Tìm kiếm Giáo án
HĐTN 9 Chân trời sáng tạo-Bản 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Lam
Ngày gửi: 12h:56' 11-03-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Diệp Lam
Ngày gửi: 12h:56' 11-03-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
Giáo án HĐTN 9 Chân trời sáng tạo Bản 2
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: THỂ HIỆN KĨ NĂNG GIAO TIẾP, ỨNG XỬ VÀ SỐNG HÀI HÒA
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử của bản thân;
-
Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hòa với bạn bè, thầy cô;
-
Thực hiện được đề tài khảo sát về thực trạng giao tiếp của học sinh trên mạng
xã hội.
NỘI DUNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Gợi ý tiến trình hoạt động:
-
Tham gia buổi tọa đàm về hành vi giao tiếp, ứng xử văn minh trong trường
học;
-
Tham gia các hoạt động thể thao cùng thầy cô và các bạn thể hiện sống hài hòa
với mọi người;
-
Trao đổi về cách thực hiện quy tắc giao tiếp, ứng xử trong nhà trường.
Gợi ý:
TRAO ĐỔI VỀ CÁCH THỰC HIỆN QUY TẮC
GIAO TIẾP, ỨNG XỬ TRONG NHÀ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong nhà trường.
-
Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên
hiện nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Không gian đủ rộng để tổ chức diễn đàn; tranh ảnh, băng rôn trang trí; ghế
ngồi; micro và loa đài;...
-
Thành lập BTC diễn đàn gồm: đại diện BGH, TPT Đội, đại diện Chi Đội
trưởng một số lớp hoặc nhóm HS nòng cốt. BTC diễn đàn thống nhất mục tiêu,
nội dung, cách tiến hành hoạt động và thời gian, địa điểm tổ chức hoạt động và
định hướng một số nội dung có liên quan đến chủ đề của diễn đàn.
-
Thành lập Ban cố vấn: có thể mời 1 GVCN, 1 GV dạy môn Giáo dục công dân,
1 GV phụ trách công tác tư vấn tâm lí của trường; người dẫn chương trình
(MC).
-
Thông báo cho HS về mục tiêu để HS chuẩn bị các ý kiến trình bày, trao đổi
trong diễn đàn.
-
Tổng hợp những câu hỏi của HS về chủ đề diễn đàn.
-
Những trường hợp, tình huống thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa
tích cực của HS THCS trong nhà trường.
-
Thông điệp về giao tiếp ứng xử.
2. Đối với HS
-
Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích
cực.
-
Chuẩn bị ý kiến trình bày, trao đổi trong diễn đàn Giới trẻ hiện nay và các
chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong nhà trường.
-
SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong nhà trường.
- Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay
sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
b. Tổ chức thực hiện
- Ổn định tổ chức, đón tiếp đại biểu (nếu có).
- Người dẫn chương trình (MC) tuyên bố lí do và giới thiệu đại biểu, ban cố vấn.
- Văn nghệ chào mừng (nếu có).
- Người dẫn chương trình giới thiệu chủ đề của diễn đàn và nêu vấn đề để các HS
cùng tham gia trao đổi.
Gợi ý nội dung trao đổi:
+ Các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong nhà trường.
+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử
trong nhà trường.
+ Thực trạng hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay đối chiếu với
các chuẩn mực xã hội.
- Người dẫn chương trình mời các HS tham gia trao đổi, thảo luận các nội dung trên
(HS tự do trình bày những suy nghĩ, quan điểm của mình). Có thể mời 2 – 3 HS cùng
trình bày một nội dung để có sự so sánh, bổ sung. Sau khi không còn thêm ý kiến trao
đổi, MC có thể mời Ban cố vấn cho ý kiến về các vấn đề mà HS đã trao đổi.
- Kết thúc diễn đàn, MC có thể cùng HS đưa ra một số thông điệp về ý nghĩa của việc
thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.
NỘI DUNG SINH HOẠT LỚP
Gợi ý tiến trình hoạt động:
-
Thảo luận về cách xây dựng lớp học hạnh phúc;
-
Rèn luyện cách phát huy điểm tích cực và chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử
trong các tình huống khác nhau của đời sống học đường;
-
Tổ chức hoạt động rèn luyện kĩ năng giao tiếp văn minh trên mạng xã hội.
-
Chia sẻ kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử tích cực.
Gợi ý:
CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
GIAO TIẾP, ỨNG XỬ TÍCH CỰC
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS chia sẻ, báo cáo được kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử tích cực của bản
thân.
b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân theo
hướng tích cực dựa vào những câu hỏi gợi ý sau:
+ Tình huống giao tiếp xảy ra như thế nào?
+ Cảm xúc tiêu cực của em khi đó là gì?
+ Em đã điều chỉnh cảm xúc đó như thế nào và ứng xử ra sao?
+ Em đã gặp những khó khăn gì trong quá trình vận dụng, rèn luyện kĩ năng giao tiếp
và ứng xử của bản thân theo hướng tích cực trong thực tiễn, nếu có?
+ Em đã làm gì để vượt qua những khó khăn đó?
- HS chia sẻ theo nhóm.
- Mỗi nhóm cử 1 – 2 đại diện chia sẻ trước lớp.
- Thảo luận chung cả lớp về những biện pháp vượt qua khó khăn gặp phải trong quá
trình rèn luyện kĩ năng giao tiếp và ứng xử của bản thân theo hướng tích cực trong
thực tiễn.
TỔNG KẾT
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt
động.
- GV kết luận chung: Giao tiếp là một hoạt động tự nhiên của con người được diễn ra
hằng ngày, với tất cả mọi người xung quanh. Trong quá trình giao tiếp, cá nhân có
thể có những biểu hiện ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực. Các biểu hiện ứng xử tích
cực sẽ giúp giao tiếp hiệu quả hơn. Việc tương tác chủ động, tôn trọng bản thân và
người khác sẽ giúp mỗi người cảm thấy hài lòng trong giao tiếp.
- GV nhận xét chung, khen ngợi những HS đã rèn luyện tốt và động viên, khích lệ
những HS khác tiếp tục rèn luyện theo gương các bạn.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: NHIỆM VỤ 1
- NHẬN DIỆN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ ĐIỂM CHƯA TÍCH CỰC TRONG
HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Chia sẻ được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng
xử;
-
Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của
các trường hợp cụ thể.
-
Xác định những điểm tích cực và chưa tích cực trong các hành vi giao tiếp, ứng
xử của em.
-
Đề xuất cách khắc phục những điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng
xử.
3. Phẩm chất
-
Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 2) –
Chân trời sáng tạo.
-
Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
-
Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 2) – Chân trời sáng
tạo.
-
Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; thấy được tầm quan trọng của việc rèn
luyện tính cách của bản thân được thể hiện thông qua phẩm chất và năng lực.
b. Nội dung:
- Trò chơi khởi động.
- Giới thiệu ý nghĩa chủ đề: GV tổ chức cho HS quan sát bức tranh chủ đề và trả lời
câu hỏi; giới thiệu ý nghĩa Chủ đề 1.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ của GV đề ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khởi động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức trò chơi thi hát hoặc đọc những câu ca dao,
tục ngữ về chủ đề tình cảm gia đình, bạn bè, thầy cô.
