Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1_Trần Thị Nhâm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nhâm Trần Thị
Ngày gửi: 10h:09' 15-03-2025
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Buổi sáng:

Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức được ý nghĩa của ngày khai giảng.
- Thể hiện được cảm xúc vui vẻ, hào hứng, tự hào, có ấn tượng tốt đẹp về ngày
khai giảng
- HS được tham gia các hoạt động văn nghệ để chào mừng năm học mới.
2. Năng lực chung và phẩm chất
2.1.Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học: Làm chủ được cảm xúc
của bản thân trong các tình huống giao tiếp, ứng xử khác nhau.
2.2. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1. GV: Máy tính, GA điện tử
2. HS: Trang phục gọn gàng, các tiết mục văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Phần 1: Nghi lễ, hành chính
- Nghi lễ chào cờ của Đội
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ chức các hoạt động văn nghệ theo chủ đề
Mùa thu – mùa khai trường. (Đ/c Tổng phụ trách Đội điều hành.)
Phần 2. SHDC theo chủ đề tuần: Chào mừng năm học mới
- GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc của ngày - Nhiều HS nối tiếp nhau nêu câu
tựu trường, trả lời các câu hỏi:
trả lời.
+ Trong thời gian nghỉ hè em đã làm những gì?
+ Em có mong đến ngày tựu trường không? Vì
sao?
+ Cảm xúc của em khi bước vào năm học mới
thế nào?
- GV nhấn mạnh một số hoạt động học tập, rèn - HS lắng nghe, tiếp thu.
luyện khi bước vào năm học mới.
Hoạt động 3: Củng cố
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt các nội quy khi
bước vào năm học mới.
* HSKT: Tham gia cùng các bạn.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- HS ôn tập củng cố cách đọc, viết và xếp thứ tự các số từ 1 đến 100

- Biết cách đọc, viết các số có hai chữ số theo phân tích cấu tạo số.
2. Phát triển năng lực chung và phẩm chất,
2.1. Năng lực chung:
- Thông qua hoạt động quan sát hình vẽ,..., HS biết nêu câu hỏi và tự tin trả lời
được câu hỏi thích hợp với mối tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực
giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
2.2. Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác
trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop;clip, slide minh họa, …..
2. Học sinh: SHS, VBT, nháp ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Khởi động
- GV tổ chức cho HS hoạt động tập thể: - HS hát và vận động theo video bài hát
Hát vận động bài Tập đếm
Tập đếm.
- GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu - Lắng nghe
bài học)
Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập
1.a. Tìm số còn thiếu ở ô trống rồi đọc
Bảng các số từ 1 đến 100
- GV chiếu bài 1a, HD HS xác định yêu - Đọc và xác định yêu cầu bài.
cầu bài.
- HS làm VBT.
- GV chữa bài cho HS và đặt câu hỏi:
+ Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến + Bảng 100 gồm một trăm số từ 1 đến 100
100 được săp xếp theo thứ tự nào?
được săp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn
+ Dựa vào Bảng 100 có thể đếm bằng + có thể đếm theo đơn vị, đếm theo chục,
những cách nào?
đếm từ một số nào đó, đếm thêm, đếm
bớt….
+ Dựa vào Bảng 100 có thể so sánh các + số nào đếm trước thì bé hơn, số nào đếm
số như thế nào?
sau thì lớn hơn,..
+ Nêu các số tròn chục?
+ 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90
+ Nêu các số có hai chữ số giống nhau? + 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99
- Chiếu slide đáp án
+ HS tự kiểm tra bài - Đối chiếu đáp án
b.Trong Bảng các số từ 1 đến 100 hãy
chỉ ra
- GV cho HS xác định yêu cầu bài.
- Đọc và xác định yêu cầu bài.
- Gv cho HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: - Nhiều HS nối tiếp nêu:
+ Số bé nhất có một chữ số là số nào?
+ số 0
+ Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
+ số 10
+ Số lớn nhất có một chữ số là số nào?
+ số 9
+ Số lớn nhất có hai chữ số là số nào?
+ số 99
- GV nhận xét – chốt câu trả lời đúng.
- GV nhận xét, chốt ý: Cần nắm vững + HS lắng nghe
thứ tự số để đọc, viết và xếp thứ tự đúng
Bảng số 100
Bài 2.a Số?
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2a.
+ Đọc đề bài

