Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 24 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:55' 08-04-2023
Dung lượng: 237.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:55' 08-04-2023
Dung lượng: 237.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
27/2
MÔN
HĐTT
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Toán
STEM
Tiếng việt
Tiếng việt
NGLL1
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Khoa học
Nhạc
Toán
Tiếng Việt
Lịch sử
Kĩ thuật
T. TC
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Thể dục
Khoa học
BA
28/2
TƯ
1/3
NĂM
2/3
Toán
Địa lý
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
NGLL3
SHCN
SÁU
3/3
\
TUẦN 24
(27/2/2023 ⇨3/3/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ
Phối hợp chạy, nhảy và chạy, mang, vác - Trò chơi “Kiệu
người”
Tập đọc: Vẽ về cuộc sống an toàn
Chính tả (N-V): Họa sĩ Tô Ngọc Vân
Luyện tập
LTVC: Câu kể Ai là gì?
TLV: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
Sắp xếp dữ liệu
Phép trừ phân số (Tiết 1)
THEME 7:AROUND TOWN Lesson 5
Ánh sáng cần cho sự sống
Ôn tập bài hát : Chim sáo.Ôn tập TĐN số 5, số 6.
Phép trừ phân số (Tiết 2)
Tập đọc: Đoàn thuyền đánh cá
Ôn tập
Chăm sóc cây rau hoa.
Luyện tập chung
Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng
THEME 7:AROUND TOWN Lesson 6
Sắp xếp dữ liệu
Luyện tập
LTVC: Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
Kiểm tra bật xa tập phối hợp chạy, mang, vác - TC “Kiệu
người”
Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp theo)
Luyện tập chung
Thành phố HCM
Kể chuyện : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
TLV: Tóm tắt tin tức ( giảm tải)
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
Đặt câu hỏi đúng
KĐT, CSRM: các thói quen xấu có hại cho răng – cách
phòng
TUẦN 24
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
CHÀO CỜ
THỂ DỤC
PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY VÀ CHẠY, MANG, VÁC
- TRÒ CHƠI “KIỆU NGƯỜI”
( gv bộ môn)
TIẾNG VIỆT
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui.
3. Phẩm chất
GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
+ Em hiểu như thế nào là “những em + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng
bé lớn trên lưng mẹ”?
thường điệu con theo. Những em bé cả
lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy,
có thể nói các em lớn trên lưng mẹ.
+ Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối
thơ này là gì?
với cách mạng.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông
báo tin vui.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe
nhanh, thể hiên nội dung của bản tin.
Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao,
đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú,
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong
sáng, sâu sắc, bất ngờ.
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho hiện các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk
các HS (M1)
Lắk, triển lãm, ngôn ngữ hội hoạ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả
nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
+ Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống
an toàn.
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự
thế nào?
cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có
50.000 bức tranh của thiếu nhi cả
nước gửi về Ban Tổ chức.
+ Điều gì cho thấy các em có nhận + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng
thức tốt về chủ đề cuộc thi?
thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông rất
phong phú. Cụ thể tên một số tranh.
Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
Gia đình em được bảo vệ an toàn.
Trẻ em không nên đi xe đạp trên
đường.
Chở 3 người là không được.
+ Những nhận xét nào thể hiện sự + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu
các em?
sắc
+ Những dòng in đậm của bản tin có + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp
tác dụng gì?
dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm
nhanh thông tin.
+ Nội dung chính của bài là gì?
Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho
thấy các em có nhận thức đúng về an
toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các biết thể hiện nhận thức của mình
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời bằng ngôn ngữ hội hoạ.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 4 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã + Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có
làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa
sống an toàn?
=> Cần biết góp sức mình vào việc giữ
gìn ATGT bằng những việc làm phù - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và
hợp.
tham gia giao thông an toàn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm
được hoặc của bản thân về chủ đề An
toàn giao thông
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu tr/ch ; giải được câu đố về các chữ bài 3
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. ChuẨn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết, phần - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
chú giải
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân.
Ông là một nghệ sĩ tài hoa đã ngã
xuống trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Giới thiệu ảnh chụp hoạ sĩ Tô Ngọc - HS quan sát
Vân
- HS nêu từ khó viết: tốt nghiệp,
Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông
Dương, dân công hoả tuyến, kí hoạ,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền truyện/chuyện
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện
– câu chuyện – truyện – kể chuyện –
đọc truyện.
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
Bài 3:
Đ/a:
a) nho/nhỏ/nhọ
b) chi/chì/chỉ/chị
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD về câu đố chữ và giải đố
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa ch/tr.
TABN
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 5
( GV BỘ MÔN)
TABN
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 5
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng
một phân số với số tự nhiên.
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân
số, cộng một phân số với số tự nhiên. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- HS quan sát mẫu để xem cách trình bày
- GV viết bài mẫu lên bảng cả lớp chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
sẻ câu mẫu
Chia sẻ lớp
3
15 4
19
4
4
Đáp án:
2
9 2
11
3+ 5 = 1 + 5 = 5 + 5 = 5
* Có thể viết gọn bài toán như sau:
a) 3 + 3 = 3 + 3 = 3
15
19
3
3 20 23
4
4
+5= + =
4 4 4
3+ 5 = 5 + 5 = 5
b) 4
12
12 42 54
+2= + =
21 21 21
c) 21
- GV nhận xét, chữa bài
- Lưu ý cách cộng một số tự nhiên với
PS, cộng một PS với một số số tự nhiên
Bài 3:
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
Bài giải
bài tập.
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
- Củng cố cách cộng phân số, tính nửa
3
2
29
chu vi hình chữ nhật.
