Bài 14. Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 10h:45' 02-03-2025
Dung lượng: 494.1 KB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị thanh hướng
Ngày gửi: 10h:45' 02-03-2025
Dung lượng: 494.1 KB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
Ngày soạn: 08/01/2025
Tuần: 19,20
CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG
NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X
Tiết 28+29+30 - BÀI 14: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC
(Thời lượng thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Quá trình dựng nước và buổi đầu giữ nước của tổ tiên người Việt.
- Những nhà nước cổ đại đầu tiên của người Việt: nước Văn Lang và nước Âu Lạc.
- Những phong tục trong văn hoá Việt Nam hình thành từ thời Văn Lang - Âu Lạc.
2. Năng lực
a/ Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực
hiện.
b/ Năng lực đặc thù
- Nêu được khoảng thời gian thành lập nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.
- Liên hệ được những phong tục trong văn hoá Việt Nam hiện nay kế thừa từ thời
Văn Lang - Âu Lạc.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Yêu nước, ghi nhớ công ơn xây dựng đất nước của tổ tiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Các kênh hình phóng to..
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và chuyển giao nhiệm vụ học tập
cho HS
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV cho HS chơi trò chơi Giải mã ô chữ:
Câu 1 (7 chữ cái): Trình độ phát triển đạt đến mức độ nhất định của xã hội loài
người, có nền văn hoá vật chất, tinh thần với những đặc trưng riêng.
Câu 2 (7 chữ cái): Thần núi Tản Viên, con rể của Hùng Vương thứ 18.
Câu 3 (9 chữ cái): Người đứng đầu nhà nước Văn Lang.
Câu 4 (8 chữ cái): Chức quan đứng đầu các bộ
thời Văn Lang.
Câu 5 (10 chữ cái): Tên truyền thuyết nói về
cuộc đấu tranh chống giặc Ân của nhân dân ta.
Câu 6 (12 chữ cái): Vua nước Âu Lạc.
Câu 7 (5 chữ cái): Tên kinh đô nước Âu Lạc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- HS suy nghỉ tìm đáp án.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao dổi và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi để giải mã các ô chữ.
Bước 4: Đánh giá và dẫn dắt vào nội dung bài mới
GV đánh giá, nhận xét, đặt vấn đề: Dân tộc Việt Nam có bề dày hàng ngàn năm
lịch sử. Trong tâm linh và tình cảm của những người dân đất Việt, cha Lạc Long
Quân và mẹ Âu Cơ là khởi nguồn của dân tộc và các vua Hùng là những người có
công dựng nước. Để hiểu hơn về lịch sử buổi đầu dựng nước của dân tộc ta chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 14: Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Tìm hiểu nhà nước Văn Lang
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khoảng thời gian thành lập nước
Văn Lang. Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang. Trình bày được
tổ chức nhà nước của Văn Lang.
( Lồng ghép ANQP: Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam cai
trị bởi các Vua Hùng, tương ứng với các thời kỳ văn hóa Đông Sơn, Phùng
Nguyên, Gò Mun và Đồng Đậu. Lãnh thổ nhà nước Văn Lang gồm một phần
Trung Quốc, Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay).
b. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự ra đời nhà nước Văn Lang
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát bức tranh Con rồng cháu, Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh
Gióng
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
Con rồng cháu tiên
Tinh
Thánh Gióng
Sơn Tinh Thủy
+ GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi vào Phiếu học
tập số 1:
Em hãy phân biệt huyền thoại lịch sử và sự thật lịch sử về sự ra đời của nhà nước
Văn Lang, đánh dấu (x) vào ô tương ứng:
Truyền
thuyết
Lịch sử
Con rồng cháu
tiên
Hùng Vương vua nước Văn
Lang
Di tích làng Cả
Kháng
chiến
chống quân Tần
(214-208 TCN)
Sơn Tinh Thủy
Tinh
Thánh Gióng
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
1. Cho biết nhà nước Văn Lang ra
đời vào khoảng thời gian nào?
-------------------------------------------------------------------------------------------2. Người đứng đầu nhà nước Văn
Lang?