- GV phổ biến luật chơi: Các nhóm lần lượt trình bày bài hát về chủ đề gia đình,bạn
bè, thầy cô. Mỗi nhóm có 30 giây để trình bày. Lưu ý không hát trùng bài hát hoặc
đọc trùng câu ca dao, tục ngữ với các nhóm trước. Sau 5 phút, nhóm chiến thắng là
nhóm có thể hát nhiều bài hát nhất.
Gợi ý một số bài hát:
- Bài hát về gia đình:
● Nơi ấy con tìm về - Hồ Quang Hiếu.
● Chưa bao giờ mẹ kể - Erik ft Min.
● Ba ngọn nến lung linh - Phương Thảo ft Ngọc Lễ
● Đi về nhà - Đen Vâu ft Justatee.
● Đi để trở về - Soobin Hoàng Sơn.
● Nhật ký của mẹ - Hiền Thục.
● Gặp mẹ trong mơ - Thùy Chi.
● Ba kể con nghe - Nguyễn Hải Phong.
- Bài hát về bạn bè:
● Cho bạn cho tôi - Lam Trường.
● Cây đàn sinh viên - Mỹ Tâm.
● Mong ước kỷ niệm xưa - Tam ca 3A.
● Nắng sân trường - Đan Trường.
● Tạm biệt nhé - Lynk Lee.
● Ngày ấy bạn và tôi - Lynk Lee.
● Tạm biệt - Quang Vinh.
● Phượng hồng - Bằng Kiều.
- Bài hát về thầy cô:
● Người thầy – Nguyễn Nhất Huy
● Bụi phấn – Vũ Hoàng
● Lá thư gửi thầy – Đông Nhi
● Nhớ ơn thầy cô – Nguyễn Ngọc Thiện
● Lời thầy cô – Phạm Hải Đăng…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV kiểm tra số lượng tên bài hát các nhóm đã kể tên được
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương đội dành chiến thắng, khích lệ các đội thua cuộc.
- GV hỏi về cảm xúc của HS sau khi tham gia chơi trò chơi và chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Giới thiệu chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Trước những tác động không mong muốn trong cuộc sống, mỗi người
thường có giao tiếp, ứng xử tích cực, chưa tích cực trong cuộc sống.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh chủ đề để trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh trên nói lên điều gì?
+ Giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực ảnh hưởng như thế nào tới cuộc sống
hằng ngày của mỗi người?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, quan sát bức tranh chủ đề và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Bức tranh nói về sự hòa hợp, hòa đồng trong giao tiếp trong môi trường học
đường, giữa thầy cô và học sinh, giữa học sinh với nhau.
+ Giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực ảnh hưởng như thế nào tới cuộc sống
hằng ngày của mỗi người: Giao tiếp tích cực giúp tạo ra một môi trường làm việc và
cuộc sống tích cực, trong khi giao tiếp không tích cực có thể tạo ra sự căng thẳng và
xung đột. Việc phát triển kỹ năng giao tiếp tích cực là một yếu tố quan trọng trong
việc tạo ra sự hài lòng và thành công trong cuộc sống hằng ngày.
- GV giới thiệu về ý nghĩa của chủ đề: Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong Chủ đề
1: Thể hiện kĩ năng giao tiếp, ứng xử và sống hài hòa.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM
Hoạt động 1: Nhận diện điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử của bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS khám phá bản thân, gọi tên được một số điểm
tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp và ứng xử của mình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nhận diện điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong
hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân theo các nội dung:
- Chia sẻ những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
- Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các
nhân vật ở tình huống.
- Xác định những điểm tích cực và chưa tích cực trong các hành vi giao tiếp, ứng xử
của em.
- Đề xuất cách khắc phục những điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
của em.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành
vi giao tiếp, ứng xử của bản thân và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ những điểm tích cực và 1. Nhận diện điểm tích cực và
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
điểm chưa tích cực trong hành
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
vi giao tiếp, ứng xử của bản
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
thân
- GV nêu yêu cầu cho các nhóm thực hiện: Em hãy a. Chia sẻ những điểm tích cực
chia sẻ những điểm tích cực và chưa tích cực trong và chưa tích cực trong hành vi
hành vi giao tiếp, ứng xử.
giao tiếp, ứng xử
- GV hướng dẫn các nhóm trình bày kết quả thảo - Ngôn ngữ:
luận theo bảng mẫu sau:
+ Điểm tích cực: Biết dùng từ ngữ
Điểm chưa tích
tạo sự hài hước.
Đặc điểm
Điểm tích cực
Ngôn ngữ,
- Phù hợp với - Nói tự do, thiếu
chuyện cộc lốc.
thái độ,...
ngữ cảnh, đối suy
- Thái độ:
tượng
+ Điểm chưa tích cực: Nói
cực
nghĩ
chín
giao chắn;
tiếp;
- Dễ làm tổn
- Làm cho đối thương đối tượng
tượng giao tiếp giao tiếp;
hài lòng;
- Hay nói gắt
- Nhẹ nhàng, tế gỏng, nói thiếu
nhị trong sử chủ ngữ;
dụng
ngôn - Không làm chủ
ngữ;
được lời nói của
- Đạt được mục mình;
đích giao tiếp;
- ...
- ...
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh liên quan
đến điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành
vi giao tiếp, ứng xử. (Đính kèm phía dưới Nhiệm
vụ 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm đôi, liên hệ thực tế, liên
+ Điểm tích cực: Cởi mở.
+ Điểm chưa tích cực: Lạnh lùng.
hệ bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp
những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi
giao tiếp, ứng xử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tương tác chủ
động, tôn trọng bản thân và người khác, giúp mỗi
người cảm thấy hài lòng trong giao tiếp.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾNĐIỂM TÍCH CỰC VÀ
ĐIỂM CHƯA TÍCH CỰC TRONG GIAO TIẾP, ỨNG XỬ
Lắng nghe, thấu hiểu
Vui vẻ, hòa đồng
Điểm tích cực
Bạo lực học đường
Chen lấn, xô đẩy
Điểm chưa tích cực
* Video: https://www.youtube.com/watch?v=U1D3D9ZGnRc
Nhiệm vụ 2: Nhận diện điểm tích cực và chưa b. Nhận diện điểm tích cực và
tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các chưa tích cực trong hành vi giao
nhân vật ở tình huống
tiếp, ứng xử của các nhân vật ở
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tình huống
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- Nhận thức được điểm tích cực và
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
chưa tích cực trong hành vi giao
Em hãy quan sát các nhân vật trong tranh và ngôn tiếp, ứng xử là điều vô cùng quan
ngữ bóng nói SGK tr.6 và nhận diện điểm tích cực, trọng.