3 + 10 = 30 (m)
29
Đáp số: 30 m
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án:
3 2 1 3
3 2 1 3
( + )+ =
+( + )=
8 8 8 4
8 8 8 4
3 2 1 3 2 1
( + )+ = +( + )
8 8 8 8 8 8
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Rút ra tính chất kết hợp của phép cộng:
Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba,
ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của
PS thứ hai và PS thứ ba.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
STEM
( GV BỘ MÔN)
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể
theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục
III).
* HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2+ 3+ 4:
- Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn văn,
chú ý 3 câu văn in nghiêng.
+ Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu nào
dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định
về bạn Diệu Chi?
+ Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào trả
lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? bộ phận
nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là con gì)?
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
của BT 1, 2, 3, 4.
- HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp
đọc thầm 3 câu văn này.
Đáp án:
+ Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu
Chi.
+ Câu 3: Nêu nhận định về bạn
Diệu Chi.
*C1: Đây là bạn Diệu Chi.
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Đây
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
bạn Diệu Chi
*C2: Bạn Diệu Chi.....Thành Công
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn
Diệu Chi
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
học sinh cũ.....Thành Công
*C3: Bạn ấy là một hoaj sĩ nhỏ đấy.
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn ấy
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
một hoạ sĩ nhỏ đấy
+ Khác nhau ở bộ phận VN....
+ Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học Ai
làm gì? Ai thế nào? Ở chỗ nào ?
Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại KT về kiểu câu Ai là gì?
- HS lắng nghe
* Ghi nhớ:
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc nội dung ghi nhớ.
- HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì?
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết
đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình
(BT2, mục III).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1.
Đáp án:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu a)Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà
tác dụng của các câu kể vừa tìm được. Pa- xcan đã đặt hết tình cảm của người
con vào việc chế tạo (Câu giới thiệu về
thứ máy mới)
Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế
giới … hiện đại. (Câu nêu nhận định về
giá trị của chiếc máy tính đầu tiên)
b) Lá là lịch của cây - Nêu nhận định
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì?
+ Câu kể Ai là gì gồm mấy bộ phận?
Bài tập 2: Dùng câu kể Ai là gì? Giới
thiệu về các bạn…
* GV gợi ý HS có thể dựa vào bài giới
thiệu bạn Diệu Chi để giới thiệu về
mình hay bạn…
+ Viết đoạn văn và kiểm tra các câu kể
Ai là gì ? có trong đoạn văn.
YC từng cặp HS giới thiệu cho nhau
nghe.
- Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu
đúng mẫu
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
(chỉ mùa).
Cây lại là lịch đất - Nêu nhận định (chỉ
vụ hoặc chỉ năm).
Trăng lặn rồi trăng mọc - Nêu nhận
định (chỉ ngày đêm).
Là lịch của bầu trời - Nêu nhận định
(chỉ ngày đêm).
Mười ngón tay là lịch - Nêu nhận định
(đếm ngày tháng).
Lịch lại là trang sách - Nêu nhận định
(năm học).
c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của
miền Nam. (Chủ yếu nêu nhận định về
giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý
giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của
miền Nam)
Cá nhân – Lớp
- HS giới thiệu về gia đình có thể kèm
ảnh chụp
Ví dụ:
* Tổ em có 4 bạn. Bạn Lan là học sinh
giỏi, luôn giúp đỡ các bạn. Đây là bạn
Thịnh, tuy hơi mũm mĩm nhưng rất tốt
bụng. Bạn Thanh là "cây văn nghệ" của
lớp. Còn em là tổ trưởng. Các thành viên
tổ em rất đoàn kết.
- Ghi nhớ KT về câu kể Ai là gì?
- Hoàn chỉnh đoạn văn bài 3.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 2: HS sẽ đem theo tấm ảnh gia đình và kể miệng trước lớp.
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS biết cách viết đoạn văn miêu tả cây cối
2. Kĩ năng
- Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết
được một số đoạn văn tả cây chuối(còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2).
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về cây chuối
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học
để viết được một số đoạn văn tả cây chuối (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài tập 1:
Cá nhân – Lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc dàn ý bài văn tả cây chuối và xác
định mỗi ý thuộc phần nào của bài văn
miêu tả cây cối
+Từng ý trong dàn ý vừa đọc thuộc + Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (thuộc
phần nào trong cấu tạo của bài văn tả phần Mở bài).
cây cối?
+ Đoạn 2+ 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận
- GV nhận xét và chốt đáp án.
của cây chuối tiêu (thuộc phần Thân bài).
+ Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu
(thuộc phần Kết luận).
Bài tập 2: Dựa vào dàn ý trên, bạn
Cá nhân – Chia sẻ lớp
Hồng Nhung dự kiến viết bốn đoạn VD:
văn, nhưng chưa viết hoàn chỉnh được + Đoạn 1: Hè nào em cũng được về thăm
đoạn nào. Em hãy…
bà ngoại.Vườn nhà bà em trồng nhiều thứ
+ Hãy giúp bạn Hồng Nhung hoàn cây: nào na, nào ổi, nhưng nhiều hơn cả là
chỉnh từng đoạn bằng cách viết thêm ý chuối. Em thích nhất…
vào chỗ có dấu ba chấm.
+ Đoạn 2: …… Đến gần mới thấy rõ thân
chuối như cột nhà. Sờ vào thân thì không
còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng
của cây đã hơi khô.
- GV cùng HS chữa lỗi trong bài cho + Đoạn 3: …… Đặc biệt nhất là buồng
các em
chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nhiêu
nải úp sát nhau khiến cây như oằn xuống.
+ Đoạn 4: Cây chuối dường như chẳng bỏ
đi thứ gì…
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Chữa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài viết
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây chuối.
NGLL1
SẮP XẾP DỮ LIỆU
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách trừ 2 PS cùng MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS cùng MS
* Cách tiến hành
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ
nguyên MS và cộng các TS lại với
nhau
+ Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu + Muốn trừ 2 PS cùng MS ta giữ
cách trừ 2 PS cùng MS
nguyên MS và trừ các tử số cho
nhau.
