TUẦN 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:10' 14-03-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 16h:10' 14-03-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 24
Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo KH Đoàn – Đội
* ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG ANH (2T) + GDTC
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Bài đọc 3: Hoa trạng nguyên
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm, vần, thanh dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa, thể hiện được giọng đọc phù hợp với nội dung ý nghĩa câu
chuyện.Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (VD: Văn Chỉ, thủ từ, phong quang,...). Hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài đọc: Khen ngợi những thiếu nhi nhỏ tuổi có ý thức về cội nguồn, tích cực tham gia
lao động làm đẹp di tích lịch sử của quê hương.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Thể hiện được cảm xúc trước những tình tiết hay, hành động đáng khen của các nhân vật trong
câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó,
từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về di tích lịch sử của quê hương các
bạn nhỏ trong câu chuyện để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn
thành tốt nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất yêu nước: qua ý thức và hành động làm đẹp Văn Chỉ – một di tích lịch sử của quê
hương các bạn nhỏ trong câu chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Buổi sáng:
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
- Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi quan
sát cây hoa trạng nguyên.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
2
* Cách tiến hành:
- GV đưa cho HS xem cây hoa trạng nguyên
và yêu cầu HS thào luận nhóm đôi chia sẻ suy
nghĩ, cảm xúc sau xem cây hoa.
- GV nhận xét
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức
*Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải
trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ
được sử dụng trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
HĐ1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối
với HS địa phương.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối
tiếp các đoạn theo nhóm.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... được chưa nào?
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ... vừa mới trồng.
+ Đoạn 3: phần còn lại
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- HS QS và thảo luận
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình.
- HS nêu
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
-Văn Chỉ: nơi thờ các vị có công với giáo dục
ở làng xã thời xưa.
- Thủ từ người trông coi và giữ việc thờ cúng
ở đền, đình.
- Phong quang: quang đãng và sáng sủa.
- HS luyện đọc trong nhóm 3
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và hành luyện đọc từ khó.
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc.
HĐ2: Đọc hiểu
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 GV.
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 2 theo các câu hỏi tìm hiểu
(1) Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh em
bài.
(1) Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh em bạn biết một di tích lịch sử của quê hương là
Văn Chỉ. Đó là nơi thờ mười vị tiến sĩ của
nhỏ được biết thêm điều gì?
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
3
(2) Những câu nói nào cho thấy ba anh em
rất có ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ của
làng?
(3) Ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ được thể hiện
qua những hành động nào của ba anh em?
- GV nói thêm: Những hành động này của
các bạn nhỏ không chỉ thể hiện đức tính
chăm chỉ lao động, trách nhiệm bảo vệ di
tích lịch sử mà còn là sự ý thức sâu sắc đối
với nguồn cội của mình.
(4) Em có suy nghĩ gì về hình ảnh những
“bông hoa” trạng nguyên ở cuối bài?
(5) Em học được điều gì từ các bạn nhỏ trong
câu chuyện?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
3. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
HĐ 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với
giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ;
biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn
3 đã luyện.
- GV nhận xét HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm
GV: Trịnh Thị Nga
quê hương. Theo ông nội, di tích này đã
được xây dựng từ cả trăm năm trước.
(2) Những câu nói sau đây cho thấy ý thức
làm đẹp cho Văn Chỉ của ba anh em:
- “Ông ơi, sao ven đường để cỏ mọc tốt thế
này ạ?” (nhân vật Nguyên)
- “Chúng cháu muốn trồng thêm cây
trạng nguyên, có được không, ông?”
(nhân vật Nguyên)
- “Cây trạng nguyên có màu lá đỏ, sẽ rất
đẹp.” (nhân vật tôi)
- “Hai anh được trồng cây, vậy cháu có được
tưới cây không, ông?” (nhân vật bé Thư)
(3) Ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ của ba anh
em thể hiện qua việc hăng say lao động:
Cùng mọi người phát sạch cỏ, rạch đất hai
bên đường thành rãnh nhỏ để trồng dãy tóc
tiên; đào hai hố nhỏ ở đầu mỗi dãy tóc tiên
để trồng hai cây trạng nguyên; múc nước
tưới cho mấy gốc cây mới trồng.
(4) hình ảnh bông hoa trạng nguyên ở cuối
bài đọc không chỉ là hình ảnh đẹp của cây
mà tên “trạng nguyên” và màu đỏ của lá
(được gọi là “hoa”) còn tượng trưng cho
truyền thống hiếu học, niềm tự hào, cho ý
thức hướng về nguồn cội của các bạn nhỏ
trong câu chuyện.
(5) Các bạn nhỏ trong câu chuyện là
những thiếu nhi yêu quê hương, chăm chỉ,
trách nhiệm, có ý thức bảo vệ di tích lịch
sử của quê hương.
Bây giờ, / đường vào Văn Chỉ / đã phong
quang hơn hẳn. // Hai bên đường, / hàng
hoa tóc tiên / rực rỡ khoe sắc / đón bước
chân khách tham quan. // Hai cây trạng
nguyên trước gian bên / cũng xoè những
tán lá đỏ / như những cánh hoa tươi
thắm. // Màu đỏ rực rỡ của những bông
hoa ấy // như nhắc nhở chúng tôi về
truyền thống vẻ vang của quê nhà.//
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
4
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Hoa trạng nguyên? Em mong
muốn làm điều gì để làm đẹp cho quê hương? - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích sinh được hỏi trả lời.
cực của HS.
* Hoạt động nối tiếp
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
HS nghe và thực hiện.
theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 116. Thể tích của một hình (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về thể tích của một hình khối (có thể hình dung như là “sự chiếm chỗ trong không gian”
của hình đó).
- Nhận biết về số đo thể tích của một hình (thông qua việc đếm số khối lập phương “đơn vị” mà
khối đó đang “chiếm giữ”, nói cách khác thể tích đo bằng số khối lập phương đơn vị); so sánh thể
tích các hình.
- Thực hành đo thể tích của một số hình khối với việc sử dụng đơn vị đo quy ước (đơn vị do không
tiêu chuẩn).
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng
toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết được các bài toán.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV
-Các khối hộp hình hộp chữ nhật, hình lập phương; một số hình (khối) lập phương bằng nhau (với
kích thước tùy ý) có thể sử dụng để lấp đây một chiếc hộp có hình dạng hình hộp chữ nhật. Ti vi,
máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-Gv tổ chức trò chơi So sánh thể tích
*Luật chơi:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
5
-Mỗi bạn trong nhóm nêu tên một đồ vật các -HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
bạn còn lại tìm đồ vật khác có thể chứa được
hay nằm hoàn toàn hoặc chiếm chỗ bằng
nhau trong không gian với đồ vật bạn vừa
đưa ra và so sánh về thể tích của chúng
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
-4 HS đại diện 4 nhóm lên bảng lần lượt chơi
(như trong nhóm)
-Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
2. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 3 và 4 để ôn tập về so sánh thể tích dưới dạng các khối hình lập
phương và dưới dạng các vật thực tế
* Cách tiến hành:
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- So sánh thể tích hình A với tổng thể tích
các hình B, C và D.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán .
