lich su va dia li 4 : Tuần 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:53' 29-06-2024
Dung lượng: 886.6 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:53' 29-06-2024
Dung lượng: 886.6 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 6
Ngày soạn: 9/10/2023
Ngày dạy: Từ ngày 10/10 đến ngày 13/10/2023
Lịch sử và địa lí (Tiết 10)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy nêu những hiểu biết của em về con - HS trả lời
người và hoạt động sản xuất của người
dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Dân cư
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Số dân của vùng Trung du và miền núi - HS trả lời
Bắc Bộ năm 2020 là bao nhiêu? (hơn 14
triệu người)
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở
- HS kể tên một số dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng,
Kinh,…
- HS theo dõi
- GV chiếu hình ảnh một số dân tộc nơi
đây.
- Sự đa dạng về văn hóa của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ nhờ đâu tạo nên?
* Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh
hoạt và trang phục truyền thống riêng
tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng.
- GV YC HS quan sát hình 3 trong SGK
kết hợp giải thích cho HS hiểu khái niệm
mật độ dân số và đơn vị km2, hướng dẫn
HS đọc kĩ chú giải, từng màu tương ứng
với một cấp độ dân số khác nhau.
- GV phát phiếu, YC HS thảo luận cặp
hoàn thành phiếu bài tập:
Mật độ dân số
Dưới 100 người/km2
100 đến dưới 200 người/km 2
200 đến 400 người/km2
Trên 400 người/km2
Tỉnh
- HS nêu
- HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thảo luận hoàn thành phiếu
- Đại diện nhóm treo phiếu lên
bảng trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Qua bảng trên, em có nhận xét gì về sự
- HS trả lời
Mật độ dân số
Tỉnh
Dưới 100
Lai Châu, Điện Biên, Sơn
La, Cao Bằng, Bắc Cạn,
người/km 2
Lạng Sơn.
100 đến dưới
Hòa Bình, Yên Bái, Lào
2
Cai, Tuyên Quang, Hà
200 người/km
Giang.
200 đến 400
Thái Nguyên, Quảng Ninh.
người/km 2
Trên 400
Phú Thọ, Bắc Giang.
2
người/km
phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
* Dân cư trong vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ phân bố không đồng đều
giữa các tỉnh; giữa khu vực miền núi và
khu vực trung du.
+ Nhìn chung, khu vực Trung du và
miền núi Bắc Bộ có diện tích rộng
nhưng ít dân nên đây là vùng dân cư
thưa thớt.
3. Vận dụng
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có - HS trả lời
những dân tộc nào sinh sống? Dân cư
nơi đây tập trung như thế nào?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử và địa lí (Tiết 11)
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng
các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân
tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân
cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà máy
thuỷ điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình ảnh, video
về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ; phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan - HS quan sát và thảo luận
sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong
nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
SGK/25, thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành phiếu bài tập.
yêu cầu sau:
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số
cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6
một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy
thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày yêu cầu 1.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video
về hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
khai thác khoáng sản:
Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
1. Làm ruộng bậc
- Trồng lúa nước
thang
giúp dân đảm bảo
nguồn lương thực
cho người dân.
- Hạn chế tình
trạng phá rừng, làm
nương rẫy.
- Thúc đẩy hoạt
động du lịch của
vùng.
2. Xây dựng các
- Cung cấp điện
công trình thuỷ
cho sinh hoạt và
điện
sản xuất
- Giúp giảm lũ cho
vùng đồng bằng.
3. Khai thác
- Làm nguyên liệu
khoáng sản
và nhiên liệu cho
nhiều ngành công
nghiệp như than
cho sản xuất điện
a-pa-tít để sản xuất
phân lân, đá vôi
làm vật liệu xây
dựng.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ
một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng
sản
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng
Ninh, sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào
Cai, bô-xít ở Cao Bằng; đồng ở Sơn La,
Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình;
Tuyên Quang,...
- HS lên thực hiện xác định các
mỏ khoáng sản và nhà máy
thuỷ điện trên lược đồ
- HS quan sát, nhận xét bổ sung
- GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem
một số hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà
máy thuỷ điện.: Khai thác khoáng sản là
hoạt động kinh tế quan trọng của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở - HS trả lời
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
KÝ DUYỆT CỦA BGH
Đặng Kim Hải
Ngày soạn: 9/10/2023
Ngày dạy: Từ ngày 10/10 đến ngày 13/10/2023
Lịch sử và địa lí (Tiết 10)
CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy nêu những hiểu biết của em về con - HS trả lời
người và hoạt động sản xuất của người
dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc
Bộ.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Dân cư
- GV gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- HS đọc
- Số dân của vùng Trung du và miền núi - HS trả lời
Bắc Bộ năm 2020 là bao nhiêu? (hơn 14
triệu người)
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở
- HS kể tên một số dân tộc
vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
* Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng,
Kinh,…
- HS theo dõi
- GV chiếu hình ảnh một số dân tộc nơi
đây.
- Sự đa dạng về văn hóa của vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ nhờ đâu tạo nên?
* Mỗi dân tộc có tiếng nói, tập quán sinh
hoạt và trang phục truyền thống riêng
tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng.
