Bài 6. Ai Cập cổ đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 10h:57' 02-03-2025
Dung lượng: 422.1 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 10h:57' 02-03-2025
Dung lượng: 422.1 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
Ngày soạn: 17/10/2024
Tuần 7
Tiết 10, 11 - BÀI 6. AI CẬP CỔ ĐẠI
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Điều kiện tự nhiên của Ai Cập cổ đại.
- Quá trình thành lập nhà nước Ai Cập cổ đại.
- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của cư dân Ai Cập cổ đại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được những tác động của điều kiện tự nhiên với sự hình thành Ai Cập cổ đại.
- Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập.
- Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập.
- Kết hợp với kiến thức toán học tính toán chiều cao của lớp học với chiều cao của
kim tự tháp Keops để hình dung ra sự kì vĩ, to lớn của kim tự tháp.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Ý thức được tầm quan trọng của thiên nhiên qua việc đánh giá được vai
trò của sông Nin với sự hình thành Ai Cập cổ đại.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Lược đồ Ai Cập cổ đại phóng to.
- Một số hình ảnh về những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập cổ đại.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và chuyển giao nhiệm vụ học tâp
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hình ảnh dưới đây có tên gọi là gì ?
+ Em có biết đất nước nào có nhiều kim tự tháp không? Em có muốn được đến tham
quan công trình này không ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm và trả lời câu hỏi:
Bước 3: báo cáo kết quả, thảo luận:
GV: gọi 2-3 HS trả lời
HS: Trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung
* Dự kiến sản phẩm:
+ Hình ảnh đó là kim tự tháp.
+ Đất nước có nhiều kim tự tháp là Sudan (250 kim tự tháp), Ai Cập (137 kim tự
tháp).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vấn đề: “Vinh danh thay người, sông Nin vĩ đại! Người đến từ đất và
mang đến sự sống cho Ai Cập”. Đó là những dòng thơ bắt đầu trong một bài thơ cổ
ngợi ca dòng sông gắn với sự phát sinh và phát triển của nền văn minh Ai Cập. Nền
văn minh đó gắn với những thành tựu vô cùng nổi bật như: kim tự tháp, xác
ướp,...“Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”. Không có sông Nin sẽ không có Ai Cập
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
như chúng ta được biết ngày nay. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn những vấn đề
này trong bài học ngày hôm nay - Bài 6 : Ai Cập cổ đại. »
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được điều kiện tự nhiên và những tác
động của nó với sự hình thành nền văn minh của Ai Cập cổ đại.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ Ai Cập cổ đại để xác định vị trí hình thành nên
quốc gia Ai Cập cổ đại và giới thiệu kiến thức: Ai Cập cổ đại nằm ở phía đông bắc
châu Phi, là vùng đất dài nằm dọc hai bên bờ sông Nin. Phía bắc là vùng Hạ Ai Cập,
nơi sông Nin đổ ra Địa Trung Hải. Phía nam là vùng Thượng Ai Cập với nhiều núi và
đồi cát. Phía đông và phía tây giáp sa mạc.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Hình 6.2 và trả lời câu hỏi: Sông Nin
đã đem lại những thuận lợi gì cho người Ai Cập cổ đại?
- GV mở rộng kiến thức: Ở Ai Cập, nước sông Nin lên xuống hai mùa trong năm khá
ổn định. Khi nước dâng cao, toàn bộ lưu vực sông trở thành một biển nước mênh
mông. Khi nước rút đi, để lại hai bên bờ một lớp phù sa màu mỡ, rất mềm và xốp, dễ
canh tác. Người ta chỉ cần dùng những công cụ bằng gỗ và đá, chọc lỗ, gieo hạt hoặc
cuốc xới qua loa cũng thu hoạch được một mùa bội thu. Khi thu hoạch xong thì cũng
bắt đầu mùa khô, đất phù sa pha cát bị gió mạnh thổi mù trời...