----------------------------------------------3. Nêu phạm vi của nhà nước Văn
Lang.
--------------------------------------------------------------------------------------------4. Kinh đô của nhà nước Văn Lang
thuộc địa phương nào ngày nay?
---------------------------------------------------------------------------------------------5. Cơ sở hình thành nhà nước Văn
Lang?
---------------------------------------------------
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- GV yêu cầu HS lên bảng khoanh vùng địa bàn cư trú trên bản đồ (chỉ cần khoanh
vùng chính xác tương đối khu vực gắn với ba dòng sông và bao gồm những di tích
cư trú của người Việt cổ), xác định kinh đô (lưu ý kí hiệu bản đồ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và tiến hành thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, đánh giá lẫn nhau.
* Dự kiến sản phẩm
Truyền
thuyết
Con rồng cháu
tiên
Lịch sử
X
Hùng Vương vua nước Văn
Lang
X
Di tích làng Cả
X
Kháng
chiến
chống quân Tần
(214-208 TCN)
X
Sơn Tinh Thủy
Tinh
X
Thánh Gióng
X
1. Cho biết nhà nước Văn Lang ra
đời vào khoảng thời gian nào?
Nhà nước Văn Lang ra đời vào
khoảng thế kỉ VII TCN.
2. Người đứng đầu nhà nước Văn
Lang?
Hùng Vương.
3. Nêu phạm vi của nhà nước Văn
Lang.
Châu thổ các sông lớn ở Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ ngày nay.
4. Kinh đô của nhà nước Văn Lang
thuộc địa phương nào ngày nay?
Kinh đô của nhà nước Văn Lang
thuộc Việt Trì (Phú Thọ) ngày nay.
5. Cơ sở hình thành nhà nước Văn
Lang?
Trị thủy, bảo vệ mùa màng,...
- GV mở rộng kiến thức: Do sự phát triển của công cụ đồng và sắt nên đời sống
sản xuất có sự chuyển biến, cùng với nhu cầu làm thuỷ lợi (thể hiện qua truyền
thuyết Sơn Tinh Thuỷ Tinh) và chống ngoại xâm (thể hiện qua truyền thuyết
Thánh Giáng) đã thúc đấy sự ra đời Nhà nước đầu tiên - Nhà nước Văn Lang. Đây
là điểm tương đồng với sự hình thành các nhà nước phương Đông khác.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- GV giới thiệu kiến thức:
+ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch
sử dân tộc. Là dấu mốc kết thúc thời kì nguyên thủy trên đất nước Việt Nam, tạo
cơ sở, tiền đề cho sự hình thành và phát triển nền văn minh của thời kì dựng nước
trong lịch sử Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK trang 73 để biết thêm Hùng Vương
thuộc họ Hồng Bàng, dòng dõi “tiên rồng”.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập:
- Cách ngày nay khoảng 2000 năm, những nhóm cư dân Việt cổ mở rộng địa bàn
cư trú xuống đồng bằng châu thổ các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Nhu cầu trị thủy, chống ngoại xâm đã thúc đẩy sự liên kết giữa các bộ lạc.
- Thế kỉ VII TCN, nhà nước Văn Lang ra đời, đứng đầu là Hùng Vương. Kinh đô
đặt tại Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tổ chức nhà nước Văn Lang
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Sơ đồ 14.2, đọc thông tin mục
I.2 SHS trang 74 thảo luận nhóm theo phương pháp
khăn trãi bàn:
1. Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang.
2. Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước Văn
Lang?
GV giải thích cho HS các khái niệm:
+ Bồ chính: già làng đứng đầu chiềng, chạ thời Hùng
Vương.
+ Lạc hầu: chức quan phụ trách việc dân sự (quan văn) thời Hùng Vương - An
Dương Vương.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
+ Lạc tướng: chức quan phụ trách việc quân sự (quan võ) thời Hùng Vương - An
Dương Vương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ .
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV gọi HS, nhóm trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm:
1. Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang:
+ Hùng Vương chia nước làm 15 bộ, giúp việc cho vua là các Lạc hầu, Lạc tướng.