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của - Chúng ta cần không ngừng rèn
các nhân vật.
luyện và cải thiện bản thân để xây
dựng những mối quan hệ tốt đẹp,
tạo ra môi trường giao tiếp văn
minh và hiệu quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm, sắm vai, trao đổi về
điểm tích cực, chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử của các nhân vật.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm HS trao đổi trước lớp
điểm tích cực, chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử của các nhân vật ở tình huống:
Kết quả
Nhân vật
Bạn nữ đứng
Nhận xét
quan sát
Lời nói:
- Nói quá thẳng
- Cậu thật ích thắn;
kỉ;
-
Khi
- Làm xong người
mà
nhờ
khác
không giúp đỡ cần có
giúp đỡ ...
cách nói phù
Hành động:
hợp;
-
Chống - Hành vi như
nạnh;
muốn tấn công
- Mặt cau có.
người khác;
- ...
Bạn nam
Lời
Không
muốn
nói: Nên nói cách
ai khác để không
giúp làm bạn bị kích
cậu.
động.
- GV mời HS khác nhân xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mỗi người
cần nhận biết được điểm tích cực và chưa tích
cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử để cải thiện
bản thân mình hơn trong tương lai.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Xác định những điểm tích cực và c. Xác định những điểm tích cực
chưa tích cực trong các hành vi giao tiếp, ứng xử và chưa tích cực trong các hành
của em
vi giao tiếp, ứng xử của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hành vi tích cực:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 – 6 + Nói dí dỏm;
HS/nhóm).
+ Nói lưu loát;
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: + Lắng nghe người khác.
Xác định những điểm tích cực và chưa tích cực - Hành vi chưa tích cực:
trong hành vi giao tiếp, ứng xử của em.
+ Ngắt lời người khác;
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS thảo luận, + Suy diễn quá mức;
thực hiện nhiệm vụ:
+ Không suy nghĩ kĩ trước khi
+ Nhóm 1: Em hãy chia sẻ một tình huống, trường nói.
hợp mà em cư xử tích cực trong giao tiếp.
+ Nhóm 2: Em hãy chia sẻ một tình huống, trường
hợp mà em cư xử chưa tích cực trong giao tiếp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV mời một số HS đại diện các nhóm chia sẻ
trước lớp về những điểm tích cực và những điểm
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của
bản thân mình và các bạn trong nhóm.
- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân để chia sẻ
tình huống, trường hợp mà bản thân cư xử tích cực/
chưa tích cực trong giao tiếp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, chia sẻ
trước lớp về những điểm tích cực và những điểm
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của
bản thân mình và các bạn trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày tình huống,
trường hợp mà HS cư xử tích cực/ chưa tích cực:
+ Tích cực:
A là một cậu học sinh nam mới chuyển từ trường
khác đến. Trong những ngày đầu tiên tới lớp mới,
A tỏ vẻ rất ngại ngùng, ít nói. Em là lớp trưởng, vì
thế em đã bắt chuyện với A và khuyên A nên hòa
đồng với các bạn, có gì khó khăn có thể nói với em
để em có thể giúp đỡ.
+ Chưa tích cực:
Trong một buổi họp nhóm để thảo luận về dự án
cuối kỳ, em và các bạn cùng nhóm đang thảo luận
về phương pháp thực hiện dự án. Một bạn trong
nhóm, bạn Minh, đưa ra ý kiến rằng chúng ta nên
sử dụng một phương pháp mới mà bạn ấy vừa học
được. Tuy nhiên, em đã cảm thấy phương pháp này
không hiệu quả và quyết định phản đối ngay lập
tức.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi
cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Hành vi giao
tiếp, ứng xử tích cực được thể hiện qua lời nói,
cử chỉ, tác phong, tốc độ giải quyết vấn đề,…
Hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực cũng phản
ánh nhân cách của một con người.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 4: Đề xuất cách khắc phục những điểm d. Đề xuất cách khắc phục
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của những điểm chưa tích cực trong
em
hành vi giao tiếp, ứng xử của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cách khắc phục nhwungx điểm
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 chưa tích cực trong hành vi giao
HS/nhóm).
tiếp, ứng xử:
- GV yêu cầu các nhóm làm việc và thực hiện - Tự nhận thức và chấp nhận;
nhiệm vụ: Thảo luận một số biện pháp khắc phục - Tập trung vào ngôn từ và cách
hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực.
diễn đạt;
- GV cung cấp hình ảnh về một số biện pháp khắc - Phát triển thái độ tích cực;
phục hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực. - Học cách điều chỉnh biểu cảm;
(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 4)
- Lắng nghe và đồng cảm;
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học - Thực hành và luyện tập;
tập
- Học hỏi và nhận phản hồi;
- HS thảo luận theo nhóm và tìm ra một số biện - Tự kiểm soát và kiên nhẫn;
pháp khắc phục hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích - ...
cực.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS đại diện các nhóm chia sẻ
trước lớp về một số biện pháp khắc phục hành vi
giao tiếp, ứng xử chưa tích cực.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Giao tiếp, ứng
xử tích cực tạo điều kiện cho con người có cuộc
sống thuận lợi, hạnh phúc. Vì vậy, chúng ta cần
rèn luyện, khắc phục hành vi giao tiếp, ứng xử
chưa tích cực.
- GV chuyển sang nội dung mới.
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CHƯA TÍCH CỰC
Mỉm cười thân thiện
Sử dụng ánh mắt trong giao tiếp
Bắt tay chào hỏi
Sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về điểm tích
cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về
điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài
học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản
thân.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Để khắc phục việc nói quá to trong giao tiếp, ứng xử cần:
C. Điều chỉnh âm lượng của giọng nói đủ nghe phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
D. Sử dụng ngôn từ khéo léo, lịch sự.
C. Không ngắt lời, chen ngang khi người khác đang nói.
D. Bình tĩnh, nhìn nhận sự việc theo hướng tích cực.
Câu 2: Đâu không phải là ảnh hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực?
A. Gây hiểu nhầm, rạn nứt các mối quan hệ cá nhân.
B. Môi trường sống, học tập, làm việc trở nên tiêu cực và không có sự hỗ trợ lẫn nhau.
C. Tác động đến sức khỏe tinh thần, làm giảm sút tinh thần học tập, làm việc.
D. Tăng lượt tương tác, theo dõi, bình luận trên các mạng xã hội cá nhân.
Câu 3: Đâu là hành vi thể hiện thái độ tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử?
A. Sử dụng những từ ngữ khiếm nhã để bày tỏ thái độ không hài lòng của mình.
B. Tỏ thái độ thờ ơ, lạnh lùng khi nói chuyện với người đối diện.
C. Nói chuyện cộc lốc, không có thưa gửi hay sử dụng kính ngữ.
D. Biết dùng từ ngữ tạo sự hài hước nhưng đảm bảo sự tôn trọng đối với người nghe.
Câu 4: Chỉ ra hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực trong trường hợp sau:
Ngọc và Mai là hai bạn ngồi cùng bàn. Trong giờ kiểm tra Ngọc đã hoàn thành xong
bài trước và ngồi trật tự để cho các bạn khác làm bài. Mai chưa làm xong nên có nhờ
Ngọc chỉ cho mình phần bài còn lại nhưng Ngọc không chỉ cho Mai. Trong giờ ra
chơi, Mai trách Ngọc là người ích kỉ, làm xong việc cá nhân nhưng không chịu giúp
mình.