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
Vì thế mà Hê-rô-đốt miêu tả rất hình ảnh rằng sông Nin luôn biến Ai Cập từ một bồn
nước trở thành một vườn hoa và một đồng cát bụi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Hình 6.1 SGK trang 32, em hãy cho
biết chữ nào trong hai chữ tượng hình dưới đây được dùng để diễn tả hoạt động đi
thuyền từ Thượng Ai Cập xuống Hạ Ai Cập. Lí giải sự lựa chọn của em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
- Sông Nin đã đem lại những thuận lợi cho người Ai Cập cổ đại:
+ Nguồn nước dồi dào của sông Nin thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
+ Sông Nin còn là tuyến đường giao thông chủ yếu giữa các vùng. Dựa vào hướng
chảy xuôi dòng từ nam đến bắc của sông, người Ai Cập di chuyển và vận chuyển
nguyên liệu, hàng hoá từ Thượng Ai Cập xuống Hạ Ai Cập. Khi di chuyển ngược
dòng nước, họ tận dụng sức gió thối từ biển vào, đẩy thuyền buồm đi từ Hạ Ai Cập
về Thượng Ai Cập dễ dàng hơn.
- Hình 1 diễn tả hoạt động đi thuyền từ Thượng Ai Cập xuống Hạ Ai Cập.
- Lý giải sự lựa chọn:
+ Chữ tượng hình 1 diễn tả hoạt động đi thuyền từ Thượng Ai Cập đến Hạ Ai Cập vì
dòng chảy sông Nin từ nam đến bắc - từ Thượng Ai Cập xuống Hạ Ai Cập và đổ ra
Địa Trung Hải. Như vậy thuyền đi xuôi dòng, dùng sức nước, không dùng buồm.
+ Chữ tượng hình 2 diễn tả hoạt động đi thuyền từ Hạ Ai Cập đến Thượng Ai Cập vì
hướng gió thổi trên sông Nin là từ bắc đến nam, gió thổi từ Địa Trung Hải vào,
thuyền sẽ căng buồm để lợi dụng sức gió. Nếu thuyền không căng buồm sẽ đi ngược
dòng chảy, làm việc đi lại khó khăn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập:
- Ai Cập cổ đại nằm ở Đông Bắc châu Phi, dọc hai bên bờ sông Nin. Gồm Thượng
AI Cập và Hạ AI Cập
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Vai trò của sông Nin đối với người Ai Cập cổ đại:
+ Mang đến nguồn nước và phù sa màu mỡ thuận lợi sản xuất nông nghiệp
+ Là tuyến đường giao thông chủ yếu giữa các vùng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quá trình thành lập nhà nước Ai Cập cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình thành lập nhà nước
Ai Cập cổ đại.
b. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 6.4 SGK trang 34 và trả lời câu
hỏi về quá trình thành lập nhà nước Ai Cập cổ đại:
+ Cư dân Ai Cập cổ đại cư trú ở đâu?
+ Họ sống riêng lẻ từng gia đình hay trong một cộng đồng? Họ tập hợp thành hai
vùng cư trú chủ yếu là vùng nào?
+ Tại sao phiến đá Namer lại cho chúng ta ít nhiều những thông tin về quá trình
thống nhất này?
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK
trang 34, thảo luận theo cặp và trả lời câu
hỏi: Quá trình thống nhất Ai Cập cổ đại
bằng chiến tranh được thể hiện như thế nào
trên phiến đá Namer?
- GV giới thiệu kiến thức:
+ Namer và những người kế vị đã cai trị Ai
Cập theo hình thức cha truyền con nối. Đứng đầu nhà nước Ai Cập cố đại là các phara-ông (Kẻ ngự trong cung điện), có quyền lực tối cao, sở hữu toàn bộ đất đai, của
cải, có quân đội riêng.
