Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:58' 14-03-2025
Dung lượng: 249.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 20
1B: Thứ Năm, ngày 6 tháng 2 năm 2025
1A : Thứ Sáu, ngày 7 tháng 2 năm 2025
MĨ THUẬT 1
Chủ đề: Con người
Bài 2: Lung linh đêm pháo hoa (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết cách sử dụng màu sáp, màu nước để thể hiện nét, hình, màu và đậm
nhạt để diễn tả ánh sáng trong tranh.
- HS vẽ được bức tranh Đêm pháo hoa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của pháo hoa, chỉ ra sự tương phản về đậm nhạt của nét,
chấm, màu, tạo nên ánh sáng trong tranh.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Yêu thích, giữ gìn sản phẩm mĩ thuật
* HSKT. Vẽ được tranh về đêm pháo hoa đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGV, Sách học MT lớp 1.Ti vi, máy tính
- Tranh, ảnh một số tranh đêm pháo hoa
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1, giấy vẽ, chì, màu, tẩy, …
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
2.1 Quan sát hình pháo hoa
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, nhận biết nét, chấm,
màu tạo nên hình dạng của pháo hoa.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tạo cơ hội cho HS quan sát ảnh hay
video để nhận biết clip về pháo hoa

Hoạt động của HS
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

- Quan sát, nhận biết
- Quan sát, nhận biết

- Khuyến khích HS chia sẻ cảm nhận
- Chia sẻ
về hình dạng, màu sắc và thời điểm
diễn ra của pháo hoa.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
- Lắng nghe, trả lời
+ Em đã được xem bắn pháo hoa khi
- 1, 2 HS
nào? Ở đâu?
+ Em thấy pháo hoa có những màu gì? - 1 HS
+ Pháo hoa được tạo ra như thế nào?
- HS nêu
+ Hình của pháo hoa như thế nào?
- 1 HS nêu
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Tiếp thu
- GV tóm tắt:
- Tiếp thu
+ Pháo hoa thường được bắn vào buổi
tối trong một số lễ hội, ngày tết.
+ Hình ảnh của pháo hoa rất đa dạng,
được tạo bởi các nét màu tỏa ra từ một
chấm.
2.2 Cách vẽ pháo hoa.
* Mục tiêu:
+ HS nhận biết và nắm được cách vẽ
- Nắm được cách thực hiện
pháo hoa bằng các nét, màu tỏa ra từ
chấm.
* Tiến trình của hoạt động:
- Yêu cầu HS quan sát các bước vẽ ở
- Quan sát, tiếp thu cách thực hiện
trang 47 SGK. Thao tác mẫu để HS
biết cách vẽ pháo hoa.
- Tạo cơ hội cho HS trải nghiệm vẽ
- Tiếp thu
các nét màu tỏa ra từ một chấm.
- Hướng dẫn HS cách vẽ các nét tạo sự - Quan sát, làm theo GV
chuyển động.
- GV tóm tắt: Có thể vẽ hình pháo hoa - Lắng nghe, ghi nhớ
bằng nét, màu tỏa ra từ chấm.
- Nhận xét, tuyên dương
-Lắng nghe
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ,...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

2B: Thứ Tư ngày 5 tháng 2 năm 2025
2E, 2D: Thứ Năm ngày 6 tháng 2 năm 2025
2A: Thứ Sáu ngày 7 tháng 2 năm 2025
MĨ THUẬT 2

