giáo án 1+2+3+5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Nụ
Ngày gửi: 08h:55' 12-03-2025
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Nụ
Ngày gửi: 08h:55' 12-03-2025
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Buổi chiều
LỚP 5D
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 5. TIẾNG VIỆT TĂNG
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính kết nối tivi
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
trình bày.
- HS cùng trao đổi với GV về nội
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung dung câu chuyện trong bài hát:
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp bạn bè và
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
thầy cô.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
+ Em có thích đi học không?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập.
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, hay
động từ, hay tính từ?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cho đoạn văn sau:
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào
mùa.
Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến
hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa
hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào
những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây
cỏ thơm. Đất trời thơm.
a) Tìm các danh từ có trong đoạn văn
trên.
b) Xếp các danh từ vừa tìm được vào hai
nhóm:
- Danh từ chung
- Danh từ riêng
Bài3: Cho đoạn văn sau:
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời
vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra
chú chim lông xanh biếc sà xuống cành
lựu. Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi
thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu
ríu. Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên
xem để biết rằng: Ban công có chim về
đậu tức là vườn rồi!
(trích Chuyện một khu vườn nhỏ - Văn
Long)
a) Tìm các động từ có trong đoạn văn.
b) Xếp các động từ vừa tìm được ở câu a
vào 2 nhóm:
- Động từ chỉ hoạt động
- Động từ chỉ trạng thái
Bài 4: Sắp xếp các từ in đậm trong câu
sau vào hai nhóm:
a) Động từ chỉ hoạt động
b) Động từ chỉ trạng thái
Hải Phòng yên giấc ngủ say
Cây rung theo gió lá bay xuống đường…
Chú đi qua cổng trường
Các cháu miền Nam yêu mến.
Nhìn ánh điện qua khe phòng lưu luyến
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Hoạt động cá nhân
HS trình bày bài, HS khác nhận xét
a) Danh từ trong đoạn văn: thảo
quả, rừng, Đản Khao, mùa, gió tây,
hương thảo quả, triền núi, thôn xóm,
Chin San, gió, cây cỏ, đất trời
b) Xếp vào nhóm như sau:
- Danh từ chung: thảo quả, rừng,
mùa, gió tây, hương thảo quả, triền
núi, thôn xóm, gió, cây cỏ, đất trời
- Danh từ riêng: Đản Khao, Chin
San
Bài 3: - HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm Trình bày. Nhóm
khác nhận xét
a) Các động từ có trong đoạn văn:
hé, nhìn xuống, sà xuống, săm soi,
mổ mổ, rỉa cánh, hót, vội, mời, lên,
xem, biết, có, là
b) Xếp thành 2 nhóm như sau:
- Động từ chỉ hoạt động: hé, nhìn
xuống, sà xuống, mổ mổ, rỉa cánh,
hót, mời, xem
- Động từ chỉ trạng thái: săm soi,
vội, lên, biết, có, là
Bài 4. - HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm Trình bày. Nhóm
khác nhận xét
a) Động từ chỉ hoạt động: ngủ, rung,
bay, đi, nhìn
b) Động từ chỉ trạng thái: lưu luyến,
yên tâm
Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không?
Cửa đóng che kín gió, ấm áp dưới mền bông
Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!
Bài 5: Em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Tìm 3 động từ chỉ hoạt động của học
sinh khi ở lớp. Đặt câu với 1 trong các từ
vừa tìm được.
b) Tìm 3 động từ chỉ trạng thái của học
sinh trong giờ kiểm tra. Đặt câu với 1
trong các từ vừa tìm được
Bài 6: Tìm các tính từ có trong đoạn văn
sau:
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh
niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn
thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng
nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn.
Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên…
Khi mang được nén hương xuống, người
dự thi được phát ba que diêm để châm
vào hương cho cháy thành ngọn lửa.
Bài 7: Tìm các tính từ có trong đoạn văn
sau Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa
thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra
thì trông thấy màu trời có vàng hơn
thường khi màu lúc chín dưới đồng vàng.
Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn
lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm
không trông thấy cuống, như những chuỗi
tràng hạt treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít
vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại
mở ra cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm
quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng
ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo.
Bài 5: - Hoạt động cá nhân
- HS trình bày bài, HS khác nhận xét
a) Gợi ý:
- Động từ chỉ hoạt động của học sinh
khi ở lớp: học tập, ghi chép, phát
biểu, nghe giảng, viết bài, làm toán,
tập đọc, kiểm tra, thảo luận
- Đặt câu:
Sau khi cô giáo yêu cầu, chúng em
đã thảo luận với nhau về đề tài bốc
thăm được.
Khi chúng em phát biểu, cô giáo
chăm chú lắng nghe và gật đầu hài
lòng.
b) Gợi ý:
- Động từ chỉ trạng thái của học sinh
trong giờ kiểm tra: căng thẳng, lo
lắng, phân vân, tập trung, nghi ngờ,
buồn bã, vui vẻ, hưng phấn…
- Đặt câu:
Hùng hưng phấn khi đọc đề, vì các
câu hỏi em đều làm được.
Trong lúc chờ cô giáo phát đề, em
rất lo lắng vì không biết mình có làm
được tốt bài kiểm tra không
Bài 6. - HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm Trình bày. Nhóm
khác nhận xét
Các tính từ có trong đoạn văn là:
nhanh, thoăn thoắt, bõng nhẫy
Bài 7: - HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm Trình bày. Nhóm
khác nhận xét
a) Tính từ chỉ tính chất chung, không
có mức độ: cứng, nhạt, vàng
b) Tính từ chỉ tính chất, có xác định
Nắng vườn chuối đang có gió lần với lá
vàng như những vạt áo nắng. Dưới sán,
rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà,
con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ
một màu rơm vảng mới.
Bài 8: Hãy tìm ít nhất 3 tính từ (mỗi
nhóm) để miêu tả một con vật mà em yêu
thích. Viết một đoạn văn ngắn 4-5 câu tả
con vật đó, trong đó có sử dụng ít nhất
một tính từ em vừa tìm được.
-Tính từ chỉ đặc điểm
-Tính từ chỉ tính chất
-Tính từ chỉ trạng thái
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn “Thanh âm
của gió”
Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng
qua suối. Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu
ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi,
lên núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng
chiếu xuống dáy làm cát, sỏi ánh lên lấp
lánh. Một bên suối là đồng cỏ rộng, tha
hồ cho gió rong chơi. Thỉnh thoảng gió
lại vút qua tai chúng tôi như dùa nghịch.