- GV chốt lại cách trừ
- HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và
5 3
- Yêu cầu HS thực hành trừ: 6 - 6 =?
5 3
5−3 2
chia sẻ kết quả: 6 - 6 = 6 = 6
- HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng
MS và thực hành trừ.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Tính.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
15 7 15−7 8
1
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
− =
=
16 = 2
- Củng cố cách trừ hai phân số cùng 16 16 16
mẫu số.
7 3
7−3
4
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối 4 - 4 = 4 = 4 = 1
giản
9 3 9−3
6
5 - 5= 5 = 5
17 12 17−12 5
− =
=
49 49 49
49
Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả
bài)
- Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập (2 yêu cầu)
2 3
2 1
2−1
1
a) 3 - 9 = 3 - 3 = 3 = 3
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
4
7 15
7 3
7−3
- Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản.
b) 5 - 25 = 5 - 5 = 5 = 5
3 4
3 1
3−2
2
c) 2 - 8 = 2 - 2 = 2 = 2 = 1
11 6
11 3
11−3
8
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn d) 4 - 8 = 4 - 4 = 4 = 4 = 2
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Bài giải
Số huy chương bạc và huy chương
đồng của đoàn Đồng Tháp bằng số
phần tổng số huy chương mà đoàn
giành được là:
5 14
1 - 19 = 19 (tổng số huy chương)
14
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
Đ/s: 19 tổng số huy chương
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 2: HS làm cả bài để rèn luyện.
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 5
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 5
( GV BỘ MÔN)
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ
để chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong
trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
2. Kĩ năng
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: Một số loài cây
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm
+ Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản
cho bóng của vât thay đổi như thế nào?
sáng. Làm cho bóng của vật thay đổi
bằng cách thay đổi vị trí của vật
chiếu sáng đối với vật đó.
+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay
+ VD: bóng của cái cây thay đổi vào
đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó
từng buổi của ngày do vị trí của mặt
thay đổi?
trời thay đổi
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví
dụ để chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật
trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
ánh sáng đối với sự sống của thực vật:
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại
bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi
các ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp
SGK.
+ Hình 1: Cây trong hình 1 đang mọc
hướng về phía ánh sáng của bóng đèn
+ Hình 2: Vì loài hoa này khi nở
thường hướng về ánh mặt trời nên có
tên gọi là hoa hướng dương.
-HS đọc bài học.
- GV chốt: Như vậy, ánh sáng đã tác
động đến sự phát triển của từng loài
cây, các loài cây đều mọc hướng về phía
ánh sáng
+ Ánh sáng có vai trò gì với sự sống của
thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu
không có ánh sáng?
- Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK.
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng
của thực vật:
- GV gieo vấn đề: Cây xanh không thể
sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có
phải mọi loài cây đều cần một thời gian
chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu
được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau
không?
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống
được ở những nơi rừng thưa, các cánh
đồng … được chiếu sáng nhiều? Một số
loài cây khác lại sống được trong rừng
rậm, hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh
sáng và một số cây cần ít ánh sáng?
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt?
- Lắng nghe
+ Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh
sáng còn ảnh hưởng đến quá trình
sống khác của thực vật như: hút
nước, thoát hơi nước, hô hấp …
+ Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn
lụi.
- HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến
của nhóm mình
+ Do nhu cầu về ánh sáng của các
loài cây không giống nhau…
+ Cây cần nhiều ánh sáng: Tiêu, lúa,
cà phê, cam bưởi,..(cây cho hạt, quả
cần nhiều ánh sáng)
+ Cây cần ít ánh sáng: Dương xỉ,
phát tài
+ Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cần
nhiều ánh sáng nên khi cấy và trồng
ta phải có khoảng cách vừa đủ để cây
- Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh
sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể
thực hiện những biện pháp kĩ thuật
trồng trọt để cây được chiếu sáng thích
hợp sẽ cho thu hoạch cao.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (2p)
có đủ ánh sáng và phát triển tốt…
+ Để kích thích cây tăng trưởng và
phát triển nhanh, người ta dùng ánh
sáng đèn điện thay thế cho ánh sáng
mặt trời vào ban đêm
- Lắng nghe
- Trồng 1 cây trong bóng tối, 1 cây
ngoài ánh sáng, chăm sóc và tưới
nước thường xuyên. Ghi lại quá trình
sinh trưởng và phát triển của cả 2 cây
và rút ra so sánh, đối chiếu
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Hoạt động sáng tạo: HS trồng cây ở nhà, chụp hình quá trình phát triển và
trình bày trước lớp.
Thứ tư ngày 01 tháng 3 năm 2023
NHẠC
ÔN TẬP BÀI HÁT : CHIM SÁO.ÔN TẬP TĐN SỐ 5, SỐ 6.
TOÁN
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết trừ hai phân số khác mẫu số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS khác MS. Vận dụng giải toán
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
- Nêu cách trừ 2 PS cùng MS
- Lấy VD minh hoạ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS khác MS
* Cách tiến hành
- GV đặt vấn đề: Từ cách cộng 2 PS - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ lớp
khác MS, hãy nêu cách trừ 2 PS khác Muốn trừ 2 PS khác MS, ta chỉ việc quy
MS.
đồng MS các PS đó rồi trừ như trừ 2
- GV chốt KT, chốt cách trừ 2 PS PS cùng MS
khác MS
4 2
- HS thực hành và chia sẻ kết quả:
- Yêu cầu thực hành trừ 5 - 3
2
4 2
12 10
5 - 3 = 15 - 15 = 15
- HS lấy VD về trừ 2 PS khác MS và
thực hành tính
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS thực hiện trừ được 2 phân số khác MS. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính.
- Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc đề bài.
Đáp án:
7
4 1
12
5
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
vở.
a) 5 - 3 = 15 - 15 = 15
- GV nhận xét, đánh giá bài làm
5 3 40 18 22 11
− = − =
trong vở của HS
b) 6 8 48 48 48 = 24
- Củng cố cách trừ 2 PS khác MS.
8 2 24 14 10
Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản c) 7 − 3 = 21 −21 =21
5 3 25 9 16
− = − =
d) 3 5 15 15 15
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài trước lớp.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS tóm tắt bài toán, chia sẻ yêu cầu bài,
- GV gọi 1 HS khác yêu cầu tóm tắt
tự làm cá nhân – Chia sẻ đáp án
bài toán sau đó yêu cầu HS cả lớp
Bài giải
làm bài.
Diện tích trồng cây xanh chiếm số
phần là:
16
6 2
7 - 5 = 35 (diện tích)
- GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý
16
cách viết đơn vị đo
Đáp số: 35 diện tích.
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS - Thực hiện cá nhân vào vở Tự học –
hoàn thành sớm)
Chia sẻ lớp
Đáp án:
20 3 5 3 2 1
− = − = =
- Lưu ý HS: Trong một số bài toán a) 16 4 4 4 4 2
trừ 2 PS khác MS, có thể thực hiện
30 2 30 18 12 4
− = − = =
quy đồng hoặc rút gọn trước khi tính b) 45 5 45 45 45 15
10 3 10 9 1
− = − =
c) 12 4 12 12 12
12 1 48 9 39 13
− = − = =
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
d) 9 4 36 36 36 12
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- HS cả lớp làm thêm bài tập 2 để rèn luyện.
TIẾNG VIỆT
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao
động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học
thuộc lòng bài thơ.
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, yêu lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy
được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc + 1 HS đọc
sống an toàn
+ Chủ đề cuộc sống thi Em muốn
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
sống an toàn.
+ Thiếu nhi cả nước hào hứng tham
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như gia: “Chỉ trong 4 tháng … đã nhận
thế nào?
được 50.000 bức tranh …”
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc sôi nổi mang cảm hứng
ngợi ca
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi
nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui - Lắng nghe
và không khí khẩn...
HAI
27/2
MÔN
HĐTT
Thể dục
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TABN
TABN
Toán
STEM
Tiếng việt
Tiếng việt
NGLL1
Toán
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Khoa học
Nhạc
Toán
Tiếng Việt
Lịch sử
Kĩ thuật
T. TC
Đạo đức
Tiếng Anh
Tiếng Anh
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Thể dục
Khoa học
BA
28/2
TƯ
1/3
NĂM
2/3
Toán
Địa lý
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Mĩ thuật
NGLL3
SHCN
SÁU
3/3
\
TUẦN 24
(27/2/2023 ⇨3/3/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ
Phối hợp chạy, nhảy và chạy, mang, vác - Trò chơi “Kiệu
người”
Tập đọc: Vẽ về cuộc sống an toàn
Chính tả (N-V): Họa sĩ Tô Ngọc Vân
Luyện tập
LTVC: Câu kể Ai là gì?
TLV: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối
Sắp xếp dữ liệu
Phép trừ phân số (Tiết 1)
THEME 7:AROUND TOWN Lesson 5
Ánh sáng cần cho sự sống
Ôn tập bài hát : Chim sáo.Ôn tập TĐN số 5, số 6.
Phép trừ phân số (Tiết 2)
Tập đọc: Đoàn thuyền đánh cá
Ôn tập
Chăm sóc cây rau hoa.
Luyện tập chung
Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng
THEME 7:AROUND TOWN Lesson 6
Sắp xếp dữ liệu
Luyện tập
LTVC: Vị ngữ trong câu kể Ai là gì?
Kiểm tra bật xa tập phối hợp chạy, mang, vác - TC “Kiệu
người”
Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp theo)
Luyện tập chung
Thành phố HCM
Kể chuyện : Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
TLV: Tóm tắt tin tức ( giảm tải)
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
Đặt câu hỏi đúng
KĐT, CSRM: các thói quen xấu có hại cho răng – cách
phòng
TUẦN 24
Thứ hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
CHÀO CỜ
THỂ DỤC
PHỐI HỢP CHẠY, NHẢY VÀ CHẠY, MANG, VÁC
- TRÒ CHƠI “KIỆU NGƯỜI”
( gv bộ môn)
TIẾNG VIỆT
VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả nước hưởng ứng
bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn, đặc biệt là an toàn
giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông báo tin vui.
3. Phẩm chất
GD HS ý thức sống và tham gia giao thông an toàn.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: : Tự nhận thức xác định giá trị cá nhân. Tuy duy sáng tạo. Đảm nhận
trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ
+ Em hiểu như thế nào là “những em + Phụ nữ miền núi đi đâu, làm gì cũng
bé lớn trên lưng mẹ”?
thường điệu con theo. Những em bé cả
lúc ngủ cũng nằm trên lưng mẹ. Vì vậy,
có thể nói các em lớn trên lưng mẹ.
+ Theo bạn, cái đẹp thể hiện trong bài + Là tình yêu của mẹ đối với con, đối
thơ này là gì?
với cách mạng.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh, phù hợp nội dung thông
báo tin vui.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng rành mạch, dứt khoát, hơi - Lắng nghe
nhanh, thể hiên nội dung của bản tin.
Nhấn giọng ở những từ ngữ nâng cao,
đông đảo, 50.000, 4 tháng, phong phú,
tươi tắn, rõ ràng, hồn nhiên, trong
sáng, sâu sắc, bất ngờ.
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho hiện các từ ngữ khó (UNICEF, Đắk
các HS (M1)
Lắk, triển lãm, ngôn ngữ hội hoạ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an toàn được thiếu nhi cả
nước hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?
