Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

hd trai nghiem huong nghiep 9

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hữu Thoại
Ngày gửi: 11h:04' 04-03-2025
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG THCS VĨNH CHÁNH
Nhóm: HĐTN 9

Tuần: 01-04.
Tiết PPCT: 01-12
Ngày: 9/9-4/10/2024

CHỦ ĐỀ 1: TỰ TẠO ĐỘNG LỰC VÀ ỨNG PHÓ VỚI ÁP LỰC
TRONG CUỘC SỐNG
(Loại hình: Hoạt động giáo dục theo chủ đề)
Thời gian thực hiện: 12 tiết (Từ tiết 1 đến tiết 12)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Khám phá được khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống
của cuộc sống.
- Biết cách tạo động lực cho bản thân để thực hiện oạt động.
- Ứng phó được với những căng thẳng trong quá trình học tập và và trước các áp lực của cuộc
sống.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực
tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Xác định được những nét đặc trưng về hành vi và lời nói của bản thân.
- Thể hiện được sở thích của mình theo hướng tích cực.
- Giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi cơ thể đến các trạng thái cảm xúc, hành vi của bản
thân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái, trách nhiệm.
4. Lồng ghép: Tích hợp giáo dục kỹ năng sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) – Chân trời sáng
tạo.
- Tranh ảnh liên quan đề Chủ đề 1.
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong SGK, các nhiệm vụ cần rèn luyện tại nhà để
tham gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
PAGE \* MERGEFORMAT 20

2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 9 (Bản 1) – Chân trời sáng tạo.
- Thực hiện nhiệm vụ GV giao trước khi đến lớp về Chủ đề 1.
III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài
học.
d. Nội dung:
- Giới thiệu ý nghĩa chủ đề: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói”, HS thể
hiện biểu cảm, hành động phù hợp với tình huống bắt thăm được; đoán tình huống qua biểu
cảm, hành động; giới thiệu ý nghĩa chủ đề 1.
- Định hướng nội dung: GV hướng dẫn HS đọc và nắm được các nhiệm vụ cần thực hiện trong
chủ đề.
c. Sản phẩm:
- HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và lắng nghe GV dẫn dắt vào nội dung chủ đề.
- HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong chủ đề.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Giới thiệu chủ đề, ý nghĩa chủ đề và hướng dẫn hình thức trải nghiệm.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Trước những tác động không mong muốn trong cuộc sống, mỗi người thường có
biểu cảm, phản ứng khác nhau, trong đó có cả biểu cảm, phản ứng thể hiện tâm trạng căng
thẳng, lo lắng.
- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gương mặt biết nói”, HS thể hiện biểu cảm, hành động
phù hợp với tình huống bắt thăm được; đoán tình huống qua biểu cảm, hành động.

- Sau khi kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những biểu cảm, hành động thể
hiện trong trò chơi có phải là biểu hiện của tâm lí căng thẳng không?
PAGE \* MERGEFORMAT 20

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc theo các nhóm, chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 4 nhóm chơi trò chơi “Gương mặt biết nói” trước lớp.
- GV yêu cầu 1 – 2 HS trả lời câu hỏi sau khi kết thúc trò chơi.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những biểu cảm, hành động thể hiện trong trò chơi là biểu
hiện của tâm lí căng thẳng.
- GV giới thiệu ý nghĩa của gia đoạn lứa tuổi: Đây là giai đoạn sắp kết thúc Trung học cơ sở,
chuẩn bị bước sang giai đoạn cao hơn và một số năng lực cần thiết cho hiện tại và chuẩn bị
con đường tương lai như: năng lực thích nghi, tự tạo động lực và ứng phó được với áp lực,…
- GV giới thiệu chủ đề và ý nghĩa của chủ đề:
- Vậy, chúng ta nên làm thế nào để vượt qua những căng thẳng, áp lực của cuộc sống, duy trì
được cảm xúc, hứng thú cũng như tạo được động lực cho bản thân để thực hiện các hoạt
động? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong Chủ đề 1: Tự tạo động lực và ứng phó với áp
lực trong cuộc sống.
Nhiệm vụ 2: Định hướng nội dung
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu tranh minh họa Chủ đề 1
– Tự tạo động lực và ứng phó với áp lực
trong cuộc sống.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc
mục Định hướng nội dung SGK tr.6 và trả
lời câu hỏi: Nêu các nhiệm vụ cần thực
hiện trong Chủ đề 1.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh minh họa chủ đề, đọc thông tin SGK tr.6 và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận:
Các nhiệm vụ cần thực hiện trong Chủ đề 1:
+ Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi của bản thân đối với sự
thay đổi đó.
+ Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
PAGE \* MERGEFORMAT 20