- GV giới thiệu trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Lớp chia thành các đối chơi, mỗi
đội 5 bạn. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1
đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng
mức độ: vàng hoe, vàng ối, vàng
tươi, vàng giòn, vàng mượt, vàng
mới
Bài 8 .Gợi ý:
- Tính từ:
Tính từ chỉ đặc điểm: nhỏ, tròn xoe,
lùn tịt, vàng ươm, mượt mà, mềm
mại…
Tính từ chỉ tính chất: ngoan, hiền
lành, trung thành, nhát gan, mạnh
mẽ…
Tính từ chỉ trạng thái: yên tĩnh, ồn
ào, lộn xộn, tươi sáng…
- Đoạn văn: Chú cún nhỏ nhà em
mới bốn tháng tuổi nên còn bé lắm.
Chú ta lùn tịt với bốn cái chân nhỏ
và chiếc bụng tròn xoe. Bộ lông chú
vàng ươm như tia nắng, lại mềm mại
như bông. Em thích nhất là bế chú
nằm lên chân mình, rồi dùng mũi
chạm vào cái mũi của chú, cái trán
của chú. Lúc ấy, chú ta sẽ sung
sướng vẫy tít cái đuôi, phấn khích
ngọ nguậy. Lúc cả nhà đi vắng, chú
cún nằm ngủ ngoan bên thềm nhà,
chờ mọi người về sẽ chạy ra đón
chào. Chú là người bạn trung thành
nhất của em
a. 1 danh từ chỉ con vật: trâu
b. 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
gió, nắng.
- 4 động từ: chăn, qua, ăn, lên,
chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch.
- 4 tính từ: cỏ (tươi tốt),, suối (nhỏ),
nước (trong veo), cát, sỏi (lấp lánh)
- VD: nắng chiếu trên những cánh
hoa vàng lung linh.
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
lại chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua
cả cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng
của cả 4 vòng chơi.
+ Vòng 1: Tìm danh từ theo mõi nhóm
sau:
a. 1 danh từ chỉ con vật.
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động
hoặc trạng thái của người hoặc vật.
+ Vòng 3: Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của
các sự vật dưới đây:
Cỏ, suối, nước, cát, sỏi
+ Vòng 4: Đặt một câu nói về hiện tượng
tự nhiên , trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_______________________________________________________
LỚP 5D;
Tiết 6. TOÁN
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số tự
nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành
các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết
phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Ti vi, máy tính,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
*Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
*Luật chơi:
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số đó
dưới dạng tổng.
- HS chỉ vào một chữ số bất kỳ nói giá trị
của chữ số đó trong số vừa viết.
- HS sắp xếp các số của các bạn trong nhóm
vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn
đến bé.
- Chọn một số bất kì trong các số vừa viết
rồi đố bạn làm tròn số đó đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- 4 HS đại diện 4 nhóm viết số vào bảng
con, lên trước lớp. Đại diện từng thành
viên bắt đầu đố bạn dưới lớp: đọc, phân
tích, tìm giá trị 1 chữ số bất kì và làm tròn.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về đọc số, nếu giá trị của chữ số, phân tích số
thành tổng và so sánh các số tự nhiên.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đọc số, nêu giá trị của chữ số 7, viết số
thành tổng theo các hàng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang
4.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS chia sẻ - HS cả lớp tham gia trò chơi.
bài làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn đọc số 23 456 789
+1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn giá trị của chữ số 7 là +1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét
bao nhiêu?
+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Hãy viết số 23 456 789 thành +1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát, nhận
tổng.
xét
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế nào?
+Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta
chia số thành các nhóm ba chữ số từ phải
sang trái, thêm đơn vị như "nghìn", "triệu",
rồi đọc từ nhóm lớn nhất đến nhóm nhỏ
nhất, bao gồm cả số không nếu cần.
+Giá trị của chữ số trong số tự nhiên phụ
thuộc vào gì?
+Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều gì?
Nêu ví dụ.
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
+Phụ thuộc vào chữ số đó đứng ở hàng nào.
Ba số lẻ liên tiếp được viết vào ba chiếc
mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số.
Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn một chiếc
mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết
trên mũ của Việt và Nam là 2023 và
2019. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội
được viết số nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Ba số chẵn liên tiếp sẽ hơn kém nhau
2 đơn vị.
+ Số của Việt là 2 023
+ Số của Nam là 2 019
+ Vậy số của Rô-bốt là: 2 021
- Những hàng có chữ số 0 ta sẽ bỏ qua.
Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 + 3
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Chọn dấu (>, <, =) thích hợp.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang
5.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia - 6 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên sẽ
sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 lập bảng luân phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ
theo 2 cột như SGK, sau đó GV bốc thăm trống theo kiểu tiếp sức.
để chọn 6 HS chơi.
- Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên đội
hình.
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại điền *Học sinh dưới lớp hỏi:
dấu như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi – Tôi +Tại sao bạn điền 9998 < 10 000 ?
trả lời”.
+HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 6 câu)
- GV nhận xét, tổng kết bài:
+Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên?
Có hai cách chính để so sánh hai số tự
nhiên:
+So sánh dựa trên số chữ số: Số có nhiều
chữ số hơn là số lớn hơn
+Khi hai số có cùng số chữ số: So sánh
từng chữ số từ trái sang phải đến khi tìm
thấy chữ số khác nhau. Chữ số nào lớn hơn
ở vị trí đầu tiên khác nhau thì số đó lớn
hơn.
3. Hoạt động vận dụng, mở rộng (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội + đọc, viết, viết số thành tổng và so sánh
dung gì?
được các số tự nhiên.
- Về nhà chuẩn bị cho tiết 2
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….…
LỚP 5E
Tiết 7. TOÁN TĂNG
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS vọc, viết số tự nhiên; viết số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng.
- So sánh, làm tròn số tự nhiên.
- Vận dụng việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng; so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành,
luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án.
- Ti vi, máy tính,
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS tham gia trò chơi “Đố bạn”
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Đố gì, đố gì?
HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
+ GV: Đọc số 64 832
+ HS: ……………
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: ………….
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
nhóm đôi – hai bạn đố nhau)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài
học hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại - HS chú ý lắng nghe, hình thành động
cách đọc, viết các số tự nhiên “ Ôn tập số cơ học tập.
tự nhiên”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
BT1. Viết số và đọc số (theo mẫu)
- Kết quả:
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân - HS chữa bài vào vở.
vào phiếu.
- HS đọc số cho bạn nghe, nhận xét và
thống nhất kết quả, báo cáo với GV.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
BT2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 +
40 + 2.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 +
vở chữa bài nhóm đôi (cùng bàn), thống 30 000 + 500 + 30 + 9.
nhất kết quả.
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu nhận xét rút + 400 000 + 500.
ra được khi làm bài tập 2.
- HS chữa bài vào vở.