+ Chủ đề cuộc thi là Em muốn sống
an toàn.
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như + Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự
thế nào?
cuộc thi. Chỉ trong 4 tháng đã có
50.000 bức tranh của thiếu nhi cả
nước gửi về Ban Tổ chức.
+ Điều gì cho thấy các em có nhận + Chỉ điểm tên một số tác phẩm cũng
thức tốt về chủ đề cuộc thi?
thấy kiến thức của thiếu nhi về an toàn,
đặc biệt là an toàn giao thông rất
phong phú. Cụ thể tên một số tranh.
Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất.
Gia đình em được bảo vệ an toàn.
Trẻ em không nên đi xe đạp trên
đường.
Chở 3 người là không được.
+ Những nhận xét nào thể hiện sự + Màu sắc tươi tắn, bố cục rõ ràng, ý
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của tưởng hồn nhiên, trong sáng mà sâu
các em?
sắc
+ Những dòng in đậm của bản tin có + Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp
tác dụng gì?
dẫn người đọc; Giúp người đọc nắm
nhanh thông tin.
+ Nội dung chính của bài là gì?
Nội dung: Qua cuộc thi về đề tài cho
thấy các em có nhận thức đúng về an
toàn, đặc biệt là an toàn giao thông và
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các biết thể hiện nhận thức của mình
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời bằng ngôn ngữ hội hoạ.
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 4 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
đánh giá cao khả năng thẩm mĩ của các em
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 4 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ GDKNS: Các bạn nhỏ trong bài đã + Tham gia cuộc thi vẽ tranh và có
làm gì để thể hiện ước mơ Em muốn nhiều tác phẩm đẹp, có ý nghĩa
sống an toàn?
=> Cần biết góp sức mình vào việc giữ
gìn ATGT bằng những việc làm phù - HS liên hệ việc giữ gìn ATGT và
hợp.
tham gia giao thông an toàn
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Trưng bày các tranh ảnh sưu tầm
được hoặc của bản thân về chủ đề An
toàn giao thông
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
HOẠ SĨ TÔ NGỌC VÂN
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài dưới dạng văn xuôi
- Làm đúng BT2a phân biệt âm đầu tr/ch ; giải được câu đố về các chữ bài 3
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. ChuẨn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết, phần - 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
chú giải
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn văn ca ngợi Tô Ngọc Vân.
Ông là một nghệ sĩ tài hoa đã ngã
xuống trong cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp.
- Giới thiệu ảnh chụp hoạ sĩ Tô Ngọc - HS quan sát
Vân
- HS nêu từ khó viết: tốt nghiệp,
Trường Cao đẳng Mĩ thuật Đông
Dương, dân công hoả tuyến, kí hoạ,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bài viết theo hình thức
văn xuôi.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được tr/ch
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền truyện/chuyện
Đ/a:
Thứ tự từ cần điền: kể chuyện – truyện
– câu chuyện – truyện – kể chuyện –
đọc truyện.
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh
Bài 3:
Đ/a:
a) nho/nhỏ/nhọ
b) chi/chì/chỉ/chị
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD về câu đố chữ và giải đố
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa ch/tr.
TABN
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 5
( GV BỘ MÔN)
TABN
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 5
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép cộng PS, tính chất kết hợp của phép cộng PS
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân số, cộng
một phân số với số tự nhiên.
- Vận dụng làm các bài tập liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân
số, cộng một phân số với số tự nhiên. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- HS quan sát mẫu để xem cách trình bày
- GV viết bài mẫu lên bảng cả lớp chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
sẻ câu mẫu
Chia sẻ lớp
3
15 4
19
4
4
Đáp án:
2
9 2
11
3+ 5 = 1 + 5 = 5 + 5 = 5
* Có thể viết gọn bài toán như sau:
a) 3 + 3 = 3 + 3 = 3
15
19
3
3 20 23
4
4
+5= + =
4 4 4
3+ 5 = 5 + 5 = 5
b) 4
12
12 42 54
+2= + =
21 21 21
c) 21
- GV nhận xét, chữa bài
- Lưu ý cách cộng một số tự nhiên với
PS, cộng một PS với một số số tự nhiên
Bài 3:
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
Bài giải
bài tập.
Nửa chu vi của hình chữ nhật là:
- Củng cố cách cộng phân số, tính nửa
3
2
29
chu vi hình chữ nhật.
3 + 10 = 30 (m)
29
Đáp số: 30 m
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn - Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Đáp án:
3 2 1 3
3 2 1 3
( + )+ =
+( + )=
8 8 8 4
8 8 8 4
3 2 1 3 2 1
( + )+ = +( + )
8 8 8 8 8 8
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Rút ra tính chất kết hợp của phép cộng:
Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba,
ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của
PS thứ hai và PS thứ ba.
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
STEM
( GV BỘ MÔN)
Thứ ba ngày 28 tháng 2 năm 2022
TIẾNG VIỆT
CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết đặt câu kể
theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình (BT2, mục
III).
* HS năng khiếu viết được 4, 5 câu kể theo yêu cầu của BT2.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, bút, ảnh chụp gia đình mình
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a. Nhận xét
Bài tập 1+ 2+ 3+ 4:
- Lưu ý HS: Các em đọc thầm đoạn văn,
chú ý 3 câu văn in nghiêng.
+ Trong 3 câu in nghiêng vừa đọc, câu nào
dùng để giới thiệu, câu nào nêu nhận định
về bạn Diệu Chi?
+ Trong 3 câu in nghiêng, bộ phận nào trả
lời cho câu hỏi Ai (cái gì, con gì)? bộ phận
nào trả lời câu hỏi Là gì (là ai, là con gì)?