+ Năm 30 TCN, người La Mã xâm chiếm Ai Cập, nhà nước Ai Cập cổ đại sụp đổ.
- GV mở rộng kiến thức: Trình chiếu cho HS quan sát Sơ đồ lịch sử nhà nước Ai Cập
cổ đại:
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Sản phẩm dự kiến:
- Cư dân Ai Cập cổ đại cư trú ở vùng lưu vực sông Nin.
- Họ sống theo từng công xã, gọi là Nôm. Từ thiên niên kỉ IV, các Nôm miền Bắc
hợp thành Hạ Ai Cập, các Nôm miền Nam hợp thành Thượng Ai Cập.
- Khoảng năm 3000 TCN, vua Namer, hay đã thống nhất Thượng và Hạ Ai Cập. Nhà
nước Ai Cập ra đời.
- Quá trình thống nhất Ai Cập cổ đại bằng chiến tranh được thể hiện trên phiến đá
Namer:
+ Vua Namer đội cả hai vương miện (vương miện ở Thượng Ai Cập màu trắng, ở Hạ
Ai Cập màu đỏ).
+ Hình ảnh người đàn ông chỉ tay vào một người đang quỳ xuống bên dưới - mặt 1,
hình ảnh người đàn ông dẫn đầu một hàng quân có vũ khí - mặt 2.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập
- Cư dân Ai Cập cổ đại cư trú ở lưu vực sông Nin, họ sống theo từng công xã gọi
là Nôm.
- Từ thiên niên kỉ IV TCN, các Nôm miền Bắc hợp thành Hạ Ai Cập, các Nôm
miền Nam hợp thành Thượng Ai Cập
- Năm 3000 TCN, Vua Namer đã thống nhất Thượng và Hạ Ai Cập. Nhà nước Ai
Cập ra đời.
- Đứng đầu Ai Cập cổ đại là các Pha-ra-ông.
- Năm 30 TCN, người La Mã xâm chiếm Ai Cập, nhà nước Ai Cập cổ đại sụp đổ.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu những thành tựu văn hóa tiêu biểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được một số thành tựu văn hóa chủ yếu
của Ai Cập cổ đại trên các lĩnh vực: chữ viết, toán học, kiến trúc và điêu khắc, y học
(kĩ thuật ướp xác).
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu kiến thức: Một số thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập cổ đại trên
các lĩnh vực: chữ viết, toán học, kiến trúc và điêu khắc, y học (kĩ thuật ướp xác).
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- GV yêu cầu đọc thông tin mục III, quan sát các hình từ Hình 6.5 đến 6.9, thiết kế sơ
đồ tư duy những thành tựu tiêu biểu của văn hóa Ai Cập.
- GV chia HS làm 3 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập.
+ Nhóm 1: Trong các thành tựu văn hóa của người Ai Cập cổ đại, em ấn tượng nhất
với thành tựu nào? Vì sao?
+ Nhóm 2: Em biết từ “paper” (giấy viết trong tiếng Anh) có nguồn gốc từ từ nào?
+ Nhóm 3: Tại sao hình học ở Ai cập cổ đại lại phát triển?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Sản phẩm dự kiến
Nhóm 1: HS trả lời bất cứ thành tựu nào em thích, giải thích được tại sao các em có
ấn tượng với thành tựu đó. (GV cần định hướng cho HS về cách giải thích hướng tới
ý nghĩa ứng dụng, thành tựu đó vẫn có những đóng góp cho hiện tại). Kim tự tháp và
những tác phẩm nghệ thuật của Ai Cập cổ đại là một nguồn thu lớn của Ai Cập ngày
nay trong ngành du lịch.
- Nhóm 2: Từ “paper” có nguồn gốc từ gốc từ "Papyrus" (pa-pi-rút). Người Ai Cập
đã dùng thân cây Pa pi-rut để tạo giấy.