A. Mai trách Ngọc không chịu giúp mình với thái độ tức giận tuy nhiên trong giờ
kiểm tra các bạn cần phải tự hoàn thành bài của mình.
B. Mai trách Ngọc là người sống không có tình cảm bạn bè, không giúp bạn khi bạn
gặp hoạn nạn, khó khăn trong cuộc sống.
C. Mai có những lời lẽ xúc phạm đến nhân phẩm của Ngọc chỉ vì Ngọc không giúp
Mai hoàn thành bài tập được giao.
D. Mai thể hiện thái độ sống không chan hòa với bạn bè khi đã nặng lời với người
bạn bên cạnh mình.
Câu 5: Chỉ ra điểm tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong
tình huống sau:
Tình huống: Na và các bạn trong nhóm rủ nhau vào thư viện trường để tìm tư liệu cho
một dự án học tập. Nhờ sự hướng dẫn, hỗ trợ của cô phụ trách thư viện nên các bạn đã
nhanh chóng tìm được tài liệu cần thiết. Các bạn mừng rỡ, hăng hái cùng nhau thảo
luận, lựa chọn thông tin trong tài liệu mà quên cảm ơn cô. Trong khi trao đổi, một vài
bạn trong nhóm còn cười rất to khiến cô phụ trách thư viện phải nhắc nhở.
A. Sự đoàn kết của Na và các bạn trong thảo luận nhóm.
B. Sự trao đổi, phân công công việc phù hợp của các thành viên trong nhóm Na.
C. Sự hướng dẫn, hỗ trợ tìm tài liệu của cô phụ trách thư viện.
D. Sự hăng hái cùng nhau thảo luận của nhóm Na trước lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi
giao tiếp, ứng xử của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
D
A
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực
tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản
thân trong cuộc sống hằng ngày.
c. Sản phẩm: HS thực hiện rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân trong
cuộc sống hằng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện rèn luyện kĩ năng
giao tiếp, ứng xử của bản thân trong cuộc sống hằng ngày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ, rèn luyện ở trường, tại nhà hằng ngày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV quan sát sự thay đổi về kĩ năng giao tiếp, ứng xử của của HS qua các hoạt động
hằng ngày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận diện đặc điểm tích cực và điểm chưa tính cực
trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: THỂ HIỆN KĨ NĂNG GIAO TIẾP, ỨNG XỬ VÀ SỐNG HÀI HÒA
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 2: NHIỆM VỤ 2
THỂ HIỆN THÁI ĐỘ TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT
VỚI CÁC BẠN VÀ THẦY CÔ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hòa với bạn bè, thầy cô.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Kể được những câu chuyện về tôn trọng sự khác biệt.
-
Biết được ý nghĩa của tôn trọng sự khác biệt.
3. Phẩm chất
-
Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 2) –
Chân trời sáng tạo.
-
Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
-
Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 2) – Chân trời sáng
tạo.
-
Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú
của bài học.
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận theo chủ đề “Hãy tôn trọng sự
khác biệt”.
c. Sản phẩm: HS nêu quan điểm cá nhân theo chủ đề “Hãy tôn trọng sự khác biệt”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt, cho HS nghe bài hát Tự tin là chính tôi (Phương Uyên).
https://zingmp3.vn/bai-hat/Tu-Tin-La-Chinh-Toi-Phuong-Uyen/IW6CCUOW.html
- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận theo chủ đề: “Hãy tôn trọng sự khác biệt”.
- GV lưu ý HS: HS đưa ra quan điểm cá nhân, ý kiến của bạn sau không được giống ý
kiến của bạn đã trả lời trước đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe bài hát mở đầu, vận dụng một số kiến thức đã học, liên hệ bản thân và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS lần lượt nêu quan điểm theo chủ đề “Hãy tôn trọng sự khác
biệt”.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tôn trọng sự khác biệt là văn hóa ứng xử cần
phải có của mỗi người. Mỗi người có một giá trị riêng, khi chấp nhận và tôn trọng
giá trị của người khá, chúng ta sẽ hạn chế làm người khác tổn thương vì những định
kiến và suy nghĩ nông nổi của mình, là chúng ta trân trọng chính mình.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nếu chúng ta biết đón nhận sự khác biệt trong cuộc
sống, mối quan hệ của chúng ta ngày càng được mở rộng và gần gũi nhau hơn. Mỗi
người với một quan điểm sống, một trạng thái cảm xúc riêng sẽ điểm xuyết thêm
nhiều sắc màu cho cuộc sống. Để hiểu rõ hơn về những biểu hiện cũng như thực hành
thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hòa với các bạn, thầy cô, chúng ta cùng đi
vào bài học ngày hôm nay: Tuần 2 – Thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt với các
bạn và thầy cô.
B. HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
Hoạt động 2: Thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt với các bạn và thầy cô
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có kĩ năng thể hiện thái độ tôn trọng với tất cả
thầy cô và các bạn.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu những hoạt động góp phần xây dựng văn
hóa nhà trường theo các nội dung:
- Kể những câu chuyện về tôn trọng sự khác biệt mà em đã gặp.
- Chia sẻ ý nghĩa của tôn trọng sự khác biệt.
- Trao đổi về cách thể hiện tôn trọng sự khác biệt.
- Thể hiện tôn trọng sự khác biệt trong các trường hợp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kĩ năng thể hiện thái độ tôn trọng với tất cả thầy
cô và các bạn và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Kể những câu chuyện về tôn trọng sự 2. Thể hiện thái độ tôn trọng
khác biệt mà em đã gặp
sự khác biệt với các bạn và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
thầy cô
a. Kể những câu chuyện về
- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ (4-6 người/ tôn trọng sự khác biệt mà em
nhóm), yêu cầu HS thực hiện nhiệm v...
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: THỂ HIỆN KĨ NĂNG GIAO TIẾP, ỨNG XỬ VÀ SỐNG HÀI HÒA
MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
-
Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử của bản thân;
-
Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hòa với bạn bè, thầy cô;
-
Thực hiện được đề tài khảo sát về thực trạng giao tiếp của học sinh trên mạng
xã hội.
NỘI DUNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Gợi ý tiến trình hoạt động:
-
Tham gia buổi tọa đàm về hành vi giao tiếp, ứng xử văn minh trong trường
học;
-
Tham gia các hoạt động thể thao cùng thầy cô và các bạn thể hiện sống hài hòa
với mọi người;
-
Trao đổi về cách thực hiện quy tắc giao tiếp, ứng xử trong nhà trường.
Gợi ý:
TRAO ĐỔI VỀ CÁCH THỰC HIỆN QUY TẮC
GIAO TIẾP, ỨNG XỬ TRONG NHÀ TRƯỜNG
I. MỤC TIÊU:
Sau khi tham gia hoạt động này, HS:
-
Trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong nhà trường.
-
Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên
hiện nay sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với TPT, BGH và GV
-
Không gian đủ rộng để tổ chức diễn đàn; tranh ảnh, băng rôn trang trí; ghế
ngồi; micro và loa đài;...