+ Ứng phó với những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
+ Tạo động lực cho bản thân để thực hiện hoạt động.
+ Lập và thực hiện kế hoạch rèn luyện kĩ năng ứng phó với căng thẳng, áp lực và tạo động lực
trong học tập, cuộc sống.
+ Tự đánh giá.
- Chủ đề của chúng ta có 6 nhiệm vụ, có 4 tình huống.
- GV hướng dẫn HS thực hiện tình huống ở nhà để lên lớp diễn cho các bạn cùng xem
Tình huống

Phân công

TH trang 1

Tổ 1

TH1 trang 10

Tổ 2

TH2 trang 10

Tổ 3

TH3 trang 10

Tổ 4

- GV và HS lần lượt thực hiên các nhiệm vụ trong chủ đề.

B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – KẾT NỐI KINH NGHIỆM – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG
1. Khám phá:
* Nhiệm vụ 1: THTN - Tìm hiểu những thay đổi trong cuộc sống và khả năng thích nghi
của bản thân với sự thay đổi đó
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc
sống của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay đổi đó.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định được những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống
của mỗi cá nhân để sẵn sàng đón nhận và thích ứng với sự thay đổi đó theo các nội dung:
- Chia sẻ những thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống.
- Trao đổi về những biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình
huống.
- Chỉ ra khả năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số tình huống của cuộc
sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những thay đổi có thể xảy ra trong cuộc sống của mỗi cá
nhân để sẵn sàng đón nhận, thích ứng với sự thay đổi đó và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hoạt động 1: Chia sẻ về những thay đổi đã xảy ra trong
cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi.
- GV nêu yêu cầu cho các nhóm thực hiện: Những thay đổi có
thể xảy ra trong cuộc sống của em là gì?
- GV hướng dẫn các nhóm trình bày kết quả thảo luận theo

1. Tìm hiểu những thay đổi
trong cuộc sống và khả
năng thích nghi của bản
thân với sự thay đổi đó
a. Chia sẻ về những thay
đổi đã xảy ra trong cuộc
sống
PAGE \* MERGEFORMAT 20

bảng mẫu sau:
Thay đổi hoàn
Thay đổi môi trường
Thay
cảnh, điều kiện
sống, học tập
khác
của gia đình

đổi

- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh liên quan đến những
thay đổi đã xảy ra trong cuộc sống (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm đôi, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận
(nếu có).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp những thay đổi
đã xảy ra trong cuộc sống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Trong cuộc sống cũng
như trong học tập, mỗi người đều đã xảy ra những thay đổi
theo những mức độ khác nhau.

- Thay đổi môi trường sống,
học tập: chuyển nhà, chuyển
trường,…
- Thay đổi hoàn cảnh, điều
kiện của gia đình: thay đổi
thành viên trong gia đình, gia
đình bị mất nhà, của cải vì lũ
quét,…
- Thay đổi khác:
+ Thay đổi sức khỏe, tinh
thần, cơ thể: ốm đau, bệnh
tật, tai nạn; bị bố mẹ áp đặt,
ngăn cấm,…
+ Thay đổi kết quả trong
học tập, trường học: kết quả
học tập, thi cử không như
mong muốn; bị bạn bè xa
lánh,…
+….