Chủ đề: Khu rừng nhiệt đới
Bài 1: Rừng cây rậm rạp (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
-Nêu được cách tạo các nét chấm màu bằng giấy, tạo không gian trong tranh
-Tạo được bức tranh rừng cây bằng cách xé, dán giấy màu.
-Chỉ ra được cách tạo không gian bằng nét chấm và giấy màu trong sản phẩm
mỹ thuật.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của thiên nhiên và tác dụng của rừng, cây trong
cuộc sống.
- Tích hợp GD BVMT: Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước và có ý thức giữ
gìn môi trường sống.
* HSKT : Xé dán được bức tranh rừng cây rậm rạp đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, ti vi, máy tính
- Ảnh, tranh về rừng cây.
* Học sinh:
- SGK, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu , giấy màu, keo, kéo…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
* Khởi động:
- GV cho hát tập thể
- GV khen ngợi HS, giới thiệu tiết
học.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
* Tạo sản phẩm mĩ thuật rừng cây
bằng cách xé, dán giấy.
a. Mục tiêu:
- Chỉ ra được cách tạo không gian bằng
nét, chấm và giấy màu trong sản phẩm
mĩ thuật.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở để HS hình dung và lựa chọn
nét, chấm giấy có màu phù hợp để tạo
sản phẩm rừng cây.

Hoạt động của HS
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

- HS cảm nhận.

- HS hình dung và lựa chọn nét, chấm
giấy có màu phù hợp để tạo sản phẩm
rừng cây.

* Học sinh khuyết tật : GV hướng dẫn
cụ thể để học sinh hoàn thiện sản
phẩm đơn giản theo khả năng
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
+ Kể về rừng cây mình biết
+ Chọn vật liệu tạo nền cho sản phẩm.
+ Chỉ ra chấm, nét có thể tạo thân, cành
và lá cây.
- Hướng dẫn và hổ trợ HS lựa chọn,
sắp xếp cách dán các nét, chấm bằng
giấy theo ý thích.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS có thêm kiến
thức và ý tưởng sáng tạo trong sản
phẩm.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ chọn màu giấy nào để tạo nền
cho sản phẩm? Vì sao?
- Nét, giấy màu nào em dùng làm thân,
cành cây?
- Làm thế nào để tạo cảm giác cây này
đứng trước cây kia?
- Những chấm, màu nào để dùng làm lá
cây?
- Lá cây sẽ có ở đâu trong tranh?
- Cây còn có những bộ phận nào
ngoài lá…?
* PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- Biết cách trưng bày sản phẩm mĩ thuật
và chia sẻ, phân tích, đánh giá nhóm
mình, nhóm bạn.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chúc cho HS trưng bày sản phẩm
trên lớp để sử dụng cho các bài học sau.
- Khuyến khích các em chia sẻ cảm
nhận về chấm, nét, màu tạo nên rừng
cây.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
theo nhóm và chia sẻ cảm nhận về:
+ Sản phẩm yêu thích.
+ Nét, chấm, màu sử dụng trong sản
phẩm.

- Thực hiện

- HS chú ý, cảm nhận.

- HS lựa chọn, sắp xếp cách dán các
nét, chấm bằng giấy theo ý thích.
- HS trả lời, phát huy lĩnh hội.

- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời

- HS cảm nhận.

- HS trưng bày sản phẩm.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.

+ Điểm độc đáo của nét, chấm giấy
trong sản phẩm.
+ Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận biết về
cách sắp xếp chấm, nét, màu tạo không
gian trong sản phẩm.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em thích sản phẩm nào? Vì sao?
- Bài nào có nhiều chấm, nét, màu?
- Khu vực nào trong sản phẩm có nhiều
kiểu nét, chấm, màu?
- Nét, chấm, màu nào cho ta cảm giác
rừng cây rậm rạp…?
* Cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ:
- Nêu cảm nhận của em về bức tranh.
- Thân, cành cây được tạo bởi những
nét gì?
- Lá, hoa…, được thể hiện bằng những
chấm nào?
- Màu sắc được sử dụng trong tranh
như thế nào?
- Em cảm nhận như thế nào về rừng cây
trong tranh? Vì sao?
- Em hãy mô tả sự rậm rạp về rừng cây
trong tranh.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
*Xem ảnh rừng cây.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của
thiên nhiên và tác dụng của rừng cây
trong cuộc sống.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS chia sẻ những điều em
biết về khu rừng trong cuộc sống và chỉ
ra các loại nét trên thân, cành cây trong
ảnh.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình ảnh
rừng cây trong tự nhiên.
- Khuyến khích HS chia sẻ những hiểu
biết về các khu rừng và chỉ ra các loại
nét quan sát được trong các hình rừng
cây.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em đã từng được đến khu rừng nào?

