Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SÁNG KIẾN MÔN TIẾNG ANH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:45' 25-02-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND TỈNH HẢI DƯƠNG
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BẢN MÔ TẢ SÁNG KIẾN
SỬ DỤNG KHẨU NGỮ TIẾNG ANH ĐỂ NÂNG CAO HIỆU
QUẢ DẠY TIẾNG ANH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC
Bộ môn: Tiếng Anh
Cấp học: Tiểu học

Năm học 2024 - 2025

THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến: “Sử dụng khẩu ngữ tiếng Anh để nâng cao hiệu quả dạy tiếng
Anh cho học sinh Tiểu học”.
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn tiếng Anh.
3. Tác giả:
Họ và tên: Nguyễn Thị Trang Nhung

Nam (nữ): Nữ

Ngày/ tháng/năm sinh: 19/03/1979
Trình độ chuyên môn: Đại Học sư phạm Ngoại ngữ
Chức vụ, đơn vị công tác: Giáo viên trường Tiểu học Lai Cách
Điện thoại: 0912976588
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Trường tiểu học Lai Cách, thị trấn Lai Cách, huyện
Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Số điện thoại: 02203.786.238
5. Đơn vị áp dụng sáng kiến lần đầu: Trường tiểu học Lai Cách, thị trấn Lai Cách,
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương.
6. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Sách giáo khoa tiếng Anh các khối lớp.
- Tranh ảnh, con rối, máy tính, máy chiếu (ti vi)….
- Học sinh hăng hái tham gia học tập, có đầy đủ sách giáo khoa, đồ dùng học tập.
- Phòng học có đầy đủ thiết bị nghe, nhìn, đồ dùng trực quan.
- Giáo viên áp dụng triệt để sáng kiến.
7. Thời gian áp dụng sáng kiến lần đầu: Năm học 2024 - 2025.
8. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền của bất cứ cá nhân, cơ quan,
tổ chức nào.
TÁC GIẢ

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ
ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Nguyễn Thị Trang Nhung
XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GD&ĐT

MỤC LỤC
MÔ TẢ SÁNG KIẾN

Trang 1

1. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến.

Trang 1

2. Cơ sở lý luận.

Trang 2

3. Thực trạng và nguyên nhân.

Trang 2, 3

4. Các giải pháp thực hiện.

Trang 3 - 19

5. Kết quả đạt được.

Trang 19, 20

6. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng

Trang 20

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

Trang 21

1.Kết luận.

Trang 21

2.Khuyến nghị.

Trang 21, 22

PHỤ LỤC

Trang 23 - 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 32

TÓM TẮT NỘI DUNG SÁNG KIẾN
1. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến
Xã hội Việt Nam ngày một phát triển, ngày một đi lên ngang tầm với các
nước trên thế giới. Để đất nước và con người Việt Nam ngày một phát triển hơn
nữa nên mỗi chúng ta cần trau dồi kiến thức, cần học hỏi để hội nhập. Điều kiện
đầu tiên để hội nhập được đó là ngôn ngữ chung và tiếng Anh hiện là ngôn ngữ
phổ dụng nhất. Ngày nay ngoại ngữ là một phương tiện để giao lưu, để tiếp thu
những tri thức của nền văn minh khoa học hiện đại, những tinh hoa của thế giới vì
vậy việc dạy - học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng là một nhu cầu
không thể thiếu trong quá trình đào tạo những chủ nhân tương lai của đất nước.
Vậy làm thế nào để dạy và học ngoại ngữ đạt được kết quả tốt nhất? Đây là
một vấn đề được nhiều nhà khoa học, giáo sư, tiến sĩ cũng như các nhà giáo hết sức
quan tâm. Họ đã và đang nghiên cứu, thử nghiệm và đưa ra nhiều phương pháp,
sáng kiến để đổi mới quá trình dạy - học nhằm đạt được kết quả ngày càng cao.
Chính vì vậy tôi viết sáng kiến “ Sử dụng khẩu ngữ tiếng Anh để nâng
cao hiệu quả dạy tiếng Anh cho học sinh Tiểu học” nhằm mục đích đưa ra
phương pháp dạy - học tốt nhất cho giáo viên và học sinh để các em có thể yêu
thích tiếng Anh ngay từ bậc Tiểu học.
2. Điều kiện, thời gian, đối tượng áp dụng sáng kiến
- Học sinh nhiệt tình tham gia học tập, có đầy đủ sách giáo khoa và sách bài tập,
đồ dùng học tập.
- Phòng học có đầy đủ trang thiết bị nghe, nhìn, giáo cụ trực quan. Số học sinh
trong lớp đạt tiêu chuẩn.
- Giáo viên áp dụng triệt để sáng kiến.
- Áp dụng cho học sinh Tiểu học.
- Áp dụng từ năm học 2024 - 2025.
3. Nội dung sáng kiến
3.1. Tính mới của sáng kiến

