Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội có giai cấp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 10h:58' 02-03-2025
Dung lượng: 240.2 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
KHBD LS&ĐL 6

NĂM HỌC :2024 - 2025

Ngày soạn: 12/10/2024
Tuần 6
Tiết 8+9 BÀI 5: SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI NGUYÊN THỦY SANG XÃ
HỘI CÓ GIAI CẤP
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự
chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp.
- Mô tả được sự tan rã của xã hội nguyên thuỷ và sự hình thành xã hội có giai cấp
trên thế giới và ở Việt Nam.
- Nêu và giải thích được sự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ ở phương
Đông.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo : Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của kim loại đối với sự
chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp.
- Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp.
- Giải thích được vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã.
- Nêu và giải thích được sự phân hoá không triệt để của xã hội nguyên thuỷ ở phương
Đông.
- Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thuỷ Việt Nam trong quá trình tan
rã.
- Sử dụng kiến thức về vai trò của lao động đối với sự tiến triển của xã hội loài người
thời nguyên thuỷ để liên hệ với vai trò của lao động đối với bản thân, gia đình và xã
hội.
- Vận dụng kiến thức trong bài học để tìm hiểu một nội dung lịch sử thể hiện trong
nghệ thuật minh họa.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm

KHBD LS&ĐL 6

NĂM HỌC :2024 - 2025

3. Phẩm chất
- Nhân ái : Sống tình cảm đối với tự nhiên và nhân loại.
- Trách nhiệm : tôn trọng những giá trị nhân bản của loài người như sự bình đẳng
trong xã hội. Tôn trọng di sản văn hoá của tổ tiên để lại.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Sơ đồ mô phỏng sự chuyển biến xã hội cuối thời nguyên thủy.
- Các hình ảnh về công cụ bằng đồng, sắt của người nguyên thủy trên thế giới và ở
Việt Nam
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và chuyển giao nhiệm vụ học tâp
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV kể câu chuyện về người băng và yêu cầu HS quan sát Hình 5.1, trả lời câu hỏi :
+ Tại sao chúng ta có thể biết người băng Otzi sống vào đầu thời kì đồ đồng - khi
kim loại bắt đầu xuất hiện ?
+ Chi tiết nào cho thấy Otzi đã có “của ăn của để, có tích luỹ lương thực ?
Câu chuyện người băng
“Vào năm 1991, hai nhà leo núi người Đức phát hiện ra một xác
người vùi trong băng giá, họ đặt tên là Otzi theo tên nơi tìm thấy
nó - núi Otztal, thuộc dãy Alps quanh năm tuyết phủ. Đó là xác
một người đàn ông 45 tuổi, cái chết của ông ấy xảy ra vào
khoảng 3200 năm TCN. Trên người ông có khá nhiều vết thương,
đáng chú ý nhất là một vết thương do tên bắn ở vai bên trái mà
mũi tên đã được rút ra. Otzi mang theo rất nhiều dụng cụ, như
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm

KHBD LS&ĐL 6

NĂM HỌC :2024 - 2025

rìu đồng có tra cán bằng gỗ, con dao bằng đá, một túi đựng mũi tên bằng da chứa
các mũi tên đồng, một cung tên đang làm đở, quặng sun phít sắt và bùi nhùi tạo lửa.
Khi phân tích những gì còn lại trong ruột của xác ướp, các nhà khoa học thu được
bột mì xay nhuyễn từ lúa mì thu hoạch vào cuối mùa hè trong canh tác nông nghiệp
châu Âu, hạt mận gai thường được thu hoạch vào mùa thu. Tương tự, các nhà khoa
học cũng tìm thấy phấn hoa ngũ cốc của loài cây thiết mộc mọc vào mùa xuân. Từ độ
tươi của chúng họ kết luận mùa xuân cũng là thời xảy ra cái chết của Otzi”.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Học Sinh tiếp nhận nhiệm và trả lời câu hỏi :
Bước 3 : Báo cáo kết quả, thảo luận :
GV : gọi 2-3 HS trả lời
HS : Trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung
* Dự kiến sản phẩm:
+ Chúng ta có thể biết người băng Otzi sống vào đầu thời kì đồ đồng - khi kim loại
bắt đầu xuất hiện vì trên người ông mang theo rất nhiều dụng cụ, như: rìu đồng có tra
cán bằng gỗ, con dao bằng đá, một túi đựng mũi tên bằng da chứa các mũi tên đồng,
một cung tên đang làm đở, quặng sun phít sắt và bùi nhùi tạo lửa.
+ Chi tiết cho thấy Otzi có “của ăn của để, có tích luỹ lương thực : thu được bột mì
xay nhuyễn từ lúa mì vào cuối mùa hè, hạt mận gai thường được thu hoạch vào mùa
thu, phấn hoa ngũ cốc của loài cây thiết mộc mọc vào mùa xuân.
Bước 4 : Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vấn đề : “Người băng Otzi hơn 5000 năm tuổi, được tìm thấy trong
băng ở núi Alps thuộc nước I-ta-li-a, cùng với một số công cụ bằng kim loại nhự rìu
đồng, mũi tên đồng. Đáng chú ý là trên người Otzi vẫn còn một mũi tên đồng cắm
sau vai trái. Phát hiện này là một bằng chứng quan trọng giúp các nhà khoa học
nghiên cứu về sự chuyên biển của xã hội cuối thời kì nguyên thủy, khi đá không còn
là nguyên liệu duy nhất để chế tạo công cụ lao động hay vũ khí. Bài học này sẽ giúp
chúng ta phần nào làm sáng tỏ những bí mật của người băng. Chúng ta cùng vào Bài
5 : Sự chuyển biến từ xã hội nguyên thủy sang xã hội các có giai cấp.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
a. Mục tiêu: Trình bày được quá trình phát hiện ra kim loại và vai trò của kim loại
đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên thuỷ sang xã hội có giai cấp.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm

KHBD LS&ĐL 6

NĂM HỌC :2024 - 2025

b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục I SGK trang 27,28 và trả lời câu hỏi:
+ Kim loại được phát hiện ra như thế nào?
+ Đồng có ở đâu? Ngoài đồng ra, những kim loại nào còn được khai thác trong tự
nhiên?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Hình 5.2 đến Hình 5.4 và trả lời câu
hỏi: Công cụ và vật dụng bằng kim loại có điểm gì khác biệt về hình dáng, chủng loại
so với công cụ bằng đá?

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm

KHBD LS&ĐL 6

NĂM HỌC :2024 - 2025

- GV giới thiệu kiến thức: Như vậy, công cụ bằng kim loại đã thay thế hoàn toàn cho
công cụ bằng đá. Đến thời đồng thau, đồ đá còn rất ít, đến thời đồ sắt đồ đá đã bị loại
bỏ hoàn toàn.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: kim loại được sử dụng vào những mục đích gì trong
đời sống của con người cuối thời nguyên thủy?
- GV chốt kiến thức: Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại đã tạo ra:
chiến tranh giữa các bộ lạc, có đánh nhau giữa các cá nhân, có kẻ giàu người nghèo.
Đã có chuyên môn hoá một số nghề trong xã hội (khai mỏ, luyện kim). Xuất hiện
nông nghiệp dùng lưỡi cày bằng sắt và sức kéo của động vật.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
- Kim loại được con người tình cờ phát hiện ra khi khai thác đá vào khoảng thiên niên
kỉ IV TCN.
- Đồng có sẵn trong tự nhiên, là đồng đỏ. Việc biết sử dụng lửa và làm đồ gốm dẫn
đến việc luyện ra đồng thau, sắt.
- Điểm khác biết giữa công và vật dụng bằng kim loại và công cụ bằng đá: công cụ và
vật dụng bằng kim loại phong phú, đa dạng, hiệu quả hơn nhiều so với công cụ và vật
dụng bằng đá (rìu tay, rìu mài lưỡi có tra cán, mũi tên bằng cây, lưỡi cày bằng gỗ).
- Kim loại được sử dụng vào những mục đích trong đời sống của con người cuối thời
nguyên thủy:
+ Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xé gỗ đóng thuyền, xẻ đá làm nhà và
khai thác mỏ.
+ Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim, chế tạo công cụ lao động, chế
tạo vũ khí.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập:
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm

KHBD LS&ĐL 6

NĂM HỌC :2024 - 2025

- Vào khoảng thiên niên kỉ IV TCN, người nguyên thủy tình cờ phát hiện đồng đỏ
khi khai thác đá
- Đầu thiên niên kỉ II TCN, họ đã luyện được đồng thau và sắt. Công cụ lao động
và vũ khí bằng kim loại ra đời.

 Sự xuất hiện của kim loại giúp cải thiện đời sống, tăng năng suất lao động và
tạo ra của cải dư thừa.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
a. Mục tiêu : Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp. Giải thích được vì sao xã
hội nguyên thủy tan rã. Giải thích được sự phân hóa không triệt để của xã hội nguyên
thủy ở phương Đông.
b. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông tin mục II, quan sát Sơ đồ 5.5. SGK
trang 28,29 và trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá xã hội thành người giàu và người nghèo?
+ Mối quan hệ giữa người với người như thế nào trong xã hội có phân hoá giàu,

nghèo?
- GV giới thiệu kiến thức: Quá trình phân hóa xã hội và tan rã của xã hội nguyên thủy
trên thế giới không giống nhau, diễn ra không đồng đều ở những khu vực khác nhau:
+ Không đồng đều về mặt thời gian : có nơi sớm hơn, có nơi muộn hơn.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm

KHBD LS&ĐL 6

NĂM HỌC :2024 - 2025

+ Không đồng đều về mức độ triệt để (triệt để được hiểu với nghĩa ở mức độ cao nhất
không còn có thể hơn về tất cả các mặt) : có nơi bị xóa bỏ hoàn toàn, có nơi tàn dư
của xã hội nguyên thủy vẫn còn được bảo tồn triệt để mãi đến sau này.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông không
phân hóa triệt để?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Sản phẩm dự kiến:
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá xã hội thành người giàu và người nghèo: con
người đã tạo ra được một lượng sản phẩm dư thừa từ công cụ lao động bằng kim loại.
Số sản phẩm dư thừa đó thuộc về một số người.
- Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội có phân hoá giàu, nghèo: quan hệ
bình đẳng được thay thế bằng quan hệ bất bình đẳng, xuất hiện giai cấp thống trị
(người giàu), giai cấp bị trị (người nghèo).
- Xã hội nguyên thủy ở phương Đông không phân hóa triệt để vì: Người nguyên thủy
ở phương Đông vẫn sống quần tụ để đào mương, chống giặc ngoại xâm,...Do vậy, sự
liên kết giữa các cộng đồng và nhiều tập tục vẫn được bảo lưu.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập
Nhờ có công cụ lao động bằng kim loại, vào cuối thời kì nguyên thủy con người đã
tạo ra được một lượng sản phẩm dư thừa dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong
xã hội.
Nguyên tắc bình đẳng của xã hội nguyên thủy tan ra, xã hội có giai cấp xuất hiện
(người giàu – giai cấp thống trị, người nghèo – giai cấp bị trị), quan hệ bất bình
đẳng giữa người giàu và người nghèo.

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm

KHBD LS&ĐL 6

NĂM HỌC :2024 - 2025

Sự phân hóa xã hội và tan rã của xã hội nguyên thủy ở các nơi trên thế giới không
giống nhau. Trong đó cư dân phương Đông vẫn giữ được sự liên kết giữa các
cộng đồng và nhiều tập tục của xã hội nguyên thủy vẫn được bảo lưu.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
a. Mục tiêu : Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong
quá trình tan rã.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao NV học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III và quan sát Hình 5.6 đến Hình 5.9 và trả lời
câu hỏi:
+ Nêu một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan rã.
+ Cuối thời nguyên thủy, người Việt cổ đã có những công cụ lao động và những
ngành nghề sản xuất nào?

GV mở rộng kiến thức: Cũng giống như xã hội nguyên thủy ở nhiều nước trên thế
giới, ở Việt Nam dưới sự xuất hiện của công cụ sản xuất bằng kim loại đã dẫn đến sự
phân hóa giàu nghèo, xã hội nguyên thủy tan rã. Đây cũng là cơ sở cho sự xuất hiện
các quốc gia sơ kì đầu tiên tại Việt Nam.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Sản phẩm dự kiến
- Một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan rã:
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm

KHBD LS&ĐL 6

NĂM HỌC :2024 - 2025

+ Thể hiện qua ba nền văn hoá: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun: Chứng tỏ người
nguyên thuỷ đã mở rộng địa bàn cư trú chuyển dần xuống vùng đồng bằng.
+ Cư dân đã phát minh ra thuật luyện kim, chế tạo công cụ, vũ khí bằng đồng (thể
hiện qua hiện vật).
+ Đồ gốm phát triển, đẹp (hiện vật, chứng tỏ đã biết nung gốm ở nhiệt độ cao).
+ Định cư ven các con sông và có đời sống tinh thần phong phú (vị trí các nền văn
hoá, hiện vật phản ánh chăn nuôi và đời sống tinh thần: gà, tượng người).
- Cuối thời nguyên thủy, người Việt cổ có:
+ Những công cụ lao động: công cụ mũi nhọn dùng trong săn bắt, trồng trọt, mũi
giáo, mũi tên để săn động vật.
+ Những ngành nghề sản xuất: đồ gốm, đồ đồng chứng tỏ thủ công nghiệp phát triển,
đã có thợ chuyên làm gốm, thợ luyện kim.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
* Sản phẩm học tập
- Cách nay 4000 năm, người Việt phát minh ra thuật luyện kim và chế tác công cụ
lao dộng, vũ khí bằng đồng gắn với các nền văn hóa: Phùng Nguyên, Đồng Đậu,
Gò Mun
- Địa bàn cư trú mở rộng xuống đồng bằng và ven các con sông lớn, xóm làng
cũng dần xuất hiện.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK trang 30: Em hãy nêu những
chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời nguyên thủy? Phát minh quan trọng nào
của người nguyên thủy tạo nên những chuyển biến này?
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm

KHBD LS&ĐL 6

NĂM HỌC :2024 - 2025

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Sản phẩm dự kiến
- Những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời nguyên thủy:
+ Kinh tế: khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xuất hiện nghề luyện kim,
chế tạo vũ khí,....của cải có sự dư thừa.
+ Xã hội: Có sự phân hóa giàu nghèo.
- Phát minh quan trọng của người nguyên thủy tạo nên những chuyển biến này là
công cụ lao động bằng kim loại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SGK trang 30: Em hãy kể tên một số
vật dụng bằng kim loại mà con người ngày nay vẫn thừa hưởng từ những phát minh
của người nguyên thủy.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
Một số vật dụng bằng kim loại mà con người ngày nay vẫn thừa hưởng từ những phát
minh của người nguyên thủy: lưỡi cuốc, dao, rìu chặt cây, lưỡi câu, xiên nướng thịt,...
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, chuẩn xác kiến thức.
Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.

GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí

Tổ: KHXH

Trường THCS Hàm
 
Gửi ý kiến