Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6. CTST - Bài 2. Các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:15' 02-03-2025
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Tiết 2+3:
Bài 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu
1. Về năng lực:
* Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
nhiên
- Năng lực tìm hiểu KHTN: Tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua thực
hiện và quan sát các thí nghiệm trong sgk
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự
nhiên qua các nguồn học liệu khác nhau
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thành lập nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và trình bày
được kết quả của nhóm trước lớp
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
2. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ, tích cực tham gia hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Có ý thức ứng xử với thế giới tự nhiên theo hướng thân thiện với môi trường và phát
triển bền vững;
- Trung thực, cẩn thận và trách nhiệm trong quá trình thực hiện thí nghiệm theo SGK;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá các lĩnh vực của khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Phấn, bảng, hình ảnh theo sgk, tivi
2. Học sinh:
-Vở ghi, sách giáo khoa, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu:
- Học sinh nhận thấy được ngành KHTN được chia thành các lĩnh vực khác nhau.
b) Nội dung:
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh, trao đổi thảo luận để trả lời hình ảnh đó thuộc
lĩnh vực khoa học tự nhiên nào.
c) Sản phẩm:
- Học sinh thảo luận và đưa ra đáp án. Đưa ra được một số lĩnh vực KHTN (Vật lí, hóa
học, thiên văn học, sinh học, khoa học Trái Đất, ....)
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS xem một số hình ảnh về các lĩnh vực KHTN
khác nhau.

- HS thảo luận theo nhóm nhỏ ( 2 bàn/1 nhóm ) trong vòng
2 phút. sau đó đưa ra câu trả lời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, cùng nhau suy nghĩ và ghi câu
trả lời ra nháp.
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo luận
và làm việc nhóm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS bất kì trong mỗi nhóm trình bày câu trả lời
- GV cho 1 HS khác bổ sung câu trả lời của nhóm
- GV gọi 2 nhóm còn lại đánh giá nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
- Vậy có rất nhiều lĩnh vực thuộc khoa học tự nhiên. Hôm
nay chúng ta sẽ tìm hiểu một vài lĩnh vực chủ yếu.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về một số lĩnh vực chủ yếu khoa học tự nhiên
a) Mục tiêu:
Phân biệt được các lĩnh vực của KHTN dựa vào đối tượng nghiên cứu.
b) Nội dung:
- GV cho HS qua sát các video thí nghiệm ( thí nghiệm 1 – thí nghiệm 4).
+ Đoạn video thí nghiệm sự nảy mầm của hạt đậu và nhu cầu nước của cây:
https://www.youtube.com/watch?v=p0Mdop5Af6Q
+ Đoạn video thí nghiệm Trái Đất quay:
https://www.youtube.com/watch?v=RLz02E0LKUg
+ Đoạn video sục khí carbon dioxide vào nước vôi trong:
https://www.youtube.com/watch?v=XTAhOR-fh3c&t=9s
+ Thí nghiệm thả rơi 1 mảnh giấy tự do tại lớp để HS quan sát
- GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi
+ So sánh sự khác nhau giữa cốc hạt đậu được tưới nước thường xuyên và cốc không
được tưới nước.
+ Mô tả lại quá trình ngày - đêm thông qua thí nghiệm

+ Mô tả sự thay đổi màu sắc của nước vôi trong trước và sau khi sục khí carbon dioxide
+ Mô tả quá trình rơi của mảnh giấy
- GV yêu cầu HS cho biết mỗi thí nghiệm thuộc lĩnh vực khoa học nào
- GV yêu cầu HSs quan sát hình 2.3 đến 2.8 sgk/trang 9. Thảo luận theo bàn cho biết ứng
dụng đó liên quan tới lĩnh vực khoa học nào
c) Sản phẩm:
HS trả lời các câu hỏi
- Cốc chứa hạt được tưới nước thường xuyên sẽ tươi tốt và phát triển hơn => nhu cầu
nước đối với cây => Sinh học
- Mặt quả địa cầu xoay về đèn pin, thì quả địa cầu sẽ sáng thể hiện ngày, mặt quả địa cầu
ở phần khuất sẽ đen thể hiện đêm => Khoa học Trái Đất
- Nước vôi trong chuyển từ trong sang đục => Hóa học
- Mảnh giấy bay lạng qua lạng lại rồi mới rơi xuống đất => Vật lí học
- Biết phân biệt các lĩnh vực khoa học dựa vào đối tượng:
+ Hình 2.3: Sinh học
+ Hình 2.4: Khoa học Trái Đất
+ Hình 2.5: Sinh học
+ Hình 2.6: Hóa học
+ Hình 2.7: Vật lí học
+ Hình 2.8: Thiên văn học
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Lĩnh vực chủ yếu của
- GV cho HS quan sát video về thí nghiệm 1, 2, 3, 4.
khoa học tự nhiên
- GV chia lớp thành các nhóm trả lời theo gợi ý:
Khoa học tự nhiên gồm một
+ Thí nghiệm 1: Mô tả quá trình rơi của mảnh giấy
số lĩnh vực chính:
+ Thí nghiệm 2: Nhận xét sự biến đổi màu sắc của nước - Vật lí học: nghiên cứu về
vôi trong sau khi được sục khí carbon dioxide.
vật chất, quy luật vận động,
+ Thí nghiệm 3: So sánh 2 cốc: 1 cốc được tưới nước, 1 lực, năng lượng và sự biến
cốc không được tưới
đổi năng lượng.
+ Thí nghiệm 4: Mô tả quy luật chiếu sáng trên quả địa - Hóa học: nghiên cứu về
cầu.
chất và sự biến đổi của
- GV cho HS quan sát từ hình 2.3 đến 2.8. Thảo luận chúng.
theo cặp và cho biết ứng dụng của mỗi hình thuộc lĩnh -Sinh vật học: nghiên cứu về
vực nào.
các vật sống, mối quan hệ
GV cho HS nêu một vài ví dụ về ứng dụng KHTN giữa chúng với nhau và với
thuộc các lĩnh vực khác nhau.
môi trường.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Khoa học Trái Đất: nghiên
- HS đọc thông tin trong sgk, thảo luận theo bàn và đưa cứu về Trái Đất và bầu khí
ra câu trả lời
quyển của nó.
- GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình HS thảo -Thiên văn học: nghiên cứu
luận và làm việc nhóm.
về quy luật vận động và biến
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
đổi của các vật thể trên bầu