- GV chiếu slide
- GV chữa bài và nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
b.Trả lời các câu hỏi ?- GV chiếu slide
- HDHS xác định yêu cầu bài tập và làm
bài
- Cho HS làm VBT
- GV chiếu bài – chữa bài
- GV nhận xét, chốt ý: HS phải xác
định được số chục, số đơn vị trong số có
hai chữ số, viết số có hai chữ số dưới
dạng tổng các số tròn chục và số đơn vị,
cách thành lập số có hai chữ số khi biết
số chục và số đơn vị để vận dụng làm
dạng bài trên.
Hoạt động 3: Vận dụng
- GV tổ chức cho HS nêu một số có hai
chữ số khác nhau và đặt câu hỏi sau cho
bạn trả lời:
? Xác định chữ số chục của số đó
? Xác định chữ số đơn vị của số đó.
? Sau đó nêu cách viết số đó thành số
tròn chục cộng với số đơn vị .
GV cho HS rút ra kết luận: - GV nhận
xét, khen ngợi HS.

+ HS làm VBT
- HS nối tiếp trả lời.
- HS đọc yêu cầu bài 2b
- HS làm bài
- HS nêu và chốt được kiến thức.
- HS ghi nhớ.

- Nhiều HS thực hiện

- HS nêu: Số có hai chữ số gồm có chữ số
chục và chữ số đơn vị

Hoạt động 4. Củng cố - Dặn dò
? Số có hai chữ số là những số ntn?

- Số có hai chữ số gồm có chữ số chục và
chữ số đơn vị
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm - HS lắng nghe
bài tập trong VBT toán.
* HSKT: Hoàn thành được các BT.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu
và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc.
Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.

- Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các
từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
+ Năng lực văn học:
- Nhận diện được bài văn xuôi.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
- Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của bản thân:
yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
2. Phát triển Năng lực chung và phẩm chất
2.1. Năng lực chung : Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn thảo
luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập – tìm từ
ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian).
2.2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong
lao động, học tập).
* GD KNS: HS biết quý trọng thời gian, chăm chỉ làm việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động1: Khởi động
*Chia sẻ về chủ đề, chủ điểm (10 phút)
- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách: Em - HS nghe + quan sát tranh
là búp măng non nói về các bạn thiếu
nhi – những măng non, tương lai của
đất nước đang hớn hở tới trường. Bài
học mở đầu Cuộc sống quanh em nói
về thế giới xung quanh các con thật đẹp,
thật vui, mọi người, mọi vật đều làm
công việc của mình.
- HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5,
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt 2 quan sát các bức tranh.
trang 4, 5, quan sát các bức tranh.
- 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp đọc
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT thầm theo. Cả lớp tiếp nhận nhiệm vụ
Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: GV đặt ra.
Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống - Nhiều HS trả lời:
xung quanh các em, trả lời các CH:
+ Câu 1: Đây là những ai, những vật gì, + Đây là trường học – các bác nông dân
con gì?
– 2 HS vui vẻ đi học – 1 con trâu to béo
– cây dừa xanh tốt – đèn đường – chủ
thợ xây đang xây một bức tường – cây
chuối tốt tươi – xe tắc xi đi trên đường –
1 con mèo lông vàng xinh xắn – cây hoa
cúc vàng.
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm + Bác nông dân ôm một bó lúa, mấy bác
việc gì?
đang gặt lúa trên đồng. / Hai HS đang
tới trưởng. / Chú thợ xây đang xây một
bức tường.
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong + Con trâu giúp người cày ruộng. / Con

tranh có ích gì?