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- HS nối tiếp nhau đọc các yêu cầu
của BT 1, 2, 3, 4.
- HS đọc 3 câu in nghiêng, cả lớp
đọc thầm 3 câu văn này.
Đáp án:
+ Câu 1, 2: Giới thiệu về bạn Diệu
Chi.
+ Câu 3: Nêu nhận định về bạn
Diệu Chi.
*C1: Đây là bạn Diệu Chi.
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Đây
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
bạn Diệu Chi
*C2: Bạn Diệu Chi.....Thành Công
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn
Diệu Chi
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
học sinh cũ.....Thành Công
*C3: Bạn ấy là một hoaj sĩ nhỏ đấy.
+ BP trả lời cho câu hỏi Ai?: Bạn ấy
+ BP trả lời cho câu hỏi Là gì?: là
một hoạ sĩ nhỏ đấy
+ Khác nhau ở bộ phận VN....
+ Kiểu câu trên khác 2 kiểu câu đã học Ai
làm gì? Ai thế nào? Ở chỗ nào ?
Chia sẻ trước lớp
- GV chốt lại KT về kiểu câu Ai là gì?
- HS lắng nghe
* Ghi nhớ:
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc nội dung ghi nhớ.
- HS lấy VD về kiểu câu Ai là gì?
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu kể Ai là gì? trong đoạn văn (BT1, mục III); biết
đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, người thân trong gia đình
(BT2, mục III).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1.
Đáp án:
+ Tìm các câu kể Ai là gì? Sau đó nêu a)Thì ra nó là một thứ máy cộng trừ mà
tác dụng của các câu kể vừa tìm được. Pa- xcan đã đặt hết tình cảm của người
con vào việc chế tạo (Câu giới thiệu về
thứ máy mới)
Đó là chiếc máy tính đầu tiên trên thế
giới … hiện đại. (Câu nêu nhận định về
giá trị của chiếc máy tính đầu tiên)
b) Lá là lịch của cây - Nêu nhận định
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
+ Câu kể Ai là gì? dùng để làm gì?
+ Câu kể Ai là gì gồm mấy bộ phận?
Bài tập 2: Dùng câu kể Ai là gì? Giới
thiệu về các bạn…
* GV gợi ý HS có thể dựa vào bài giới
thiệu bạn Diệu Chi để giới thiệu về
mình hay bạn…
+ Viết đoạn văn và kiểm tra các câu kể
Ai là gì ? có trong đoạn văn.
YC từng cặp HS giới thiệu cho nhau
nghe.
- Gọi vài HS đọc đoạn văn của mình.
* Lưu ý: Giúp đỡ HS M1+M2 viết câu
đúng mẫu
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
(chỉ mùa).
Cây lại là lịch đất - Nêu nhận định (chỉ
vụ hoặc chỉ năm).
Trăng lặn rồi trăng mọc - Nêu nhận
định (chỉ ngày đêm).
Là lịch của bầu trời - Nêu nhận định
(chỉ ngày đêm).
Mười ngón tay là lịch - Nêu nhận định
(đếm ngày tháng).
Lịch lại là trang sách - Nêu nhận định
(năm học).
c. Sầu riêng là loại trái cây quý hiếm của
miền Nam. (Chủ yếu nêu nhận định về
giá trị của trái sầu riêng, bao hàm cả ý
giới thiệu về loại trái cây đặc biệt của
miền Nam)
Cá nhân – Lớp
- HS giới thiệu về gia đình có thể kèm
ảnh chụp
Ví dụ:
* Tổ em có 4 bạn. Bạn Lan là học sinh
giỏi, luôn giúp đỡ các bạn. Đây là bạn
Thịnh, tuy hơi mũm mĩm nhưng rất tốt
bụng. Bạn Thanh là "cây văn nghệ" của
lớp. Còn em là tổ trưởng. Các thành viên
tổ em rất đoàn kết.
- Ghi nhớ KT về câu kể Ai là gì?
- Hoàn chỉnh đoạn văn bài 3.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 2: HS sẽ đem theo tấm ảnh gia đình và kể miệng trước lớp.
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Giúp HS biết cách viết đoạn văn miêu tả cây cối
2. Kĩ năng
- Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học để viết
được một số đoạn văn tả cây chuối(còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2).
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, ảnh về cây chuối
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Vận dụng những hiểu biết về đoạn văn trong bài văn tả cây cối đã học
để viết được một số đoạn văn tả cây chuối (còn thiếu ý) cho hoàn chỉnh (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài tập 1:
Cá nhân – Lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc dàn ý bài văn tả cây chuối và xác
định mỗi ý thuộc phần nào của bài văn
miêu tả cây cối
+Từng ý trong dàn ý vừa đọc thuộc + Đoạn 1: Giới thiệu cây chuối tiêu (thuộc
phần nào trong cấu tạo của bài văn tả phần Mở bài).
cây cối?
+ Đoạn 2+ 3: Tả bao quát, tả từng bộ phận
- GV nhận xét và chốt đáp án.
của cây chuối tiêu (thuộc phần Thân bài).
+ Đoạn 4: Lợi ích của cây chuối tiêu
(thuộc phần Kết luận).
Bài tập 2: Dựa vào dàn ý trên, bạn
Cá nhân – Chia sẻ lớp
Hồng Nhung dự kiến viết bốn đoạn VD:
văn, nhưng chưa viết hoàn chỉnh được + Đoạn 1: Hè nào em cũng được về thăm
đoạn nào. Em hãy…
bà ngoại.Vườn nhà bà em trồng nhiều thứ
+ Hãy giúp bạn Hồng Nhung hoàn cây: nào na, nào ổi, nhưng nhiều hơn cả là
chỉnh từng đoạn bằng cách viết thêm ý chuối. Em thích nhất…
vào chỗ có dấu ba chấm.