Đứng đầu các chiềng, chạ là Bồ chính. Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua
gọi là Mị nương. Xã hội bao gồm những người quyền quý, dân tự do (nông dân
công xã, thợ thủ công) và nô tì.
+ Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và quân đội. Khi có chiến tranh, nhà nước
huy động thanh niên trai tráng ở các chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu.
2. Nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang:
+ Nhà nước Văn Lang đã được hình thành từ trung ương đến địa phương nhưng sơ
khai, tổ chức đơn giản, chia làm 3 cấp (chỉ có vài chức quan).
+ Nhà nước chưa có quân đội, chưa có luật pháp. Nhà nước Văn Lang tuy đơn giản
nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản nhà nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập:
- Hùng Vương đứng đầu nhà nước, giúp việc có các Lạc hầu, Lạc tướng. Ông chia
nước thành 15 bộ do lạc tướng đứng đầu. Bồ chính đứng đầu các chiềng, chạ.
- Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và quân đội.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
2.2 Tìm hiểu nhà nước Âu Lạc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khoảng thời gian thành lập nước
Âu Lạc. Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang. Trình bày được tổ
chức nhà nước của Âu Lạc.
(Lồng ghép ANQP:Lãnh thổ Âu Lạc gồm lãnh thổ cũ của bộ tộc Âu Việt ở phía
bắc, mà ngày nay là một phần phía nam tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) và lãnh thổ
của Lạc Việt ở miền bắc Việt Nam. Âu Lạc có ranh giới phía bắc là sông Tả
Giang (Quảng Tây) đến phía nam là dãy núi Hoành Sơn ở Hà Tĩnh hiện nay).
b. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II, quan sát Lược đồ 14.4 SGK trang 74, 75 và
trả lời câu hỏi:
1. Nhà nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
2. Xác định vị trí kinh đô Âu Lạc trên lược đồ và nêu chức năng của kinh đô đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 14.3 và
đọc mục Em có biết SGK trang 75 để biết
thêm về thành Cổ Loa: Thành Cổ Loa
gồm ba vòng khép kín được xây theo
hình xoáy trôn ốc, có hào bao quanh phía
ngoài, các hào nối với nhau và nối với
sông Hồng. Nhờ vậy, dù nhiều lần bị
quân của Triệu Đà tấn công, nhưng nhờ
có thành cao, hào sâu, vũ khí tốt (lẫy nỏ
và mũi tên đồng) nên quân dân Âu Lạc đã
lần lượt đánh bại các cuộc tấn công của quân xâm lược. Đó là một biểu tượng của
nền văn minh Việt cổ rất đáng tự hào, minh chứng cho trí tuệ của người Việt cổ
trong bối cảnh cách đây 2000 năm, khi trình độ kĩ thuật chung còn rất thấp kém.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Hình
14.5, 14.6 SGK trang 76 và trả lời câu hỏi:
3. Vì sao thời Văn Lang tư liệu chủ yếu là công cụ
trong khi thời Âu Lạc, tư liệu chủ yếu là vũ khí?
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
4. Qua hình ảnh nỏ bắn tên và mũi tên đồng, em có nhận xét gì về kĩ thuật luyện
kim và trình độ quân sự thời Âu Lạc?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu điểm mới của tổ chức nhà nước Âu
Lạc so với nhà nước Văn Lang.
- GV mở rộng kiến thức: Nước Âu Lạc được thành lập năm 208 TCN, có thế mạnh
hơn Văn Lang, xây dựng thành Cổ Loa kiên cố và nhiều vũ khí tốt nhưng chỉ tồn
tại được mấy thập kỉ. Năm 179 TCN. Âu Lạc bị nước Nam Việt, đúng đầu là Triệu
Đà (Trung Quốc) chiếm. Phía kẻ xâm lược Triệu Đà âm mưu, xảo quyệt cùng việc
vua Thục chủ quan, thiếu phòng bị cần thiết đã đặt dấu chấm hết nền độc lập của
Nhà nước Âu Lạc và khép lại thời đại dựng nước ở Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời nhà nước Âu Lạc: Năm 214 TCN, quân Tần ở phương Bắc
đánh xuống vùng đất sinh sống của các bộ tộc Việt. Người Lạc Việt và người Âu
Việt dũng cảm chiến đấu chống quân Tần dưới sự lãnh đạo của Thục Phán. Năm
208 TCN, tướng giặc là Đồ Thư bị giết, quân Tần gặp nhiều khó khăn, phải rút về
nước. Sau kháng chiến chống Tần, Thục Phán xưng là An Dương Vương. Ông đổi
tên nước thành Âu Lạc.