- -> GV nhận xét – ĐG.
* Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh bài đọc >GT bài: Làm việc thật là vui.
Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui:
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi
nhanh; - GV tổ chức cho HS luyện đọc
lần 1:
Kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó: sắc
xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát
âm, uốn nắn tư thể đọc cho HS.
- GV yêu cầu HS luyện đọc lần 2:
HD HS nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn
với giọng thích hợp. VD, ngắt nghỉ
đúng ở câu: Con tu hú kêu / tu hú, tu
hú. Cành đào nở hoa / cho sắc xuân
thêm rực rỡ, / ngày xuân thêm tưng
bừng. ...
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài.
TIẾT 2
Hoạt động 3: Đọc hiểu
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- GV cho HS trả lời lần lượt từng câu
hỏi:
+ Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói
trong bài đọc làm việc gì?

mèo giúp bắt chuột. / Đèn đường chiếu
sáng đường phố. / Cây dừa cho trái ngọt.
Cây chuối cho quả thơm ngon. / Xe tắc
xi chở khách. Cây cúc nở hoa, tô điểm
cho cuộc sống thêm tươi đẹp.
- HS nhắc lại tên bài học.
- HS theo dõi, nhẩm bài theo.
- HS đọc nối tiếp câu 1 lượt

- HS nối tiếp đọc 2 đoạn cá nhân.
- 1, 2 HS đọc lại bài – lớp theo dõi.

+ 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc

- HS lần lượt trả lời:

- Đồng hồ tích tắc báo phút, báo giờ. Gà
trống gáy vang báo trời sáng. Tu hú kêu
báo sắp tới mùa vải chín. Chim bắt sâu
bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho
sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm
tưng bừng.
Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
- Bé làm bài, bé đi học, bé quét nhà,
nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc nào - HS trả lời theo ý thích.
cũng vui? Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
c) Vì bé được làm việc như mọi vật,
mọi người.
- GV cho HS nhận xét sau mỗi câu

- GV cho HS nêu được nội dung của
bài:
- GV chốt : Xung quanh các em, mọi
vật, mọi người đều làm việc. Làm việc
mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã
hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn nhưng
công việc mang lại cho ta niềm hạnh
phúc, niềm vui rất lớn.
* GD KNS: HS biết quý trọng thời
gian, chăm chỉ làm việc.
HĐ 4: Luyện tập
BT 1/ 7
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp
đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu
cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở Người
– Toa chở Vật – Toa chở Con vật – Toa
chở Thời gian.
- GV cho HS suy nghĩ và làm bài vào
VBT TV2 tập 1
- GV chữa bài

– HS nêu được ND bài và liên hệ bản
thân mình đã làm những gì và cảm thấy
như thế nào?

- Cả lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh
minh hoạ

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- Nhiều HS đọc kết quả:
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau,
trời, (quả) vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim,
sâu.
- Cho HS nhận xét sau mỗi ý của bài.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- GV yêu cầu 1 HS đọc các từ đã xếp - 1 HS đọc to.
vào các toa.
BT 2/7
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ đó - Tìm thêm ngoài bài đọc các từ ngữ chỉ
ở bên ngoài bài đọc.
người, vật, con vật, thời gian
- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào
VBT, báo cáo kết quả.
- HS đọc bài theo từng từ loại.
+ Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy giáo,
cô giáo,...
+ Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp tóc,
áo quần, lê, ổi...
+ Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò,
ngan,...
+ Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng, giây,
tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh, Tết,
- GV chốt lại: Các từ chỉ người, vật, con năm mới, xuân, hạ, thu, đông...
vật, thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự - HS nghe + nhắc lại+ ghi nhớ.
vật.
HĐ 5: Luyện đọc lại

- GV cho HS luyện đọc lại theo đoạn
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một
vài HS mở lần lượt các ô cửa có YC đọc
lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu
văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn
viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay.
- GV nhận xét – ĐG
HĐ 6. Củng cố, dặn dò
- Sau tiết học em biết thêm được điều
gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc
Mỗi người một việc.

- HS tham gia

- 1,2 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập
đọc sau.