HS trình bày những hình ảnh liên quan đến những thay đổi xảy ra trong cuộc sống.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN
NHỮNG THAY ĐỔI XẢY RA TRONG CUỘC SỐNG

Thay đổi môi trường sống, học tập

PAGE \* MERGEFORMAT 20

Thay đổi hoàn cảnh, điều kiện của gia đình

Thay đổi sức khỏe, tinh thần, cơ thể

Thay đổi kết quả trong học tập, trường học
Hoạt động 2: Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay
đổi trong cuộc sống của nhân vật tình huống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
Trao đổi về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc
sống của nhân vật ở tình huống sau:
-> HS trình bày xắm vai tình huống.
Tình huống: A phải chuyển trường vì gia đình đến sống ở
một địa phương khác. A chủ động hỏi bố mẹ về nơi ở mới
và tìm hiểu ngôi trường mà mình sắp học qua trang thông
tin điện tử của trường. Những ngày đầu đi học, A khá bỡ

b. Trao đổi về biểu hiện
thích nghi với sự thay đổi
trong cuộc sống của nhân
vật tình huống
Biểu hiện thích nghi với sự
thay đổi trong cuộc sống của
nhân vật A trong tình huống:
- Thay đổi: chuyển trường,
chuyển nhà sang ở địa
phương khác.
- Biểu hiện thích nghi với
sự thay đổi:
PAGE \* MERGEFORMAT 20

ngỡ, nhưng chỉ sau một tuần A đã có những người bạn mới.
A cũng quen với cách dạy của các thầy cô.
- GV khuyến khích HS sắm vai, thể hiện biểu hiện thích nghi
với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật tình huống.
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo
nhóm, quan sát hai bức tranh thành thị - nông thôn và trả lời
câu hỏi: Nếu cuộc sống thay đổi giữa hai môi trường này,
điều gì sẽ xảy ra với em và em sẽ làm gì để thích nghi với sự
thay đổi này?

+ Chủ động hỏi bố mẹ về nơi
ở mới.
+ Tìm hiểu về ngôi trường
mới.
+ Có những người bạn mới
sau một tuần.
+ Quen với cách dạy của
thầy cô.

- GV cho HS liên hệ thực tế, liên hệ bản thân và trả lời câu
hỏi: Kể về một tình huống em đã biết hoặc của bản thân em
về biểu hiện thích nghi với sự thay đổi trong cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, sắm vai, trao đổi về biểu hiện thích
nghi với sự thay đổi của nhân vật trong tình huống.
- HS thảo luận nhóm, liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi mở
rộng.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm trao đổi trước lớp biểu hiện thích
nghi với sự thay đổi trong cuộc sống của nhân vật ở tình
huống.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng:
Nếu cuộc sống thay đổi giữa môi trường thành thị và nông
thôn:
+ Tình huống có thể xảy ra: chưa/không thích nghi được với
môi trường sống; trường học không như mong đợi (không
quen với cách giảng dạy của thầy cô,…); chưa có bạn bè
thân thiết; kết quả học tập giảm sút;…
+ Cách để thích nghi với sự thay đổi này: chấp nhận việc
PAGE \* MERGEFORMAT 20