- Phương pháp này đã giúp cho học sinh nhận biết được yêu cầu của giáo viên
và biết được việc mình phải làm khi nghe được hiệu lệnh.
- Giúp học sinh phản xạ nhanh nhạy và thực hiện dứt khoát các hoạt động trong
quá trình học tiếng Anh trên lớp.
3.2. Hiệu quả của sáng kiến
- Học sinh chủ động hơn trong việc học.
- Khả năng nắm bắt ngữ pháp và thực hiện hoạt động rõ ràng, nhanh nhẹn hơn.
4. Kết quả đạt được của sáng kiến
- Hầu hết học sinh đã tự tin và làm việc theo khẩu lệnh tốt hơn rất nhiều.
- Đã áp dụng sáng kiến vào giảng dạy từ đầu năm học 2024 - 2025 ở các khối
lớp và cuối học kì I đã đạt được kết quả cao hơn.
Kết quả:
Đầu năm học 2024 - 2025
Lớp

Sĩ số

Hiểu câu khẩu lệnh và biết

Chưa hiểu câu khẩu lệnh và

thực hiện yêu cầu

Chưa biết thực hiện yêu cầu

4H

30

10 (33,3 %)

20 (66,7 %)

5G

34

12 (35,3 %)

22 (67,7 %)

5H

35

10 (28,6 %)

25(71,4 %)

Cuối học kì I năm học 2024 - 2025
Lớp

Sĩ số

Hiểu câu khẩu lệnh và biết

Chưa hiểu câu khẩu lệnh và

thực hiện yêu cầu

Chưa biết thực hiện yêu cầu

4H

30

20 (66,7 %)

10 (33,3 %)

5G

34

22 (64,7 %)

12 (35,3 %)

5H

35

25 (71,4 %)

10 (28,6 %)

5. Đề xuất, kiến nghị để thực hiện áp dụng sáng kiến
- Đề nghị Sở giáo dục và Đào tạo, Phòng giáo dục nên tổ chức đều đặn các
chuyên đề đổi mới phương pháp giảng dạy, bồi dưỡng về công nghệ thông tin,

cách thức khai thác các phần mềm và trang website phục vụ việc dạy và học tiếng
Anh trên mạng.
- Nhà trường nên tạo mọi điều kiện thuận lợi về trang thiết bị nghe - nhìn (máy
tính, Tivi, con rối, tranh ảnh…), tài liệu tham khảo, phòng học rộng rãi hơn để học
sinh có điều kiện thuận lợi nhất khi học tập.

1
MÔ TẢ SÁNG KIẾN
1. Hoàn cảnh nảy sinh sáng kiến
Ở nước ta, tiếng Anh đã được đưa vào giảng dạy tại các trường Tiểu học với
văn bản hướng dẫn chỉ đạo của Bộ giáo dục và đào tạo từ năm 1996. Đến năm
2003 Bộ ban hành Chương trình dạy tiếng Anh Tiểu học, chỉ đạo mục tiêu và nội
dung giảng dạy trong phạm vi toàn quốc.
Khi chương trình tiếng Anh được đưa vào giảng dạy trong trường Tiểu học,
học sinh còn bỡ ngỡ với môn học mới mẻ này. Có những em chưa đọc thông viết
thạo tiếng mẹ đẻ nên đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với ngôn ngữ
nước ngoài. Ngoài ra, tiếng Anh là bộ môn đòi hỏi các em phải có chút năng khiếu
học ngoại ngữ, mà năng khiếu phần lớn rơi vào các em học khá, giỏi, còn các em
với lực học trung bình yếu thì quả là một công việc nặng nề đối với các em. Mặt
khác, kết qủa môn Anh văn không ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình học văn hóa,
không lấy bộ môn này làm tiêu chí đánh giá xếp loại học lực, vì vậy các em cảm
thấy không cần thiết và dẫn đến sao nhãng việc học tập. Để giúp các em vượt qua
trở ngại này, tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến " Sử dụng khẩu ngữ tiếng Anh để
nâng cao hiệu quả dạy tiếng Anh cho học sinh Tiểu học" nhằm giúp các em học
sinh hiểu, biết được cách giao tiếp, dùng tiếng Anh hàng ngày với bạn bè, thầy cô,
để giờ học được diễn ra trong môi trường tiếng Anh tự nhiên. Đây là tiền đề cho
việc định hướng trong quá trình dạy và học có chất lượng, thu hút các em đam mê
bộ môn này.
2. Cơ sở lí luận của vấn đề
Nghe - nói - đọc - viết là bốn kỹ năng mà người học cần lưu ý khi học một
ngôn ngữ. Để nghe được, nói được tức là dùng được tiếng Anh thì chúng ta cần
phải học cách người khác nói tiếng Anh, dùng tiếng Anh như thế nào. Chính vì vậy
mà việc thầy cô dùng tiếng Anh trong giờ dạy tiếng Anh là một việc rất quan trọng
trong giờ học ngôn ngữ. Sau một thời gian giảng dạy môn tiếng Anh ở trường Tiểu
học, tôi nhận ra rằng sử dụng tiếng Anh trong khi dạy tiếng Anh là một vấn đề mà
giáo viên khi dạy môn tiếng Anh cần phải lưu ý.