BT3. Rô – bốt có một thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
để được một số tự nhiên có nhiều chữ số. - Kết quả:
Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô – bốt a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô
sẽ viết được số 3 041 975.
– bốt sẽ viết được số 20 112 024.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số 20
nay, Rô – bốt sẽ viết được số nào?
112 024 là:
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 Chữ số 2 đầu tiên bên trái có giá trị là
mà Rô – bốt đã viết ở câu a.
20 000 000.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân Chữ số 2 tiếp theo có giá trị là 2 000.
vào vở và trao đổi cách làm với bạn.
Chữ số hai tiếp theo có giá trị là 20.
- GV mời 1 HS trình bày, cả lớp chú ý lắng - HS chữa bài vào vở.
nghe.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
BT4. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3
chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số.
Việt, Nam và Rô – bốt, mỗi bạn đội một - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
chiếc mũ trên. Rô – bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2
028. Hỏi chiếc mũ mà Rô – bốt đang đội
được viết số nào?
- GV cho HS đọc đề bài, và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy
đơn vị?
+ Hai số chẵn Rô – bốt nhìn thấy hơn kém
nhau mấy đơn vị?
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
Kết quả:
+ Bài toán cho biết: Ba số chẵn liên tiếp
được viết vào 3 chiếc mũ của Nam, Việt
và Rô – bốt; mỗi chiếc mũ được viết một
số.
+ Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn là 2
032 và 2 028.
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2
đơn vị.
+ Hai số chẵn 2 032 và 2 028 Rô – bốt
nhìn thấy hơn kém nhau 4 đơn vị.
+ Số chẵn cần tìm là 2 024.
- HS chữa bài vào vở.
BT5. Chọn câu trả lời đúng.
a) Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Ta có: 25 000 m > 8 848 m > 866 m
Nên Ô – lim – pớt Mon là đỉnh núi cao
nhất.
Vậy đáp án đúng là .
b) Ta có:
195 000 đồng < 1 175 000 đồng < 2 000
000 đồng.
Nên xe ô tô có giá tiền thấp nhất.
Vậy đáp án đúng là .
b) Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp - HS chữa bài vào vở.
nhất?
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân
và ghi kết quả vào vở.
- GV mời 1HS đứng dậy trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữ bài cho HS.
BT6. Cuối ngày, người bán hàng nói rằng:
“Doanh thu cả ngày của cửa hàng được
khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh
thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Cuối ngày, người bán hàng đã làm
tròn doanh thu đến hàng trăm nghìn.
đồng.
a) Hỏi người bán đã làm tròn doanh thu
đến hàng nào?
b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa
cửa hàng đến hàng chục nghìn.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
vào vở.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả
từng câu.
BT7. Rô – bốt lập số 863 749 bằng các
tấm thẻ như hình dưới đây.
Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được
một số lẻ lớn nhất.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Có các chữ số nào? Có mấy chữ số lẻ?
Là những số nào?
+ Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì
nên xem xét đổi thẻ nào trước?
b) Làm tròn số 2 545 000 đến hàng chục
nghìn, ta được số mới là 2 550 000.
Vậy doanh thu của cửa hàng khi làm
tròn đến hàng chục nghìn là 2 550 000
đồng.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Có các chữ số là: 8; 6; 3; 7; 4;9.
Có 3 số lẻ, đó là các số: 3; 7; 9.
+ Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó,
ta nên đổi thẻ có số 6 và thẻ có số 7,
được số 873 649.
+ Ta không thể đổi thẻ số 8 với các thẻ
khác.
+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau
khi chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên
trái, ta cần chuyển thẻ có số 3, được số
986 743.
Vậy số lẻ lớn nhất cần tìm là: 986 743.
- HS chữa bài vào vở.
+ Có thể đổi thẻ số 8 với các thẻ khác
không?
+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi - HS chú ý lắng nghe
chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái ta
cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7?
- GV mời đại diện nhóm trình bày, các
nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét
bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Sắp xếp các số sau: 18 562; 18 - Đáp án:
256; 18 652; 16 852 theo thứ tự từ lớn
1
2
3
4
đến bé.
B
A
D
D
A. 18 562; 18 256; 18 652; 16 852.
5
C
B. 18 652; 18 562; 18 256; 16 852.
C. 16 852; 18 256; 18 562; 18 652.
D. 18 562; 18 652; 18 256; 16 852.
Câu 2: Trong các số sau: 1 538; 8 135; 5
853; 3 518 số nào bé nhất?
A.
1 B.
8 C.
5 D.
3
538.
135.
853.
518.
Câu 3: Tính đến ngày 1 tháng 4 năm
2019, tỉnh Nam Định có dân số nữ là 908
358 người. Làm tròn dân số nữ của tỉnh
Nam Định đến hàng nghìn, ta được:
A. 909 300 người. B. 908 400 người.
C. 909 000 người. D. 908 000 người.
Câu 4: Số lượng bò sữa ở tỉnh Thanh Hoá
là 11 765 con. Làm tròn số bò sữa đến
hàng chục, ta được:
A. 12 765 con.
B. 12 770 con.
C. 11 760 con.
D. 11 770 con.
Câu 5: Bốn xe bồn chở nước đến trang trại.
Biết rằng xe thứ nhất chở được 39 826 l
nước, xe thứ hai chở được 39 912 l nước,
xe thứ 3 ba chở được 35 798 l nước và xe
thứ tư chở được 38 054 l nước. Xe chở
được nhiều nước nhất là:
A. Xe thứ tư.
B. Xe thứ ba.
C. Xe thứ hai.
D. Xe thứ nhất.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp
lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
Câu 1: Thứ tự từ lớn đến bé là: 18 652;
18 562; 18 256; 16 852.
Chọn B.
Câu 2: Số bé nhất là: 1 538.
Câu 3: Làm tròn số 908 358 đến hàng
nghìn, ta được số mới là 908 000.
Chọn D.
Câu 4: Làm tròn số 11 765 đến hàng
chục, ta được số mới là: 11 770.
Chọn D.
Câu 5: Số lít nước theo thứ tự từ lớn đến
bé là:
39 912 l ; 39 826 l ; 38 054 l ; 35 798 l.
Vậy xe thứ hai chở được nhiều nước
nhất.
Chọn C.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
LỚP 4D; 4E; 4A; 4C
Tiết 1;2;3;4. TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm
vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng
giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100
ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, GA, Bộ đồ dùng, phiếu bài tập
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động (5p)
- YCHS làm bảng con
27 369
15 273
- HS thực hiện
+
34 524
4
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (20p)
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
- 2HS đọc
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi - HS trả lời
gì ?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta 718.
làm thế nào?
- HS làm bài và trình bày bài giải.
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Nhận xét, chữa bài.
=> Chốt các bước giải bài toán có lời
văn
* Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- Nêu YC bài
- YCHS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa
bài
- Nhận xét.
+ Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, lớp phần b
cách nhân nhẩm với 11.
=> Chốt cách tính giá trị của biểu thức
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- Nêu YC bài
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm - HS làm bài
tra.
- Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X,
XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII,
XVIII, XIX, XX.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm
được.
- Nhận xét chữa bài.
=> Yêu cấu HS ghi nhớ các số La Mã
3. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
- 2 HS đọc
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi - HS nêu
gì ?
- Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với
bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất nhau.
ta làm thế nào ?
- HS làm bài và trình bày bài giải.
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to
- Nhận xét, chữa bài.
=> Cách giải bài toán có lời văn
4. Củng cố - nhận xét (2p)
- HS trả lời
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta
cần lưu ý gì ?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội - HS lắng nghe
dung chính của bài học.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 –
Ôn tập về hình học và đo lường
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
LỚP 4A; 4B; 4D
Tiết 5;6;7. TOÁN TĂNG
ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập về một số kiến thức về thống kê và xác suất đã học từ lớp 3: Biểu đồ
tranh, biểu đồ thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính, Phiếu bài tập.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động (4p)
- YCHS chơi trò chơi “Bắn tên”:
- HS chơi.
+ Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng, dung tích,
diện tích đã học.
- NX khen ngợi HS.
- Nêu YCCĐ và ghi đầu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập (20p)
Bài 1: Huấn luyện viên kiểm tra kĩ năng ném bóng
vào rổ của ba cầu thủ và ghi lại kết quả ở bảng sau.
Kết quả sau 100 lần ném bóng
Họ
tên Số lần ném
cầu thủ
bóng vào rổ
Đỗ Minh
69
An
Vũ Thái
Bài 1
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
Từ cần điền: vào rổ hoặc
không vào rổ
100 lần ; 69 lần
54
Trần Khoa 75
Bài 2
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
a) Khi đến ngã tư đó, tín
Bài 2: Một ô tô đi trên đường, đến ngã tư có tín hiệu hiệu đèn giao thông có thể
đèn giao thông.
là màu: đỏ, màu vàng,
a) Khi đến ngã tư đó, tín hiệu đèn giao thông có thể là màu xanh.
màu:................................................................................ b)- Ô tô không thểđi khi
b) Điền có thể, chắc chắn hay không thể vào chỗ tín hiệu màu đỏ.
chấm.
- Ô tô chắn chắnđược đi
Ô tô ................... đi khi tín hiệu màu đỏ.
khi tín hiệu màu xanh.
Ô tô ................... được đi khi tín hiệu màu xanh.
- Ô tô có thể được đi khi
Ô tô ................... được đi khi tín hiệu màu vàng.
tín hiệu màu vàng.
Bài 3: Giáo viên kiểm tra kĩ năng ném bóng vào rổ
của một nhóm học sinh và ghi lại kết quả ở bảng
Bài 3
dưới đây.
- HS hoàn thành bài theo
Học sinh
Số lần ném bóng vào rổ
yêu cầu vào vở ghi. Kết
Lê Thị Thúy
quả:
a) Bạn ném bóng vào rổ
Trần Ngọc Hà
nhiều nhất là: Trần Hiếu
Bạn ném bóng vào rổ ít
Lê Phước
nhất là: Lê Bách
Vũ Dương
b) Học sinh có 4 lần ném
bóng vào rổ trở lên thì đạt
Lê Bách
yêu cầu.
Số học sinh ném bóng đạt
Trần Hiếu
yêu cầu là 3 bạn.
a) Hãy nêu số lần ném bóng vào rổ của mỗi bạn.
Giải thích
Bạn ném bóng vào rổ nhiều nhất là: .......................
Có 3 bạn học sinh ném
Bạn ném bóng vào rổ ít nhất là: ...
Buổi chiều
LỚP 5D
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
Tiết 5. TIẾNG VIỆT TĂNG
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập về 3 từ loại đã học ở lớp 4: Danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm và
chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học
tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy tính kết nối tivi
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
trình bày.
- HS cùng trao đổi với GV về nội
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung dung câu chuyện trong bài hát:
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
giảng năm học mới.
+ Đến lớp em sẽ được gặp bạn bè và
+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?
thầy cô.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
+ Em có thích đi học không?
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động luyện tập.
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ, hay
động từ, hay tính từ?
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
nội dung yêu cầu.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Cho đoạn văn sau:
Thảo quả trên rừng Đản Khao đã vào
mùa.
Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến
hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa
hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào
những thôn xóm Chin San. Gió thơm. Cây
cỏ thơm. Đất trời thơm.
a) Tìm các danh từ có trong đoạn văn
trên.
b) Xếp các danh từ vừa tìm được vào hai
nhóm:
- Danh từ chung
- Danh từ riêng
Bài3: Cho đoạn văn sau:
Một sớm chủ nhật đầu xuân, khi mặt trời
vừa hé mây nhìn xuống, Thu phát hiện ra
chú chim lông xanh biếc sà xuống cành
lựu. Nó săm soi, mổ mổ mấy con sâu rồi
thản nhiên rỉa cánh, hót lên mấy tiếng líu
ríu. Thu vội xuống nhà Hằng mời bạn lên
xem để biết rằng: Ban công có chim về
đậu tức là vườn rồi!
(trích Chuyện một khu vườn nhỏ - Văn
Long)
a) Tìm các động từ có trong đoạn văn.
b) Xếp các động từ vừa tìm được ở câu a
vào 2 nhóm:
- Động từ chỉ hoạt động
- Động từ chỉ trạng thái
Bài 4: Sắp xếp các từ in đậm trong câu
sau vào hai nhóm:
a) Động từ chỉ hoạt động
b) Động từ chỉ trạng thái
Hải Phòng yên giấc ngủ say
Cây rung theo gió lá bay xuống đường…
Chú đi qua cổng trường
Các cháu miền Nam yêu mến.
Nhìn ánh điện qua khe phòng lưu luyến
- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Hoạt động cá nhân
HS trình bày bài, HS khác nhận xét
a) Danh từ trong đoạn văn: thảo
quả, rừng, Đản Khao, mùa, gió tây,
hương thảo quả, triền núi, thôn xóm,
Chin San, gió, cây cỏ, đất trời
b) Xếp vào nhóm như sau:
- Danh từ chung: thảo quả, rừng,
mùa, gió tây, hương thảo quả, triền
núi, thôn xóm, gió, cây cỏ, đất trời
- Danh từ riêng: Đản Khao, Chin
San
Bài 3: - HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm Trình bày. Nhóm
khác nhận xét
a) Các động từ có trong đoạn văn:
hé, nhìn xuống, sà xuống, săm soi,
mổ mổ, rỉa cánh, hót, vội, mời, lên,
xem, biết, có, là
b) Xếp thành 2 nhóm như sau:
- Động từ chỉ hoạt động: hé, nhìn
xuống, sà xuống, mổ mổ, rỉa cánh,
hót, mời, xem
- Động từ chỉ trạng thái: săm soi,
vội, lên, biết, có, là
Bài 4. - HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm Trình bày. Nhóm
khác nhận xét
a) Động từ chỉ hoạt động: ngủ, rung,
bay, đi, nhìn
b) Động từ chỉ trạng thái: lưu luyến,
yên tâm
Các cháu ơi! Giấc ngủ có ngon không?