-
Thành lập BTC diễn đàn gồm: đại diện BGH, TPT Đội, đại diện Chi Đội
trưởng một số lớp hoặc nhóm HS nòng cốt. BTC diễn đàn thống nhất mục tiêu,
nội dung, cách tiến hành hoạt động và thời gian, địa điểm tổ chức hoạt động và
định hướng một số nội dung có liên quan đến chủ đề của diễn đàn.
-
Thành lập Ban cố vấn: có thể mời 1 GVCN, 1 GV dạy môn Giáo dục công dân,
1 GV phụ trách công tác tư vấn tâm lí của trường; người dẫn chương trình
(MC).
-
Thông báo cho HS về mục tiêu để HS chuẩn bị các ý kiến trình bày, trao đổi
trong diễn đàn.
-
Tổng hợp những câu hỏi của HS về chủ đề diễn đàn.
-
Những trường hợp, tình huống thực tế về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa
tích cực của HS THCS trong nhà trường.
-
Thông điệp về giao tiếp ứng xử.
2. Đối với HS
-
Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ về giao tiếp, ứng xử tích cực và chưa tích
cực.
-
Chuẩn bị ý kiến trình bày, trao đổi trong diễn đàn Giới trẻ hiện nay và các
chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong nhà trường.
-
SGK và SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1. Chào cờ, sơ kết thi đua tuần và phổ biến nhiệm vụ tuần mới
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
- HS trình bày được một số chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong nhà trường.
- Đưa ra được nhận xét về các hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay
sau khi đối chiếu với các chuẩn mực xã hội.
b. Tổ chức thực hiện
- Ổn định tổ chức, đón tiếp đại biểu (nếu có).
- Người dẫn chương trình (MC) tuyên bố lí do và giới thiệu đại biểu, ban cố vấn.
- Văn nghệ chào mừng (nếu có).
- Người dẫn chương trình giới thiệu chủ đề của diễn đàn và nêu vấn đề để các HS
cùng tham gia trao đổi.
Gợi ý nội dung trao đổi:
+ Các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử trong nhà trường.
+ Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử
trong nhà trường.
+ Thực trạng hành vi giao tiếp, ứng xử của thanh thiếu niên hiện nay đối chiếu với
các chuẩn mực xã hội.
- Người dẫn chương trình mời các HS tham gia trao đổi, thảo luận các nội dung trên
(HS tự do trình bày những suy nghĩ, quan điểm của mình). Có thể mời 2 – 3 HS cùng
trình bày một nội dung để có sự so sánh, bổ sung. Sau khi không còn thêm ý kiến trao
đổi, MC có thể mời Ban cố vấn cho ý kiến về các vấn đề mà HS đã trao đổi.
- Kết thúc diễn đàn, MC có thể cùng HS đưa ra một số thông điệp về ý nghĩa của việc
thực hiện các chuẩn mực giao tiếp, ứng xử xã hội.
NỘI DUNG SINH HOẠT LỚP
Gợi ý tiến trình hoạt động:
-
Thảo luận về cách xây dựng lớp học hạnh phúc;
-
Rèn luyện cách phát huy điểm tích cực và chưa tích cực trong giao tiếp, ứng xử
trong các tình huống khác nhau của đời sống học đường;
-
Tổ chức hoạt động rèn luyện kĩ năng giao tiếp văn minh trên mạng xã hội.
-
Chia sẻ kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử tích cực.
Gợi ý:
CHIA SẺ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
GIAO TIẾP, ỨNG XỬ TÍCH CỰC
Hoạt động 1. Sơ kết tuần và thông qua kế hoạch tuần sau
Hoạt động 2. Sinh hoạt theo chủ đề
a. Mục tiêu
HS chia sẻ, báo cáo được kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử tích cực của bản
thân.
b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân theo
hướng tích cực dựa vào những câu hỏi gợi ý sau:
+ Tình huống giao tiếp xảy ra như thế nào?
+ Cảm xúc tiêu cực của em khi đó là gì?
+ Em đã điều chỉnh cảm xúc đó như thế nào và ứng xử ra sao?
+ Em đã gặp những khó khăn gì trong quá trình vận dụng, rèn luyện kĩ năng giao tiếp
và ứng xử của bản thân theo hướng tích cực trong thực tiễn, nếu có?
+ Em đã làm gì để vượt qua những khó khăn đó?
- HS chia sẻ theo nhóm.
- Mỗi nhóm cử 1 – 2 đại diện chia sẻ trước lớp.
- Thảo luận chung cả lớp về những biện pháp vượt qua khó khăn gặp phải trong quá
trình rèn luyện kĩ năng giao tiếp và ứng xử của bản thân theo hướng tích cực trong
thực tiễn.
TỔNG KẾT
- GV yêu cầu một số HS chia sẻ những điều học hỏi được sau khi tham gia các hoạt
động.
- GV kết luận chung: Giao tiếp là một hoạt động tự nhiên của con người được diễn ra
hằng ngày, với tất cả mọi người xung quanh. Trong quá trình giao tiếp, cá nhân có
thể có những biểu hiện ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực. Các biểu hiện ứng xử tích
cực sẽ giúp giao tiếp hiệu quả hơn. Việc tương tác chủ động, tôn trọng bản thân và
người khác sẽ giúp mỗi người cảm thấy hài lòng trong giao tiếp.
- GV nhận xét chung, khen ngợi những HS đã rèn luyện tốt và động viên, khích lệ
những HS khác tiếp tục rèn luyện theo gương các bạn.
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 1: NHIỆM VỤ 1
- NHẬN DIỆN ĐIỂM TÍCH CỰC VÀ ĐIỂM CHƯA TÍCH CỰC TRONG
HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CỦA BẢN THÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Nhận diện được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp,
ứng xử của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Chia sẻ được điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng
xử;
-
Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của
các trường hợp cụ thể.
-
Xác định những điểm tích cực và chưa tích cực trong các hành vi giao tiếp, ứng
xử của em.
-
Đề xuất cách khắc phục những điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng
xử.
3. Phẩm chất
-
Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 2) –
Chân trời sáng tạo.
-
Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
-
Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 2) – Chân trời sáng
tạo.
-
Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG VÀ GIỚI THIỆU CHỦ ĐỀ
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề; thấy được tầm quan trọng của việc rèn
luyện tính cách của bản thân được thể hiện thông qua phẩm chất và năng lực.
b. Nội dung:
- Trò chơi khởi động.
- Giới thiệu ý nghĩa chủ đề: GV tổ chức cho HS quan sát bức tranh chủ đề và trả lời
câu hỏi; giới thiệu ý nghĩa Chủ đề 1.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các nhiệm vụ của GV đề ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khởi động
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm và tổ chức trò chơi thi hát hoặc đọc những câu ca dao,
tục ngữ về chủ đề tình cảm gia đình, bạn bè, thầy cô.