2
Sáng kiến “Sử dụng khẩu ngữ tiếng Anh để nâng cao hiệu quả dạy tiếng
Anh cho học sinh Tiểu học” nêu bật được vai trò của việc người thầy dùng tiếng
Anh để dạy tiếng Anh cho học sinh tiểu học. Từ đó giúp phát triển các kỹ năng
nghe - nói - đọc - viết bằng tiếng Anh của các em học sinh ngay khi bắt đầu làm
quen với môn học này, giúp cho môn tiếng Anh được sống trong môi trường tiếng
Anh.
3.Thực trạng của vấn đề
3.1. Thuận lợi
Thực tế trong những năm gần đây chương trình dạy và học Tiếng Anh đã được
đổi mới về phương pháp. Đã có sự quan tâm và nhìn nhận về vai trò, tầm quan
trọng của các cấp lãnh đạo đối với bộ môn Tiếng Anh. Các bậc phụ huynh phần
nào cũng đã nhận thức được tầm quan trọng của Tiếng Anh đối với con em họ ở
bậc Tiểu học. Từ sự nhận thức đó của phụ huynh đã thúc đẩy đến việc học của các
con, học sinh có ý thức học hơn, có sự tiến bộ và chất lượng cũng đi lên rõ rệt. Bên
cạnh đó giáo viên cũng nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám
hiệu nhà trường và đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn.
3.2. Khó khăn
3.2.1. Về phía trường
Cơ sở vật chất, đặc biệt là trang thiết bị dạy học còn thiếu, chưa có phòng học
riêng cho môn tiếng Anh. Lớp học hiện tại quá nhỏ, kích cỡ bàn ghế không phù
hợp với bộ môn nên khó cho các em di chuyển, vận động và tham gia các hoạt
động khi thực hiện phần “Let's move/play/sing”, vì thế đã ảnh hưởng không nhỏ
đến hoạt động dạy và học.
3.2.2. Về phía giáo viên
Trong phương pháp dạy học mới, học sinh là trung tâm và giáo viên chỉ là
người hướng dẫn. Tuy nhiên trong quá trình học có nhiều đối tượng học sinh khác
nhau. Một số giáo viên cho rằng học sinh và giáo viên khi sử dụng tiếng Anh trong
lớp học nhiều, nhất là đối với học sinh Tiểu học thì không dễ để học sinh hiểu
được yêu cầu của bài học và yêu cầu của giáo viên. Khi sử dụng tiếng Anh quá
nhiều và quá nhanh trong các tiết học sẽ chưa thực sự tốt cho sự tự tin của học sinh.