- Nhóm 3: Hình học ở Ai cập cổ đại lại phát triển vì hằng năm, nước sông Nin dâng
cao khiến ranh giới giữa các thửa ruộng bị xoá nhoà, nên mỗi khi nước rút, người Ai
Cập cổ đại phải tiến hành đo đạc lại diện tích.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
* Sản phẩm học tập
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu:
- Chữ viết: Sử dụng chữ tượng hình.
- Toán học: giỏi về hình học.
- Kiến trúc và điêu khắc: kim tự tháp, tượng bán thân nữ hoàng Nê-phéc-ti-ni,
phiến đá Na-mơ,...
- Y học: ướp xác, giải phẩu học, dùng thuốc bằng thảo mộc, tinh dầu,...
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SHS trang 36: Em hiểu thế nào về
câu nói của sử gia Hi Lạp cổ đại Hê-rô-dốt “Ai Cập là quà tặng của sông Nin”.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
Câu nói của sử gia Hi Lạp cổ đại Hê-rô-dốt “Ai Cập là quà tặng của sông Nin”:
Sông Nin mang đến sự sống cho Ai Cập trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai. Lời
dặn của Hê-rô-dốt cách đây hơn 2.000 năm vẫn còn nguyên giá trị. Sông Nin mang
đến phù sa màu đen màu mỡ cho lúa mì, con đường giao thông quan trọng, phát
triển thuỷ sản.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 36: Giả sử lớp học em
có chiều cao 3m, em hãy cùng các bạn trong lớp tìm hiểu xem chiều cao của Kim tự
tháp Kê-ốp gấp bao nhiêu lần chiều cao lớp học?
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
* Dự kiến sản phẩm
+ Chiều cao của Kim tự tháp Kê-ốp là 147m.
+ Chiều cao của Kim tự tháp Kê-ốp gấp 49 lần chiều cao lớp học.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức
Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài mới cho tiết học sau.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
NĂM HỌC: 2024- 2025
Ngày soạn: 17/10/2024
Tuần 7
Tiết 10, 11 - BÀI 6. AI CẬP CỔ ĐẠI
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Điều kiện tự nhiên của Ai Cập cổ đại.
- Quá trình thành lập nhà nước Ai Cập cổ đại.
- Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của cư dân Ai Cập cổ đại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Nêu được những tác động của điều kiện tự nhiên với sự hình thành Ai Cập cổ đại.
- Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người Ai Cập.
- Nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập.
- Kết hợp với kiến thức toán học tính toán chiều cao của lớp học với chiều cao của
kim tự tháp Keops để hình dung ra sự kì vĩ, to lớn của kim tự tháp.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: Ý thức được tầm quan trọng của thiên nhiên qua việc đánh giá được vai
trò của sông Nin với sự hình thành Ai Cập cổ đại.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Lược đồ Ai Cập cổ đại phóng to.
- Một số hình ảnh về những thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập cổ đại.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và chuyển giao nhiệm vụ học tâp
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Hình ảnh dưới đây có tên gọi là gì ?
+ Em có biết đất nước nào có nhiều kim tự tháp không? Em có muốn được đến tham
quan công trình này không ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm và trả lời câu hỏi:
Bước 3: báo cáo kết quả, thảo luận:
GV: gọi 2-3 HS trả lời
HS: Trình bày kết quả, nhận xét, bổ sung
* Dự kiến sản phẩm:
+ Hình ảnh đó là kim tự tháp.