- GV phổ biến luật chơi: Các nhóm lần lượt trình bày bài hát về chủ đề gia đình,bạn
bè, thầy cô. Mỗi nhóm có 30 giây để trình bày. Lưu ý không hát trùng bài hát hoặc
đọc trùng câu ca dao, tục ngữ với các nhóm trước. Sau 5 phút, nhóm chiến thắng là
nhóm có thể hát nhiều bài hát nhất.
Gợi ý một số bài hát:
- Bài hát về gia đình:
● Nơi ấy con tìm về - Hồ Quang Hiếu.
● Chưa bao giờ mẹ kể - Erik ft Min.
● Ba ngọn nến lung linh - Phương Thảo ft Ngọc Lễ
● Đi về nhà - Đen Vâu ft Justatee.
● Đi để trở về - Soobin Hoàng Sơn.
● Nhật ký của mẹ - Hiền Thục.
● Gặp mẹ trong mơ - Thùy Chi.
● Ba kể con nghe - Nguyễn Hải Phong.
- Bài hát về bạn bè:
● Cho bạn cho tôi - Lam Trường.
● Cây đàn sinh viên - Mỹ Tâm.
● Mong ước kỷ niệm xưa - Tam ca 3A.
● Nắng sân trường - Đan Trường.
● Tạm biệt nhé - Lynk Lee.
● Ngày ấy bạn và tôi - Lynk Lee.
● Tạm biệt - Quang Vinh.
● Phượng hồng - Bằng Kiều.
- Bài hát về thầy cô:
● Người thầy – Nguyễn Nhất Huy
● Bụi phấn – Vũ Hoàng
● Lá thư gửi thầy – Đông Nhi
● Nhớ ơn thầy cô – Nguyễn Ngọc Thiện
● Lời thầy cô – Phạm Hải Đăng…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tích cực tham gia trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV kiểm tra số lượng tên bài hát các nhóm đã kể tên được
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tuyên dương đội dành chiến thắng, khích lệ các đội thua cuộc.
- GV hỏi về cảm xúc của HS sau khi tham gia chơi trò chơi và chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Giới thiệu chủ đề
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Trước những tác động không mong muốn trong cuộc sống, mỗi người
thường có giao tiếp, ứng xử tích cực, chưa tích cực trong cuộc sống.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh chủ đề để trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh trên nói lên điều gì?
+ Giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực ảnh hưởng như thế nào tới cuộc sống
hằng ngày của mỗi người?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, quan sát bức tranh chủ đề và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Bức tranh nói về sự hòa hợp, hòa đồng trong giao tiếp trong môi trường học
đường, giữa thầy cô và học sinh, giữa học sinh với nhau.
+ Giao tiếp, ứng xử tích cực hoặc chưa tích cực ảnh hưởng như thế nào tới cuộc sống
hằng ngày của mỗi người: Giao tiếp tích cực giúp tạo ra một môi trường làm việc và
cuộc sống tích cực, trong khi giao tiếp không tích cực có thể tạo ra sự căng thẳng và
xung đột. Việc phát triển kỹ năng giao tiếp tích cực là một yếu tố quan trọng trong
việc tạo ra sự hài lòng và thành công trong cuộc sống hằng ngày.
- GV giới thiệu về ý nghĩa của chủ đề: Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong Chủ đề
1: Thể hiện kĩ năng giao tiếp, ứng xử và sống hài hòa.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM
Hoạt động 1: Nhận diện điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử của bản thân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS khám phá bản thân, gọi tên được một số điểm
tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp và ứng xử của mình.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nhận diện điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong
hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân theo các nội dung:
- Chia sẻ những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử.
- Nhận diện điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các
nhân vật ở tình huống.
- Xác định những điểm tích cực và chưa tích cực trong các hành vi giao tiếp, ứng xử
của em.
- Đề xuất cách khắc phục những điểm chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
của em.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành
vi giao tiếp, ứng xử của bản thân và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Chia sẻ những điểm tích cực và 1. Nhận diện điểm tích cực và
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử
điểm chưa tích cực trong hành
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
vi giao tiếp, ứng xử của bản
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
thân
- GV nêu yêu cầu cho các nhóm thực hiện: Em hãy a. Chia sẻ những điểm tích cực
chia sẻ những điểm tích cực và chưa tích cực trong và chưa tích cực trong hành vi
hành vi giao tiếp, ứng xử.
giao tiếp, ứng xử
- GV hướng dẫn các nhóm trình bày kết quả thảo - Ngôn ngữ:
luận theo bảng mẫu sau:
+ Điểm tích cực: Biết dùng từ ngữ
Điểm chưa tích
tạo sự hài hước.
Đặc điểm
Điểm tích cực
Ngôn ngữ,
- Phù hợp với - Nói tự do, thiếu
chuyện cộc lốc.
thái độ,...
ngữ cảnh, đối suy
- Thái độ:
tượng
+ Điểm chưa tích cực: Nói
cực
nghĩ
chín
giao chắn;
tiếp;
- Dễ làm tổn
- Làm cho đối thương đối tượng
tượng giao tiếp giao tiếp;
hài lòng;
- Hay nói gắt
- Nhẹ nhàng, tế gỏng, nói thiếu
nhị trong sử chủ ngữ;
dụng
ngôn - Không làm chủ
ngữ;
được lời nói của
- Đạt được mục mình;
đích giao tiếp;
- ...
- ...
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh liên quan
đến điểm tích cực và điểm chưa tích cực trong hành
vi giao tiếp, ứng xử. (Đính kèm phía dưới Nhiệm
vụ 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm đôi, liên hệ thực tế, liên
+ Điểm tích cực: Cởi mở.
+ Điểm chưa tích cực: Lạnh lùng.
hệ bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp
những điểm tích cực và chưa tích cực trong hành vi
giao tiếp, ứng xử.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Tương tác chủ
động, tôn trọng bản thân và người khác, giúp mỗi
người cảm thấy hài lòng trong giao tiếp.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾNĐIỂM TÍCH CỰC VÀ
ĐIỂM CHƯA TÍCH CỰC TRONG GIAO TIẾP, ỨNG XỬ
Lắng nghe, thấu hiểu
Vui vẻ, hòa đồng
Điểm tích cực
Bạo lực học đường
Chen lấn, xô đẩy
Điểm chưa tích cực
* Video: https://www.youtube.com/watch?v=U1D3D9ZGnRc
Nhiệm vụ 2: Nhận diện điểm tích cực và chưa b. Nhận diện điểm tích cực và
tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các chưa tích cực trong hành vi giao
nhân vật ở tình huống
tiếp, ứng xử của các nhân vật ở
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
tình huống
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- Nhận thức được điểm tích cực và
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
chưa tích cực trong hành vi giao
Em hãy quan sát các nhân vật trong tranh và ngôn tiếp, ứng xử là điều vô cùng quan
ngữ bóng nói SGK tr.6 và nhận diện điểm tích cực, trọng.