thay đổi chỗ ở mới của gia đình; xác định trước những khó
khăn phải đối mặt khi sống ở nơi ở mới; chủ động hỏi bố mẹ,
người thân về nơi ở mới; chủ động tìm hiểu nơi ở mới (địa
chỉ, khoảng cách từ nhà đến trường, đường xá, phong tục tập
quán, hàng xóm, các điểm sinh hoạt văn hóa…); chủ động
tìm hiểu ngôi trường mới; chủ động làm quen những người
bạn mới;…
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về một tình
huống đã biết hoặc của bản thân về biểu hiện thích nghi với
sự thay đổi trong cuộc sống: Gần đây, bố của An phải chuyển
công tác xa nhà. Việc bố vắng nhà khiến cuộc sống của gia
đình Hiền bị xáo trộn. An đã chủ động sắp xếp thời gian để
giúp mẹ chăm sóc em, làm việc nhà mà vẫn đảm bảo việc học
của bản thân.
-> Tích hợp giáo dục kỹ năng sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Sự thay đổi là quy luật của cuộc sống. Có những thay đổi
có thể dễ dàng đến đón nhận những cũng có những thay
đổi làm xáo trộn cuộc sống của chúng ta.
+ Chúng ta cần rèn luyện, thích nghi với sự thay đổi để học
tập, làm việc hiệu quả.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 3: Chỉ ra khả năng thích nghi của em với sự
thay đổi trong một số trong một số tình huống của cuộc
sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm nhỏ (4 – 6 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau: Chỉ ra khả
năng thích nghi của bản thân với sự thay đổi trong một số
tình huống của cuộc sống.

c. Chỉ ra khả năng thích
nghi của em với sự thay đổi
trong một số trong một số
tình huống của cuộc sống
Bảng khả năng thích nghi
của bản thân với sự thay đổi
(Đính kèm phía dưới Nhiệm
vụ 3).

PAGE \* MERGEFORMAT 20

- GV hướng dẫn HS các nhóm đưa ra những từ ngữ chỉ khả
năng thích nghi của bản với sự thay đổi theo gợi ý:
Sự thay đổi

Chưa thích
nghi được

Đã thích nghi

Chuyển trường

- Ngại tiếp xúc với - Chủ động bắt
bạn mới.
chuyện và làm
- Ngại tham gia các quen với các bạn.
hoạt động tập thể - Tích cực tham
của lớp.
gia các hoạt động
-….
tập thể của lớp.
-….







- GV tiếp tục yêu cầu HS cả lớp trả lời câu hỏi: Ai tự đánh
giá mình là người dễ thích nghi với sự thay đổi? Ai khó thích
nghi với sự thay đổi?
- GV yêu cầu HS giơ tay và đếm số lượng.
- GV yêu cầu HS các nhóm:
+ Nhóm thích nghi tốt: Chia sẻ những tình huống mà mình dễ
dàng thích nghi với sự thay đổi.
+ Nhóm thích nghi khó khăn: Chia sẻ những tình huống mà
mình khó thích nghi với sự thay đổi và kết quả.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS chỉ ra khả năng thích nghi của em với sự thay đổi trong
một số trong một số tình huống của cuộc sống.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm phát biểu, tổng hợp khả năng
thích nghi của HS với sự thay đổi trong một số tình huống của
cuộc sống theo bảng mẫu.
PAGE \* MERGEFORMAT 20

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Sự rèn luyện sẽ giúp
chúng ta hình thành và phát triển năng lực. Vậy nên, các
em cần rèn luyện thường xuyên để có thể thích ứng tốt hơn.
Những hoạt động tiếp theo cũng sẽ hỗ trợ cho các em có
được khả năng thích ứng với sự thay đổi.
- GV chuyển sang nội dung mới.
BẢNG VÍ DỤ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA BẢN THÂN VỚI SỰ THAY ĐỔI
Sự thay đổi

Chưa thích nghi được

Đã thích nghi

Chuyển
trường

- Ngại tiếp xúc với bạn mới.
- Ngại tham gia các hoạt động
tập thể của lớp.
-….

- Chủ động bắt chuyện và làm quen
với các bạn.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập
thể của lớp.
-….

Chuyển nhà

- Không thích/không thấy phù
hợp với chỗ ở mới của gia đình.
- Chưa quen với đường xá,
phong tục tập quán, hàng xóm,
các điểm sinh hoạt văn hóa… tại
chỗ ở mới.
- Chưa quen với ngôi trường
mới.
- Chưa làm quen được với những
người bạn mới.
-…….

