động 3: Trao đổi về nội dung câu
chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo)nói về chủ
điểm sức khỏe (Sinh hoạt nhóm 4).
- Gọi HS đọc YC của BT
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Cho HS làm việc nhóm 4, chọn 1 trong 4 câu - Làm việc theo nhóm 4: Trao đổi
chuyện (bài thơ, bài văn) mà các bạn thích với các bạn trong nhóm về nội
nhất, cũng trao đổi về nội...
 








Các ý kiến mới nhất