Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6. CTST - Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:17' 02-03-2025
Dung lượng: 659.9 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Tiết 4+5+6+7:
Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN
VI QUANG HỌC
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực
hành; Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong
phòng thực hành; Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học
tập môn Khoa học tự nhiên
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong
phòng thực hành; cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính hiển vi
quang học trong phòng thực hành.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tập hợp nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật
tự; hỗ trợ các thành viên trong nhóm cách thực hiện nhiệm vụ, tiến hành thí nghiệm; ghi
chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống; thảo luận, phối hợp tốt và
thống nhất ý kiến với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ chính xác có thể diễn đạt
mạch lạc, rõ ràng; biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; phân tích được
tình huống trong học tập; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập; biết
đặt các câu hỏi khác nhau về các vấn đề trong bài học.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
các quy định an toàn trong phòng thực hành; một số dụng cụ đo; sử dụng kính lúp và kính
hiển vi quang học
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thí
nghiệm, thảo luận về các quy định an toàn trong phòng thực hành; sử dụng kính lúp và
kính hiển vi quang học.
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phấn, bảng, hình ảnh theo sgk, tivi
2. Học sinh:
-Vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh xác định được vấn đề: Cần phải thực hiện đúng và đầy đủ các quy định
an toàn khi học trong phòng thực hành.

b) Nội dung:
- Chiếu video về 01 vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm đã được đưa lên VTV1 (Link:
https://www.youtube.com/watch?v=JOPLHO4UOA4)
- Yêu cầu mỗi học sinh dự đoán, phân tích và trình bày về nguyên nhân, hậu quả của vụ
nổ phòng thực hành thí nghiệm.
Câu 1. Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của các nhóm học sinh:
Câu 1: Video nói về vụ nổ trong PTN tại 1 trường THPT
Câu 2: Nguyên nhân: Học sinh tự ý làm thí nghiệm sau giờ học mà không có sự giám sát
của giáo viên. Hậu quả: 1 Học sinh bị bỏng nặng phải nhập viện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem video 1 vụ nổ tại phòng thực hành thí
nghiệm và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (2 bàn/1
nhóm) trả lời 2 câu hỏi
Câu 1. Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí
nghiệm?
- Học sinh xem video và thực hiện viết câu trả lời ra giấy.
GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn.
- GV gọi 1 HS bất kì trình bày báo cáo kết quả đã tìm
được, viết trên giấy. HS khác bổ sung, nhận xét, đánh giá
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh xem video và thực hiện viết câu trả lời ra giấy.
GV có thể chiếu lại video lần 2 để HS hiểu rõ hơn.
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận
và làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS bất kì trong mỗi nhóm trình bày câu trả lời
- GV cho 1 HS khác bổ sung câu trả lời của nhóm
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
- GV dẫn vào bài mới: Phòng thực hành là gì? Tại sao phải
thực hiện các quy định an toàn khi học trong phòng thực
hành? Để an toàn khi học trong phòng thực hành, cần thực
hiện những quy định an toàn nào? Muốn giảm thiểu rủi ro
và nguy hiểm khi học trong phòng thực hành, cần biết
những kí hiệu cảnh báo nào? Muốn đo kích thước, khối
lượng, nhiệt độ... của vật thể cần sử dụng những dụng cụ