+ Đoạn 2: …… Đến gần mới thấy rõ thân
chuối như cột nhà. Sờ vào thân thì không
còn cảm giác mát rượi vì cái vỏ nhẵn bóng
của cây đã hơi khô.
- GV cùng HS chữa lỗi trong bài cho + Đoạn 3: …… Đặc biệt nhất là buồng
các em
chuối dài lê thê, nặng trĩu với bao nhiêu
nải úp sát nhau khiến cây như oằn xuống.
+ Đoạn 4: Cây chuối dường như chẳng bỏ
đi thứ gì…
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Chữa lỗi dùng từ, đặt câu trong bài viết
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Hoàn chỉnh bài văn miêu tả cây chuối.
NGLL1
SẮP XẾP DỮ LIỆU
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách trừ 2 PS cùng MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, Bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS cùng MS
* Cách tiến hành
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Muốn cộng 2 PS cùng MS ta giữ
nguyên MS và cộng các TS lại với
nhau
+ Từ cách cộng 2 PS cùng MS, hãy nêu + Muốn trừ 2 PS cùng MS ta giữ
cách trừ 2 PS cùng MS
nguyên MS và trừ các tử số cho
nhau.
- GV chốt lại cách trừ
- HS dựa vào quy tắc thực hành trừ và
5 3
- Yêu cầu HS thực hành trừ: 6 - 6 =?
5 3
5−3 2
chia sẻ kết quả: 6 - 6 = 6 = 6
- HS tự lấy VD về phép trừ 2 PS cùng
MS và thực hành trừ.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Thực hiện trừ được 2 PS cùng MS
- Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Tính.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
15 7 15−7 8
1
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
− =
=
16 = 2
- Củng cố cách trừ hai phân số cùng 16 16 16
mẫu số.
7 3
7−3
4
- Lưu ý HS rút gọn kết quả tới PS tối 4 - 4 = 4 = 4 = 1
giản
9 3 9−3
6
5 - 5= 5 = 5
17 12 17−12 5
− =
=
49 49 49
49
Bài 2b. (HS năng khiếu hoàn thành cả
bài)
- Thực hiện cặp đôi – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập (2 yêu cầu)
2 3
2 1
2−1
1
a) 3 - 9 = 3 - 3 = 3 = 3
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
4
7 15
7 3
7−3
- Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản.
b) 5 - 25 = 5 - 5 = 5 = 5
3 4
3 1
3−2
2
c) 2 - 8 = 2 - 2 = 2 = 2 = 1
11 6
11 3
11−3
8
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn d) 4 - 8 = 4 - 4 = 4 = 4 = 2
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
thành sớm)
Bài giải
Số huy chương bạc và huy chương
đồng của đoàn Đồng Tháp bằng số
phần tổng số huy chương mà đoàn
giành được là:
5 14
1 - 19 = 19 (tổng số huy chương)
14
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
Đ/s: 19 tổng số huy chương
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Hoàn thành các bài tập trong tiết học
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 2: HS làm cả bài để rèn luyện.
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 5
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 5
( GV BỘ MÔN)
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG CẦN CHO SỰ SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví dụ
để chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật trong
trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
2. Kĩ năng
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: Một số loài cây
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bóng tối xuất hiện ở đâu? Có thể làm
+ Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản
cho bóng của vât thay đổi như thế nào?
sáng. Làm cho bóng của vật thay đổi
bằng cách thay đổi vị trí của vật
chiếu sáng đối với vật đó.
+ Lấy ví dụ chứng tỏ bóng của vật thay
+ VD: bóng của cái cây thay đổi vào
đổi khi vị trí chiếu sáng đối với vât đó
từng buổi của ngày do vị trí của mặt
thay đổi?
trời thay đổi
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- HS nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật.
- Hiểu được mỗi loài thực vật có nhu cầu ánh sáng khác nhau và lấy được ví
dụ để chứng tỏ điều đó.
- Hiểu được nhờ ứng dụng các kiến thức về nhu cầu ánh sáng của thực vật
trong trồng trọt đã mang lại hiệu quả cao.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
ánh sáng đối với sự sống của thực vật:
- Yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các - Các nhóm làm việc. Thư kí ghi lại
bạn quan sát hình và trả lời các câu hỏi
các ý kiến của nhóm – Chia sẻ lớp
SGK.
+ Hình 1: Cây trong hình 1 đang mọc
hướng về phía ánh sáng của bóng đèn
+ Hình 2: Vì loài hoa này khi nở
thường hướng về ánh mặt trời nên có
tên gọi là hoa hướng dương.
-HS đọc bài học.
- GV chốt: Như vậy, ánh sáng đã tác
động đến sự phát triển của từng loài
cây, các loài cây đều mọc hướng về phía
ánh sáng
+ Ánh sáng có vai trò gì với sự sống của
thực vật?
+ Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu
không có ánh sáng?
- Kết luận: Như mục Bạn cần biết SGK.
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu về ánh sáng
của thực vật:
- GV gieo vấn đề: Cây xanh không thể
sống thiếu ánh sáng mặt trời nhưng có
phải mọi loài cây đều cần một thời gian
chiếu sáng như nhau và đều có nhu cầu
được chiếu sáng mạnh hoặc yếu như nhau
không?
+ Tại sao có một số loài cây chỉ sống
được ở những nơi rừng thưa, các cánh
đồng … được chiếu sáng nhiều? Một số
loài cây khác lại sống được trong rừng
rậm, hang động?
+ Hãy kể tên một số cây cần nhiều ánh
sáng và một số cây cần ít ánh sáng?
+ Nêu một số ứng dụng về nhu cầu ánh
sáng của cây trong kĩ thuật trồng trọt?