+ Đất nước có nhiều kim tự tháp là Sudan (250 kim tự tháp), Ai Cập (137 kim tự
tháp).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt vấn đề: “Vinh danh thay người, sông Nin vĩ đại! Người đến từ đất và
mang đến sự sống cho Ai Cập”. Đó là những dòng thơ bắt đầu trong một bài thơ cổ
ngợi ca dòng sông gắn với sự phát sinh và phát triển của nền văn minh Ai Cập. Nền
văn minh đó gắn với những thành tựu vô cùng nổi bật như: kim tự tháp, xác
ướp,...“Ai Cập là tặng phẩm của sông Nin”. Không có sông Nin sẽ không có Ai Cập
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
như chúng ta được biết ngày nay. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ hơn những vấn đề
này trong bài học ngày hôm nay - Bài 6 : Ai Cập cổ đại. »
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được điều kiện tự nhiên và những tác
động của nó với sự hình thành nền văn minh của Ai Cập cổ đại.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ Ai Cập cổ đại để xác định vị trí hình thành nên
quốc gia Ai Cập cổ đại và giới thiệu kiến thức: Ai Cập cổ đại nằm ở phía đông bắc
châu Phi, là vùng đất dài nằm dọc hai bên bờ sông Nin. Phía bắc là vùng Hạ Ai Cập,
nơi sông Nin đổ ra Địa Trung Hải. Phía nam là vùng Thượng Ai Cập với nhiều núi và
đồi cát. Phía đông và phía tây giáp sa mạc.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Hình 6.2 và trả lời câu hỏi: Sông Nin
đã đem lại những thuận lợi gì cho người Ai Cập cổ đại?
- GV mở rộng kiến thức: Ở Ai Cập, nước sông Nin lên xuống hai mùa trong năm khá
ổn định. Khi nước dâng cao, toàn bộ lưu vực sông trở thành một biển nước mênh
mông. Khi nước rút đi, để lại hai bên bờ một lớp phù sa màu mỡ, rất mềm và xốp, dễ
canh tác. Người ta chỉ cần dùng những công cụ bằng gỗ và đá, chọc lỗ, gieo hạt hoặc
cuốc xới qua loa cũng thu hoạch được một mùa bội thu. Khi thu hoạch xong thì cũng
bắt đầu mùa khô, đất phù sa pha cát bị gió mạnh thổi mù trời...
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
Vì thế mà Hê-rô-đốt miêu tả rất hình ảnh rằng sông Nin luôn biến Ai Cập từ một bồn
nước trở thành một vườn hoa và một đồng cát bụi.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Hình 6.1 SGK trang 32, em hãy cho
biết chữ nào trong hai chữ tượng hình dưới đây được dùng để diễn tả hoạt động đi
thuyền từ Thượng Ai Cập xuống Hạ Ai Cập. Lí giải sự lựa chọn của em?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
- Sông Nin đã đem lại những thuận lợi cho người Ai Cập cổ đại:
+ Nguồn nước dồi dào của sông Nin thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
+ Sông Nin còn là tuyến đường giao thông chủ yếu giữa các vùng. Dựa vào hướng
chảy xuôi dòng từ nam đến bắc của sông, người Ai Cập di chuyển và vận chuyển
nguyên liệu, hàng hoá từ Thượng Ai Cập xuống Hạ Ai Cập. Khi di chuyển ngược
dòng nước, họ tận dụng sức gió thối từ biển vào, đẩy thuyền buồm đi từ Hạ Ai Cập
về Thượng Ai Cập dễ dàng hơn.
- Hình 1 diễn tả hoạt động đi thuyền từ Thượng Ai Cập xuống Hạ Ai Cập.
- Lý giải sự lựa chọn:
+ Chữ tượng hình 1 diễn tả hoạt động đi thuyền từ Thượng Ai Cập đến Hạ Ai Cập vì
dòng chảy sông Nin từ nam đến bắc - từ Thượng Ai Cập xuống Hạ Ai Cập và đổ ra
Địa Trung Hải. Như vậy thuyền đi xuôi dòng, dùng sức nước, không dùng buồm.