đo lường như thế nào? Muốn quan sát những vật có kích
thước nhỏ và rất nhỏ, chúng a cần dùng dụng cụ nào? Như
thế nào là cách sử dụng đúng các dụng cụ đo lường?
Chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu được khái niệm chung về phòng thực hành. Ý nghĩa của các hình ảnh
quy định an toàn trong phòng thực hành. Ý nghĩa, tác dụng của việc thực hiện những quy
định an toàn. Phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
b) Nội dung:
- GV cho học sinh xem hình ảnh về HS đang thực hành trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu
HS trả lời câu hỏi.
+ Phòng thực hành là gì?
+ PTH có phải là nơi an toàn không? Vì sao?
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 05p (3 bàn/nhóm), đọc sgk và
quan sát các hoạt động của HS trong phòng thực hành ở hình 3.1 sgk/trang 12, 13 sau đó
trả lời 03 câu hỏi ra giấy.
Câu 1: Những điều cần phải làm trong phòng thực hành, giải thích?
Câu 2. Những điều không được làm trong phòng thực hành, giải thích?
Câu 3: Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực hành, cần tuân thủ những nội quy,
quy định an toàn nào?
c) Sản phẩm:
Bài trình bày và câu trả lời của cá nhân HS. HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến:
+ Điều phải làm: đeo găng tay, đồ bảo hộ; phải có sự giám sát của giáo viên; thực hiện
đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong PTH; …
+ Điều không nên làm: Không ăn uống, làm mất trật tự trong PTH; ….
+ Để an toàn tuyệt đối khi học trong PTH, cần tuân thủ: Mặc trang phục gọn gàng (nữ
buộc tóc cao), đeo găng tay, khẩu trang, kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ khác; chỉ tiến
hành thí nghiệm khi có hướng dẫn của giáo viên; không ăn uống, đùa nghịch trong phòng
thực hành; không nếm, ngửi hóa chất; nhận biết các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí
nghiệm (vật sắc nhọn, chất dễ cháy nỏo, chất độc, nguồn điện nguy hiểm, ...)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quy định an toàn trong
- GV cho HS xem hình ảnh các bạn học sinh đang thực phòng thực hành
hành trong phòng thực hành, thông tin sgk và hình 3.1: - Mặc trang phục gọn gàng
+ Phòng thực hành là gì?
(nữ buộc tóc cao), đeo găng
+ PTH có phải là nơi an toàn không? Vì sao?
tay, khẩu trang, kính bảo vệ
Sau đó GV cho HS là việc theo nhóm (3 bàn/nhóm) mắt và thiết bị bảo vệ khác.
thảo luận trong vòng 5 phút để trả lời các câu hỏi
- Chỉ tiến hành thí nghiệm
Câu 1: Những điều cần phải làm trong phòng thực hành, khi có hướng dẫn của giáo
giải thích?

Câu 2. Những điều không được làm trong phòng thực viên
hành, giải thích?
- Không ăn uống, đùa nghịch
Câu 3: Để an toàn tuyệt đối khi học trong phòng thực trong phòng thực hành;
hành, cần tuân thủ những nội quy, quy định an toàn không nếm, ngửi hóa chất
nào?
- Nhận biết các vật liệu nguy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
hiểm trước khi làm thí
- HS đọc thông tin trong sgk, xem hình 3.1, thảo luận nghiệm (vật sắc nhọn, chất
theo bàn và đưa ra câu trả lời
dễ cháy nỏo, chất độc, nguồn
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo điện nguy hiểm, ...)
luận và làm việc nhóm.
- Sau khi làm xong thí
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
nghiệm phải thu gom chất
- GV gọi HS trình bày câu trả lời
thải để đúng nơi quy định,
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung lau dọn sạch sẽ chỗ làm
nếu bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
việc; sắp xếp dụng cụ gọn
Bước 4: Kết luận, nhận định
gàng, đúng chỗ, rửa tay bằng
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, xà phòng.
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu được tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH. Phân
biệt được các kí hiệu cảnh báo thường sử dụng trong PTH.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 03p (2 bàn/nhóm), đọc sách
giáo khoa; Quan sát một số kí hiệu cảnh báo trong PTH, hình 3.2. sgk/trang 12 và trả lời
câu hỏi.
Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trong PTH ở hình 3.2 sgk/ trang 12 là
gì?
Câu 2. Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH? Tại sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo
thay cho mô tả bằng chữ?
 Vậy tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo thay cho mô rả bằng chữ?
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
Câu 1.
a – Tránh gần các nguồn lửa gây cháy nổ;
b – không để hóa chất rơi trúng kim loại, các vật dụng, đặc biệt là cơ thể;
c – không được thải trực tiếp ra môi trường;
d – các tác nhân sinh học nguy hiểm không nên đến gần;
e – nên tránh xa vì có thể bị điện giật;
g – hóa chất độc gây nguy hại đến sức khỏe;
h – nguồn phóng xạ đến sức khỏe;
i – nước dùng trong PTN, không được uống;
k – khu vực dễ xảy ra cháy nổ;
l – khu vực này có bình chữa cháy, cần lưu ý đến để sử dụng khi xảy ra cháy nổ;