- Lắng nghe
+ Ánh sáng giúp cây quang hợp, ánh
sáng còn ảnh hưởng đến quá trình
sống khác của thực vật như: hút
nước, thoát hơi nước, hô hấp …
+ Không có ánh sáng, thực vật sẽ tàn
lụi.
- HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý kiến
của nhóm mình
+ Do nhu cầu về ánh sáng của các
loài cây không giống nhau…
+ Cây cần nhiều ánh sáng: Tiêu, lúa,
cà phê, cam bưởi,..(cây cho hạt, quả
cần nhiều ánh sáng)
+ Cây cần ít ánh sáng: Dương xỉ,
phát tài
+ Cây cà phê, cây tiêu, cây lúa, cần
nhiều ánh sáng nên khi cấy và trồng
ta phải có khoảng cách vừa đủ để cây
- Kết luận: Tìm hiểu về nhu cầu ánh
sáng của mỗi loài cây, chúng ta có thể
thực hiện những biện pháp kĩ thuật
trồng trọt để cây được chiếu sáng thích
hợp sẽ cho thu hoạch cao.
3. HĐ ứng dụng (1p)
4. HĐ sáng tạo (2p)
có đủ ánh sáng và phát triển tốt…
+ Để kích thích cây tăng trưởng và
phát triển nhanh, người ta dùng ánh
sáng đèn điện thay thế cho ánh sáng
mặt trời vào ban đêm
- Lắng nghe
- Trồng 1 cây trong bóng tối, 1 cây
ngoài ánh sáng, chăm sóc và tưới
nước thường xuyên. Ghi lại quá trình
sinh trưởng và phát triển của cả 2 cây
và rút ra so sánh, đối chiếu
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Hoạt động sáng tạo: HS trồng cây ở nhà, chụp hình quá trình phát triển và
trình bày trước lớp.
Thứ tư ngày 01 tháng 3 năm 2023
NHẠC
ÔN TẬP BÀI HÁT : CHIM SÁO.ÔN TẬP TĐN SỐ 5, SỐ 6.
TOÁN
PHÉP TRỪ PHÂN SỐ (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết trừ hai phân số khác mẫu số.
2. Kĩ năng
- Thực hiện trừ được 2 PS khác MS. Vận dụng giải toán
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
- Nêu cách trừ 2 PS cùng MS
- Lấy VD minh hoạ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách trừ 2 PS khác MS
* Cách tiến hành
- GV đặt vấn đề: Từ cách cộng 2 PS - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ lớp
khác MS, hãy nêu cách trừ 2 PS khác Muốn trừ 2 PS khác MS, ta chỉ việc quy
MS.
đồng MS các PS đó rồi trừ như trừ 2
- GV chốt KT, chốt cách trừ 2 PS PS cùng MS
khác MS
4 2
- HS thực hành và chia sẻ kết quả:
- Yêu cầu thực hành trừ 5 - 3
2
4 2
12 10
5 - 3 = 15 - 15 = 15
- HS lấy VD về trừ 2 PS khác MS và
thực hành tính
3. HĐ thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS thực hiện trừ được 2 phân số khác MS. Vận dụng giải toán
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: Tính.
- Làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Lớp
- Gọi HS đọc đề bài.
Đáp án:
7
4 1
12
5
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào
vở.
a) 5 - 3 = 15 - 15 = 15
- GV nhận xét, đánh giá bài làm
5 3 40 18 22 11
− = − =
trong vở của HS
b) 6 8 48 48 48 = 24
- Củng cố cách trừ 2 PS khác MS.
8 2 24 14 10
Lưu ý rút gọn kết quả tới PS tối giản c) 7 − 3 = 21 −21 =21
5 3 25 9 16
− = − =
d) 3 5 15 15 15
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài trước lớp.
- GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- HS tóm tắt bài toán, chia sẻ yêu cầu bài,
- GV gọi 1 HS khác yêu cầu tóm tắt
tự làm cá nhân – Chia sẻ đáp án
bài toán sau đó yêu cầu HS cả lớp
Bài giải
làm bài.
Diện tích trồng cây xanh chiếm số
phần là:
16
6 2
7 - 5 = 35 (diện tích)
- GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý
16
cách viết đơn vị đo
Đáp số: 35 diện tích.
Bài 2 (bài tập chờ dành cho HS - Thực hiện cá nhân vào vở Tự học –
hoàn thành sớm)
Chia sẻ lớp
Đáp án:
20 3 5 3 2 1
− = − = =
- Lưu ý HS: Trong một số bài toán a) 16 4 4 4 4 2
trừ 2 PS khác MS, có thể thực hiện
30 2 30 18 12 4
− = − = =
quy đồng hoặc rút gọn trước khi tính b) 45 5 45 45 45 15
10 3 10 9 1
− = − =
c) 12 4 12 12 12
12 1 48 9 39 13
− = − = =
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
d) 9 4 36 36 36 12
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tâp cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- HS cả lớp làm thêm bài tập 2 để rèn luyện.
TIẾNG VIỆT
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp của lao
động (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc tươi vui với cảm hứng ngợi ca. Học
thuộc lòng bài thơ.
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, yêu lao động
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS cảm nhận được vẽ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy
được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc lại bài Tập đọc: Vẽ về cuộc + 1 HS đọc
sống an toàn
+ Chủ đề cuộc sống thi Em muốn
+ Chủ đề của cuộc thi vẽ là gì?
sống an toàn.
+ Thiếu nhi cả nước hào hứng tham
+ Thiếu nhi hưởng ứng cuộc thi như gia: “Chỉ trong 4 tháng … đã nhận
thế nào?
được 50.000 bức tranh …”
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch bài thơ, giọng đọc sôi nổi mang cảm hứng
ngợi ca
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc sôi
nổi, nhịp thơ nhanh thể hiện niềm vui - Lắng nghe
và không khí khẩn...
 








Các ý kiến mới nhất