- GV gọi HS trình bày câu trả lời
trời
- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của bạn, bổ sung
nếu bạn trả lời sai hoặc thiếu ý
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vật sống và vật không sống
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được vật sống và vật không sống trong khoa học tự nhiên.
b) Nội dung:
- GV cho HS quan sát các hình 2.9-2.12 sgk thảo luận, trả lời điểm đặc trưng của mỗi vật.
Từ đó phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào đặc điểm đặc trưng.
- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về vật sống và vật không sống.
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những đặc điểm giúp em nhận biết vật sống?
c) Sản phẩm:
Loại Xếp loại
Lấy bỏ Vật Vật
Lớ
Di
Sinh
các các sống không
Vật n
chuyể
sản
chất chất
sống
lên
n
cần cần
thiết







Gà

Cà
chua

Đá
sỏi
Máy 
tính





































- HS cho được ví dụ về vật sống và vật không sống
- HS nêu được đặt điểm của vật sống: Có thể di chuyển, có sự trao đổi chất với môi
trường, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, ...
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Vật sống và vật không
Nhiệm vụ 1: GV cho HS thảo luận theo nhóm (2 bàn 1 sống
nhóm) quan sát hình 2.9 – 2.12 trả lời bằng cách đánh dấu Vật sống: là vật có các biểu
 hoặc  theo bảng sau:
hiện sống như trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng, sinh
trưởng, phát triển, vận động,
cảm ứng, sinh sản.

Vật

Lớ
n
lên

Sinh
sản

Di
chuyể
n

Loại Xếp loại
Lấy bỏ Vật Vật
các các sống không
chất chất
sống
cần cần
thiết

- Vật không sống: là vật không
có biểu hiện sống.

Gà
Cà
chua
Đá
sỏi
Máy
tính
Nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS lấy một số ví dụ về vật sống và vật
không sống.
- GV cho HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu những đặc điểm
giúp em nhận biết vật sống?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm, thảo luận và thực
hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (khi cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV gọi HS đánh giá kết quả thảo luận của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại kiến thức mới vừa học.
b) Nội dung:
- GV đưa ra một số bài tập, HS ghi nhớ lại kiến thức, trảo đổi, thảo luận đưa ra đáp án.
+ GV cho HS so sánh sự khác nhau giữa vật sống và vật không sống
+ GV cho HS thảo luận theo nhóm và phân chia các đối tượng nghiên cứu sau vào lĩnh
vực nghiên cứu phù hợp:Năng lượng điện, Tế bào, Mặt Trăng, Trái Đất, con người, âm
thanh, Sao chổi
c) Sản phẩm:
Vật sống
Vật không sống
Các sinh vật có khả năng sinh sản

Vật không có khả năng sinh sản

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Không cần yêu cầu như vậy

Nhạy cảm và phản ứng nhanh với các
kích thích

Không nhạy cảm và không phản ứng

Cơ thể trải qua quá trình sinh trưởng và
phát triển

Không sinh trưởng và phát triển

Sống đến tuổi thọ nhất định sẽ bị chết

Không có khái niệm tuổi thọ

Có thể di chuyển

Không thể tự di chuyển

Đối tượng nghiên cứu

Vật lí

Năng lượng điện



Hóa
học

Sinh học

Thiên văn học



Tế bào



Mặt trăng



Trái Đất


Con người
Âm thanh
Sao chổi

Khoa học
trái đất




d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (2 bàn/ 1 nhóm) thảo
luận các câu hỏi sau:
+ So sánh sự khác nhau giữa vật sống và vật không sống
Vật sống
Vật không sống

- GV cho HS thảo luận theo nhóm và phân chia các đối
tượng nghiên cứu sau vào lĩnh vực nghiên cứu phù hợp
Đối
Vật Hó Sinh Thiê Khoa
tượng
a
n văn học

nghiên
cứu

lí

học

học

học

trái
đất

Năng
lượng
điện
Tế bào
Mặt trăng
Trái Đất
Con
người
Âm thanh
Sao chổi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
b) Nội dung:
- HS phân biệt được các vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
- HS trả lời được câu hỏi robot là vật sống hay là vật không sống.
c) Sản phẩm:
- Dựa vào các đặc điểm: Có khả năng trao đổi chất, có khả năng sinh trưởng, phát triển,
có khả năng sinh sản, …
- Robot là vật không sống vì nó không trao đổi chất, không sinh trưởng, phát triển, không
thể sinh sản, …
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS coi một đoạn clip về cuộc phỏng vấn của MC
và robot Sophia. GV cho HS thảo luận và trả lời câu hỏi:

Sau khi học xong bài học, vậy theo các em: một chú robot
có thể cười, nói và hành động như một con người. Vậy
robot có phải vật sống hay không. Tại sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ, dựa vào hiểu biết của
bản thân để tìm ra câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời.
- HS nhận xét, đánh giá và bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết
quả hoạt động và chốt kiến thức.
 
Gửi ý kiến