- Kinh đô của Âu Lạc ở Phong Khê (nay là Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội).
+ Chức năng của kinh đô: Là trung tâm của nước Âu Lạc và là tuyến phòng thủ
bảo vệ vững chắc trước quân xâm lược.
3. Thời Văn Lang tư liệu chủ yếu là công cụ trong khi thời Âu Lạc, tư liệu chủ yếu
là vũ khí vì: Thời Âu Lạc thường xuyên phải chống ngoại xâm, giữ nước nên tư
liệu chủ yếu là vũ khí, thành Cổ Loa cũng là quân thành; kĩ thuật luyện kim và
trình độ quân sự thời Âu Lạc cao hơn thời Văn Lang).
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
4. Kĩ thuật luyện kim và trình độ quân sự thời Âu Lạc cao hơn thời Văn Lang.
5. Điểm mới của tổ chức nhà nước Âu Lạc so với nhà nước Văn Lang: Thời Âu
Lạc - Buổi đầu của giữ nước. Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước, có quân
đội và vũ khí tốt. Lãnh thổ mở rộng hơn (vượt ra khỏi vùng châu thổ sông Hồng)
nên nước được chia thành nhiều bộ hơn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
* Sản phẩm học tập
- Năm 214 TCN: quân Tần đánh xuống Văn Lang. Thục Phán lãnh đạo người Lạc
Việt và Âu Việt kháng chiến chống Tần.
- Năm 208 TCN: kháng chiến chống Tần kết thúc. Thục Phán xưng là An Dương
Vương, đổi tên nước thành Âu Lạc, dời đô về Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
- Lãnh thổ mở rộng hơn và tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn thời Văn Lang,
vua có quyền thế hơn trong việc trị nước, có quân đội, vũ khí tốt.
- Năm179 Âu Lạc bị sáp nhập vào Nam Việt.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK trang 76: Em hãy cho biết
các mốc thời gian sau gắn với sự kiện nào của thời kì Văn Lang, Âu Lạc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
+ Thế kỉ VI TCN: nước Văn Lang thành lập.
+ Năm 218TCN - 214 TCN: quân Tần đánh xuống Văn Lang.
+ Năm 208 TCN: kháng chiến chống Tần kết thúc. Âu Lạc thành lập.
+ Năm 179T CN: Âu Lạc bị sáp nhập vào Nam Việt.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SGK trang 76: Từ truyền thuyết
Con rồng cháu tiên, em hiểu thế nào về hai chữ “đồng bào” và truyền thống “tương
thân tương ái” của người Việt?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- HS trình bày, GV hướng dẫn hỗ trợ
* Dự kiến sản phẩm:
+ “Đồng bào”: cùng chung một bào thai, xuất xứ từ truyền thuyết “Con Rồng
cháu Tiên, các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có cùng nguồn cội, anh em
chung một nhà.
- Truyền thống “tương thân tương ái” của người Việt Nam: “Bầu ơi thương lấy bí
cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV nhận xét, đánh giá.
Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài mới cho tiết học sau.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
NĂM HỌC: 2024- 2025
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
NĂM HỌC: 2024- 2025
Ngày soạn: 08/01/2025
Tuần: 19,20
CHƯƠNG 5: VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ KỈ VII TRƯỚC CÔNG
NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ X
Tiết 28+29+30 - BÀI 14: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC
(Thời lượng thực hiện: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Quá trình dựng nước và buổi đầu giữ nước của tổ tiên người Việt.
- Những nhà nước cổ đại đầu tiên của người Việt: nước Văn Lang và nước Âu Lạc.
- Những phong tục trong văn hoá Việt Nam hình thành từ thời Văn Lang - Âu Lạc.