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 6.
-GV tổ chức để HS chia sẻ bài làm trước lớp. -Đại diện 1 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp:
+ Thể tích hình A bằng 21 hình lập phương
(như nhau);
Thể tích hình B bằng 5 hình lập phương;
Thể tích hình C bằng 12 hình lập phương;
Thể tích hình D bằng 4 hình lập phương.
+ Tổng thể tích của các hình B. C, Đ bằng
21 hình lập phương.
+ Vậy thể tích hình A bằng tổng thể tích hình
B, C và D
- GV chốt: Có thể chia một hình khối ra +HS nhận ra thể tích không thay đổi
thành nhiều hình khối nhỏ thì tống thể tích
không thay đổi.(GV dùng hiệu ứng trên máy
tính thực hiện tách và ghép hình)
Bài 4.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Quan sát hình vẽ, cho biết quả xoài hay
quả lê có thể tích lớn hơn
-GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
-HS quan sát và thảo luận theo cặp và làm
vào vở bài tập Toán.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trước lớp.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
6
“ Khi chưa thả qua lê và xoài vào trong các
bình nước thì các cột nước có độ cao như
nhau. Khi thả vào thì cột nước chứa quả xoài
cao hơn. Vậy quả xoài có thể tích lớn hơn
quả lê”.
-GV nhận xét, tổng kết bài:
+Qua 2 bài tập 3, 4 em thấy có những cách Có hai cách để so sánh thể tích các vật:
nào so sánh thể tích các vật?
+So sánh dựa trên số lượng các khối lập
phương bằng nhau: Hình có nhiều khối lập
phương hơn là hình có thể tích lớn hơn
+ So sánh bằng cách so độ nước dâng cao
thấp khi cho vật vào
3. Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
Bài 5.
GV hướng dẫn học sinh thực hành
- HS thực hành theo nhóm:
- Lấy ra một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ
nhật và một số hình lập phương như nhau,
xếp các hình lập phương này lấp đầy chiếc
hộp.
-Đếm số hình lập phương nhỏ đã sử dụng.
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những nội -HS trả lời chẳng hạn: Thể tích chiếc hộp
dung gì?
bằng khoảng 8 hình lập phương nhỏ.
- Thế nào là thể tích một hình?
- … Học cách so sánh thể tích
- Nhận xét tiết học
- Thể tích một hình là phần không gian hình
- Dặn HS chuẩn bị bài “Xăng –ti-mét khối. đó chiếm chỗ
Đề-xi-mét khối”
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 4 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng:
TIẾNG ANH (2T) + GDTC + ÂM NHẠC
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về thiếu nhi chăm
học, chăm làm, tích cực đóng góp cho trường lớp và cộng đồng.
- Lắng nghe, ghi chép lời giới thiệu và ý kiến trao đổi, thảo luận của các bạn.
- Có ý kiến phản hồi phù hợp với bài giới thiệu hoặc ý kiến trao đổi, thắc mắc của các bạn; biết
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
7
cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các câu thơ hay, các chi tiết thú vị trong tác phẩm.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin kiến thức qua việc đọc sách
báo.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có thái
độ đúng khi trao đổi.
- Phát triển PC trách nhiệm: Có ý thức và hành động phù hợp, chăm học, chăm làm; tích cực đóng
góp cho trường lớp, cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, một số sách báo.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2 ; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi khởi động. VD: Trò chơi
chuyền bóng: Giáo viên mở một bài hát vui nhộn,
học sinh sẽ chuyền quả bóng đến bạn nào nhạc dừng - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
thì bạn ấy đứng lên kể tên và giới thiệu một câu dẫn của giáo viên.
chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch mà
các em đã đọc về thiếu nhi chăm học, chăm làm, tích - HS để lên bàn những sách, báo
mình đã chuẩn bị.
cực đóng góp cho trường lớp và cộng đồng.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay
- 1 số HS đọc.
- 1 số em nêu trước lớp.
chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi về nội dung, ý
nghĩa, về các chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm
mà các em đã giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
2. Hình thành kiến thức
- HS đọc tên bài và ghi tên bài vào
vở.
* Mục tiêu: - Giúp học sinh biết giới thiệu và
trao đổi về câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo,
vở kịch) đã đọc về thiếu nhi chăm học, chăm làm,
tích cực đóng góp cho trường lớp và cộng đồng.
HĐ1: Chuẩn bị:
- GV yêu cầu HS để lên bàn những quyển truyện, - HS trao đổi trong nhón 2 theo bài
sách báo mà HS đã chuẩn bị.
tập 1 và bài tập 2.
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới thiệu
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo
tác phẩm nào, tác phẩm đó nói về chuyện gì
(hoặc về ai).
- HS nhận xét và đặt câu hỏi nêu
những chi tiết mình chưa rõ để
- GV nhận xét, khen.
cùng trao đổi với bạn. và cần trao
3. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: HSlắng nghe, ghi chép lời giới thiệu đổi.
và ý kiến trao đổi, thảo luận của các bạn.
Có ý kiến phản hồi phù hợp với bài giới thiệu
hoặc ý kiến trao đổi, thắc mắc của các bạn; biết
cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
8
thái độ, phản ứng của người nghe.
HĐ2: Giới thiệu và trao đổi:
- GV cho HS trao đổi trong nhóm đôi.
- 1 HS đọc thông tin về quyền của
- GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao đổi. trẻ em trong bài; cả lớp đọc thầm
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà các em theo.
đã kể (đọc) trong nhóm.
- HS dựa vào nội dung tự đọc sách
- Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo,
báo ở nhà để trả lời.
vở kịch), GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có
chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao
đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện,
vở kịch (hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài báo)
- GV hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép. Biểu
- Lằng nghe.
dương những HS biết cách nghe, ghi chép, đặt CH,
tham gia thảo luận và có thái độ đúng khi nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Các em vừa học bài gì?
- 1-2 HS nêu
- Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các câu
truyện, bài báo, bài văn, bài thơ để cùng trao đổi với - Nghe và thực hiện.
người thân về những điều mình tìm hiểu được.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 117. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng đúng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối (các đơn vị đo thể tích). Biết đọc, viết
đúng tên, kí hiệu, các số đo với các đơn vị đo là xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Nhận biết được mối quan hộ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV
- Một số đồ vật hay tình huống đơn giản có liên quan đến các đơn vị đo Xăng-ti-mét khối, đề-ximét khối. Hình lập phương 1cm3 , 1dm3
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, bảng con.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
9
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động cuả giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho học sinh quan sát tranh, nói cho bạn - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe dự đoán
nghe dự đoán về câu trả lời cho hai tình về câu trả lời cho hai tình huống sau:
+ Miếng đường có dạng hình lập
huống SGK
phương cạnh 1cm, vậy hộp A đựng được
bao nhiêu miếng đường?