+ Chữ tượng hình 2 diễn tả hoạt động đi thuyền từ Hạ Ai Cập đến Thượng Ai Cập vì
hướng gió thổi trên sông Nin là từ bắc đến nam, gió thổi từ Địa Trung Hải vào,
thuyền sẽ căng buồm để lợi dụng sức gió. Nếu thuyền không căng buồm sẽ đi ngược
dòng chảy, làm việc đi lại khó khăn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập:
- Ai Cập cổ đại nằm ở Đông Bắc châu Phi, dọc hai bên bờ sông Nin. Gồm Thượng
AI Cập và Hạ AI Cập
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Vai trò của sông Nin đối với người Ai Cập cổ đại:
+ Mang đến nguồn nước và phù sa màu mỡ thuận lợi sản xuất nông nghiệp
+ Là tuyến đường giao thông chủ yếu giữa các vùng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quá trình thành lập nhà nước Ai Cập cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được quá trình thành lập nhà nước
Ai Cập cổ đại.
b. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 6.4 SGK trang 34 và trả lời câu
hỏi về quá trình thành lập nhà nước Ai Cập cổ đại:
+ Cư dân Ai Cập cổ đại cư trú ở đâu?
+ Họ sống riêng lẻ từng gia đình hay trong một cộng đồng? Họ tập hợp thành hai
vùng cư trú chủ yếu là vùng nào?
+ Tại sao phiến đá Namer lại cho chúng ta ít nhiều những thông tin về quá trình
thống nhất này?
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK
trang 34, thảo luận theo cặp và trả lời câu
hỏi: Quá trình thống nhất Ai Cập cổ đại
bằng chiến tranh được thể hiện như thế nào
trên phiến đá Namer?
- GV giới thiệu kiến thức:
+ Namer và những người kế vị đã cai trị Ai
Cập theo hình thức cha truyền con nối. Đứng đầu nhà nước Ai Cập cố đại là các phara-ông (Kẻ ngự trong cung điện), có quyền lực tối cao, sở hữu toàn bộ đất đai, của
cải, có quân đội riêng.
+ Năm 30 TCN, người La Mã xâm chiếm Ai Cập, nhà nước Ai Cập cổ đại sụp đổ.
- GV mở rộng kiến thức: Trình chiếu cho HS quan sát Sơ đồ lịch sử nhà nước Ai Cập
cổ đại:
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Sản phẩm dự kiến:
- Cư dân Ai Cập cổ đại cư trú ở vùng lưu vực sông Nin.
- Họ sống theo từng công xã, gọi là Nôm. Từ thiên niên kỉ IV, các Nôm miền Bắc
hợp thành Hạ Ai Cập, các Nôm miền Nam hợp thành Thượng Ai Cập.
- Khoảng năm 3000 TCN, vua Namer, hay đã thống nhất Thượng và Hạ Ai Cập. Nhà
nước Ai Cập ra đời.
- Quá trình thống nhất Ai Cập cổ đại bằng chiến tranh được thể hiện trên phiến đá
Namer:
+ Vua Namer đội cả hai vương miện (vương miện ở Thượng Ai Cập màu trắng, ở Hạ
Ai Cập màu đỏ).
+ Hình ảnh người đàn ông chỉ tay vào một người đang quỳ xuống bên dưới - mặt 1,
hình ảnh người đàn ông dẫn đầu một hàng quân có vũ khí - mặt 2.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập
- Cư dân Ai Cập cổ đại cư trú ở lưu vực sông Nin, họ sống theo từng công xã gọi
là Nôm.
- Từ thiên niên kỉ IV TCN, các Nôm miền Bắc hợp thành Hạ Ai Cập, các Nôm
miền Nam hợp thành Thượng Ai Cập
- Năm 3000 TCN, Vua Namer đã thống nhất Thượng và Hạ Ai Cập. Nhà nước Ai
Cập ra đời.
- Đứng đầu Ai Cập cổ đại là các Pha-ra-ông.
- Năm 30 TCN, người La Mã xâm chiếm Ai Cập, nhà nước Ai Cập cổ đại sụp đổ.