- HS trả lời câu hỏi:

- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS cảm nhận.

- HS chia sẻ những điều em biết về khu
rừng trong cuộc sống.
- HS thực hiện.

- HS thực hiện xem ảnh rừng cây.
- HS chia sẻ những điều em biết về các
khu rừng.

- Em biết rừng cây nào khác với rừng
cây trong ảnh?
- Quan sát cây trong rừng ở những bức
ảnh, em liên tưởng đến các loại nét
nào?
* Cách xem ảnh rừng cây.
- Cho HS xem ảnh hình 1,2,3,4 SGK, - HS xem tranh 1,2,3,4 SGK, (Trang
(Trang 45) ,
45) cảm nhận, ghi nhớ.
+ Hình 1: Rừng Yok Đôn ở Tây
Nguyên.
+ Hình 2 : Rừng đèo ở Sa Pa, Lào Cai.
+ Hình 3: Rừng rậm nhiệt đới ở Vườn
Quốc Gia Nam Cát Tiên.
+ Hình 4: Rừng đước ở Cần Giờ TP.
Hồ Chí Minh.
* Tóm tắt:
- Rừng có nhiều loại cây, Mỗi loại cây - HS ghi nhớ.
có hình dáng thân, cành lá, hoa , quả…
khác nhau.
- Rừng được coi là lá phổi xanh của - HS ghi nhớ.
Trái Đất.
- Tích hợp GD BVMT: Yêu thiên
-Liên hệ bản thân
nhiên, yêu quê hương đất nước và có
ý thức giữ gìn môi trường sống.
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu,...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3D: Thứ Hai ngày 3 tháng 2 năm 2025
3A,B: Thứ Ba ngày 4 tháng 2 năm 2025
3E: Thứ Tư ngày 5 tháng 2 năm 2025
3C: Thứ Năm ngày 6 tháng 2 năm 2025
MĨ THUẬT 3
Chủ đề: Góc học tập của em
Bài 2 : Con vật ngộ nghĩnh ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS nêu được cách gấp, cắt và trang trí giấy bìa tạo hình 3D của con vật.
- HS tạo được hình 3D của con vật và trang trí bằng giấy bìa.
- Chỉ ra được đặc điểm của con vật từ cách trang trí với chấm, nét, màu có trên
sản phẩm.
2.Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
- HS chia sẻ được một số hình thức ứng dụng sản phẩm trong học tập và vui
chơi.
-Biết yêu thương động vật
* HSKT. Tạo được con vật đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, ti vi, máy tính
- Tranh, ảnh về các con vật. Sản phẩm mĩ thuật về con vật.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Chì, màu, tẩy, giấy vẽ, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
* Khởi động:
- GV cho hát tập thể
- GV khen ngợi HS, giới thiệu tiết
học.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
* Tạo hình con vật em yêu thích
bằng giấy bìa.
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS xác định và ghi nhớ
hình dáng con vật mình sẽ thể hiện.
- Tổ chức cho HS thực hiện bài tập
theo gợi ý trong SGK.
- Gv hướng dẫn học sinh khuyết
tật làm sản phẩm theo khả năng
*Gợi ý cách tổ chức:
- Khuyến khích HS quan sát, chia sẻ ý
tưởng mô hình 3D con vật sẽ thể hiện
về:
+ Hình dáng con vật.
+ Màu sắc và các nét đặc trưng của
con vật.
+ Tỉ lệ giữa các bộ phận của con vật.
- Hướng dẫn HS lựa chọn vật liệu phù
hợp với ý tưởng.