- Chấp nhận việc thay đổi chỗ ở mới
của gia đình. Xác định trước những
khó khăn phải đối mặt khi sống ở nơi
ở mới.
- Chủ động hỏi bố mẹ, người thân về
nơi ở mới; chủ động tìm hiểu nơi ở
mới (địa chỉ, khoảng cách từ nhà đến
trường, đường xá, phong tục tập quán,
hàng xóm, các điểm sinh hoạt văn
hóa…).
- Chủ động tìm hiểu ngôi trường mới.
- Chủ động làm quen những người bạn
mới.
-…….

Bố/mẹ
tạm Chưa quen với việc bố/mẹ ở nhà, - Động viên người thân cố gắng tìm
nghỉ việc
chưa tìm được công việc mới.
công việc mới.
- Chia sẻ, chơi với bố người thân mỗi
tối khi học bài xong.
-…
Bản thân bị Cơ thể mệt mỏi, khó chịu, khó Cố gắng nghỉ ngơi, uống thuốc đúng
PAGE \* MERGEFORMAT 20

ốm

chịu với những người xung giờ để:
quanh.
- Mau khỏe lại cho bố mẹ đỡ vất vả.
- Được đến trường học mỗi ngày.

- Khả năng thích nghi với sự thay đổi trong một số tình huống của mỗi người khác nhau.
Có người thay đổi theo hướng tích cực, có người thay đổi theo hướng tiêu cực.
- Điều quan trọng là cần bình tĩnh, chủ động chia sẻ cùng người thân để tìm cách thích
nghi phù hợp nhất với những thay đổi đó trong cuộc sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
2. Kết nối kinh nghiệm
* Nhiệm vụ 2: THTN - Tìm hiểu về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực
trong cuộc sống
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được những biện pháp rèn luyện kĩ năng ứng phó
với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống để có thể thích ứng với điều kiện thay
đổi.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS trình bày trình bày được cách ứng phó với căng thẳng trong
học tập và áp lực trong cuộc sống theo các nội dung:
- Chia sẻ những căng thẳng và áp lực mà em thường gặp.
- Mô tả những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- Xác định nguyên nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- Thảo luận về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- Chia sẻ những tình huống mà bản thân đã ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực
trong cuộc sống.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong
cuộc sống và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Hoạt động 1: Chia sẻ về những căng thẳng, áp lực mà em
thường gặp
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm.
- GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ:
Chia sẻ những căng thẳng hay áp lực mà cá nhân thường gặp
trong cuộc sống theo bảng gợi ý:

2. Tìm hiểu về cách ứng phó
với căng thẳng trong học tập
và áp lực trong cuộc sống
a. Chia sẻ về những căng
thẳng, áp lực mà em thường
gặp
- Căng thẳng khi chưa tìm ra
đáp án của bài tập.
- Căng thẳng trước kì thi quan
trọng.
PAGE \* MERGEFORMAT 20

Căng thẳng và áp lực
trong học tập

Căng thẳng và áp lực
trong cuộc sống

Căng thẳng trước kì thi Sợ bị bạn trêu chọc.
quan trọng.
Sợ bị phê bình khi chưa Bị bố mẹ nhắc nhở việc nhà
hoàn thành bài tập.
quá nhiều.
- GV hướng dẫn các nhóm quan sát tranh và viết ra các phán
đoán về căng thẳng có thể xảy ra với nhân vật trong tranh.
- GV cho HS cả lớp xem hình ảnh, video về một số căng
thẳng, áp lực chúng ta có thể thường gặp trong cuộc sống:

- Căng thẳng vì đã muộn mà
mãi chưa xong bài tập.
- Lo lắng khi bị phê bình trước
lớp vào ngày hôm sau.
- Sợ hãi khi vừa bị bố mẹ
mắng vì không tập trung học.
- Áp lực vì điểm số trước các
kì thi.
- Áp lực khi thường xuyên bị
bạn trêu chọc.
- Không thể tập trung học vì bị
đau đầu.
-….