m – chỗ thoát ra khi gặp trường hợp khẩn cấp.
Câu 2. Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng; kí hiệu cảnh báo các khu vực
nguy hiểm: hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng; kí hiệu cảnh báo nguy hại do
hóa chất gây ra: hình vuông, viền đen, nền đỏ cam; kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện:
Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ.
=> Tạo sự chú ý mạnh, dễ quan sát
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Kí hiệu cảnh báo trong phòng
- GV cho HS quan sát hình 3.2 sgk/trang 12 trả lời các thực hành
câu hỏi sau:
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có
Câu 1. Tác dụng, ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo hình dạng, màu sắc riêng để dễ
trong PTH ở hình 3.2 sgk/ trang 12 là gì?
dàng nhận biết:
Câu 2. Phân biệt các kí hiệu cảnh báo trong PTH? Tại - Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn,
sao lại sử dụng kí hiệu cảnh báo thay cho mô tả bằng viền đỏ, nền trắng.
chữ?
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực
- GV cho HS thảo luận, dùng kiến thức bảo thân trả lời nguy hiểm: hình tam giác đều, viền
câu hỏi: Vậy tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo thay cho đen hoặc đỏ, nền vàng.
mô tả bằng chữ?
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
chất gây ra: hình vuông, viền đen,
- Nhóm 02 bàn 1 nhóm thực hiện quan sát một số kí nền đỏ cam.
hiệu cảnh báo trong PTH, hình 3.2 sgk/ trang 13
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực
- GV quan sát, theo dõi và giúp đỡ HS trả lời được câu hiện: Hình chữ nhật, nền xanh hoặc
hỏi
đỏ.
-HS thảo luận và ghi câu trả lời ra giấy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét và đánh giá.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về một số dụng cụ
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh hiểu được khái niệm dụng cụ đo, giới hạn đo, tác dụng và biết cách sử
dụng các thiết bị, dụng cụ đo... thường gặp trong PTH.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc nhóm (1 bàn/nhóm) trong thời gian 7 phút, đọc sách giáo
khoa; Quan sát một số dụng cụ đo có trong PTH và hình 3.3 sgk/trang 14 và trả lời câu
hỏi.
Câu 1: Gia đình em sử dụng những dụng cụ nào để đo kích thước, khối lượng, nhiệt độ...
của vật thể? Hãy kể tên các dụng cụ đo mà em biết?
Câu 2: Tác dụng của các thiết bị, dụng cụ... thường gặp trong PTH ở hình 3.3 sgk/trang
14 là gì?