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của - Chúng ta cần không ngừng rèn
các nhân vật.
luyện và cải thiện bản thân để xây
dựng những mối quan hệ tốt đẹp,
tạo ra môi trường giao tiếp văn
minh và hiệu quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS thảo luận theo nhóm, sắm vai, trao đổi về
điểm tích cực, chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử của các nhân vật.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện nhóm HS trao đổi trước lớp
điểm tích cực, chưa tích cực trong hành vi giao
tiếp, ứng xử của các nhân vật ở tình huống:
Kết quả
Nhân vật
Bạn nữ đứng
Nhận xét
quan sát
Lời nói:
- Nói quá thẳng
- Cậu thật ích thắn;
kỉ;
-
Khi
- Làm xong người
mà
nhờ
khác
không giúp đỡ cần có
giúp đỡ ...
cách nói phù
Hành động:
hợp;
-
Chống - Hành vi như
nạnh;
muốn tấn công
- Mặt cau có.
người khác;
- ...
Bạn nam
Lời
Không
muốn
nói: Nên nói cách
ai khác để không
giúp làm bạn bị kích
cậu.
động.
- GV mời HS khác nhân xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Mỗi người
cần nhận biết được điểm tích cực và chưa tích
cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử để cải thiện
bản thân mình hơn trong tương lai.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 3: Xác định những điểm tích cực và c. Xác định những điểm tích cực
chưa tích cực trong các hành vi giao tiếp, ứng xử và chưa tích cực trong các hành
của em
vi giao tiếp, ứng xử của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hành vi tích cực:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 – 6 + Nói dí dỏm;
HS/nhóm).
+ Nói lưu loát;
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: + Lắng nghe người khác.
Xác định những điểm tích cực và chưa tích cực - Hành vi chưa tích cực:
trong hành vi giao tiếp, ứng xử của em.
+ Ngắt lời người khác;
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS thảo luận, + Suy diễn quá mức;
thực hiện nhiệm vụ:
+ Không suy nghĩ kĩ trước khi
+ Nhóm 1: Em hãy chia sẻ một tình huống, trường nói.
hợp mà em cư xử tích cực trong giao tiếp.
+ Nhóm 2: Em hãy chia sẻ một tình huống, trường
hợp mà em cư xử chưa tích cực trong giao tiếp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV mời một số HS đại diện các nhóm chia sẻ
trước lớp về những điểm tích cực và những điểm
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của
bản thân mình và các bạn trong nhóm.
- HS vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân để chia sẻ
tình huống, trường hợp mà bản thân cư xử tích cực/
chưa tích cực trong giao tiếp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, chia sẻ
trước lớp về những điểm tích cực và những điểm
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của
bản thân mình và các bạn trong nhóm.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày tình huống,
trường hợp mà HS cư xử tích cực/ chưa tích cực:
+ Tích cực:
A là một cậu học sinh nam mới chuyển từ trường
khác đến. Trong những ngày đầu tiên tới lớp mới,
A tỏ vẻ rất ngại ngùng, ít nói. Em là lớp trưởng, vì
thế em đã bắt chuyện với A và khuyên A nên hòa
đồng với các bạn, có gì khó khăn có thể nói với em
để em có thể giúp đỡ.
+ Chưa tích cực:
Trong một buổi họp nhóm để thảo luận về dự án
cuối kỳ, em và các bạn cùng nhóm đang thảo luận
về phương pháp thực hiện dự án. Một bạn trong
nhóm, bạn Minh, đưa ra ý kiến rằng chúng ta nên
sử dụng một phương pháp mới mà bạn ấy vừa học
được. Tuy nhiên, em đã cảm thấy phương pháp này
không hiệu quả và quyết định phản đối ngay lập
tức.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi
cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Hành vi giao
tiếp, ứng xử tích cực được thể hiện qua lời nói,
cử chỉ, tác phong, tốc độ giải quyết vấn đề,…
Hành vi giao tiếp, ứng xử tích cực cũng phản
ánh nhân cách của một con người.
- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.
Nhiệm vụ 4: Đề xuất cách khắc phục những điểm d. Đề xuất cách khắc phục
chưa tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của những điểm chưa tích cực trong
em
hành vi giao tiếp, ứng xử của em
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cách khắc phục nhwungx điểm
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 chưa tích cực trong hành vi giao
HS/nhóm).
tiếp, ứng xử:
- GV yêu cầu các nhóm làm việc và thực hiện - Tự nhận thức và chấp nhận;
nhiệm vụ: Thảo luận một số biện pháp khắc phục - Tập trung vào ngôn từ và cách
hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực.
diễn đạt;
- GV cung cấp hình ảnh về một số biện pháp khắc - Phát triển thái độ tích cực;
phục hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực. - Học cách điều chỉnh biểu cảm;
(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 4)
- Lắng nghe và đồng cảm;
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học - Thực hành và luyện tập;
tập
- Học hỏi và nhận phản hồi;
- HS thảo luận theo nhóm và tìm ra một số biện - Tự kiểm soát và kiên nhẫn;
pháp khắc phục hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích - ...
cực.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo
luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số HS đại diện các nhóm chia sẻ
trước lớp về một số biện pháp khắc phục hành vi
giao tiếp, ứng xử chưa tích cực.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Giao tiếp, ứng
xử tích cực tạo điều kiện cho con người có cuộc
sống thuận lợi, hạnh phúc. Vì vậy, chúng ta cần
rèn luyện, khắc phục hành vi giao tiếp, ứng xử
chưa tích cực.
- GV chuyển sang nội dung mới.
BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HÀNH VI GIAO TIẾP, ỨNG XỬ CHƯA TÍCH CỰC
Mỉm cười thân thiện
Sử dụng ánh mắt trong giao tiếp
Bắt tay chào hỏi
Sử dụng ngôn ngữ cơ thể phù hợp
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về điểm tích
cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
b. Nội dung: GV cho HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài học về
điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
c. Sản phẩm: Đáp án phần trả lời trắc nghiệm của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết nội dung bài
học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản
thân.
- GV lần lượt đọc câu hỏi:
Câu 1: Để khắc phục việc nói quá to trong giao tiếp, ứng xử cần:
C. Điều chỉnh âm lượng của giọng nói đủ nghe phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
D. Sử dụng ngôn từ khéo léo, lịch sự.
C. Không ngắt lời, chen ngang khi người khác đang nói.
D. Bình tĩnh, nhìn nhận sự việc theo hướng tích cực.
Câu 2: Đâu không phải là ảnh hưởng của hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực?
A. Gây hiểu nhầm, rạn nứt các mối quan hệ cá nhân.
B. Môi trường sống, học tập, làm việc trở nên tiêu cực và không có sự hỗ trợ lẫn nhau.
C. Tác động đến sức khỏe tinh thần, làm giảm sút tinh thần học tập, làm việc.
D. Tăng lượt tương tác, theo dõi, bình luận trên các mạng xã hội cá nhân.
Câu 3: Đâu là hành vi thể hiện thái độ tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử?