2. Năng lực
a/ Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực
hiện.
b/ Năng lực đặc thù
- Nêu được khoảng thời gian thành lập nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc.
- Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc.
- Liên hệ được những phong tục trong văn hoá Việt Nam hiện nay kế thừa từ thời
Văn Lang - Âu Lạc.
3. Phẩm chất
- Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- Yêu nước, ghi nhớ công ơn xây dựng đất nước của tổ tiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Các kênh hình phóng to..
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh:
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và chuyển giao nhiệm vụ học tập
cho HS
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV cho HS chơi trò chơi Giải mã ô chữ:
Câu 1 (7 chữ cái): Trình độ phát triển đạt đến mức độ nhất định của xã hội loài
người, có nền văn hoá vật chất, tinh thần với những đặc trưng riêng.
Câu 2 (7 chữ cái): Thần núi Tản Viên, con rể của Hùng Vương thứ 18.
Câu 3 (9 chữ cái): Người đứng đầu nhà nước Văn Lang.
Câu 4 (8 chữ cái): Chức quan đứng đầu các bộ
thời Văn Lang.
Câu 5 (10 chữ cái): Tên truyền thuyết nói về
cuộc đấu tranh chống giặc Ân của nhân dân ta.
Câu 6 (12 chữ cái): Vua nước Âu Lạc.
Câu 7 (5 chữ cái): Tên kinh đô nước Âu Lạc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- HS suy nghỉ tìm đáp án.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao dổi và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi để giải mã các ô chữ.
Bước 4: Đánh giá và dẫn dắt vào nội dung bài mới
GV đánh giá, nhận xét, đặt vấn đề: Dân tộc Việt Nam có bề dày hàng ngàn năm
lịch sử. Trong tâm linh và tình cảm của những người dân đất Việt, cha Lạc Long
Quân và mẹ Âu Cơ là khởi nguồn của dân tộc và các vua Hùng là những người có
công dựng nước. Để hiểu hơn về lịch sử buổi đầu dựng nước của dân tộc ta chúng
ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay - Bài 14: Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1 Tìm hiểu nhà nước Văn Lang
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khoảng thời gian thành lập nước
Văn Lang. Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang. Trình bày được
tổ chức nhà nước của Văn Lang.
( Lồng ghép ANQP: Văn Lang là nhà nước đầu tiên trong lịch sử Việt Nam cai
trị bởi các Vua Hùng, tương ứng với các thời kỳ văn hóa Đông Sơn, Phùng
Nguyên, Gò Mun và Đồng Đậu. Lãnh thổ nhà nước Văn Lang gồm một phần
Trung Quốc, Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay).
b. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự ra đời nhà nước Văn Lang
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS quan sát bức tranh Con rồng cháu, Sơn Tinh Thủy Tinh, Thánh
Gióng
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
Con rồng cháu tiên
Tinh
Thánh Gióng
Sơn Tinh Thủy
+ GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận, trả lời câu hỏi vào Phiếu học
tập số 1:
Em hãy phân biệt huyền thoại lịch sử và sự thật lịch sử về sự ra đời của nhà nước
Văn Lang, đánh dấu (x) vào ô tương ứng:
Truyền
thuyết
Lịch sử
Con rồng cháu
tiên
Hùng Vương vua nước Văn
Lang
Di tích làng Cả
Kháng
chiến
chống quân Tần
(214-208 TCN)
Sơn Tinh Thủy
Tinh
Thánh Gióng
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
1. Cho biết nhà nước Văn Lang ra
đời vào khoảng thời gian nào?
-------------------------------------------------------------------------------------------2. Người đứng đầu nhà nước Văn
Lang?
----------------------------------------------3. Nêu phạm vi của nhà nước Văn
Lang.
--------------------------------------------------------------------------------------------4. Kinh đô của nhà nước Văn Lang
thuộc địa phương nào ngày nay?
---------------------------------------------------------------------------------------------5. Cơ sở hình thành nhà nước Văn
Lang?