Học sinh căng thẳng vì sợ thầy cô phê bình

Học sinh căng thẳng, lo lắng
trước kì thi tốt nghiệp THPT Quốc gia
PAGE \* MERGEFORMAT 20

Học sinh áp lực, lo âu vì bị bạn bè trêu chọc
https://www.youtube.com/watch?v=zl8YCTFLboA
https://www.youtube.com/watch?v=UAF9ZoUxmTc
https://www.youtube.com/watch?v=I6b8Q9hhobA
(GV cho HS xem video tùy vào thời gian thực tế giảng dạy).
- GV liên hệ thực tế, khảo sát về áp lực của HS trong lớp:
+ Ai có những áp lực từ chính bản thân?
+ Ai có những áp lực từ gia đình, thầy cô?
+ Ai có những áp lực từ quan hệ bạn bè?
+ Ai có những áp lực từ điều kiện sống?
- GV dựa vào kết quả khảo sát, có những định hướng biện
pháp ứng phó với từng loại áp lực.
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm và thực hiện
nhiệm vụ: Nêu hậu quả của căng thẳng và áp lực quá mức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, xem video, thảo luận trong nhóm về
những căng thẳng, áp lực mà bản thân thường gặp.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện diện 1- 2 nhóm chia sẻ về những căng
thẳng, áp lực mà bản thân thường gặp.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu hậu quả của căng thẳng,
áp lực quá mức:
+ Bị trầm cảm.
+ Mất ngủ, suy nhược cơ thể.
+ Giảm khả năng sáng tạo.
+ Rối loạn lo âu.
+ Khó quản lí cảm xúc.
+ ……
PAGE \* MERGEFORMAT 20

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi cho bạn
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Mọi người đều có những
áp lực, căng thẳng cá nhân của riêng mình trong cuộc
sống.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Mô tả những biểu hiện của sự căng thẳng b. Mô tả những biểu hiện
trong học tập và áp lực trong cuộc sống

của sự căng thẳng trong học

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

tập và áp lực trong cuộc sống

- GV dẫn dắt: Căng thẳng thường là một tình trạng tiêu cực - Luôn có cảm giác buồn bực,
hay tích cực có ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần và thể

lo lắng.

chất của con người.

- Mất dần hứng thú với những

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về những biểu hiện điều mình đam mê trước đây.
của sự căng thẳng trong học tập, áp lực trong cuộc sống theo - Thích ở một mình, không
bảng gợi ý:
Biểu hiện về mặt sinh lí

thích gặp nhiều bạn bè.
Biểu hiện về mặt tâm lí

- Nhìn mọi việc một cách tiêu

- Tim đập nhanh.

- Buồn bực, lo lắng.

cực, bi quan.

- Nhức đầu.

- Bi quan, mất hứng thú.

- Mất ngủ, đau đầu, tim loạn

- GV hướng dẫn HS mô tả trạng thái của bản thân.

nhịp.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, quan sát hình ảnh - Tính khí nóng nảy, hay nổi
minh họa SGK tr.8 và thực hiện nhiệm vụ: Viết các phán cáu.
đoán về những biểu hiện của sự căng thẳng trong học tập - Mất tập trung, hay quên,
và áp lực trong cuộc sống có thể xảy ra với nhân vật trong vụng về, ăn uống giảm, ngủ
tranh.

không ngon, rối loạn tiêu hóa.
- Ngồi một mình, không tham
gia trò chuyện cùng các bạn.
- Lo lắng.
-….

- GV cung cấp cho HS quan sát một số hình ảnh về biểu
PAGE \* MERGEFORMAT 20

hiện của sự căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc
sống:

Buồn bực, lo lắng khi nghĩ đến việc học

Muốn ở một mình, không gặp gỡ ai

Mất ngủ, đau đầu, không tập trung
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh kết hợp vận dụng thực tế, liên hệ bản
thân, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại 1 – 2 HS nêu những biểu hiện của sự căng
thẳng theo bảng mẫu:
PAGE \* MERGEFORMAT 20

Biểu hiện về mặt sinh lí

Biểu hiện về mặt tâm lí

- Tim đập nhanh.

- Buồn bực, lo lắng.