* HSKT: Biết đọc bài theo đoạn và làm được các BT.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chiều:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1: TẬP CHÉP ĐÔI BÀN TAY BÉ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ:
- Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép, hiểu cách trình
bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
- Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ trống.
- Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng tên 9 chữ
cái.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong bài
chính tả.
2. Năng chung và phẩm chất
- Rèn NL giao tiếp và hợp tác, GQV Đ sáng tạo
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: - Máy tính,
2. HS: - SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Khởi động – Giới thiệu bài.
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về - HS lắng nghe.
yêu cầu của tiết chính tả, việc chuẩn
bị đồ dùng cho tiết học (vở, bút,
bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên

nhẫn khi làm BT.
-> Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài
học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu
cần đạt).
Hoạt động 2: HD HS tập chép
- GV đọc trên màn hình bài thơ HS
cần tập chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu
cả lớp nhìn lên bảng, đọc thầm theo.
- GV mời một số HS đọc lại bài thơ
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm
theo.
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS
nhận xét bài thơ:
+ Bài thơ nói điều gì?
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?
+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có
mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế
nào?
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi,
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng
dẫn HS chuẩn bị viết.
- GV nhắc HS chú ý chép đúng những
từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng
năng, xâu kim, nhanh nhẹn,...
Hoạt động 3: Học sinh thực hành
nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong
vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở.
- GV theo dõi, uốn nắn.
Hoạt động 4: Nhận xét – Đánh giá
- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa
lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối
bài chép.
- GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về
các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình
bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa
bài của mình.
Hoạt động 5: HD làm bài tập
Bài 2/8
- GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c
hoặc k để điền phù hợp với ô trống.
- GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở
Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS

- HS nhắc lại tên bài học

- Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo.
- Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp, cả
lớp đọc thầm theo.
- HS nghe câu hỏi và trả lời.
+ Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng năng,
chăm chỉ, rất đáng yêu.
+ Tên bài được viết ở giữa trang vở, cách
lề khoảng 4 ô li.
+ Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng,
chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 ô li tính từ
lề vở.
- Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng
nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, lưu ý.

- HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện viết 2,
tập một, chép vào vở.
- HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút chì
ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
- HS lắng nghe, tự sửa bài của mình.

- HS lắng nghe.
- Cả lớp làm bài vào vở - chữa bài: cái
đồng hồ, con tu hú, tiếng kêu, câu chuyện,

lên làm BT vào vở.
kì lạ.
- - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc - HS nhắc lại: k + e, ê, i; c + a, o, ô, u, ư.
chính tả của c và k.
GV chốt:
Bài 3/8
- GV chiếu bảng chữ cái, nêu yêu cầu:
Viết vào vở những chữ cái còn thiêu - HS lắng nghe và nắm được yêu cầu.
theo tên chữ.
- GV chỉ cột có 9 tên chữ cái 1 HS - 1 HS đọc.
đọc.
- Cho HS làm bài vào Vở luyện viết.
- HS làm bài và chữa bài: đáp án: a, ă, â,
- GV sửa bài, chốt đáp án
b, c, d, đ, e, ê.
- HD cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng - HS luyện đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại
9 chữ cái tại lớp.
lớp.
Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ
viết, cách giữ vở sạch, đẹp,...
- HS lắng nghe,
* HSKT: Hoàn thiện bài viết và làm được các BT phân biệt chính tả.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 2: Tự nhiên và xã hội
BÀI 1: CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học, HS đạt được:
* Về nhận thức khoa học:
- Nêu được các thành viên trong gia đình nhiều thế hệ (hai thế hệ, ba thế hệ,...)
- Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu
thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
* Vềtìm hiếu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
- Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế hệ vào sơ đồ cho trước.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các thành viên và tình cam
giữa các thành viên trong gia đình hai thế hệ, ba thế hệ.
* Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương của bản thân với các thế hệ
trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV: Máy tính, GA ĐT
2. HS: SHS, VBT; ảnh về gia đình mình( nếu có)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động.
- Trước khi bắt đầu vào tiết học hôm nay cô - HS hát bài: Cả nhà thương nhau.
mời lớp mình cùng hát bài: “Cả nhà thương - Bài hát nói đến ba, mẹ và con.
nhau” nào.
- Bài hát nói đến những ai?
- HS trả lời yêu cầu của GV.