+ Miếng phô mai có dạng hình lập
phương cạnh 1dm. vậy hộp B dựng dược
bao nhiêu miếng phô mai?
- GV nhận xét
- Nhận xét về thể tích của miếng đường và -Thể tích của miếng đường bé hơn thể tích
miếng phô mai
miếng phô mai
- GV giới thiệu bài: Các hình lập phương đó - HS nghe, ghi vở
chính là biểu tượng của các đơn vị đo thể
tích mà sau đây ta sẽ tìm hiểu.
2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: HS có biểu tượng ban đầu về
cm3, dm3 Nhận biết đuợc quan hệ cm3, dm3
* Cách tiến hành:
-GV giới thiệu: Để đo thể tích người ta dùng
đơn vị đo: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
a) a) Xăng - ti - mét khối :
-G.thiệu vật mẫu hình lập phương cạnh 1cm - HS quan sát
-H: Đây là hình khối gì? Có kích thước là - Là khối HLP có cạnh 1cm .
bao nhiêu (GV dùng thước đo cạnh HLP)?
-GV nói: Đây là HLP có thể tích 1 xăng-ti- - HS quan sát .
mét khối.
- H: Em hiểu cm3 là gì ?
- Là thể tích hình lập phươngcó cạnh dài
1cm
-GV khẳng định: Xăng-ti-mét khối là thể - HS nhắc lại.
tích hình lập phương có cạnh dài 1 cm.
Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3; 1 cm3 đọc
là một xăng-ti-mét khối.
- Yêu cầu: Viết 1 cm3; 5 cm3; 89 cm3
- HS viết vào bảng con 1 cm3; 5 cm3; 89 cm3
- Gv chốt ý , ghi bảng . Cho HS nhắc lại .
b) Đề - xi - mét khối : Tương tự phần a
-HS nhận biết: Đề-xi-mét khối là thể tích
GV giúp Hs nhận biết về khái niệm và độ hình lập phương có cạnh dài 1 dm. Đề-ximét khối viết tắt là dm3; 1dm3 đọc là một đềlớn của 1 d m3
xi-mét khối.
+ Đọc, ghi nhớ kí hiệu đề-xi-mét khối.
Cảm nhận về “độ lớn" của 1 dm3 trong thực
tế.
- Yêu cầu: Viết 1 dm3; 52 dm3; 819 dm3
3
3
c) Quan hệ giữa cm và dm :
- HS viết bảng con 1 dm3; 52 dm3; 819 dm3
- GV trưng bày tranh minh hoạ .
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
10
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1dm.
Vậy theo khái niệm dm3 thì hình lập phương
đó có thể tích là bao nhiêu?
- Chia các cạnh của hình lập phương thành
10 phần bằng nhau, mỗi phần là bao nhiêu
- Xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 1cm
(thể tích 1cm3) vào hình lập phương cạnh
1dm3 thì cần bao nhiêu hình ?
- Vậy 1dm3 = …. cm3 ?
- GV xác nhận, ghi bảng: 1dm3 = 1000 cm3,
1000cm3 = 1dm3
- GV hỏi: vậy ngược lại 1cm3 = …. dm3 ?
3. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Đọc, viết được các số đo thể tích
dm3 , cm3
* Cách tiến hành:
Bài 1:
a) GV viết lần lượt từng số đo thể tích
lên bảng, gọi HS đọc lần lượt.
b) GV đọc các số đo thể tích, cả lớp viết
vào vở
*Trò chơi: Đố bạn: Chơi trong nhóm 6 HS
bằng cách lấy ví dụ tương tự, đố bạn đọc,
viết các số đo đó.
Bài 2:
a) GV giới thiệu tranh và nêu yêu cầu
b) Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS chia sẻ theo cặp, đổi vở chữa bài.
- GV chốt lại cách đọc, ghi số đo thể tích của
mỗi hình với đơn vị đo xăng-ti-mét khối.
4. Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- Em vừa học các đơn vị đo thể tích nào?
- GV đưa ra 2 HLP 1dm3 và 1 cm3 yêu cầu
các em phân biệt dm3 và cm3
- Ước lượng thể tích các đồ vật xung quanh
em
- Nhận xét tiết học
GV: Trịnh Thị Nga
- HS quan sát
- 1 dm3 .
- là 1cm
- Mỗi lớp gồm 10 hàng, mỗi hàng 10 hình
lập phương, vậy mỗi lớp là 100 HLP 1cm3,
có 10 lớp vậy là cần 1000 HLP 1cm3 .
- HS trả lời: 1dm3 = 1000 cm3
- HS nhắc lại nhiều lần .
- HS trả lời: 1cm3 = 0,001 dm3
- HS đọc các số đo thể tích và nêu cách đọc
Lớp nhận xét
- 1HS viết bảng nhóm – lớp làm VBT Nhận xét
- HS chơi trong nhóm – chơi trước lớp.
-HS quan sát và thực hiện các thao tác sau:
+Đếm số hình lập phương I cm3 cua mồi
hình dà cho.
+Nói, chẳng hạn: Hình A có 4 hình lập
phương. Thể tích hình A bằng 4 cm3.
-HS so sánh các số đo thể tích của mỗi hình
từ đó trả lời: Các hình C và D có thể tích
bằng nhau.
- HS chia sẻ bài theo cặp
- Đổi vở chữa bài
- HS trả lời
- HS phân biệt dm3 và cm3
- HS ước lượng cục tẩy khoảng 2 cm3, khối
rubik khoảng 1 dm3, cái bánh khoảng 5
cm3, ….
- HS nghe
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
11
- Dặn HS chuẩn bị theo nhóm 6 các vật liệu: - HS nghe và thực hiện.
ống hút, que tính, đất nặn, băng dính, bìa, …
để làm HLP 1 dm3
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ
Bài 17. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực lịch sử và địa li:
- Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Trung Quốc
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp và trình bày về một công trình kiến trúc hoặc một
nhân vật trong lịch sử.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các các công trình kiến trúc nói riêng, các di sản văn
hoá nói chung.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tim hiểu, khám phá tri thức liên
quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, bản đồ tự nhiên Trung Quốc.
- Tranh ảnh về Vạn Lý Trường Thành, Cố cung Bắc Kinh và một số cảnh thiên nhiên, công trình
khác của Trung Quốc.
2. HS:
- SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và gọi được
những hiểu biết của HS về nước Cộng hoà
Nhân dân Trung Hoa.
- GV trình chiếu một số hình ảnh, yêu cầu - HS quan sát các bức tranh và trả lời câu
HS trả lời câu hỏi.
hỏi.
+ Đây là gì?
+ Cờ nước Trung Quốc
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
12
+ Vạn Lý Trường Thành
+ Tử Cấm Thành
- GV nhận xét, tuyên dương. Dựa vào các - HS theo dõi, lắng nghe, nhắc lại tên bài.
bức tranh giới thiệu bài mới: Nước Công
hòa Nhân dân Trung Hoa.