- Nhức đầu.

- Bi quan, mất hứng thú.

- Rối loạn tiêu hóa.

- Tính khí nóng nảy, hay

- Khó thở.

nổi cáu.

- Đau tức ngực.

- Mất tập trung, hay quên,

- Khô miệng.

vụng về, .

- Đau bụng.

- Ăn uống giảm, ngủ không

- Đổ mồ hôi, căng hoặc đau ngon, mất ngủ.
cơ.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS phán đoán những biểu hiện của
sự căng thẳng của nhân vật trong tranh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những biểu hiện của sự
căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống có thể
khó nhận ra hoặc dễ nhận ra tùy vào mức độ của sự căng
thẳng đó.
->Tích hợp giáo dục kỹ năng sống.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Hoạt động 3: Xác định nguyên nhân của những căng
thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem video Kì vọng của cha mẹ - gánh nặng
của học sinh.
https://www.youtube.com/watch?v=Fgs-HWs_8Cg
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ
học tập: Nêu nguyên nhân của những căng thẳng trong học
tập, áp lực trong cuộc sống và viết vào giấy theo bảng gợi ý.
Nguyên nhân
khách quan

Nguyên nhân
chủ quan

Căng thẳng trong - Sự kì vọng cao - Kĩ năng quản lí
học tập
của gia đình.
thời gian chưa
-…
tốt.
-…

c. Xác định nguyên nhân của
những căng thẳng trong học
tập và áp lực trong cuộc sống
- Nguyên nhân khách quan:
+ Sự thay đổi môi trường sống
và học tập.
+ Sự kì vọng của gia đình,
thầy cô.
+ Gặp biến cố trong cuộc
sống.
+ Yêu cầu của các chương
trình học tập.
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Sự kì vọng của chính bản
thân về mục tiêu mong muốn.
PAGE \* MERGEFORMAT 20

+ Sắp xếp thời gian học tập và
sinh hoạt không hợp lí.
+ Tâm lí không ổn định, thể
chất yếu đuối.
+ Mặc cảm, dồn ép bản thân
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video, liên hệ thực tế, liên hệ bản thân, thảo luận vào một vấn đề.
và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS (2 HS nêu nguyên nhân khách quan,
2 HS nêu nguyên nhân chủ quan) xác định nguyên nhân của
những căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý
kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Xác định được nguyên
nhân của những căng thẳng trong học tập và áp lực trong
cuộc sống giúp chúng ta có thể ứng phó với căng thẳng
trong học tập và áp lực trong cuộc sống.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Áp lực trong cuộc - Thay đổi môi - Sự kì vọng của
sống
trường sống.
bản thân về mục
-…
tiêu mong muốn.
-…

Hoạt động 4: Thảo luận về cách ứng phó với căng thẳng
trong học tập và áp lực trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.
- GV giao nhiệm cụ thể cho các nhóm như sau: Thảo luận
về cách ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực
trong cuộc sống theo bảng mẫu:

d. Thảo luận về cách ứng
phó với căng thẳng trong học
tập và áp lực trong cuộc sống
- Thay đổi nhận thức: áp lực là
do quá lo lắng về điều chưa
xảy ra, vậy nên hãy tập trung
vào hiện tại.
- Lập kế hoạch rõ ràng để có
Loại căng thẳng
Cách ứng phó
thể thực hiện được từng việc.
- GV hướng dẫn mỗi nhóm lựa chọn một loại căng thẳng/áp - Giảm bớt kì vọng đối với
bản thân, đối với quan hệ bạn
lực và những biện pháp ứng phó để thảo luận sâu.
- GV cung cấp cho HS một số hình ảnh, video về cách ứng bè.
phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống - Trao đổi với bố mẹ về năng
lực thực hiện của mình để bố
(Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 4).
mẹ đặt kì vọng đúng mức.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm và hoàn thành bảng mẫu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
PAGE \* MERGEFORMAT 20