- GV YC HS quan sát hình 3 trong SGK
kết hợp giải thích cho HS hiểu khái niệm
mật độ dân số và đơn vị km2, hướng dẫn
HS đọc kĩ chú giải, từng màu tương ứng
với một cấp độ dân số khác nhau.
- GV phát phiếu, YC HS thảo luận cặp
hoàn thành phiếu bài tập:
Mật độ dân số
Dưới 100 người/km2
100 đến dưới 200 người/km 2
200 đến 400 người/km2
Trên 400 người/km2
Tỉnh
- HS nêu
- HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thảo luận hoàn thành phiếu
- Đại diện nhóm treo phiếu lên
bảng trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Qua bảng trên, em có nhận xét gì về sự
- HS trả lời
Mật độ dân số
Tỉnh
Dưới 100
Lai Châu, Điện Biên, Sơn
La, Cao Bằng, Bắc Cạn,
người/km 2
Lạng Sơn.
100 đến dưới
Hòa Bình, Yên Bái, Lào
2
Cai, Tuyên Quang, Hà
200 người/km
Giang.
200 đến 400
Thái Nguyên, Quảng Ninh.
người/km 2
Trên 400
Phú Thọ, Bắc Giang.
2
người/km
phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ.
* Dân cư trong vùng Trung du và miền
núi Bắc Bộ phân bố không đồng đều
giữa các tỉnh; giữa khu vực miền núi và
khu vực trung du.
+ Nhìn chung, khu vực Trung du và
miền núi Bắc Bộ có diện tích rộng
nhưng ít dân nên đây là vùng dân cư
thưa thớt.
3. Vận dụng
- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có - HS trả lời
những dân tộc nào sinh sống? Dân cư
nơi đây tập trung như thế nào?
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Lịch sử và địa lí (Tiết 11)
Bài 5: DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU
VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
* Năng lực đặc thù:
- Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư.
- Kể tên một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng
các công trình thuỷ điện, khai thác khoáng sản,..)
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc kể tên một số dân
tộc và một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc sử dụng lược đồ phân bố dân
cư để nhận xét sự phân bố dân cư ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năg lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ,
Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; Lược đồ một số nhà máy
thuỷ điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Hình ảnh, video
về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ; phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở - Hs trả lời
vùngTrung du và miền núi Bắc Bộ?
- Hãy nêu đặc điểm về phân bố dân cư ở
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Một số cách thức khai thác tự nhiên
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin mục 2, quan - HS quan sát và thảo luận
sát hình từ hình 4 đến hình 6 trong
nhóm 4 thực hiện yêu cầu của
SGK/25, thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành phiếu bài tập.
yêu cầu sau:
1. Hoàn thành bảng thông tin về một số
cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung
du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
2. Kể tên và xác định trên lược đồ hình 6
một số mỏ khoáng sản và một số nhà máy
thuỷ điện ở vùng Trung du và miền núi
Bắc Bộ.
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày yêu cầu 1.
- Gv nhận xét, tuyên dương HS.
- Gv chốt kiến thức và cho HS xem video
về hình ảnh ruộng bậc thang, hoạt động
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
khai thác khoáng sản:
Một số cách thức khai thác tự nhiên
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Cách thức khai
Ý nghĩa
thác tự nhiên
1. Làm ruộng bậc
- Trồng lúa nước
thang
giúp dân đảm bảo
nguồn lương thực
cho người dân.
- Hạn chế tình
trạng phá rừng, làm
nương rẫy.
- Thúc đẩy hoạt
động du lịch của
vùng.
2. Xây dựng các
- Cung cấp điện
công trình thuỷ
cho sinh hoạt và
điện
sản xuất
- Giúp giảm lũ cho
vùng đồng bằng.
3. Khai thác
- Làm nguyên liệu
khoáng sản
và nhiên liệu cho
nhiều ngành công
nghiệp như than
cho sản xuất điện
a-pa-tít để sản xuất
phân lân, đá vôi
làm vật liệu xây
dựng.
- Gv yêu cầu HS lên xác định trên lược đồ
một số nhà máy thuỷ điện và mỏ khoáng
sản
- Gv nhận xét, tuyên dương HS
- Gợi ý câu trả lời cho HS:
+Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng
Ninh, sắt ở Thái Nguyên; a-pa-tit ở Lào
Cai, bô-xít ở Cao Bằng; đồng ở Sơn La,
Bắc Giang,...
+ Một số nhà máy thuỷ điện: Hoà Bình;
Tuyên Quang,...
- HS lên thực hiện xác định các
mỏ khoáng sản và nhà máy
thuỷ điện trên lược đồ
- HS quan sát, nhận xét bổ sung
- GV chốt kiến thức kết hợp cho HS xem
một số hình ảnh về mỏ khoáng sản và nhà
máy thuỷ điện.: Khai thác khoáng sản là
hoạt động kinh tế quan trọng của vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Hãy nêu một số cách khai thác tự nhiên ở - HS trả lời
ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
- Gv nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
KÝ DUYỆT CỦA BGH
Đặng Kim Hải
 








Các ý kiến mới nhất