Cửa đóng che kín gió, ấm áp dưới mền bông
Các cháu cứ yên tâm ngủ nhé!
Bài 5: Em hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Tìm 3 động từ chỉ hoạt động của học
sinh khi ở lớp. Đặt câu với 1 trong các từ
vừa tìm được.
b) Tìm 3 động từ chỉ trạng thái của học
sinh trong giờ kiểm tra. Đặt câu với 1
trong các từ vừa tìm được
Bài 6: Tìm các tính từ có trong đoạn văn
sau:
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh
niên của bốn đội nhanh như sóc, thoăn
thoắt leo lên bốn cây chuối bôi mỡ bóng
nhẫy để lấy nén hương cắm ở trên ngọn.
Có người leo lên, tụt xuống, lại leo lên…
Khi mang được nén hương xuống, người
dự thi được phát ba que diêm để châm
vào hương cho cháy thành ngọn lửa.
Bài 7: Tìm các tính từ có trong đoạn văn
sau Có lẽ bắt đầu từ những đêm sương sa
thì bóng tối đã hơi cứng và sáng ngày ra
thì trông thấy màu trời có vàng hơn
thường khi màu lúc chín dưới đồng vàng.
Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn
lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm
không trông thấy cuống, như những chuỗi
tràng hạt treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít
vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại
mở ra cánh vàng tươi. Buồng chuối đốm
quả chín vàng. Những tàu lá chuối vàng
ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo.
Bài 5: - Hoạt động cá nhân
- HS trình bày bài, HS khác nhận xét
a) Gợi ý:
- Động từ chỉ hoạt động của học sinh
khi ở lớp: học tập, ghi chép, phát
biểu, nghe giảng, viết bài, làm toán,
tập đọc, kiểm tra, thảo luận
- Đặt câu:
Sau khi cô giáo yêu cầu, chúng em
đã thảo luận với nhau về đề tài bốc
thăm được.
Khi chúng em phát biểu, cô giáo
chăm chú lắng nghe và gật đầu hài
lòng.
b) Gợi ý:
- Động từ chỉ trạng thái của học sinh
trong giờ kiểm tra: căng thẳng, lo
lắng, phân vân, tập trung, nghi ngờ,
buồn bã, vui vẻ, hưng phấn…
- Đặt câu:
Hùng hưng phấn khi đọc đề, vì các
câu hỏi em đều làm được.
Trong lúc chờ cô giáo phát đề, em
rất lo lắng vì không biết mình có làm
được tốt bài kiểm tra không
Bài 6. - HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm Trình bày. Nhóm
khác nhận xét
Các tính từ có trong đoạn văn là:
nhanh, thoăn thoắt, bõng nhẫy
Bài 7: - HS làm theo nhóm.
- Đại diện nhóm Trình bày. Nhóm
khác nhận xét
a) Tính từ chỉ tính chất chung, không
có mức độ: cứng, nhạt, vàng
b) Tính từ chỉ tính chất, có xác định
Nắng vườn chuối đang có gió lần với lá
vàng như những vạt áo nắng. Dưới sán,
rơm và thóc vàng giòn. Quanh đó, con gà,
con chó cũng vàng mượt. Mái nhà phủ
một màu rơm vảng mới.
Bài 8: Hãy tìm ít nhất 3 tính từ (mỗi
nhóm) để miêu tả một con vật mà em yêu
thích. Viết một đoạn văn ngắn 4-5 câu tả
con vật đó, trong đó có sử dụng ít nhất
một tính từ em vừa tìm được.
-Tính từ chỉ đặc điểm
-Tính từ chỉ tính chất
-Tính từ chỉ trạng thái
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
GV yêu cầu HS đọc đoạn văn “Thanh âm
của gió”
Chúng tôi đi chăn trâu, ngày nào cũng
qua suối. Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu
ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới lên đồi,
lên núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng
chiếu xuống dáy làm cát, sỏi ánh lên lấp
lánh. Một bên suối là đồng cỏ rộng, tha
hồ cho gió rong chơi. Thỉnh thoảng gió
lại vút qua tai chúng tôi như dùa nghịch.
- GV giới thiệu trò chơi: Trò chơi có 4
vòng. Lớp chia thành các đối chơi, mỗi
đội 5 bạn. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1
đến vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng
mức độ: vàng hoe, vàng ối, vàng
tươi, vàng giòn, vàng mượt, vàng
mới
Bài 8 .Gợi ý:
- Tính từ:
Tính từ chỉ đặc điểm: nhỏ, tròn xoe,
lùn tịt, vàng ươm, mượt mà, mềm
mại…
Tính từ chỉ tính chất: ngoan, hiền
lành, trung thành, nhát gan, mạnh
mẽ…
Tính từ chỉ trạng thái: yên tĩnh, ồn
ào, lộn xộn, tươi sáng…
- Đoạn văn: Chú cún nhỏ nhà em
mới bốn tháng tuổi nên còn bé lắm.
Chú ta lùn tịt với bốn cái chân nhỏ
và chiếc bụng tròn xoe. Bộ lông chú
vàng ươm như tia nắng, lại mềm mại
như bông. Em thích nhất là bế chú
nằm lên chân mình, rồi dùng mũi
chạm vào cái mũi của chú, cái trán
của chú. Lúc ấy, chú ta sẽ sung
sướng vẫy tít cái đuôi, phấn khích
ngọ nguậy. Lúc cả nhà đi vắng, chú
cún nằm ngủ ngoan bên thềm nhà,
chờ mọi người về sẽ chạy ra đón
chào. Chú là người bạn trung thành
nhất của em
a. 1 danh từ chỉ con vật: trâu
b. 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
gió, nắng.
- 4 động từ: chăn, qua, ăn, lên,
chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch.
- 4 tính từ: cỏ (tươi tốt),, suối (nhỏ),
nước (trong veo), cát, sỏi (lấp lánh)
- VD: nắng chiếu trên những cánh
hoa vàng lung linh.
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận
thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
lại chấm bài và tính điểm. Điểm thi đua
cả cuộc chơi bằng điểm trung bình cộng
của cả 4 vòng chơi.