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu những thành tựu văn hóa tiêu biểu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được một số thành tựu văn hóa chủ yếu
của Ai Cập cổ đại trên các lĩnh vực: chữ viết, toán học, kiến trúc và điêu khắc, y học
(kĩ thuật ướp xác).
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu kiến thức: Một số thành tựu văn hóa chủ yếu của Ai Cập cổ đại trên
các lĩnh vực: chữ viết, toán học, kiến trúc và điêu khắc, y học (kĩ thuật ướp xác).
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- GV yêu cầu đọc thông tin mục III, quan sát các hình từ Hình 6.5 đến 6.9, thiết kế sơ
đồ tư duy những thành tựu tiêu biểu của văn hóa Ai Cập.
- GV chia HS làm 3 nhóm, yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập.
+ Nhóm 1: Trong các thành tựu văn hóa của người Ai Cập cổ đại, em ấn tượng nhất
với thành tựu nào? Vì sao?
+ Nhóm 2: Em biết từ “paper” (giấy viết trong tiếng Anh) có nguồn gốc từ từ nào?
+ Nhóm 3: Tại sao hình học ở Ai cập cổ đại lại phát triển?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Sản phẩm dự kiến
Nhóm 1: HS trả lời bất cứ thành tựu nào em thích, giải thích được tại sao các em có
ấn tượng với thành tựu đó. (GV cần định hướng cho HS về cách giải thích hướng tới
ý nghĩa ứng dụng, thành tựu đó vẫn có những đóng góp cho hiện tại). Kim tự tháp và
những tác phẩm nghệ thuật của Ai Cập cổ đại là một nguồn thu lớn của Ai Cập ngày
nay trong ngành du lịch.
- Nhóm 2: Từ “paper” có nguồn gốc từ gốc từ "Papyrus" (pa-pi-rút). Người Ai Cập
đã dùng thân cây Pa pi-rut để tạo giấy.
- Nhóm 3: Hình học ở Ai cập cổ đại lại phát triển vì hằng năm, nước sông Nin dâng
cao khiến ranh giới giữa các thửa ruộng bị xoá nhoà, nên mỗi khi nước rút, người Ai
Cập cổ đại phải tiến hành đo đạc lại diện tích.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
* Sản phẩm học tập
Những thành tựu văn hóa tiêu biểu:
- Chữ viết: Sử dụng chữ tượng hình.
- Toán học: giỏi về hình học.
- Kiến trúc và điêu khắc: kim tự tháp, tượng bán thân nữ hoàng Nê-phéc-ti-ni,
phiến đá Na-mơ,...
- Y học: ướp xác, giải phẩu học, dùng thuốc bằng thảo mộc, tinh dầu,...
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SHS trang 36: Em hiểu thế nào về
câu nói của sử gia Hi Lạp cổ đại Hê-rô-dốt “Ai Cập là quà tặng của sông Nin”.
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
Câu nói của sử gia Hi Lạp cổ đại Hê-rô-dốt “Ai Cập là quà tặng của sông Nin”:
Sông Nin mang đến sự sống cho Ai Cập trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai. Lời
dặn của Hê-rô-dốt cách đây hơn 2.000 năm vẫn còn nguyên giá trị. Sông Nin mang
đến phù sa màu đen màu mỡ cho lúa mì, con đường giao thông quan trọng, phát
triển thuỷ sản.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: vận dụng
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 36: Giả sử lớp học em
có chiều cao 3m, em hãy cùng các bạn trong lớp tìm hiểu xem chiều cao của Kim tự
tháp Kê-ốp gấp bao nhiêu lần chiều cao lớp học?
Bước 2: thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
* Dự kiến sản phẩm
+ Chiều cao của Kim tự tháp Kê-ốp là 147m.
+ Chiều cao của Kim tự tháp Kê-ốp gấp 49 lần chiều cao lớp học.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV chuẩn kiến thức
Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài mới cho tiết học sau.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Trí
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm
 








Các ý kiến mới nhất