2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Xác định được vị trí địa lí của Trung
Quốc trên bản đồ hoặc lược đổ.
- Xác định được vị trí địa lí của Trung
Quốc trên bản đồ hoặc lược đổ.
1. Vị trí địa lí:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của
Trung Quốc
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi quan - HS thảo luận theo cặp đôi.
sát hình 1, kết hợp kênh chữ, em hãy xác
định vị trí địa lí của Trung Quốc trên lược
đồ.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện cặp HS trình bày kết quả, kết
hợp chỉ bản đồ, lược đồ về vị trí địa lí của
Trung Quốc. HS các cặp khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
- GV nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
+ Trung Quốc nằm ở khu vực Đông Á và
ở phía bắc Việt Nam.
+ Là nước lớn, diện tích đứng thứ 4 trên
thế giới.
+ Phía đông giáp biển, các phía còn lại
giáp nhiều quốc gia khác với đường biên
giới chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
13
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nhắc lại kiến thức.
2. Một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên
và dân cư:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tự nhiên, dân
cư Trung Quốc:
- GV cho HS làm việc nhóm 4 thực hiện - HS làm việc nhóm 4.
các nhiệm vụ sau:
+ Đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2
trang 80 SGK, em hãy trình bày một số
đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của
Trung Quốc.
+ Tìm và chỉ một số dãy núi, sơn nguyên,
cao nguyên, hoang mạc, đồng bằng, sông
lớn của Trung Quốc trên lược đồ hình 1.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả,
kết hợp chỉ bản đồ, lược đồ về vị trị miền
Đông, miền Tây của Trung Quốc, một số
dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên, hoang
mạc, đồng bằng, sông lớn. HS các nhóm
khác nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách
- GV nhận xét, kết luận kiến thức về tự chỉ lược đồ.
- HS chú ý lắng nghe.
nhiên, dân cư của Trung Quốc.
+ Tự nhiên rất đa dạng, khác biệt giữa
miền Đông và miền Tây: Miền Đông: Có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù
sa màu mỡ như Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa
Nam. Khi hậu gió mùa, mưa lớn vào mùa
hạ, gây ngập lụt. Miền Tây: gồm các dãy
núi và sơn nguyên cao đồ sộ, xen các bồn
địa, các hoang mạc lớn, khí hậu lục địa
khắc nghiệt. Các dãy núi cao: Hi-ma-laya, Côn Luân, Thiên Sơn, Nam Sơn, sơn
nguyên: Tây Tạng, cao nguyên Hoàng
Thổ, bồn địa: Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ, Tứ
Xuyên, sa mạc: Gô-bi, Tác-la Ma-can.
+ Dân cư số dân đông bậc nhất thế giới,
nhiều dân tộc, đông nhất là người Hán.
Dân cư tập trung đông đúc ở miền Đông,
miền Tây dân cư thưa thớt.
3. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu:
- Củng cổ kiến thức và phát triển năng lực
HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS chơi trò chơi.
nhanh, ai đúng?
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
14
- HS kể tên và chỉ trên bản đồ một số đồng
bằng, dãy núi, sơn nguyên, bồn địa, sa
mạc, hoang mạc, sông lớn của Trung
Quốc.
- Điền nội dung vào bảng để phân biệt đặc
điểm tự nhiên và dân cư ở miền Đông và
miền Tây Trung Quốc.
Đặc điểm
Miền Đông
Miền Tây
Tự nhiên
- Có các
đồng bằng
châu
thổ
rộng lớn, đất
phù sa màu
mỡ; khí hậu
gió mùa với
lượng mưa
lớn vào mùa
hạ, thường
gây ngập lụt.
- Gồm các
dãy núi và
sơn nguyên
cao đồ sộ,
xen lẫn với
các bồn địa;
khí hậu lục
địa
khắc
nghiệt tạo
nên các sa
mạc, hoang
mạc
rộng
lớn.
Thưa thớt
Dân cư
Đông đúc
- GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng,
- HS lắng nghe.
nhóm trả lời câu 2 đầy đủ.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS đọc lại các nội dung kết
- 2-3 HS đọc lại.
luận.
- GV yêu cầu HS chia sẻ hiểu biết của
- HS chia sẻ
mình về các dân tộc của nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Trung Hoa (Theo hiểu
biết của bản thân mình)
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
- Tuyên dương những HS học tập tích
cực.
- Dặn dò HS chuẩn bị nội dung mục 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng:
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 4: Ngôi nhà thiên nhiên
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ
dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa, thể hiện được giọng đọc
phù hợp với cảm xúc của các bạn nhỏ trong bài thơ. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (VD: mé, sóc lửa,…). Trả lời được các CH về nội dung bài
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
15
thơ. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ thể hiện tình cảm nhân ái và ý thức trách nhiệm
của các bạn thiếu nhi: yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được cảm xúc vui sướng của các bạn nhỏ; cái hay, cái đẹp của cách sử dụng từ ngữ,
hình ảnh trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó,
từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin để hiểu rõ về nội dung bài thơ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm h...
TUẦN 24
Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Thực hiện theo KH Đoàn – Đội
* ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TIẾNG ANH (2T) + GDTC
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Bài đọc 3: Hoa trạng nguyên
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng từ ngữ chứa âm, vần, thanh dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa, thể hiện được giọng đọc phù hợp với nội dung ý nghĩa câu
chuyện.Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (VD: Văn Chỉ, thủ từ, phong quang,...). Hiểu nội dung, ý
nghĩa của bài đọc: Khen ngợi những thiếu nhi nhỏ tuổi có ý thức về cội nguồn, tích cực tham gia
lao động làm đẹp di tích lịch sử của quê hương.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Thể hiện được cảm xúc trước những tình tiết hay, hành động đáng khen của các nhân vật trong
câu chuyện.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó,
từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về di tích lịch sử của quê hương các
bạn nhỏ trong câu chuyện để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn
thành tốt nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất yêu nước: qua ý thức và hành động làm đẹp Văn Chỉ – một di tích lịch sử của quê
hương các bạn nhỏ trong câu chuyện
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
– HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Buổi sáng:
1. Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ
học.
- Chia sẻ được suy nghĩ, cảm xúc sau khi quan
sát cây hoa trạng nguyên.
- Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
2
* Cách tiến hành:
- GV đưa cho HS xem cây hoa trạng nguyên
và yêu cầu HS thào luận nhóm đôi chia sẻ suy
nghĩ, cảm xúc sau xem cây hoa.
- GV nhận xét
- GV cho HS phán đoán nội dung bài học
- GV giới thiệu bài mới. Ghi tên bài.
2. Hình thành kiến thức
*Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải
trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc Bộ
được sử dụng trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
HĐ1: Đọc thành tiếng
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó
và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối
với HS địa phương.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối
tiếp các đoạn theo nhóm.