Câu 3: Giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất là gì? VD? Biết giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của
dụng cụ có ý nghĩa gì?
Câu 4: Trình bày cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chất lỏng?
Câu 5: Trình bày cách sử dụng pipet nhỏ giọt để hút chất lỏng?
- Thực hành sử dụng dụng cụ đo khối lượng, thể tích vật thể...
c) Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của nhóm 02 HS. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến.
Câu 1: Gia đình em sử dụng: thước dây, thước cuộn để đo kích thước; cân đồng hồ để đo
khối lượng; nhiệt kế để đo nhiệt độ của vật
Câu 2: Tác dụng của các thiết bị, dụng cụ... thường gặp trong PTH ở hình 3.3 sgk/trang
14: thước cuộn-đo kích thước, nhiệt kế-đo nhiệt độ, cân đồng hồ, cân điện tử- đo khối
lượng, pipet-đo và hút dung dịch, cốc chia độ, ống đong: đo thể tích chất lỏng, lực kế-đo
lực, đồng hồ bấm giây-đo thời gian....
Câu 3: Giới hạn đo là giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ đo. VD: Cốc đong
500ml. Độ chia nhỏ nhất là hiệu giá trị đo của 2 vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo. VD:
ĐCNN trên cốc đong 500ml là 10ml. Biết giới hạn đo để chọn dụng cụ có GHĐ phù hợp
với vật cần đo. Biết độ chia nhỏ nhất của dụng cụ đo để ghi kết quả được chính xác.
Câu 4: Cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chất lỏng. TH: Gồm 5 bước:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo
+ Chọn cốc chia độ/ống đong thích hợp với thể tích cần đo
+ Đặt cốc chia độ/ống đong thẳng đứng, cho chất lỏng vào bình
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng trong cốc/ống
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mức chất lỏng trong cốc/ống đong
Câu 5: Cách sử dụng pipet nhỏ giọt để hút chất lỏng. TH. Gồm 3 bước: (Chú ý: Luôn
giữa pipet ở tư thế thẳng đứng)
+ Bóp trước một lực nhỏ ở phần đầu cao su hoặc đầu nhựa
+ Nhúng đầu pipet vào chất lỏng cần hút, sau đó nhả tay từ từ để hút chất lỏng lên
+ Bóp nhẹ để nhả từng giọt một (mỗi giọt có thể tích khoảng 50Microlit, 20 giọt là 1 ml)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Giới thiệu một số dụng
- GV cho HS xem hình 3.3 sgk/trang 14, đọc thông tin cụ đo
SGK trang 15. trả lời câu hỏi:
- Kích thước, thể tích, khối
+ Câu 1: Gia đình em sử dụng những dụng cụ nào để đo lượng, nhiệt độ, ... là các đại
kích thước, khối lượng, nhiệt độ... của vật thể? Hãy kể lượng vật lí của một vật thể.
tên các dụng cụ đo mà em biết?
Dụng cụ để đo các đại lượng
+ Câu 2: Tác dụng của các thiết bị, dụng cụ... thường đó gọi là dụng cụ đo.
gặp trong PTH ở hình 3.3 sgk/trang 14 là gì?
Khi sử dụng dụng cụ đo cần
+ Câu 3: Giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất là gì? VD? Biết chọn dụng cụ có giới hạn đo
giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất của dụng cụ có ý nghĩa và độ chia nhỏ nhất phù hơp
gì?
với vật cần đo, đồng thời
+ Câu 4: Trình bày cách sử dụng cốc chia độ, ống đong phải tuân thủ quy tắc đo của
để đo thể tích chất lỏng?

+ Câu 5: Trình bày cách sử dụng pipet nhỏ giọt để hút dụng cụ đó
chất lỏng?
- GV cho HS thực hành đo chiều dài, khối lượng của
một vài vật dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm quan sát hình ảnh, trả lời các
câu hỏi, lắng nghe GV giới thiệu các dụng cụ đo.
- HS thực hành đo chiều dài, khối lượng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi. Ghi nội dung
chính vào vở.
- GV gọi 1 HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
- GV cho HS thực hành đo chiều dài và khối lượng
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá:
- GV chốt kiến thức cần ghi nhớ.
- GV mở rộng kiến thức: Các nhà khoa học sử dụng các
công cụ đặc biệt để thực hiện công việc nghiên cứu
khoa học. Họ cần thu thập dữ liệu hoặc thông tin khi họ
muốn tìm hiểu về thế giới tự nhiên. Để giải quyết nhu
cầu nảy, các nhà khoa học phải ghi dữ liệu một cách
chính xác và có tổ chức. Đây là một phần quan trọng
của phương pháp khoa học. Các nhà khoa học có thể sử
dụng những công cụ ở trong phòng thí nghiệm hoặc Sử
dụng công cụ ở bất cứ nơi nào mà họ thực hiện công
việc của mình.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về kính lúp và kính hiển vi quang học
a) Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu được tác dụng của kính lúp và kính hiển vi quang học. Phân biệt
được các bộ phạn cấu tạo của kính lúp và kính hiển vi quang học. Biết cách sử dụng kính
lúp và kính hiển vi quang học để quan sát vật thể.
b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm trong thời gian 07p (2 bàn/nhóm), đọc sách
giáo khoa; Quan sát kính lúp và kính hiển vi quang học trên hình 3.6-3.9 sgk/trang 16, 17
và slice và trả lời câu hỏi.
+ Để quan sát 1 vật nhỏ ta dùng dụng cụ gì?
- GV cho HS quan sát và giới thiệu một vài kính lúp khác nhau
- GV chiếu slide có hình 3.6-3.7 sgk/trang 16, 17. Yêu cầu HS quan sát sgk kết hợp nhìn
trên slide, kính lúp và kính hiển vi quang học sgk/trang 15, trả lời câu hỏi:
+ Tác dụng của kính lúp? Cấu tạo và cách sử dụng kính lúp?
- GV chiếu một vài hình ảnh, cho HS thảo luận nhóm (2 bàn 1 nhóm) cho biết hoạt động
nào có thể sử dụng kính lúp.
Sau đó cho HS chọn loại kính lúp phù hợp với hoạt động đó