- Tình cảm của mọi người trong gia đình như
thế nào?
- HS lắng nghe, nhắc lại tên đầu bài.
Bài hát “Cả nhà thương nhau” đã giới thiệu
cho các con biết về chủ đề đầu tiên trong
chương trình sách TNXH lớp 2 đấy, đó là chủ
đề Gia đình. (GV chiếu ảnh chủ đề trang 5)
Ở chủ đề này các con học mấy bài? Đó là HS nêu ý kiến: 4 bài học:…
những bài nào?
* Chúng mình cùng đến với bài học đầu tiên
trongchủ đề này, đó là“Các thế hệ trong gia
đình”.
Trong mỗi gia đình thường có những người ở
các lứa tuổi khác nhau cùng chung sống như: ông
bà, cha mẹ, anh chị em… được gọi là “Các thế
hệ trong gia đình” các con ạ.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thế hệ trong gia
đình bạn Hà và bạn An.
- Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân
- Quan sát các hình 1, 2 ở trang 6, 7 SGK và
cùng suy đoán, hoàn thiện BT1 trong VBT
trang 4:

+ Gia đình bạn Hà và bạn An có mấy thế hệ?
+ Kể các thành viên của mỗi thế hệ trong gia
đình bạn Hà và gia đình bạn An.
+ Người nhiều tuổi nhất là ai? Thuộc thể hệ
thứ mấy?
+ Người ít tuổi nhất là ai? Thuộc thế hệ thứ
mấy?

- HS quan sát, suy nghĩ câu trả lời:
+ Gia đình bạn Hà là gia đình hai thê hệ;
Gia đình bạn An là gia đình ba thế hệ.
+ Thế hệ thứ nhất nhà Hà gồm: bố Hà và
mẹ Hà; Thế hệ thứ hai gồm Hà và anh
trai Hà
+Thế hệ thứ nhất nhà An gồm: ông và
bà An; thế hệ thứ hai gồm: bố và mẹ An;
thế hệ thứ ba gồm: An và em gái An.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
- HS trình bày kết quả làm việc trước
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lớp.
lời.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
 KL: Vậy, trong một gia đình có rất nhiều
thế hệ. Gia đình bạn Hà có 2 thế hệ, gia đình
An có 3 thế hệ. Còn gia đình mỗi bạn ở lớp
chúng ta có mấy thế hệ chúng mình cùng nhau
tìm hiểu tiếp nhé.
3. Luyện tập và vận dụng.
Hoạt động 2: Giới thiệu về các thế hệ trong
gia đình em
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS cùng giới thiệu cho cả lớp nghe

về các thế hệ trong gia đình mình:
+Gia đình mình có mấy thế hệ?
+Từng thành viên của mỗi thế hệ trong gia
đình mình?
- Chúng mình đã giới thiệu cho nhau nghe về
các thành viên và các thế hệ trong gia đình rồi.
Nhưng lớp chúng ta rất đông nên các bạn chưa
được nghe giới thiệu về gia đình của tất cả các
thành viên trong lớp. Các con có muốn vẽ, viết
hoặc cắt dán sơ đồ các thế hệ trong gia đình
mình vào giấy A4 hoặc vào VBT trang 4 và
chia sẻ với các bạn không?
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
- GV cho HS chia sẻ sơ đồ của gia đình mình với
các bạn, đặt câu hỏi thêm để HS nắm rõ số
thành viên và các thế hệ trong gia đình bạn.
- GV tuyên dương HS tích cực.
 Trong gia đình bạn (X), ai là người lớn tuổi
nhất? Ai là người ít tuổi nhất?

- HS giới thiệu cho nhau nghe.

- HS thực hiện theo y/c của GV.
Vẽ, cắt dán sơ đồ trên giấy.
- HS chia sẻ
+ Ông bà là người lớn tuổi nhất.
+ Con,cháu là người ít tuổi nhất.