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu cách ứng phó với căng
thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống theo bảng
mẫu (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 4).
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những kĩ năng ứng phó
với căng thẳng giúp chúng ta vượt qua được những trở
ngại, áp lực xảy ra trong cuộc sống, giảm thiểu được các
tác hại và phòng tránh tốt sự căng thẳng, áp lực mới có
thể tiếp tục xảy ra.
->Tích hợp giáo dục kỹ năng sống.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
HỈNH ẢNH, VIDEO VỀ CÁCH ỨNG PHÓ
VỚI CĂNG THẲNG TRONG HỌC TẬP VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG

Lập kế hoạch học tập

Sắp xếp thời gian học tập hợp lí

Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ học tập

Tìm kiếm sự hỗ trợ khi khó khăn

PAGE \* MERGEFORMAT 20

Học tập khoa học, phù hợp với bản thân

Chia sẻ với người thân, thầy cô giáo

Ăn đủ chất dinh dưỡng

Đặt mục tiêu phù hợp với năng lực

https://www.youtube.com/watch?v=6JE2F5gy7Cw
CÁCH ỨNG PHÓ VỚI CĂNG THẲNG
TRONG HỌC TẬP VÀ ÁP LỰC TRONG CUỘC SỐNG
Loại căng thẳng

Cách ứng phó

Căng thẳng khi chưa - Lập kế hoạch học tập.
hoàn thành nhiệm vụ - Sắp xếp lại thời gian hợp lí.
được giao
- Nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn.
Căng thẳng trước kì thi - Nghỉ ngơi, ngủ đúng giờ và đủ giấc.
quan trọng
- Vận động thể lực, tập một số bài tập thở giúp thư giãn cơ thể.
- Học tập khoa học, phù hợp với bản thân.
- Ăn đủ chất dinh dưỡng.
Áp lực khi thường - Trò chuyện, chia sẻ với người thân, thầy cô giáo.
xuyên bị bạn trêu chọc
- Học cách bình tĩnh và có những hành động phản đối phù hợp.
- Viết nhật kí.
Áp lực vì điểm số trước - Suy nghĩ tích cực.
các kì thi
- Đặt mục tiêu phù hợp với năng lực.
PAGE \* MERGEFORMAT 20

- Chia sẻ, tâm sự với thầy cô, cha mẹ.
- Lập kế hoạch học tập cụ thể.
Hoạt động 5: Chia sẻ những tình huống em đã ứng phó
với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu thảo luận cặp đôi.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Chia sẻ những
tình huống em đã ứng phó với căng thẳng trong học tập và
áp lực trong cuộc sống.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm và chia sẻ về những tình huống
bản thân đã ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực
trong cuộc sống.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp về những tình
huống bản thân đã ứng phó với căng thẳng trong học tập và
áp lực trong cuộc sống.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
nhóm bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV lấy ví dụ một số tình huống nhân vật đã ứng phó với
căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống (Đính
kèm phía dưới Nhiệm vụ 5).
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận: Những tình huống em
đã ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong
cuộc sống sẽ giúp em giảm thiểu được các tác hại và
phòng tránh tốt sự căng thẳng, áp lực mới có thể tiếp tục
xảy ra.

e. Chia sẻ những tình huống
em đã ứng phó với căng
thẳng trong học tập và áp lực
trong cuộc sống
- Mô tả hoàn cảnh, thời gian,
địa điểm xảy ra tình huống.
- Cách em ứng phó với những
căng thẳng, áp lực trong tình
huống đó.
- Cảm xúc em vượt qua khi
căng thẳng, áp lực.

Ví dụ một số tình huống nhân vật đã
ứng phó với căng thẳng trong học tập và áp lực trong cuộc sống
Tình huống 1:
Hải chuẩn bị thi hùng biện trước toàn trường nên cảm thấy rất lo lắng, hồi hộp. Trước khi thi,
Hải đã dành thời gian hít thở sâu và tự nhủ: “Mình sẽ làm tốt thôi, mìn...
 
Gửi ý kiến