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... được chưa nào?
+ Đoạn 2: tiếp theo đến ... vừa mới trồng.
+ Đoạn 3: phần còn lại
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 3 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- HS QS và thảo luận
- Chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình.
- HS nêu
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
-Văn Chỉ: nơi thờ các vị có công với giáo dục
ở làng xã thời xưa.
- Thủ từ người trông coi và giữ việc thờ cúng
ở đền, đình.
- Phong quang: quang đãng và sáng sủa.
- HS luyện đọc trong nhóm 3
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
của giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và hành luyện đọc từ khó.
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc.
HĐ2: Đọc hiểu
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5 GV.
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 2 theo các câu hỏi tìm hiểu
(1) Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh em
bài.
(1) Vào dịp chuẩn bị hội làng, ba anh em bạn biết một di tích lịch sử của quê hương là
Văn Chỉ. Đó là nơi thờ mười vị tiến sĩ của
nhỏ được biết thêm điều gì?
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
3
(2) Những câu nói nào cho thấy ba anh em
rất có ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ của
làng?
(3) Ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ được thể hiện
qua những hành động nào của ba anh em?
- GV nói thêm: Những hành động này của
các bạn nhỏ không chỉ thể hiện đức tính
chăm chỉ lao động, trách nhiệm bảo vệ di
tích lịch sử mà còn là sự ý thức sâu sắc đối
với nguồn cội của mình.
(4) Em có suy nghĩ gì về hình ảnh những
“bông hoa” trạng nguyên ở cuối bài?
(5) Em học được điều gì từ các bạn nhỏ trong
câu chuyện?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
3. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng;
thể hiện giọng đọc phù hợp
HĐ 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 3 với
giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ đúng chỗ;
biết nhấn mạnh vào những từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn
3 đã luyện.
- GV nhận xét HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm
GV: Trịnh Thị Nga
quê hương. Theo ông nội, di tích này đã
được xây dựng từ cả trăm năm trước.
(2) Những câu nói sau đây cho thấy ý thức
làm đẹp cho Văn Chỉ của ba anh em:
- “Ông ơi, sao ven đường để cỏ mọc tốt thế
này ạ?” (nhân vật Nguyên)
- “Chúng cháu muốn trồng thêm cây
trạng nguyên, có được không, ông?”
(nhân vật Nguyên)
- “Cây trạng nguyên có màu lá đỏ, sẽ rất
đẹp.” (nhân vật tôi)
- “Hai anh được trồng cây, vậy cháu có được
tưới cây không, ông?” (nhân vật bé Thư)
(3) Ý thức làm đẹp cho Văn Chỉ của ba anh
em thể hiện qua việc hăng say lao động:
Cùng mọi người phát sạch cỏ, rạch đất hai
bên đường thành rãnh nhỏ để trồng dãy tóc
tiên; đào hai hố nhỏ ở đầu mỗi dãy tóc tiên
để trồng hai cây trạng nguyên; múc nước
tưới cho mấy gốc cây mới trồng.
(4) hình ảnh bông hoa trạng nguyên ở cuối
bài đọc không chỉ là hình ảnh đẹp của cây
mà tên “trạng nguyên” và màu đỏ của lá
(được gọi là “hoa”) còn tượng trưng cho
truyền thống hiếu học, niềm tự hào, cho ý
thức hướng về nguồn cội của các bạn nhỏ
trong câu chuyện.
(5) Các bạn nhỏ trong câu chuyện là
những thiếu nhi yêu quê hương, chăm chỉ,
trách nhiệm, có ý thức bảo vệ di tích lịch
sử của quê hương.
Bây giờ, / đường vào Văn Chỉ / đã phong
quang hơn hẳn. // Hai bên đường, / hàng
hoa tóc tiên / rực rỡ khoe sắc / đón bước
chân khách tham quan. // Hai cây trạng
nguyên trước gian bên / cũng xoè những
tán lá đỏ / như những cánh hoa tươi
thắm. // Màu đỏ rực rỡ của những bông
hoa ấy // như nhắc nhở chúng tôi về
truyền thống vẻ vang của quê nhà.//
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
4
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Hoa trạng nguyên? Em mong
muốn làm điều gì để làm đẹp cho quê hương? - Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích sinh được hỏi trả lời.
cực của HS.
* Hoạt động nối tiếp
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
HS nghe và thực hiện.
theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 116. Thể tích của một hình (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về thể tích của một hình khối (có thể hình dung như là “sự chiếm chỗ trong không gian”
của hình đó).
- Nhận biết về số đo thể tích của một hình (thông qua việc đếm số khối lập phương “đơn vị” mà
khối đó đang “chiếm giữ”, nói cách khác thể tích đo bằng số khối lập phương đơn vị); so sánh thể
tích các hình.
- Thực hành đo thể tích của một số hình khối với việc sử dụng đơn vị đo quy ước (đơn vị do không
tiêu chuẩn).
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng
toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết được các bài toán.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV
-Các khối hộp hình hộp chữ nhật, hình lập phương; một số hình (khối) lập phương bằng nhau (với
kích thước tùy ý) có thể sử dụng để lấp đây một chiếc hộp có hình dạng hình hộp chữ nhật. Ti vi,
máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
-Gv tổ chức trò chơi So sánh thể tích
*Luật chơi:
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
5
-Mỗi bạn trong nhóm nêu tên một đồ vật các -HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
bạn còn lại tìm đồ vật khác có thể chứa được
hay nằm hoàn toàn hoặc chiếm chỗ bằng
nhau trong không gian với đồ vật bạn vừa
đưa ra và so sánh về thể tích của chúng
-GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
-GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
-4 HS đại diện 4 nhóm lên bảng lần lượt chơi
(như trong nhóm)
-Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
-GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
-HS nghe.
2. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
-Học sinh làm được bài tập 3 và 4 để ôn tập về so sánh thể tích dưới dạng các khối hình lập
phương và dưới dạng các vật thực tế
* Cách tiến hành:
Bài 3.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- So sánh thể tích hình A với tổng thể tích
các hình B, C và D.
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
-HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán .
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 6.
-GV tổ chức để HS chia sẻ bài làm trước lớp. -Đại diện 1 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp:
+ Thể tích hình A bằng 21 hình lập phương
(như nhau);
Thể tích hình B bằng 5 hình lập phương;
Thể tích hình C bằng 12 hình lập phương;
Thể tích hình D bằng 4 hình lập phương.
+ Tổng thể tích của các hình B. C, Đ bằng
21 hình lập phương.
+ Vậy thể tích hình A bằng tổng thể tích hình
B, C và D
- GV chốt: Có thể chia một hình khối ra +HS nhận ra thể tích không thay đổi
thành nhiều hình khối nhỏ thì tống thể tích
không thay đổi.(GV dùng hiệu ứng trên máy
tính thực hiện tách và ghép hình)
Bài 4.