- GV hỏi hoặc giới thiệu về gia đình một thế
hệ, bốn thế hệ.
- HS lắng nghe
+Các bạn có thể thấy đa số gia đình chúng ta
đều là các gia đình 2 thế hệ, 3 thế hệ. Vậy
ngoài ra các em còn biết gia đình nào 4 thế hệ
không?
+ GVcho HS xem tranh gia đình chỉ có hai vợ
chồng chưa con và hỏi: Vậy ta gọi gia đình này
có mấy thế hệ ?
- GV khắc sâu kiến thức:
- Gia đình 2 thế hệ là gia đình có bố mẹ và
+ Thế nào là gia đình 2 thế hệ ?
con cái.
- Gia đình 3 hế hệ là gia đình có ông bà,
+ Thế nào là gia đình 3 hế hệ ?
cha mẹ và con cái cùng chung sống với
nhau.
Kết luận: Trong mỗi gia đình thường có nhiều
thế hệ cùng chung sống, có những gia đình có 3
thế hệ (gia đình bạn ...), có những gia đình có 2
thế hệ (gia đình bạn ....), cũng có gia đình có 1
thế hệ.
4. Củng cố - dặn dò.
- Bài học hôm nay con học được điều gì?
- Qua bài học con hiểu thế nào là gia đình có - HS trả lời.
2(hoặc 3 thế hệ)?
- GV nhận xét tiết học.
Vận dụng: Em hãy về tìm hiểu thêm gia đình
hơn 2 thế hệ, 3 thế hệ xem gia đình đó gồm có

những ai? Và các em vẽ tranh về các thành - HS lắng nghe, thực hiện
viên trong gia đình mình nhé
* HSKT: Biết kể các thành viên trong gia đình mình.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt tăng
LUYỆN ĐỌC: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu
và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của
mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc.
Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm được các
từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui trong
lao động, học tập).
2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
2.1. Giáo viên: - Máy tính, Tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT.
3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
1.HĐ khởi động – kết nối
- GV cho HS hát và vận động theo - HS hát vận động theo nhạc.
nhạc bài: Bé làm bác sĩ.
HĐ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui:
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi - HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:
nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó:
sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp
nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, nối đến hết bài.
GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể đọc
cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ hơi
đúng và đọc đoạn văn với giọng thích
hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu: Con tu
hú kêu / tu hú, tu hú. Cành đào nở hoa
/ cho sắc xuân thêm rực rỡ, / ngày xuân
thêm tưng bừng. ...
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: + HS làm việc nhóm đôi.
Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong
nhóm.

+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2
đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả lớp
lắng nghe, bình chọn.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả
bài với giọng vừa phải, không đọc quá
to.
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài.
HĐ 3: Hoạt động nối tiếp
- Bài đọc nói lên điều gì?

+ HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp
theo cặp. Cả lớp bình chọn.
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
+ 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- HS trả lời: Làm việc mang lại lợi ích
cho gia đình, cho xã hội. Làm việc tuy
vất vả, bận rộn nhưng công việc
mang lại cho ta niềm hạnh phúc,
niềm vui rất lớn.
- HS trả lời.

- Sau tiết học em biết thêm được điều
gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe
dương những HS học tốt.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài cho tốt.
* HSKT: Đọc được bài đọc
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)

.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Buổi sáng:

Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024

Tiết 1+ 2: Tiếng Việt 5+6
BÀI ĐỌC 2: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS dễ phát
âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu thơ. Tốc độ đọc 60
tiếng / phút.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật, loài cây;
ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người,
mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
- Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian; các từ ngữ trả lời CH Ai?,
Con gì?, Cái gì?.
+ Năng lực văn học:- Nhận diện được bài thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- NL giao tiếp và hợp tác: Rèn cho HS có kĩ năng giao tiếp để hoàn thành nội dung
Luyện tập.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Máy tính.

2. HS: SGK, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1: Khởi động
- GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn
của bài Làm việc thật là vui, đặt CH về
nội dung đoạn đọc.
- GV nhận xét – ĐG
- > Giới thiệu bài
- GV cho HS quan sát tranh nêu ND ->
Mỗi người một việc
HĐ 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Mỗi người một việc:
giọng đọc vui, nhịp nhàng.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc lần 1:
-GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS.
+ GV cho HS đọc lần 2:
Nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và
đọc đoạn văn với giọng thích hợp. VD:
Mỗi người một việc/ vui sao/ Bé ngoan/
làm được việc nào,/ bé ơi?.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm,
mời một số HS đọc cả bài
+ GV mời 1 HS học tốt đọc lại toàn bài.
TIẾT 2
HĐ 3: Đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS trả lời CH trong
SGK.
+ Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ vật,
con vật và loài cây nào?