A. Sử dụng những từ ngữ khiếm nhã để bày tỏ thái độ không hài lòng của mình.
B. Tỏ thái độ thờ ơ, lạnh lùng khi nói chuyện với người đối diện.
C. Nói chuyện cộc lốc, không có thưa gửi hay sử dụng kính ngữ.
D. Biết dùng từ ngữ tạo sự hài hước nhưng đảm bảo sự tôn trọng đối với người nghe.
Câu 4: Chỉ ra hành vi giao tiếp, ứng xử chưa tích cực trong trường hợp sau:
Ngọc và Mai là hai bạn ngồi cùng bàn. Trong giờ kiểm tra Ngọc đã hoàn thành xong
bài trước và ngồi trật tự để cho các bạn khác làm bài. Mai chưa làm xong nên có nhờ
Ngọc chỉ cho mình phần bài còn lại nhưng Ngọc không chỉ cho Mai. Trong giờ ra
chơi, Mai trách Ngọc là người ích kỉ, làm xong việc cá nhân nhưng không chịu giúp
mình.
A. Mai trách Ngọc không chịu giúp mình với thái độ tức giận tuy nhiên trong giờ
kiểm tra các bạn cần phải tự hoàn thành bài của mình.
B. Mai trách Ngọc là người sống không có tình cảm bạn bè, không giúp bạn khi bạn
gặp hoạn nạn, khó khăn trong cuộc sống.
C. Mai có những lời lẽ xúc phạm đến nhân phẩm của Ngọc chỉ vì Ngọc không giúp
Mai hoàn thành bài tập được giao.
D. Mai thể hiện thái độ sống không chan hòa với bạn bè khi đã nặng lời với người
bạn bên cạnh mình.
Câu 5: Chỉ ra điểm tích cực trong hành vi giao tiếp, ứng xử của các nhân vật trong
tình huống sau:
Tình huống: Na và các bạn trong nhóm rủ nhau vào thư viện trường để tìm tư liệu cho
một dự án học tập. Nhờ sự hướng dẫn, hỗ trợ của cô phụ trách thư viện nên các bạn đã
nhanh chóng tìm được tài liệu cần thiết. Các bạn mừng rỡ, hăng hái cùng nhau thảo
luận, lựa chọn thông tin trong tài liệu mà quên cảm ơn cô. Trong khi trao đổi, một vài
bạn trong nhóm còn cười rất to khiến cô phụ trách thư viện phải nhắc nhở.
A. Sự đoàn kết của Na và các bạn trong thảo luận nhóm.
B. Sự trao đổi, phân công công việc phù hợp của các thành viên trong nhóm Na.
C. Sự hướng dẫn, hỗ trợ tìm tài liệu của cô phụ trách thư viện.
D. Sự hăng hái cùng nhau thảo luận của nhóm Na trước lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về điểm tích cực và điểm chưa tính cực trong hành vi
giao tiếp, ứng xử của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
C
D
D
A
C
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực
tế cuộc sống.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản
thân trong cuộc sống hằng ngày.
c. Sản phẩm: HS thực hiện rèn luyện kĩ năng giao tiếp, ứng xử của bản thân trong
cuộc sống hằng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện rèn luyện kĩ năng
giao tiếp, ứng xử của bản thân trong cuộc sống hằng ngày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ, rèn luyện ở trường, tại nhà hằng ngày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV quan sát sự thay đổi về kĩ năng giao tiếp, ứng xử của của HS qua các hoạt động
hằng ngày.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận diện đặc điểm tích cực và điểm chưa tính cực
trong hành vi giao tiếp, ứng xử của bản thân.
- Chuẩn bị cho tiết Sinh hoạt lớp.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: THỂ HIỆN KĨ NĂNG GIAO TIẾP, ỨNG XỬ VÀ SỐNG HÀI HÒA
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
TUẦN 2: NHIỆM VỤ 2
THỂ HIỆN THÁI ĐỘ TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT
VỚI CÁC BẠN VÀ THẦY CÔ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Tôn trọng sự khác biệt và sống hài hòa với bạn bè, thầy cô.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Kể được những câu chuyện về tôn trọng sự khác biệt.
-
Biết được ý nghĩa của tôn trọng sự khác biệt.
3. Phẩm chất
-
Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 2) –
Chân trời sáng tạo.
-
Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
-
Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện
tại nhà để tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 2) – Chân trời sáng
tạo.
-
Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú
của bài học.
d. Nội dung: GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận theo chủ đề “Hãy tôn trọng sự
khác biệt”.
c. Sản phẩm: HS nêu quan điểm cá nhân theo chủ đề “Hãy tôn trọng sự khác biệt”.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt, cho HS nghe bài hát Tự tin là chính tôi (Phương Uyên).
https://zingmp3.vn/bai-hat/Tu-Tin-La-Chinh-Toi-Phuong-Uyen/IW6CCUOW.html
- GV tổ chức cho cả lớp thảo luận theo chủ đề: “Hãy tôn trọng sự khác biệt”.
- GV lưu ý HS: HS đưa ra quan điểm cá nhân, ý kiến của bạn sau không được giống ý
kiến của bạn đã trả lời trước đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe bài hát mở đầu, vận dụng một số kiến thức đã học, liên hệ bản thân và
trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện HS lần lượt nêu quan điểm theo chủ đề “Hãy tôn trọng sự khác
biệt”.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tôn trọng sự khác biệt là văn hóa ứng xử cần
phải có của mỗi người. Mỗi người có một giá trị riêng, khi chấp nhận và tôn trọng
giá trị của người khá, chúng ta sẽ hạn chế làm người khác tổn thương vì những định
kiến và suy nghĩ nông nổi của mình, là chúng ta trân trọng chính mình.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Nếu chúng ta biết đón nhận sự khác biệt trong cuộc
sống, mối quan hệ của chúng ta ngày càng được mở rộng và gần gũi nhau hơn. Mỗi
người với một quan điểm sống, một trạng thái cảm xúc riêng sẽ điểm xuyết thêm
nhiều sắc màu cho cuộc sống. Để hiểu rõ hơn về những biểu hiện cũng như thực hành
thể hiện tôn trọng sự khác biệt và sống hài hòa với các bạn, thầy cô, chúng ta cùng đi
vào bài học ngày hôm nay: Tuần 2 – Thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt với các
bạn và thầy cô.
B. HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
Hoạt động 2: Thể hiện thái độ tôn trọng sự khác biệt với các bạn và thầy cô
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có kĩ năng thể hiện thái độ tôn trọng với tất cả
thầy cô và các bạn.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu những hoạt động góp phần xây dựng văn
hóa nhà trường theo các nội dung:
- Kể những câu chuyện về tôn trọng sự khác biệt mà em đã gặp.
- Chia sẻ ý nghĩa của tôn trọng sự khác biệt.
- Trao đổi về cách thể hiện tôn trọng sự khác biệt.
- Thể hiện tôn trọng sự khác biệt trong các trường hợp.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kĩ năng thể hiện thái độ tôn trọng với tất cả thầy
cô và các bạn và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Kể những câu chuyện về tôn trọng sự 2. Thể hiện thái độ tôn trọng
khác biệt mà em đã gặp
sự khác biệt với các bạn và
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
thầy cô
a. Kể những câu chuyện về
- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ (4-6 người/ tôn trọng sự khác biệt mà em
nhóm), yêu cầu HS thực hiện nhiệm v...
 









Các ý kiến mới nhất