Hoạt động của HS
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

- HS xác định và ghi nhớ hình dáng
con vật mình sẽ thể hiện.
- HS thực hiện bài tập theo gợi ý trong
SGK.
- Thực hiện
- HS quan sát và chia sẻ ý tưởng mô
hình 3D của con vật sẽ thể hiện về:
+ Hình dáng con vật.
+ Màu sắc, các nét đặc trưng của con
vật.
+ Tỉ lệ giữa các bộ phận của con vật.
- HS lựa chọn vật liệu phù hợp với ý
tưởng.

- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS
thảo luận, chia sẻ:
+ Em thích hình dáng, đặc điểm của
con vật nào?
+ Con vật đó có những đặc điểm gì
nổi bật?
+ Các bộ phận của con vật có tỉ lệ như
thế nào với nhau?
+ Mô hình con vật được trang trí với
những nét, màu nào?
- GV tiến hành cho HS tạo hình con
vật bằng giấy bìa.
- Quan sát, giúp đỡ kèm cặp HSKT
làm sản phẩm
* PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
theo nhóm và chia sẻ về hình, màu,
cách trang trí và kĩ thuật tạo hình 3D
của con vật.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm
theo nhóm.
- Nêu câu hỏi định hướng thảo luận:
+ Em ấn tượng với sản phẩm nào?
+ Sản phẩm đó thể hiện mô hình con
vật nào?
+ Cách trang trí tạo đặc điểm trên thân
con vật như thế nào?
+ Tỉ lệ các hình cắt trên sản phẩm như
thế nào?
+ Em sẽ điều chỉnh như thế nào để sản
phẩm hoàn thiện hơn?
- Khuyến khích HS chủ động thuyết
trình và đặt câu hỏi trong quá trình
thảo luận.
- Khen ngợi, động viên HS.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
* Ứng dụng sản phẩm mĩ thuật
trong đời sống.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS chia sẻ về cách các
em sẽ sử dụng sản phẩm mĩ thuật
trong học tập và vui chơi.

- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS báo cáo.
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm.
- Thực hành.

- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
và chia sẻ về hình, màu, cách trang trí
và kĩ thuật tạo hình 3D của con vật.
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS chủ động thuyết trình và đặt câu
hỏi trong quá trình thảo luận.
- Phát huy.

- HS chia sẻ về cách các em sẽ sử
dụng sản phẩm mĩ thuật trong học tập
và vui chơi.

*Gợi ý cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS trình bày ý tưởng
của mình về cách sử dụng sản phẩm
mĩ thuật vào các hoạt động như:
+ Dùng mô hình con vật để kể chuyện,
đóng kịch.
+ Trang trí góc học tập.
+ Làm quà tặng, đồ chơi.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, chia sẻ:
+ Em sẽ sử dụng sản phẩm của mình
vào việc gì?
+ Sản phẩm của em phù hợp làm giáo
cụ trực quan cho môn học nào?
+ Em có thể dùng sản phẩm làm đồ
chơi hoặc làm quà tặng không?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Những sản
phẩm từ bài học mĩ thuật có thể sử
dụng trong nhiều hoạt động học tập và
vui chơi.
- Khen ngợi động viên HS.

- HS trình bày ý tưởng của mình về
cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật vào
các hoạt động như:
+ Dùng mô hình con vật để kể chuyện,
đóng kịch.
+ Trang trí góc học tập.
+ Làm quà tặng, đồ chơi.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
*HS lắng nghe, ghi nhớ: Những sản
phẩm từ bài học mĩ thuật có thể sử
dụng trong nhiều hoạt động học tập và
vui chơi.
- Phát huy.

* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy màu, giấy bìa,
keo, kéo, băng dính…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