+ Vòng 1: Tìm danh từ theo mõi nhóm
sau:
a. 1 danh từ chỉ con vật.
b. 1 danh từ chỉ thời gian.
c. 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
+ Vòng 2: Tìm 4 động từ chỉ hoạt động
hoặc trạng thái của người hoặc vật.
+ Vòng 3: Tìm 4 tính từ chỉ đặc điểm của
các sự vật dưới đây:
Cỏ, suối, nước, cát, sỏi
+ Vòng 4: Đặt một câu nói về hiện tượng
tự nhiên , trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1
động từ, 1 tính từ.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao
thưởng, tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
_______________________________________________________
LỚP 5D;
Tiết 6. TOÁN
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số tự
nhiên.
- Phát triển các NL toán học như: Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành
các kỹ năng toán học một cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết
phân tích và so sánh số.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Ti vi, máy tính,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động (5 phút)
*Bài 1.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
*Luật chơi:
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có - HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số đó
dưới dạng tổng.
- HS chỉ vào một chữ số bất kỳ nói giá trị
của chữ số đó trong số vừa viết.
- HS sắp xếp các số của các bạn trong nhóm
vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn
đến bé.
- Chọn một số bất kì trong các số vừa viết
rồi đố bạn làm tròn số đó đến hàng chục,
hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn,
hàng trăm nghìn.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi theo nhóm 4.
*Lưu ý: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- 4 HS đại diện 4 nhóm viết số vào bảng
con, lên trước lớp. Đại diện từng thành
viên bắt đầu đố bạn dưới lớp: đọc, phân
tích, tìm giá trị 1 chữ số bất kì và làm tròn.
- Qua mỗi lượt, GV hướng dẫn HS cả lớp - HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
nhận xét
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:
- Học sinh làm được bài tập 2 và 3 để ôn tập về đọc số, nếu giá trị của chữ số, phân tích số
thành tổng và so sánh các số tự nhiên.
Bài 2.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Đọc số, nêu giá trị của chữ số 7, viết số
thành tổng theo các hàng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang
4.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV tổ chức trò chơi Đố bạn để HS chia sẻ - HS cả lớp tham gia trò chơi.
bài làm trước lớp.
+Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn đọc số 23 456 789
+1HS đọc số, cả lớp nghe, nhận xét
+ Quản trò: Đố bạn, đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Đố bạn giá trị của chữ số 7 là +1HS nêu, cả lớp nghe, nhận xét
bao nhiêu?
+ Quản trò: Đố bạn đố bạn.
+Cả lớp: Đố gì đố gì?
+ Quản trò: Hãy viết số 23 456 789 thành +1HS lên bảng viết, cả lớp quan sát, nhận
tổng.
xét
+…(Tiếp tục cho số thứ 2)
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế nào?
+Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta
chia số thành các nhóm ba chữ số từ phải
sang trái, thêm đơn vị như "nghìn", "triệu",
rồi đọc từ nhóm lớn nhất đến nhóm nhỏ
nhất, bao gồm cả số không nếu cần.
+Giá trị của chữ số trong số tự nhiên phụ
thuộc vào gì?
+Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều gì?
Nêu ví dụ.
Bài 3.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
+Phụ thuộc vào chữ số đó đứng ở hàng nào.
Ba số lẻ liên tiếp được viết vào ba chiếc
mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số.
Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn một chiếc
mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được viết
trên mũ của Việt và Nam là 2023 và
2019. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội
được viết số nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Ba số chẵn liên tiếp sẽ hơn kém nhau
2 đơn vị.
+ Số của Việt là 2 023
+ Số của Nam là 2 019
+ Vậy số của Rô-bốt là: 2 021
- Những hàng có chữ số 0 ta sẽ bỏ qua.
Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 + 3
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Chọn dấu (>, <, =) thích hợp.
- HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang
5.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm 2.
bạn.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức để chia - 6 HS chia làm 2 đội, mỗi thành viên sẽ
sẻ kết quả: GV ghi sẵn bài tập 2 lập bảng luân phiên chạy lên ghi kết quả vào chỗ
theo 2 cột như SGK, sau đó GV bốc thăm trống theo kiểu tiếp sức.
để chọn 6 HS chơi.
- Chơi xong các 2 đội chơi giữ nguyên đội
hình.
- GV khuyến khích HS nói tại sao lại điền *Học sinh dưới lớp hỏi:
dấu như vậy bằng trò chơi “Bạn hỏi – Tôi +Tại sao bạn điền 9998 < 10 000 ?
trả lời”.
+HS trong đội chơi điền bài đó trả lời
+… (Cứ như vậy cho đến hết 6 câu)
- GV nhận xét, tổng kết bài:
+Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên?
Có hai cách chính để so sánh hai số tự
nhiên:
+So sánh dựa trên số chữ số: Số có nhiều
chữ số hơn là số lớn hơn
+Khi hai số có cùng số chữ số: So sánh
từng chữ số từ trái sang phải đến khi tìm
thấy chữ số khác nhau. Chữ số nào lớn hơn
ở vị trí đầu tiên khác nhau thì số đó lớn
hơn.
3. Hoạt động vận dụng, mở rộng (2 phút)
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những nội + đọc, viết, viết số thành tổng và so sánh
dung gì?
được các số tự nhiên.
- Về nhà chuẩn bị cho tiết 2
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….…
LỚP 5E
Tiết 7. TOÁN TĂNG
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS vọc, viết số tự nhiên; viết số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng.
- So sánh, làm tròn số tự nhiên.
- Vận dụng việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng; so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành,
luyện tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án.
- Ti vi, máy tính,
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động khởi động
- GV cho HS tham gia trò chơi “Đố bạn”
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
+ HS: Đố gì, đố gì?
HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
+ GV: Đọc số 64 832
+ HS: ……………
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: ………….
(HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi theo
nhóm đôi – hai bạn đố nhau)
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài
học hôm nay, cô trò mình cùng ôn tập lại - HS chú ý lắng nghe, hình thành động
cách đọc, viết các số tự nhiên “ Ôn tập số cơ học tập.
tự nhiên”.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
BT1. Viết số và đọc số (theo mẫu)
- Kết quả:
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân - HS chữa bài vào vở.
vào phiếu.
- HS đọc số cho bạn nghe, nhận xét và
thống nhất kết quả, báo cáo với GV.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
BT2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 +
40 + 2.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 +
vở chữa bài nhóm đôi (cùng bàn), thống 30 000 + 500 + 30 + 9.
nhất kết quả.
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu nhận xét rút + 400 000 + 500.
ra được khi làm bài tập 2.
- HS chữa bài vào vở.
BT3. Rô – bốt có một thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp nhau - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
để được một số tự nhiên có nhiều chữ số. - Kết quả:
Ví dụ, ngày 30 tháng 4 năm 1975, Rô – bốt a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô
sẽ viết được số 3 041 975.