- 2 HS đọc 1 đoạn của bài Làm việc thật
là vui, trả lời CH về nội dung đoạn đọc.

- HS quan sát nêu + nhắc lại tên bài học.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, nhẩm theo.
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ(2 lượt)
- HS đọc nt khi chia bài thơ thành 2 khổ
thơ (2 lượt): +Khổ 1: 4 dòng thơ đầu.
+ Khổ 2: 6 dòng thơ còn lại.
+ HS thi đọc diễn cảm - Cả lớp bình
chọn.
+ 1 HS đọc cả bài.
- Nhiều HS tham gia trả lời câu hỏi:

- Bài thơ nói đến:
Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ,
quyển vở, đồng hồ, cái rá, hòn than,
cánh cửa;
Con vật: con gà;
+ Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một đồ Loài cây: ngọn mướp.
vật (hoặc con vật, loài cây) trong bài - Cái chổi là quét nhà, ích lợi của quyển
thơ.
vở là ghi chép, ích lợi của con gà là báo
thức, v.v....
+ Câu 3: Tìm câu hỏi trong bài thơ và - Bài thơ có 1 CH: Mỗi người một việc
trả lời câu hỏi đó.
vui sao/ Bé ngoan làm được việc nào, bé
ơi?. GV gợi ý cho mỗi HS đóng vai bé
ngoan, tự trả lời CH. VD: Em có thể
quét nhà, giúp bà xâu kim, giúp mẹ nấu
cơm,.../ Em chăm sóc đàn gà, vịt, đi
chăn trâu,.../ Em chăm chỉ học hành,
- GV nhận xét – chốt
được thầy cô khen, cha mẹ rất vui
HĐ 4: Luyện tập
lòng,...
BT 1/10

- Gọi HS đọc y/c BT

- Hãy xếp mỗi từ ngữ đã cho vào nhóm
thích hợp (từ ngữ chỉ người, vật, con vật,
GV chỉ từng từ ngữ trong khung cho 1 thời gian).
HS đọc.
- 1 HS đọc to
- Y/C HS làm bài vào VBT
- HS thực hiện nhiệm vụ - trả lời:
 Người: bà, bé
 Vật: chổi, kim, chỉ, vở, mướp, lá,
than, gạo, cửa
 Con vật: gà
- GV chữa bài – chốt: Từ chỉ sự vật
 Thời gian: ngày, (buổi) sáng
gồm những từ chỉ gì?
- Từ chỉ sự vật gồm từ chỉ người, đồ vật,
BT 2/ 10
con vật, thời gian....
- Gọi HS đọc y/c và nêu y/c của BT
- GV làm mẫu:VD:
- HS đọc – nêu y/c của bài: Tìm từ ngữ
Bé trả lời cho CH Ai?
trả lời cho các CH Ai?, Con gì?, Cái
- Cho HS suy nghĩ và tìm các từ cho gì?.
phù hợp.
- Nhiều hS nêu:
Gà trả lời cho CH Con gì?
Chổi trả lời cho CH Cái gì?
Kim trả lời cho CH Cái gì?
HĐ5. Củng cố, dặn dò
Gạo trả lời cho CH Cái gì?
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu
cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm
bài mới.
theo.
- HS lắng nghe, chuẩn bị bài mới ở nhà.
* HSKT: Đọc được bài thơ và làm được các BT.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. NL đặc thù:
- Nắm chắc cách so sánh các số có hai chữ số
- Biết ước lượng được đồ vật theo nhóm chục.
2. Năng lực chung, phẩm chất
2.1. Năng lực chung:
- Thông qua hoạt động ước lượng số đồ vật theo nhóm chục, HS bước đầu làm
quen với thao tác ước lượng rồi đếm để kiểm tra, qua đó hình thành năng lực tư
duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học.

2.2.Phẩm chất:Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác
trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Laptop;
2. Học sinh: SHS, VBT, nháp ...
III. C...
 
Gửi ý kiến