4C,D,E,G: Thứ Hai ngày 3 tháng 2 năm 2025
4B: Thứ Tư ngày 5 tháng 2 năm 2025
4A: Thứ Năm ngày 6 tháng 2 năm 2025
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 1 : Tranh vẽ về biển đảo Việt Nam ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách vẽ tạo không gian xa, gần trong tranh.
- Vẽ được bức tranh về biển đảo Việt Nam với hòa sắc nóng, hoặc lạnh.
- Chỉ ra được hình ảnh thể hiện sự xa, gần và màu nóng, lạnh trong bài vẽ.
2. Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp của biển đảo Việt Nam và trách nhiệm cá
nhân với quê hương đất nước.
- HSKT. Vẽ được tranh về biển đảo quê hương đơn giản theo khả năng.
Tích hợp ANQP - GD HS lòng dũng cảm, yêu nước, tự hào dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV mĩ thuật lớp 4. SGK mĩ thuật lớp 4.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính, ảnh tư liệu, sản phẩm mẫu…
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, ĐDHT cá nhân.
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động:
- GV cho hát tập thể
- GV khen ngợi HS, giới thiệu tiết học.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
* Vẽ tranh về biển đảo Việt Nam
- Gợi mở đề HS lựa chọn hình ảnh biển đảo
yêu thích và tổ chức cho các em thực hành vẽ
tranh về biển đảo Việt Nam.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát các bài vẽ biển đảo
trong trang 44 trong SGK Mĩ thuật 4, và do
GV chuẩn bị.
- Gợi mở để HS hình dung về cảnh vật, không
gian của biển đảo Việt Nam mà các em thích
và thực hành bài vẽ theo các bước gợi ý.
- Huyến khích HS tạo thêm điểm nhấn cho
hình ảnh nhân vật, cảnh vật trong bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em vẽ về biển đảo của quê hương mình hay
biển đảo ở nơi nào?
+ Em có ý tưởng sắp xếp cảnh vật, nhân vật
như thế nào trong bài vẽ?
+ Em sẽ vẽ màu cho bài vẽ như thế nào để tạo
ấn tượng về cảnh vật biển đảo Việt Nam?
+ Bài vẽ của em sẽ có hòa sắc nóng hay
lạnh…?

Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
- HS lựa chọn hình ảnh biển đảo
yêu thích để thực hành vẽ tranh.
- HS quan sát các bài vẽ biển đảo
trong trang 44 trong SGK.
- HS hình dung về cảnh vật, không
gian của biển đảo Việt Nam để
thực hành bài vẽ.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời.

* PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày, thảo luận và chia
sẻ các bài vẽ yêu thích, vè cảnh vật, không
gian, màu sắc, về hình ảnh ở xa và ở gần trong
bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày, bài
vẽ.
- Yêu cầu HS giới thiệu. trình bày bài vẽ và
nêu cảm nhận về cảnh vật, màu sắc, không
gian trong bài vẽ của mình, của bạn.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận chia sẻ
cách vẽ, cách phối hợp màu sắc để tạo không
gian, cảnh vật trong bài vẽ theo hòa sắc nóng
hoặc lạnh.
- Chỉ ra cho HS thấy những bài vẽ có hình
ảnh, màu sắc hài hòa, sự kết hợp nhân vật và
không gian trong tranh hợp lí, màu có hòa sắc.
- Gợi ý cách điều chỉnh bổ sung để bài vẽ
hoàn thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Cảnh biển đảo trong bài vẽ là ở đâu? Em
đã được đến đó chưa?
+ Không gian trong bài vẽ về biển đảo ở vùng
miền nào? Hình ảnh nào thể hiện điều đó?
+ Theo em nên điều chỉnh hoặc bổ sung
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
Tìm hiểu tranh về biển đảo của họa sĩ
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát về một tranh vẽ về
biển đảo Việt Nam của họa sĩ để các em nhận
biết thêm về cách diễn tả cảnh vật ở xa, ở gần
và màu sắc thể hiện nét đẹp của biển đảo Việt
Nam trong tranh của họa sĩ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát ở trang 45 trong SGK
Mĩ thuật 4, và một số bức tranh của họa sĩ về
biển đảo Việt Nam gần gũi với HS do GV
chuẩn bị.
- Nêu câu hởi để HS suy nghĩ về màu sắc,
cách vẽ, cảnh vật trong tranh, chất liệu và cảm
xúc của các em khi xem tranh của họa sĩ.

- HS trưng bày sản phẩm và chia
sẻ cảm nhận.