– bốt sẽ viết được số 20 112 024.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số 20
nay, Rô – bốt sẽ viết được số nào?
112 024 là:
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2 Chữ số 2 đầu tiên bên trái có giá trị là
mà Rô – bốt đã viết ở câu a.
20 000 000.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân Chữ số 2 tiếp theo có giá trị là 2 000.
vào vở và trao đổi cách làm với bạn.
Chữ số hai tiếp theo có giá trị là 20.
- GV mời 1 HS trình bày, cả lớp chú ý lắng - HS chữa bài vào vở.
nghe.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
BT4. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào 3
chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một số.
Việt, Nam và Rô – bốt, mỗi bạn đội một - HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
chiếc mũ trên. Rô – bốt nhìn thấy số được viết trên mũ của Việt và Nam là 2 032 và 2
028. Hỏi chiếc mũ mà Rô – bốt đang đội
được viết số nào?
- GV cho HS đọc đề bài, và trả lời các câu
hỏi sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy
đơn vị?
+ Hai số chẵn Rô – bốt nhìn thấy hơn kém
nhau mấy đơn vị?
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
Kết quả:
+ Bài toán cho biết: Ba số chẵn liên tiếp
được viết vào 3 chiếc mũ của Nam, Việt
và Rô – bốt; mỗi chiếc mũ được viết một
số.
+ Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn là 2
032 và 2 028.
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2
đơn vị.
+ Hai số chẵn 2 032 và 2 028 Rô – bốt
nhìn thấy hơn kém nhau 4 đơn vị.
+ Số chẵn cần tìm là 2 024.
- HS chữa bài vào vở.
BT5. Chọn câu trả lời đúng.
a) Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Ta có: 25 000 m > 8 848 m > 866 m
Nên Ô – lim – pớt Mon là đỉnh núi cao
nhất.
Vậy đáp án đúng là .
b) Ta có:
195 000 đồng < 1 175 000 đồng < 2 000
000 đồng.
Nên xe ô tô có giá tiền thấp nhất.
Vậy đáp án đúng là .
b) Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp - HS chữa bài vào vở.
nhất?
- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân
và ghi kết quả vào vở.
- GV mời 1HS đứng dậy trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữ bài cho HS.
BT6. Cuối ngày, người bán hàng nói rằng:
“Doanh thu cả ngày của cửa hàng được
khoảng 2 500 000 đồng”. Thực tế doanh
thu cả ngày của cửa hàng là 2 545 000
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Cuối ngày, người bán hàng đã làm
tròn doanh thu đến hàng trăm nghìn.
đồng.
a) Hỏi người bán đã làm tròn doanh thu
đến hàng nào?
b) Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa
cửa hàng đến hàng chục nghìn.
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
vào vở.
- GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú
ý lắng nghe.
- Sau khi làm bài, GV cho HS kiểm tra,
chữa bài cho nhau.
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu kết quả
từng câu.
BT7. Rô – bốt lập số 863 749 bằng các
tấm thẻ như hình dưới đây.
Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được
một số lẻ lớn nhất.
- GV cho HS đọc đề bài, tìm hiểu yêu cầu
bài, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn) và
trả lời các câu hỏi sau:
+ Có các chữ số nào? Có mấy chữ số lẻ?
Là những số nào?
+ Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó thì
nên xem xét đổi thẻ nào trước?
b) Làm tròn số 2 545 000 đến hàng chục
nghìn, ta được số mới là 2 550 000.
Vậy doanh thu của cửa hàng khi làm
tròn đến hàng chục nghìn là 2 550 000
đồng.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Có các chữ số là: 8; 6; 3; 7; 4;9.
Có 3 số lẻ, đó là các số: 3; 7; 9.
+ Để được số lớn nhất từ sáu chữ số đó,
ta nên đổi thẻ có số 6 và thẻ có số 7,
được số 873 649.
+ Ta không thể đổi thẻ số 8 với các thẻ
khác.
+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau
khi chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên
trái, ta cần chuyển thẻ có số 3, được số
986 743.
Vậy số lẻ lớn nhất cần tìm là: 986 743.
- HS chữa bài vào vở.
+ Có thể đổi thẻ số 8 với các thẻ khác
không?
+ Để được số lẻ lớn nhất có thể thì sau khi - HS chú ý lắng nghe
chuyển thẻ có số 9 lên đầu tiên bên trái ta
cần chuyển thẻ có số 3 hay thẻ có số 7?
- GV mời đại diện nhóm trình bày, các
nhóm còn lại chú ý lắng nghe và nhận xét
bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết
quả.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Sắp xếp các số sau: 18 562; 18 - Đáp án:
256; 18 652; 16 852 theo thứ tự từ lớn
1
2
3
4
đến bé.
B
A
D
D
A. 18 562; 18 256; 18 652; 16 852.
5
C
B. 18 652; 18 562; 18 256; 16 852.
C. 16 852; 18 256; 18 562; 18 652.
D. 18 562; 18 652; 18 256; 16 852.
Câu 2: Trong các số sau: 1 538; 8 135; 5
853; 3 518 số nào bé nhất?
A.
1 B.
8 C.
5 D.
3
538.
135.
853.
518.
Câu 3: Tính đến ngày 1 tháng 4 năm
2019, tỉnh Nam Định có dân số nữ là 908
358 người. Làm tròn dân số nữ của tỉnh
Nam Định đến hàng nghìn, ta được:
A. 909 300 người. B. 908 400 người.
C. 909 000 người. D. 908 000 người.
Câu 4: Số lượng bò sữa ở tỉnh Thanh Hoá
là 11 765 con. Làm tròn số bò sữa đến
hàng chục, ta được:
A. 12 765 con.
B. 12 770 con.
C. 11 760 con.
D. 11 770 con.
Câu 5: Bốn xe bồn chở nước đến trang trại.
Biết rằng xe thứ nhất chở được 39 826 l
nước, xe thứ hai chở được 39 912 l nước,
xe thứ 3 ba chở được 35 798 l nước và xe
thứ tư chở được 38 054 l nước. Xe chở
được nhiều nước nhất là:
A. Xe thứ tư.
B. Xe thứ ba.
C. Xe thứ hai.
D. Xe thứ nhất.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp
lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
Câu 1: Thứ tự từ lớn đến bé là: 18 652;
18 562; 18 256; 16 852.
Chọn B.
Câu 2: Số bé nhất là: 1 538.
Câu 3: Làm tròn số 908 358 đến hàng
nghìn, ta được số mới là 908 000.
Chọn D.
Câu 4: Làm tròn số 11 765 đến hàng
chục, ta được số mới là: 11 770.
Chọn D.