- GV cho HS suy nghĩ và trả lời: Nêu cách bảo quản kính lúp?
- GV: Để quan sát gân lá cây thì chúng ta dùng kính lúp, vậy để quan sát các tế bào lá cây
ta sẽ dùng kính hiển vi
- GV cho học sinh quan sát hình 3.8 sgk/trang 15. Sau đó thảo luận và trả lời: Nêu cấu tạo
của kính hiển vi? Kính hiển vi quang học gồm bao nhiêu hệ thống? Công dụng của kính
hiển vi là gì?
- GV cho HS xem một vài clip về các hình ảnh được quan sát dưới kính hiển vi (trùng roi,
tế bào hồng cầu)
=> Kính hiển vi rất quan trọng trong nghiên cứu vi mô, và quan sát những vật mà mắt
thường không nhìn thấy được.
- GV cho HS quan sát 1 clip hướng dẫn cách sử dụng kính hiển vi quan học. GV cho 1
HS mô tả lại cách sử dụng kính hiển vi quan học.
- Vậy để sử dụng kính hiển vi được lâu dài thì chúng ta cần bảo quản như thế nào?
c) Sản phẩm:
- Bài trình bày và câu trả lời của nhóm. Nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến.
Câu 1: Tác dụng của kính lúp: Giúp quan sát vật thể to, rõ hơn. Kính lúp được sử dụng
quan sát rõ hơn các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát.
Cấu tạo kính lúp: Có nhiều loại kính lúp (kính lúp cầm tay, có giá đỡ...) nhưng đều gồm
3 bộ phận chính: Mặt kính, khung kính và tay cầm (giá đỡ). Cách sử dụng kính lúp: Tay
cầm kính lúp. Điều chỉnh khoảng cách giữa kính với vật cần quan sát cho tới khi quan sát
rõ vật.
Câu 2. Tác dụng của kính hiển vi quang học: KHVQH là thiết bị được sử dụng để quan
sát các vật thể có kích thước nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy/quan sát được
(VD: tế bào). KHV bình thường có độ phóng đại từ 40-3000 lần.
Cấu tạo kính hiển vi quang học: Gồm 4 hệ thống chính: Hệ thống giá đỡ, hệ thống chiếu
sáng, hệ thống phóng đại và hệ thống điều chỉnh.
Cách sử dụng kính hiển vi quang học gồm 3 bước:
+ Bước 1: Chuẩn bị kính. Đặt kính vừa tầm quan sát, nơi có đủ điều kiện chiếu sáng hoặc
gần nguồn cấp điện.
+ Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng. Mắt nhìn vào thị kính, điều chỉnh gương phản chiếu
hướng nguồn ánh sáng vào vật kính, khi thấy trường hiển vi sáng trắng thì dừng lại (Nếu
dùng KHQH dùng điện, bỏ qua bước này).
+ Bước 3: Quan sát mẫu vật. Sử dụng vật kính có số bội giác nhỏ nhất. Đặt tiêu bản lên
mâm kính. Điều chỉnh ốc sơ cấp, đưa vật kính đến vị trí gần tiêu bản. Mắt hướng vào thị
kính, điều chỉnh ốc sơ cấp nâng vật kính lên cho tới quan sát được mẫu vật thì chuyển
sang điều chỉnh ốc vi cấp để nhìn rõ các chi tiết bên trong. Để thay đổi độ phóng đại kính
hiển vi, quay mâm kính để lựa chọn vật kính phù hợp.
Cách bảo quản kính hiển vi quang học: KHVQH có vai trò quan trọng trong NCKH.
Muốn sử dụng được lâu bền, cần bảo quản KHVQH đúng cách và thường xuyên.
+ Bước 1: Lau khô kính hiển vi sau khi sử dụng.
+ Bước 2: Kính để nơi khô ráo, tránh mốc ở bộ phận quang học.
+ Bước 3: Kính phải được bảo dưỡng định kì.