- HS thực hiện việc trưng bày bài
vẽ.
- HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ
về bài vẽ.
- HS thảo luận, chia sẻ.

- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.

- HS quan sát.

- HS quan sát ở trang 45 trong
SGK Mĩ thuật 4,
- HS thảo luận suy nghĩ và trả lời.

* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bức tranh nào? Vì sao?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Chất liệu và hình thức thể hiện của bức + HS trả lời.
tranh có gì khác với bài vẽ của em?
+ Màu sắc của tranh gợi cho em cảm giác + HS trả lời.
như thế nào?
+ Em học tập được gì về kĩ thuật thể hiện, + HS trả lời.
cách sắp xếp không gian hình, màu trong
tranh của họa sĩ…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Phong cảnh biển đảo Việt Nam rất tươi đẹp. - HS ghi nhớ.
Chúng ta cần có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi
trường biển đảo quê hương.
- Tích hợp ANQP - GD HS lòng dũng cảm, -HS liên hệ thực tế bản thân
yêu nước, tự hào dân tộc.
* Dặn dò:
-Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập; Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy bìa, giấy màu,
keo, kéo…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

5C: Thứ Hai ngày 3 tháng 2 năm 2025
5G: Thứ Ba ngày 4 tháng 2 năm 2025
5H, 5B: Thứ Tư ngày 5 tháng 2 năm 2025
5A,5E: Thứ Năm ngày 6 tháng 2 năm 2025
5D: Thứ Sáu ngày 7 tháng 2 năm 2025
MĨ THUẬT 5
Chủ đề: Khám phá thế giới
Bài 2 : Thiếu nhi thế giới với hòa bình (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách kết hợp các nhóm nhân vật để thể hiện đề tài trong tranh.
- Tạo được bức tranh về đề tài hoạt động giao lưu của thiếu nhi thế giới.
- Chỉ ra được nhóm chính, nhóm phụ trong sản phẩm Mĩ thuật.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.

- Chia sẻ được nét đẹp và ý nghĩa của hoạt động giao lưu của thiếu nhi thế
giới.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
HSKT: Vẽ tranh thiếu nhi thế giới với hòa bình đơn giản theo khả năng
Tích hợp quyền con người: được sống vì hòa bình, vì một ngày mai tươi đẹp.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK Mĩ thuật lớp 5.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính…
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, chì, tẩy, màu vẽ…
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
* Khởi động:
- GV cho hát tập thể
- GV khen ngợi HS, giới thiệu tiết học.
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
* Vẽ tranh về hoạt động giao lưu của
thiếu nhi thế giới.
* Mục tiêu.
- Chia sẻ được nét đẹp và ý nghĩa của hoạt
động giao lưu của thiếu nhi thế giới.
- Biết cách vẽ tranh về hoạt động giao lưu của
thiếu nhi thế giới.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS lựa chọn hoạt động giao lưu
mà các em yêu thích và thực hành vẽ tranh về
hoạt động giao lưu đó theo các bước đã gợi ý.
Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực
hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS lựa chọn hoạt động giao lưu
của thiếu nhi mà các em yêu thích.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ về hoạt
động. nhân vật, cảnh vật, màu sắc, không khí
của hoạt động giao lưu mà các em sẽ thể hiện
trong bài về.
- Khuyến khích HS phối hợp đa dạng chấm,
nét, hình để tạo sự sinh động cho bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em sẽ vẽ tranh về hoạt động giao lưu nào
của thiếu nhi?
- Điểm nổi bật của hoạt động ấy là gi?
- Em sẽ về hình ảnh gì đầu tiên?

Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài

- HS cảm nhận, ghi nhớ.

- HS thực hành theo sự hướng dẫn
của GV.

- HS ghi nhớ, phát huy lĩnh hội.
- HS trả lời các câu hỏi.

- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời

- Em sẽ vẽ thêm cảnh vật gì để làm nổi bật
hoạt động được thể hiện trong bài vẽ?
- Em sẽ sử dụng màu sắc như thế nào để thể
hiện được không khí của hoạt động?
* Lưu ý HS. Nên vẽ về hoạt động giao lưu có
sự tham gia của nhiều nhân vật.
- Kèm cặp, giúp đỡ, động viên HSKT hoàn
thành tranh vẽ theo khả năng.
* PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Mục tiêu.
- HS biết cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ
nhóm mình, nhóm bạn.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản phẩm
và chia sẻ cảm nhận về bài vẽ yêu thích; hình
dáng, màu sắc và trang phục của các nhân vật;
cách sắp xếp nhóm chính, nhóm phụ: nhịp
điệu của đường nét, màu sắc tạo không khí
trong bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bày, giới thiệu bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia
sẻ về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Hình dáng, màu sắc và trang phục của các
nhân vật.
+ Cách sắp xếp nhóm chính, nhóm phụ trong
bài vẽ.
+ Nhịp điệu của đường nét, màu sắc tạo
không khí trong bài về.
- Chỉ ra những sản phẩm có nội dung phù hợp
với chủ đề và cách thể hiện sáng tạo, độc đáo.
- Gợi ý cách điều chỉnh để bài vẽ sinh động
hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
- Hình dáng, màu sắc và trang phục của các
nhân vật trong bài vẽ như thế nào?
- Cách sắp xếp nhóm chính, nhóm phụ trong
bài vẽ như thế nào?
- Cách sử dụng đường nét tạo nhịp điệu như
thế nào cho bài vẽ
- Không khí của bài vẽ được tạo nên bởi
những màu sắc gì?

- HS trả lời
- HS ghi nhớ.

- HSKT hoàn thành theo khả
năng

- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS trưng bày sản phẩm và chia
sẻ nhóm mình, nhóm bạn.

- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS trình bày, chia sẻ.

- HS trình bày, chia sẻ.
- HS chia sẻ.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời

- Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để bài
vẽ sinh động hơn?
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
*Tìm hiểu về ý nghĩa của hoạt động giao
lưu thiếu nhi thế giới trong bài vẽ.
* Mục tiêu.
- Tìm hiểu về ý nghĩa của hoạt động giao lưu
thiếu nhi thế giới trong bài vẽ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS trình bày, chia sẻ về ý nghĩa
của hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi các
nước được thể hiện thông qua bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trình bày, chia sẻ về ý nghĩa
của hoạt động giao lưu thiếu nhi thế giới trong
bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ cảm nhận
về phần trình bày của các bạn, về sự phù hợp
giữa bức tranh và nội dung ý nghĩa được giới
thiệu.
* Câu hỏi gợi mở.
- Bài vẽ thể hiện hoạt động giao lưu nào của
thiếu nhi thế giới?
- Hoạt động giao lưu đó có sự tham gia của
thiếu nhi ở những quốc gia nào?
- Hoạt động giao lưu đó của thiếu nhi có ý
nghĩa như thế nào?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Hoạt động giao lưu của thiếu nhi thế giới
góp phần gắn kết tình đoàn kết, hữu nghị,
hoà bình và hiểu biết thêm về văn hoá của
các quốc gia trên thế giới
- Tích hợp quyền con người: được sống vì hòa
bình, vì một ngày mai tươi đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương

- HS tìm hiểu, cảm nhận
-HS chia sẻ theo hướng dẫn của
GV
-HS thực hiện
-HS trả lời

-HS trả lời
-HS trả lời
-HS trả lời
-HS tiếp thu, phát huy

-HS liên hệ bản thân
-Tiếp thu

* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

KÍ DUYỆT
Phó hiệu trưởng

Ký bởi: Vũ Thị Bình
Thời gian ký: 04/02/2025 07:21:35

Tổ trưởng

Ký bởi: Lê Thị Hoa
Thời gian ký: 20/01/2025 22:52:11

Giáo viên

Ký bởi: Hà Thị Kim Ngân
Thời gian ký: 20/01/2025 14:24:49
 
Gửi ý kiến