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
-Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Quan sát hình vẽ, cho biết quả xoài hay
quả lê có thể tích lớn hơn
-GV yêu cầu HS làm bài theo cặp
-HS quan sát và thảo luận theo cặp và làm
vào vở bài tập Toán.
-GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. -HS chia sẻ bài làm với bạn trước lớp.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
6
“ Khi chưa thả qua lê và xoài vào trong các
bình nước thì các cột nước có độ cao như
nhau. Khi thả vào thì cột nước chứa quả xoài
cao hơn. Vậy quả xoài có thể tích lớn hơn
quả lê”.
-GV nhận xét, tổng kết bài:
+Qua 2 bài tập 3, 4 em thấy có những cách Có hai cách để so sánh thể tích các vật:
nào so sánh thể tích các vật?
+So sánh dựa trên số lượng các khối lập
phương bằng nhau: Hình có nhiều khối lập
phương hơn là hình có thể tích lớn hơn
+ So sánh bằng cách so độ nước dâng cao
thấp khi cho vật vào
3. Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
Bài 5.
GV hướng dẫn học sinh thực hành
- HS thực hành theo nhóm:
- Lấy ra một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ
nhật và một số hình lập phương như nhau,
xếp các hình lập phương này lấp đầy chiếc
hộp.
-Đếm số hình lập phương nhỏ đã sử dụng.
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã học những nội -HS trả lời chẳng hạn: Thể tích chiếc hộp
dung gì?
bằng khoảng 8 hình lập phương nhỏ.
- Thế nào là thể tích một hình?
- … Học cách so sánh thể tích
- Nhận xét tiết học
- Thể tích một hình là phần không gian hình
- Dặn HS chuẩn bị bài “Xăng –ti-mét khối. đó chiếm chỗ
Đề-xi-mét khối”
- HS nghe
- HS nghe và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày 4 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng:
TIẾNG ANH (2T) + GDTC + ÂM NHẠC
GV chuyên soạn dạy
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
TIẾNG VIỆT
Nói và nghe: Trao đổi: Em đọc sách báo
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Giới thiệu được tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) đã đọc về thiếu nhi chăm
học, chăm làm, tích cực đóng góp cho trường lớp và cộng đồng.
- Lắng nghe, ghi chép lời giới thiệu và ý kiến trao đổi, thảo luận của các bạn.
- Có ý kiến phản hồi phù hợp với bài giới thiệu hoặc ý kiến trao đổi, thắc mắc của các bạn; biết
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
7
cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết bày tỏ sự yêu thích các câu thơ hay, các chi tiết thú vị trong tác phẩm.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thêm các thông tin kiến thức qua việc đọc sách
báo.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi cùng các bạn một cách chủ động, tự tin; có thái
độ đúng khi trao đổi.
- Phát triển PC trách nhiệm: Có ý thức và hành động phù hợp, chăm học, chăm làm; tích cực đóng
góp cho trường lớp, cộng đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, một số sách báo.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập 2 ; vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi khởi động. VD: Trò chơi
chuyền bóng: Giáo viên mở một bài hát vui nhộn,
học sinh sẽ chuyền quả bóng đến bạn nào nhạc dừng - Học sinh chơi trò chơi theo hướng
thì bạn ấy đứng lên kể tên và giới thiệu một câu dẫn của giáo viên.
chuyện hoặc một bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch mà
các em đã đọc về thiếu nhi chăm học, chăm làm, tích - HS để lên bàn những sách, báo
mình đã chuẩn bị.
cực đóng góp cho trường lớp và cộng đồng.
- GV giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay
- 1 số HS đọc.
- 1 số em nêu trước lớp.
chúng ta sẽ cùng nhau trao đổi về nội dung, ý
nghĩa, về các chi tiết nghệ thuật trong tác phẩm
mà các em đã giới thiệu và ghi tên bài lên bảng.
2. Hình thành kiến thức
- HS đọc tên bài và ghi tên bài vào
vở.
* Mục tiêu: - Giúp học sinh biết giới thiệu và
trao đổi về câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo,
vở kịch) đã đọc về thiếu nhi chăm học, chăm làm,
tích cực đóng góp cho trường lớp và cộng đồng.
HĐ1: Chuẩn bị:
- GV yêu cầu HS để lên bàn những quyển truyện, - HS trao đổi trong nhón 2 theo bài
sách báo mà HS đã chuẩn bị.
tập 1 và bài tập 2.
- GV cho HS đọc yêu cầu của BT 1 và BT 2.
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ giới thiệu
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo
tác phẩm nào, tác phẩm đó nói về chuyện gì
(hoặc về ai).
- HS nhận xét và đặt câu hỏi nêu
những chi tiết mình chưa rõ để
- GV nhận xét, khen.
cùng trao đổi với bạn. và cần trao
3. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: HSlắng nghe, ghi chép lời giới thiệu đổi.
và ý kiến trao đổi, thảo luận của các bạn.
Có ý kiến phản hồi phù hợp với bài giới thiệu
hoặc ý kiến trao đổi, thắc mắc của các bạn; biết
cách trình bày và điều chỉnh bài nói phù hợp với
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
8
thái độ, phản ứng của người nghe.
HĐ2: Giới thiệu và trao đổi:
- GV cho HS trao đổi trong nhóm đôi.
- 1 HS đọc thông tin về quyền của
- GV theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ HS trao đổi. trẻ em trong bài; cả lớp đọc thầm
- GV mời một số HS giới thiệu tác phẩm mà các em theo.
đã kể (đọc) trong nhóm.
- HS dựa vào nội dung tự đọc sách
- Sau mỗi câu chuyện (bài thơ, bài văn, bài báo,
báo ở nhà để trả lời.
vở kịch), GV mời HS trong lớp đặt CH nếu có
chi tiết các em chưa rõ và hướng dẫn các em trao
đổi về câu chuyện, nhân vật trong câu chuyện,
vở kịch (hoặc nội dung bài thơ, bài văn, bài báo)
- GV hướng dẫn và kiểm tra việc HS ghi chép. Biểu
- Lằng nghe.
dương những HS biết cách nghe, ghi chép, đặt CH,
tham gia thảo luận và có thái độ đúng khi nghe
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Các em vừa học bài gì?
- 1-2 HS nêu
- Học sinh về nhà tìm hiểu thêm về các câu
truyện, bài báo, bài văn, bài thơ để cùng trao đổi với - Nghe và thực hiện.
người thân về những điều mình tìm hiểu được.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------TOÁN
Tiết 117. Xăng-ti-mét khối. Đề-xi-mét khối (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Có biểu tượng đúng về xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối (các đơn vị đo thể tích). Biết đọc, viết
đúng tên, kí hiệu, các số đo với các đơn vị đo là xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
- Nhận biết được mối quan hộ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối.