Chú ý: Dụng cụ thủy tinh dễ vỡ, phòng trường hợp vỡ, sử dụng điện an toàn => HD HS
biện pháp xử lí để không gây thương tích.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
IV. Kính lúp và kính hiển
- GV cho học sinh suy nghĩ và dự đoán: để quan sát 1 vi quang học
vật nhỏ ta dùng dụng cụ gì?
a) Kính lúp
- GV cho HS quan sát và giới thiệu một vài kính lúp *Cấu tạo: gồm 3 bộ phận:
khác nhau
mặt kính, khung kính, tay
- GV chiếu slide có hình 3.6-3.7 sgk/trang 16, 17. Yêu cầm (giá đỡ)
cầu HS quan sát sgk kết hợp nhìn trên slide, kính lúp và *Cách sử dụng kính lúp:
kính hiển vi quang học sgk/trang 15, trả lời câu hỏi:
+ Dùng tay thuận cầm kính
+ Tác dụng của kính lúp? Cấu tạo và cách sử dụng kính lúp
lúp?
+ Để mặt kính sát mẫu vật,
- GV chiếu một vài hình ảnh, cho HS thảo luận nhóm (2 mắt nhìn vào mặt kính.
bàn 1 nhóm) cho biết hoạt động nào có thể sử dụng kính + Di chuyển kính lên cho
lúp.
đến khi nhìn rõ vật.
Sau đó cho HS chọn loại kính lúp phù hợp với hoạt b) Kính hiển vi quang học
động đó
- Gồm 4 hệ thống: hệ thống
- GV cho HS suy nghĩ và trả lời: Nêu cách bảo quản giá đỡ, hệ thống phóng đại,
kính lúp?
hệ thống chiếu sáng và hệ
- GV: Để quan sát gân lá cây thì chúng ta dùng kính thống điều chỉnh
lúp, vậy để quan sát các tế bào lá cây ta sẽ dùng kính - Cách sử dụng:
hiển vi
+ Chuẩn bị kính: Đặt kính
- GV cho học sinh quan sát hình 3.8 sgk/trang 15. Sau vừa tầm quan sát gần nguồn
đó thảo luận và trả lời: Nêu cấu tạo của kính hiển vi? cấp điện
Kính hiển vi quang học gồm bao nhiêu hệ thống? Công + Điều chỉnh ánh sáng: Bật
dụng của kính hiển vi là gì?
công tắc đèn và điều chỉnh
- GV cho HS xem một vài clip về các hình ảnh được ánh sáng của đèn phù hợp
quan sát dưới kính hiển vi (trùng roi, tế bào hồng cầu)
+ Quan sát vật mẫu:
=> Kính hiển vi rất quan trọng trong nghiên cứu vi mô, Đặt tiêu bản lên mâm kính
và quan sát những vật mà mắt thường không nhìn thấy Điều chỉnh ốc sơ cấp, đưa
được.
vật kính đến vị trí gần tiêu
- GV cho HS quan sát 1 clip hướng dẫn cách sử dụng bản
kính hiển vi quan học. GV cho 1 HS mô tả lại cách sử Mắt hướng vào thị kính,
dụng kính hiển vi quan học.
điều chỉnh ốc sơ cấp hạ mâm
- Vậy để sử dụng kính hiển vi được lâu dài thì chúng ta kính xuống cho tới khi quan
cần bảo quản như thế nào?
sát được mẫu vật thì chuyển
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
sang điều chỉnh ốc vi cấp để
Nhóm 02 Học sinh/1 bàn thực hiện quan sát hình 3.6- nhìn rõ các chi tiết bên trong
3.9 sgk/ trang 16, 17 + quan sát slide, các clip và trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV gọi HS trình bày câu trả lời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung
nếu bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức về các kí hiệu cảnh báo an toàn, quy định an toàn phòng thực
hành ... và kiến thức về sử dụng các dụng cụ đo, kính lúp, kính hiển vi quang học.
b) Nội dung:
Câu hỏi, bài tập GV giao cho học sinh thực hiện:
Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
B. Tự ý làm thí nghiệm.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần:
A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên
C. Nhờ bạn xử lí sự cố
D. Tiếp tục làm thí nghiệm
Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần vị trí có hóa chất độc hại?