---------------------------------------------------
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- GV yêu cầu HS lên bảng khoanh vùng địa bàn cư trú trên bản đồ (chỉ cần khoanh
vùng chính xác tương đối khu vực gắn với ba dòng sông và bao gồm những di tích
cư trú của người Việt cổ), xác định kinh đô (lưu ý kí hiệu bản đồ).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK và tiến hành thảo luận nhóm.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả, đánh giá lẫn nhau.
* Dự kiến sản phẩm
Truyền
thuyết
Con rồng cháu
tiên
Lịch sử
X
Hùng Vương vua nước Văn
Lang
X
Di tích làng Cả
X
Kháng
chiến
chống quân Tần
(214-208 TCN)
X
Sơn Tinh Thủy
Tinh
X
Thánh Gióng
X
1. Cho biết nhà nước Văn Lang ra
đời vào khoảng thời gian nào?
Nhà nước Văn Lang ra đời vào
khoảng thế kỉ VII TCN.
2. Người đứng đầu nhà nước Văn
Lang?
Hùng Vương.
3. Nêu phạm vi của nhà nước Văn
Lang.
Châu thổ các sông lớn ở Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ ngày nay.
4. Kinh đô của nhà nước Văn Lang
thuộc địa phương nào ngày nay?
Kinh đô của nhà nước Văn Lang
thuộc Việt Trì (Phú Thọ) ngày nay.
5. Cơ sở hình thành nhà nước Văn
Lang?
Trị thủy, bảo vệ mùa màng,...
- GV mở rộng kiến thức: Do sự phát triển của công cụ đồng và sắt nên đời sống
sản xuất có sự chuyển biến, cùng với nhu cầu làm thuỷ lợi (thể hiện qua truyền
thuyết Sơn Tinh Thuỷ Tinh) và chống ngoại xâm (thể hiện qua truyền thuyết
Thánh Giáng) đã thúc đấy sự ra đời Nhà nước đầu tiên - Nhà nước Văn Lang. Đây
là điểm tương đồng với sự hình thành các nhà nước phương Đông khác.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- GV giới thiệu kiến thức:
+ Sự ra đời của nhà nước Văn Lang đã mở ra thời kì dựng nước đầu tiên trong lịch
sử dân tộc. Là dấu mốc kết thúc thời kì nguyên thủy trên đất nước Việt Nam, tạo
cơ sở, tiền đề cho sự hình thành và phát triển nền văn minh của thời kì dựng nước
trong lịch sử Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK trang 73 để biết thêm Hùng Vương
thuộc họ Hồng Bàng, dòng dõi “tiên rồng”.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập:
- Cách ngày nay khoảng 2000 năm, những nhóm cư dân Việt cổ mở rộng địa bàn
cư trú xuống đồng bằng châu thổ các dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
- Nhu cầu trị thủy, chống ngoại xâm đã thúc đẩy sự liên kết giữa các bộ lạc.
- Thế kỉ VII TCN, nhà nước Văn Lang ra đời, đứng đầu là Hùng Vương. Kinh đô
đặt tại Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tổ chức nhà nước Văn Lang
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Sơ đồ 14.2, đọc thông tin mục
I.2 SHS trang 74 thảo luận nhóm theo phương pháp
khăn trãi bàn:
1. Trình bày tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang.
2. Em có nhận xét gì về tổ chức bộ máy nhà nước Văn
Lang?
GV giải thích cho HS các khái niệm:
+ Bồ chính: già làng đứng đầu chiềng, chạ thời Hùng
Vương.
+ Lạc hầu: chức quan phụ trách việc dân sự (quan văn) thời Hùng Vương - An
Dương Vương.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
+ Lạc tướng: chức quan phụ trách việc quân sự (quan võ) thời Hùng Vương - An
Dương Vương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ .
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV gọi HS, nhóm trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm:
1. Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang:
+ Hùng Vương chia nước làm 15 bộ, giúp việc cho vua là các Lạc hầu, Lạc tướng.
Đứng đầu các chiềng, chạ là Bồ chính. Con trai vua gọi là Quan lang, con gái vua
gọi là Mị nương. Xã hội bao gồm những người quyền quý, dân tự do (nông dân
công xã, thợ thủ công) và nô tì.
+ Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và quân đội. Khi có chiến tranh, nhà nước
huy động thanh niên trai tráng ở các chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu.
2. Nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang:
+ Nhà nước Văn Lang đã được hình thành từ trung ương đến địa phương nhưng sơ
khai, tổ chức đơn giản, chia làm 3 cấp (chỉ có vài chức quan).
+ Nhà nước chưa có quân đội, chưa có luật pháp. Nhà nước Văn Lang tuy đơn giản
nhưng đã là tổ chức chính quyền cai quản nhà nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
* Sản phẩm học tập:
- Hùng Vương đứng đầu nhà nước, giúp việc có các Lạc hầu, Lạc tướng. Ông chia
nước thành 15 bộ do lạc tướng đứng đầu. Bồ chính đứng đầu các chiềng, chạ.
- Nhà nước Văn Lang chưa có luật pháp và quân đội.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
2.2 Tìm hiểu nhà nước Âu Lạc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khoảng thời gian thành lập nước
Âu Lạc. Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang. Trình bày được tổ
chức nhà nước của Âu Lạc.
(Lồng ghép ANQP:Lãnh thổ Âu Lạc gồm lãnh thổ cũ của bộ tộc Âu Việt ở phía
bắc, mà ngày nay là một phần phía nam tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) và lãnh thổ
của Lạc Việt ở miền bắc Việt Nam. Âu Lạc có ranh giới phía bắc là sông Tả
Giang (Quảng Tây) đến phía nam là dãy núi Hoành Sơn ở Hà Tĩnh hiện nay).
b. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II, quan sát Lược đồ 14.4 SGK trang 74, 75 và
trả lời câu hỏi:
1. Nhà nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào?
2. Xác định vị trí kinh đô Âu Lạc trên lược đồ và nêu chức năng của kinh đô đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 14.3 và
đọc mục Em có biết SGK trang 75 để biết
thêm về thành Cổ Loa: Thành Cổ Loa
gồm ba vòng khép kín được xây theo
hình xoáy trôn ốc, có hào bao quanh phía
ngoài, các hào nối với nhau và nối với
sông Hồng. Nhờ vậy, dù nhiều lần bị
quân của Triệu Đà tấn công, nhưng nhờ
có thành cao, hào sâu, vũ khí tốt (lẫy nỏ
và mũi tên đồng) nên quân dân Âu Lạc đã
lần lượt đánh bại các cuộc tấn công của quân xâm lược. Đó là một biểu tượng của
nền văn minh Việt cổ rất đáng tự hào, minh chứng cho trí tuệ của người Việt cổ
trong bối cảnh cách đây 2000 năm, khi trình độ kĩ thuật chung còn rất thấp kém.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, quan sát Hình
14.5, 14.6 SGK trang 76 và trả lời câu hỏi:
3. Vì sao thời Văn Lang tư liệu chủ yếu là công cụ
trong khi thời Âu Lạc, tư liệu chủ yếu là vũ khí?
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
4. Qua hình ảnh nỏ bắn tên và mũi tên đồng, em có nhận xét gì về kĩ thuật luyện
kim và trình độ quân sự thời Âu Lạc?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu điểm mới của tổ chức nhà nước Âu
Lạc so với nhà nước Văn Lang.
- GV mở rộng kiến thức: Nước Âu Lạc được thành lập năm 208 TCN, có thế mạnh
hơn Văn Lang, xây dựng thành Cổ Loa kiên cố và nhiều vũ khí tốt nhưng chỉ tồn
tại được mấy thập kỉ. Năm 179 TCN. Âu Lạc bị nước Nam Việt, đúng đầu là Triệu
Đà (Trung Quốc) chiếm. Phía kẻ xâm lược Triệu Đà âm mưu, xảo quyệt cùng việc
vua Thục chủ quan, thiếu phòng bị cần thiết đã đặt dấu chấm hết nền độc lập của
Nhà nước Âu Lạc và khép lại thời đại dựng nước ở Việt Nam.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm:
- Hoàn cảnh ra đời nhà nước Âu Lạc: Năm 214 TCN, quân Tần ở phương Bắc
đánh xuống vùng đất sinh sống của các bộ tộc Việt. Người Lạc Việt và người Âu
Việt dũng cảm chiến đấu chống quân Tần dưới sự lãnh đạo của Thục Phán. Năm
208 TCN, tướng giặc là Đồ Thư bị giết, quân Tần gặp nhiều khó khăn, phải rút về
nước. Sau kháng chiến chống Tần, Thục Phán xưng là An Dương Vương. Ông đổi
tên nước thành Âu Lạc.