- Phát triển các NL toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề
toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*Năng lực chung:
-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua
việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
*Phẩm chất:
-Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của
bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV
- Một số đồ vật hay tình huống đơn giản có liên quan đến các đơn vị đo Xăng-ti-mét khối, đề-ximét khối. Hình lập phương 1cm3 , 1dm3
-Ti vi, máy tính, bài trình chiếu powerpoint.
-SGK, SGV Toán 5 tập 2 bộ sách Cánh Diều.
2.HS
-SGK, bảng con.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
9
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động cuả giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho học sinh quan sát tranh, nói cho bạn - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe dự đoán
nghe dự đoán về câu trả lời cho hai tình về câu trả lời cho hai tình huống sau:
+ Miếng đường có dạng hình lập
huống SGK
phương cạnh 1cm, vậy hộp A đựng được
bao nhiêu miếng đường?
+ Miếng phô mai có dạng hình lập
phương cạnh 1dm. vậy hộp B dựng dược
bao nhiêu miếng phô mai?
- GV nhận xét
- Nhận xét về thể tích của miếng đường và -Thể tích của miếng đường bé hơn thể tích
miếng phô mai
miếng phô mai
- GV giới thiệu bài: Các hình lập phương đó - HS nghe, ghi vở
chính là biểu tượng của các đơn vị đo thể
tích mà sau đây ta sẽ tìm hiểu.
2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: HS có biểu tượng ban đầu về
cm3, dm3 Nhận biết đuợc quan hệ cm3, dm3
* Cách tiến hành:
-GV giới thiệu: Để đo thể tích người ta dùng
đơn vị đo: xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối.
a) a) Xăng - ti - mét khối :
-G.thiệu vật mẫu hình lập phương cạnh 1cm - HS quan sát
-H: Đây là hình khối gì? Có kích thước là - Là khối HLP có cạnh 1cm .
bao nhiêu (GV dùng thước đo cạnh HLP)?
-GV nói: Đây là HLP có thể tích 1 xăng-ti- - HS quan sát .
mét khối.
- H: Em hiểu cm3 là gì ?
- Là thể tích hình lập phươngcó cạnh dài
1cm
-GV khẳng định: Xăng-ti-mét khối là thể - HS nhắc lại.
tích hình lập phương có cạnh dài 1 cm.
Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3; 1 cm3 đọc
là một xăng-ti-mét khối.
- Yêu cầu: Viết 1 cm3; 5 cm3; 89 cm3
- HS viết vào bảng con 1 cm3; 5 cm3; 89 cm3
- Gv chốt ý , ghi bảng . Cho HS nhắc lại .
b) Đề - xi - mét khối : Tương tự phần a
-HS nhận biết: Đề-xi-mét khối là thể tích
GV giúp Hs nhận biết về khái niệm và độ hình lập phương có cạnh dài 1 dm. Đề-ximét khối viết tắt là dm3; 1dm3 đọc là một đềlớn của 1 d m3
xi-mét khối.
+ Đọc, ghi nhớ kí hiệu đề-xi-mét khối.
Cảm nhận về “độ lớn" của 1 dm3 trong thực
tế.
- Yêu cầu: Viết 1 dm3; 52 dm3; 819 dm3
3
3
c) Quan hệ giữa cm và dm :
- HS viết bảng con 1 dm3; 52 dm3; 819 dm3
- GV trưng bày tranh minh hoạ .
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
10
- Đây là hình lập phương có cạnh dài 1dm.
Vậy theo khái niệm dm3 thì hình lập phương
đó có thể tích là bao nhiêu?
- Chia các cạnh của hình lập phương thành
10 phần bằng nhau, mỗi phần là bao nhiêu
- Xếp các hình lập phương nhỏ cạnh 1cm
(thể tích 1cm3) vào hình lập phương cạnh
1dm3 thì cần bao nhiêu hình ?
- Vậy 1dm3 = …. cm3 ?
- GV xác nhận, ghi bảng: 1dm3 = 1000 cm3,
1000cm3 = 1dm3
- GV hỏi: vậy ngược lại 1cm3 = …. dm3 ?
3. Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Đọc, viết được các số đo thể tích
dm3 , cm3
* Cách tiến hành:
Bài 1:
a) GV viết lần lượt từng số đo thể tích
lên bảng, gọi HS đọc lần lượt.
b) GV đọc các số đo thể tích, cả lớp viết
vào vở
*Trò chơi: Đố bạn: Chơi trong nhóm 6 HS
bằng cách lấy ví dụ tương tự, đố bạn đọc,
viết các số đo đó.
Bài 2:
a) GV giới thiệu tranh và nêu yêu cầu
b) Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS chia sẻ theo cặp, đổi vở chữa bài.
- GV chốt lại cách đọc, ghi số đo thể tích của
mỗi hình với đơn vị đo xăng-ti-mét khối.
4. Vận dụng, trải nghiệm
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học.
* Cách tiến hành:
- Em vừa học các đơn vị đo thể tích nào?
- GV đưa ra 2 HLP 1dm3 và 1 cm3 yêu cầu
các em phân biệt dm3 và cm3
- Ước lượng thể tích các đồ vật xung quanh
em
- Nhận xét tiết học
GV: Trịnh Thị Nga
- HS quan sát
- 1 dm3 .
- là 1cm
- Mỗi lớp gồm 10 hàng, mỗi hàng 10 hình
lập phương, vậy mỗi lớp là 100 HLP 1cm3,
có 10 lớp vậy là cần 1000 HLP 1cm3 .
- HS trả lời: 1dm3 = 1000 cm3
- HS nhắc lại nhiều lần .
- HS trả lời: 1cm3 = 0,001 dm3
- HS đọc các số đo thể tích và nêu cách đọc
Lớp nhận xét
- 1HS viết bảng nhóm – lớp làm VBT Nhận xét
- HS chơi trong nhóm – chơi trước lớp.
-HS quan sát và thực hiện các thao tác sau:
+Đếm số hình lập phương I cm3 cua mồi
hình dà cho.
+Nói, chẳng hạn: Hình A có 4 hình lập
phương. Thể tích hình A bằng 4 cm3.
-HS so sánh các số đo thể tích của mỗi hình
từ đó trả lời: Các hình C và D có thể tích
bằng nhau.
- HS chia sẻ bài theo cặp
- Đổi vở chữa bài
- HS trả lời
- HS phân biệt dm3 và cm3
- HS ước lượng cục tẩy khoảng 2 cm3, khối
rubik khoảng 1 dm3, cái bánh khoảng 5
cm3, ….
- HS nghe
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
11
- Dặn HS chuẩn bị theo nhóm 6 các vật liệu: - HS nghe và thực hiện.
ống hút, que tính, đất nặn, băng dính, bìa, …
để làm HLP 1 dm3
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
-----------------------------------------------LỊCH SỬ & ĐỊA LÝ
Bài 17. Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực lịch sử và địa li:
- Xác định được vị trí địa lí của Trung Quốc trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Trung Quốc
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp và trình bày về một công trình kiến trúc hoặc một
nhân vật trong lịch sử.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng và bảo vệ các các công trình kiến trúc nói riêng, các di sản văn
hoá nói chung.
- Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tim hiểu, khám phá tri thức liên
quan đến nội dung bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, bảng phụ, bài giảng PPT, phấn màu, bản đồ tự nhiên Trung Quốc.
- Tranh ảnh về Vạn Lý Trường Thành, Cố cung Bắc Kinh và một số cảnh thiên nhiên, công trình
khác của Trung Quốc.
2. HS:
- SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và gọi được
những hiểu biết của HS về nước Cộng hoà
Nhân dân Trung Hoa.
- GV trình chiếu một số hình ảnh, yêu cầu - HS quan sát các bức tranh và trả lời câu
HS trả lời câu hỏi.
hỏi.
+ Đây là gì?
+ Cờ nước Trung Quốc
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
12
+ Vạn Lý Trường Thành
+ Tử Cấm Thành
- GV nhận xét, tuyên dương. Dựa vào các - HS theo dõi, lắng nghe, nhắc lại tên bài.
bức tranh giới thiệu bài mới: Nước Công
hòa Nhân dân Trung Hoa.
2. Hình thành kiến thức
Mục tiêu:
- Xác định được vị trí địa lí của Trung
Quốc trên bản đồ hoặc lược đổ.
- Xác định được vị trí địa lí của Trung
Quốc trên bản đồ hoặc lược đổ.
1. Vị trí địa lí:
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí của
Trung Quốc
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi quan - HS thảo luận theo cặp đôi.
sát hình 1, kết hợp kênh chữ, em hãy xác
định vị trí địa lí của Trung Quốc trên lược
đồ.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện cặp HS trình bày kết quả, kết
hợp chỉ bản đồ, lược đồ về vị trí địa lí của
Trung Quốc. HS các cặp khác nhận xét, bổ
sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
- GV nhận xét, kết luận:
- HS lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
+ Trung Quốc nằm ở khu vực Đông Á và
ở phía bắc Việt Nam.
+ Là nước lớn, diện tích đứng thứ 4 trên
thế giới.
+ Phía đông giáp biển, các phía còn lại
giáp nhiều quốc gia khác với đường biên
giới chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
13
- GV yêu cầu HS nhắc lại.
- HS nhắc lại kiến thức.
2. Một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên
và dân cư:
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tự nhiên, dân
cư Trung Quốc:
- GV cho HS làm việc nhóm 4 thực hiện - HS làm việc nhóm 4.
các nhiệm vụ sau:
+ Đọc thông tin và quan sát các hình 1, 2
trang 80 SGK, em hãy trình bày một số
đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của
Trung Quốc.
+ Tìm và chỉ một số dãy núi, sơn nguyên,
cao nguyên, hoang mạc, đồng bằng, sông
lớn của Trung Quốc trên lược đồ hình 1.
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm HS trình bày kết quả,
kết hợp chỉ bản đồ, lược đồ về vị trị miền
Đông, miền Tây của Trung Quốc, một số
dãy núi, sơn nguyên, cao nguyên, hoang
mạc, đồng bằng, sông lớn. HS các nhóm
khác nhận xét, bổ sung câu trả lời và cách
- GV nhận xét, kết luận kiến thức về tự chỉ lược đồ.
- HS chú ý lắng nghe.
nhiên, dân cư của Trung Quốc.
+ Tự nhiên rất đa dạng, khác biệt giữa
miền Đông và miền Tây: Miền Đông: Có
các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù
sa màu mỡ như Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa
Nam. Khi hậu gió mùa, mưa lớn vào mùa
hạ, gây ngập lụt. Miền Tây: gồm các dãy
núi và sơn nguyên cao đồ sộ, xen các bồn
địa, các hoang mạc lớn, khí hậu lục địa
khắc nghiệt. Các dãy núi cao: Hi-ma-laya, Côn Luân, Thiên Sơn, Nam Sơn, sơn
nguyên: Tây Tạng, cao nguyên Hoàng
Thổ, bồn địa: Ta-rim, Duy Ngô Nhĩ, Tứ
Xuyên, sa mạc: Gô-bi, Tác-la Ma-can.
+ Dân cư số dân đông bậc nhất thế giới,
nhiều dân tộc, đông nhất là người Hán.
Dân cư tập trung đông đúc ở miền Đông,
miền Tây dân cư thưa thớt.
3. Luyện tập, thực hành
Mục tiêu:
- Củng cổ kiến thức và phát triển năng lực
HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai - HS chơi trò chơi.
nhanh, ai đúng?
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
14
- HS kể tên và chỉ trên bản đồ một số đồng
bằng, dãy núi, sơn nguyên, bồn địa, sa
mạc, hoang mạc, sông lớn của Trung
Quốc.
- Điền nội dung vào bảng để phân biệt đặc
điểm tự nhiên và dân cư ở miền Đông và
miền Tây Trung Quốc.
Đặc điểm
Miền Đông
Miền Tây
Tự nhiên
- Có các
đồng bằng
châu
thổ
rộng lớn, đất
phù sa màu
mỡ; khí hậu
gió mùa với
lượng mưa
lớn vào mùa
hạ, thường
gây ngập lụt.
- Gồm các
dãy núi và
sơn nguyên
cao đồ sộ,
xen lẫn với
các bồn địa;
khí hậu lục
địa
khắc
nghiệt tạo
nên các sa
mạc, hoang
mạc
rộng
lớn.
Thưa thớt
Dân cư
Đông đúc
- GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng,
- HS lắng nghe.
nhóm trả lời câu 2 đầy đủ.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GV cho HS đọc lại các nội dung kết
- 2-3 HS đọc lại.
luận.
- GV yêu cầu HS chia sẻ hiểu biết của
- HS chia sẻ
mình về các dân tộc của nước Cộng hòa
Dân chủ Nhân dân Trung Hoa (Theo hiểu
biết của bản thân mình)
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
- Tuyên dương những HS học tập tích
cực.
- Dặn dò HS chuẩn bị nội dung mục 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (Nếu có)
............................................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
Buổi sáng:
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 4: Ngôi nhà thiên nhiên
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ
dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa, thể hiện được giọng đọc
phù hợp với cảm xúc của các bạn nhỏ trong bài thơ. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm
nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (VD: mé, sóc lửa,…). Trả lời được các CH về nội dung bài
GV: Trịnh Thị Nga
Tuần 24 – KHBD lớp 5E
15
thơ. Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ thể hiện tình cảm nhân ái và ý thức trách nhiệm
của các bạn thiếu nhi: yêu thiên nhiên, có ý thức bảo vệ môi trường.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được cảm xúc vui sướng của các bạn nhỏ; cái hay, cái đẹp của cách sử dụng từ ngữ,
hình ảnh trong bài thơ.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó,
từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin để hiểu rõ về nội dung bài thơ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm h...
 








Các ý kiến mới nhất