Câu 4. Quan sát hình 3.2 (trang 13), em hãy cho biết những kí hiệu cảnh báo nào thuộc:
(GV hướng dẫn HS tìm đúng đáp án)
a) Kí hiệu chỉ dẫn thực hiện
b) Kí hiệu báo nguy hại do hóa chất gây ra
c) Kí hiệu báo các khu vực nguy hiểm d) Kí hiệu báo cấm
Câu 5. Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: Lực kế, nhiệt kế, cân đồng hồ, thước

dây. (GV hướng dẫn HS tìm đúng đáp án)
Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo:
a) Nhiệt độ của một cốc nước
b) Khối lượng của viên bi sắt
Câu 6. Kính lúp và kính hiển vi thường được dùng để quan sát những vật có đặc điểm
như thế nào?
c) Sản phẩm:
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3: B
Câu 4: A: l,m; B: a, b, c, d; C: e; g; h; D: i, k.
Câu 5: a) nhiệt kế b) cân điện tử
Câu 6: Kích thước nhỏ, không quan sát bằng mắt thường
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: B
GV cho HS thảo luận nhóm (2 bàn/ nhóm) trả lời các câu Câu 2: A
hỏi sau:
Câu 3: B
Câu 1. Việc làm nào sau đây được cho là KHÔNG an toàn Câu 4: A: l,m; B: a, b, c, d;
trong phòng thực hành?
C: e; g; h; D: i, k.
A. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
Câu 5: a) nhiệt kế b) cân điện
B. Tự ý làm thí nghiệm.
tử
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
Câu 6: Kích thước nhỏ,
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
không quan sát bằng mắt
Câu 2. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em thường
cần:
A. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên
C. Nhờ bạn xử lí sự cố
D. Tiếp tục làm thí nghiệm
Câu 3. Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang ở gần
vị trí có hóa chất độc hại?

Câu 4. Quan sát hình 3.2 (trang 13), em hãy cho biết những
kí hiệu cảnh báo nào thuộc: (GV hướng dẫn HS tìm đúng
đáp án)
a) Kí hiệu chỉ dẫn thực hiện
b) Kí hiệu báo
nguy hại do hóa chất gây ra
c) Kí hiệu báo các khu vực nguy hiểm
d) Kí hiệu báo
cấm
Câu 5. Cho các dụng cụ sau trong phòng thực hành: Lực kế,
nhiệt kế, cân đồng hồ, thước dây. (GV hướng dẫn HS tìm
đúng đáp án)
Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo:
a) Nhiệt độ của một cốc nước
b) Khối lượng
của viên bi sắt
Câu 6. Kính lúp và kính hiển vi thường được dùng để quan
sát những vật có đặc điểm như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Củng cố các kiến thức, kĩ năng trong bài học
b) Nội dung:
Câu 1: Hãy ghi chú thích các bộ phận của kính hiển vi quang học trong hình

Câu 2: Làm bảng “Nội quy an toàn phòng thực hành” (HS có thể bổ sung thêm các quy
định khác nếu có).
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của HS:
Câu 1:
1- Thị kính, 2- Đĩa quay gắn các vật kính, 3- Vật kính, 4- Thân kính, 5- Mâm kính, 6Đèn chiếu sáng, 7- Ốc sơ cấp, 8- Ốc vi cấp, 9- Chân kính

Câu 2: Bảng “Nội quy an toàn trong phòng thưc hành” của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS thảo luận nhóm (2 bàn/ nhóm) trả lời các câu
hỏi sau:
Câu 1: Hãy ghi chú thích các bộ phận của kính hiển vi
quang học trong hình

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Câu 1:
1- Thị kính
2- Đĩa quay gắn các vật kính
3- Vật kính
4- Thân kính
5- Mâm kính
6- Đèn chiếu sáng
7- Ốc sơ cấp
8- Ốc vi cấp
9- Chân kính

Câu 2: Bảng “Nội quy an
toàn trong phòng thưc
hành” của HS

Câu 2: Làm bảng “Nội quy an toàn phòng thực hành” (HS
có thể bổ sung thêm các quy định khác nếu có).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
 
Gửi ý kiến