Câu 5: Số lít nước theo thứ tự từ lớn đến
bé là:
39 912 l ; 39 826 l ; 38 054 l ; 35 798 l.
Vậy xe thứ hai chở được nhiều nước
nhất.
Chọn C.
- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
học sau
- HS chú ý lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
LỚP 4D; 4E; 4A; 4C
Tiết 1;2;3;4. TOÁN
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS lập, viết được các số trong phạm vi 100 000; biết so sánh số, sắp xếp các số
theo thứ tự và thứ tự các số trên tia số; biết làm tròn các số đến hàng chục nghìn.
- HS thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia (tính nhẩm và tính viết) trong phạm
vi 100 000 (không nhớ và có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp); vận dụng
giải bài toán thực tế, có lời văn.
- HS nhớ và nhận biết được các kí hiệu các số La Mã.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tìm hiểu về số và phép tính trong phạm vi 100
ở các ứng dụng thực tế.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. Đồ dùng dạy học
- Máy tính, GA, Bộ đồ dùng, phiếu bài tập
III. Các hoạt động dạy học
1. Khởi động (5p)
- YCHS làm bảng con
27 369
15 273
- HS thực hiện
+
34 524
4
- GVNX, ghi đầu bài.
2. Luyện tập (20p)
* Bài 4. Gọi HS đọc bài toán.
- 2HS đọc
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi - HS trả lời
gì ?
- Ta thực hiện tính trừ 25 928 cho 2
+ Muốn biết Kiên có bao nhiêu điểm ta 718.
làm thế nào?
- HS làm bài và trình bày bài giải.
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to.
- Nhận xét, chữa bài.
=> Chốt các bước giải bài toán có lời
văn
* Bài 5 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- Nêu YC bài
- YCHS làm bài vào vở
- HS làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa
bài
- Nhận xét.
+ Phần a nêu miệng, 3 HS làm bảng
- Gọi HS nêu các tính giá trị biểu thức, lớp phần b
cách nhân nhẩm với 11.
=> Chốt cách tính giá trị của biểu thức
*Bài 6 (tr. 7). Gọi HS nêu YC
- Nêu YC bài
- YCHS làm bài vở, đổi chéo vở kiểm - HS làm bài
tra.
- Các số còn thiếu là : VII, VIII, IX, X,
XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII,
XVIII, XIX, XX.
- Gọi HS đọc các số la mã vừa tìm
được.
- Nhận xét chữa bài.
=> Yêu cấu HS ghi nhớ các số La Mã
3. Vận dụng, trải nghiệm (8p)
* Bài 7 (tr. 7). Gọi HS đọc bài toán.
- 2 HS đọc
+ Bài toán cho biết gì ? bài toán hỏi - HS nêu
gì ?
- Ta cần tính giá tiền một hộp bánh và
+ Muốn biết chiếc bánh loại nào giá một chiếc bánh mỗi loại rồi so sánh với
bán cao nhất, loại nào giá bán thấp nhất nhau.
ta làm thế nào ?
- HS làm bài và trình bày bài giải.
- YCHS làm vở, 1 HS làm phiếu to
- Nhận xét, chữa bài.
=> Cách giải bài toán có lời văn
4. Củng cố - nhận xét (2p)
- HS trả lời
- Khi thực hiện tính giá trị biểu thức ta
cần lưu ý gì ?
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội - HS lắng nghe
dung chính của bài học.
- YCHS đọc và chuẩn bị trước Bài 2 –
Ôn tập về hình học và đo lường
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Thứ tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
LỚP 4A; 4B; 4D
Tiết 5;6;7. TOÁN TĂNG
ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Ôn tập về một số kiến thức về thống kê và xác suất đã học từ lớp 3: Biểu đồ
tranh, biểu đồ thống kê số liệu; nhận biết khả năng xảy ra của một sự kiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
II. Đồ dùng dạy học
- Ti vi, máy tính, Phiếu bài tập.
III. Các hoạt động dạy học
1. Hoạt động khởi động (4p)
- YCHS chơi trò chơi “Bắn tên”:
- HS chơi.
+ Kể tên các đơn vị đo dộ dài, khối lượng, dung tích,
diện tích đã học.
- NX khen ngợi HS.
- Nêu YCCĐ và ghi đầu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập (20p)
Bài 1: Huấn luyện viên kiểm tra kĩ năng ném bóng
vào rổ của ba cầu thủ và ghi lại kết quả ở bảng sau.
Kết quả sau 100 lần ném bóng
Họ
tên Số lần ném
cầu thủ
bóng vào rổ
Đỗ Minh
69
An
Vũ Thái
Bài 1
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
Từ cần điền: vào rổ hoặc
không vào rổ
100 lần ; 69 lần
54
Trần Khoa 75
Bài 2
- Nêu YC bài
- Làm bài theo YC
a) Khi đến ngã tư đó, tín
Bài 2: Một ô tô đi trên đường, đến ngã tư có tín hiệu hiệu đèn giao thông có thể
đèn giao thông.
là màu: đỏ, màu vàng,
a) Khi đến ngã tư đó, tín hiệu đèn giao thông có thể là màu xanh.
màu:................................................................................ b)- Ô tô không thểđi khi
b) Điền có thể, chắc chắn hay không thể vào chỗ tín hiệu màu đỏ.
chấm.
- Ô tô chắn chắnđược đi
Ô tô ................... đi khi tín hiệu màu đỏ.
khi tín hiệu màu xanh.
Ô tô ................... được đi khi tín hiệu màu xanh.
- Ô tô có thể được đi khi
Ô tô ................... được đi khi tín hiệu màu vàng.
tín hiệu màu vàng.
Bài 3: Giáo viên kiểm tra kĩ năng ném bóng vào rổ
của một nhóm học sinh và ghi lại kết quả ở bảng
Bài 3
dưới đây.
- HS hoàn thành bài theo
Học sinh
Số lần ném bóng vào rổ
yêu cầu vào vở ghi. Kết
Lê Thị Thúy
quả:
a) Bạn ném bóng vào rổ
Trần Ngọc Hà
nhiều nhất là: Trần Hiếu
Bạn ném bóng vào rổ ít
Lê Phước
nhất là: Lê Bách
Vũ Dương
b) Học sinh có 4 lần ném
bóng vào rổ trở lên thì đạt
Lê Bách
yêu cầu.
Số học sinh ném bóng đạt
Trần Hiếu
yêu cầu là 3 bạn.
a) Hãy nêu số lần ném bóng vào rổ của mỗi bạn.
Giải thích
Bạn ném bóng vào rổ nhiều nhất là: .......................
Có 3 bạn học sinh ném
Bạn ném bóng vào rổ ít nhất là: ...
 








Các ý kiến mới nhất