- Kinh đô của Âu Lạc ở Phong Khê (nay là Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội).
+ Chức năng của kinh đô: Là trung tâm của nước Âu Lạc và là tuyến phòng thủ
bảo vệ vững chắc trước quân xâm lược.
3. Thời Văn Lang tư liệu chủ yếu là công cụ trong khi thời Âu Lạc, tư liệu chủ yếu
là vũ khí vì: Thời Âu Lạc thường xuyên phải chống ngoại xâm, giữ nước nên tư
liệu chủ yếu là vũ khí, thành Cổ Loa cũng là quân thành; kĩ thuật luyện kim và
trình độ quân sự thời Âu Lạc cao hơn thời Văn Lang).
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
4. Kĩ thuật luyện kim và trình độ quân sự thời Âu Lạc cao hơn thời Văn Lang.
5. Điểm mới của tổ chức nhà nước Âu Lạc so với nhà nước Văn Lang: Thời Âu
Lạc - Buổi đầu của giữ nước. Vua có quyền thế hơn trong việc trị nước, có quân
đội và vũ khí tốt. Lãnh thổ mở rộng hơn (vượt ra khỏi vùng châu thổ sông Hồng)
nên nước được chia thành nhiều bộ hơn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
* Sản phẩm học tập
- Năm 214 TCN: quân Tần đánh xuống Văn Lang. Thục Phán lãnh đạo người Lạc
Việt và Âu Việt kháng chiến chống Tần.
- Năm 208 TCN: kháng chiến chống Tần kết thúc. Thục Phán xưng là An Dương
Vương, đổi tên nước thành Âu Lạc, dời đô về Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
- Lãnh thổ mở rộng hơn và tổ chức bộ máy nhà nước chặt chẽ hơn thời Văn Lang,
vua có quyền thế hơn trong việc trị nước, có quân đội, vũ khí tốt.
- Năm179 Âu Lạc bị sáp nhập vào Nam Việt.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SGK trang 76: Em hãy cho biết
các mốc thời gian sau gắn với sự kiện nào của thời kì Văn Lang, Âu Lạc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
NĂM HỌC: 2024- 2025
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm
+ Thế kỉ VI TCN: nước Văn Lang thành lập.
+ Năm 218TCN - 214 TCN: quân Tần đánh xuống Văn Lang.
+ Năm 208 TCN: kháng chiến chống Tần kết thúc. Âu Lạc thành lập.
+ Năm 179T CN: Âu Lạc bị sáp nhập vào Nam Việt.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SGK trang 76: Từ truyền thuyết
Con rồng cháu tiên, em hiểu thế nào về hai chữ “đồng bào” và truyền thống “tương
thân tương ái” của người Việt?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả trao đổi và thảo luận
- HS trình bày, GV hướng dẫn hỗ trợ
* Dự kiến sản phẩm:
+ “Đồng bào”: cùng chung một bào thai, xuất xứ từ truyền thuyết “Con Rồng
cháu Tiên, các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam đều có cùng nguồn cội, anh em
chung một nhà.
- Truyền thống “tương thân tương ái” của người Việt Nam: “Bầu ơi thương lấy bí
cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn”.
Bước 4: Đánh giá kết quả
GV nhận xét, đánh giá.
Dặn dò HS học bài và chuẩn bị bài mới cho tiết học sau.
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
KHBD LS&ĐL - LỊCH SỬ 6
GV: Nguyễn Thị Thanh Hướng
NĂM HỌC: 2024- 2025
Tổ: KHXH
Trường THCS Hàm Trí
 








Các ý kiến mới nhất