3
Học sinh sẽ cảm thấy áp lực. Nếu như tất cả học sinh học tiếng Anh trong tâm thế
này thì chúng sẽ cho rằng tiếng Anh còn khó hơn cả Toán, Văn… và dần dần từ bỏ
việc học tiếng Anh.
3.2.3. Về phía học sinh
Học sinh ở độ tuổi Tiểu học, bắt đầu được học tiếng Anh được coi là một ngôn
ngữ mới, trong khi học tiếng mẹ đẻ vẫn là nhiệm vụ chính. Hơn nữa, điều kiện để
các em học sinh Tiểu học được tiếp xúc với các thông tin đại chúng, các chương
trình giải trí sử dụng tiếng Anh còn ít, giáo viên còn sử dụng tiếng Việt nhiều khi
dạy tiếng Anh dẫn đến khả năng giao tiếp của các em còn hạn chế, nhất là giao tiếp
bằng tiếng Anh trong tiết tiếng Anh .
3.2.4. Về phía phụ huynh
Hiện nay, khi xã hội phát triển hơn, các công ty được xây dựng ở nhiều nơi,
phụ huynh có cơ hội được làm việc trong các công ty nước ngoài nên cũng có
nhiều phụ huynh nhận thức được rằng tiếng Anh khá quan trọng trong xã hội hiện
nay. Tuy nhiên, phụ huynh hầu như không biết tiếng Anh nên không thể kèm con
em mình học. Bên cạnh đó, cũng nhiều phụ huynh còn nặng về các môn học khác
nên không nhắc nhở các em tập trung vào học môn tiếng Anh.
4. Các giải pháp thực hiện
Để giải quyết những vấn đề đã nêu ở trên, tôi xin đưa ra một số giải pháp để
giúp học sinh hiểu và có hứng thú học tiếng Anh hơn.
4.1. Thời điểm sử dụng các khẩu ngữ tiếng Anh (When?)
Giáo viên không nên dạy tất cả các câu khẩu lệnh, các câu hỏi, hoặc các câu
bình luận ngay cùng một lúc. Học sinh khó có thể tiếp thu được hết, đặc biệt với
những học sinh tiếp thu còn hạn chế. Cần có những bước dạy như sau:
- Trước tiên hãy giúp học sinh làm quen dần những câu đơn giản, ngắn gọn và
thường xuất hiện trong các tiết học và dễ miêu tả bằng hành động, bằng các hình
ảnh…
-Ví dụ: Khi giáo viên vào lớp và yêu cầu học sinh mở sách sẽ dùng câu khẩu
lệnh:
Open your book, please! Page 16!

4
Teacher asks students to open the book

- Muốn học sinh đọc bài, giáo viên sử dụng câu lệnh:
Read louder the text!/ Read the dialogue, please!
Student read the book

- Tiết dạy có kỹ năng nghe, giáo viên có thể dạy các câu khẩu lệnh:
Listen carefully! / Listen again and check your answers!
- Tiết dạy có kỹ năng nói, giáo viên có thể dạy một số câu khẩu lệnh sau khi
muốn học sinh làm việc theo nhóm, cặp:
Work in groups (pairs)!
I want A, B ,and C work in group 1!…..
Tuy nhiên nên dạy xen kẽ các câu khẩu lệnh cùng với nội dung bài học trong
các tiết học. Và tất cả các câu khẩu lệnh này nên được sử dụng thường xuyên.

5
4.2. Cách thức thực hiện (How?)
Trước khi dạy giáo viên cần phải lựa chọn các câu khẩu lệnh, các câu hỏi,
các câu bình luận sao cho phù hợp, không quá khó mà cũng không quá đơn giản,
nên dùng những câu thông dụng để mọi đối tượng học sinh đều hiểu và áp dụng
được. Công việc này rất quan trọng bởi vì những câu nói quá khó về cách phát âm,
khó hiểu về ngữ nghĩa hay ít dùng thì sẽ gây nên sự nhàm chán hoặc học sinh sẽ
lẫn từ câu này sang câu kia.
Ví dụ: Trong tiết dạy có kỹ năng đọc, ngoài dạy những câu có liên quan đến
tiết này như: “Read silently!” or “Decide this sentence true or false!” thì giáo viên
cũng có thể dạy các câu như “ Work in pairs!” or “Read louder, please!”...... Tối
đa nên sử dụng từ 5 tới 6 câu nói trong một tiết.
4.3. Nội dung dạy (What?)
Dưới đây là một số câu khẩu ngữ, câu bình luận, lời hướng dẫn thường được
sử dụng trong các tiết học tiếng Anh.
4.3.1. Sử dụng tiếng Anh để quản lý học sinh trong lớp học (managing)
Để tạo không khí học tập thoải mái trong lớp học, giáo viên dùng các cách
diễn đạt sau:
- Oh! It's warm (cold) here today. It seems to be too hot (cold) here!
- Open the window, please! / Please close the window! / Could you open the door?
/ Let's keep the door open!
Student open the door

6
- Can you see the board, OK?/ Is the sun shining on the board?/ Is the sun
reflecting on the board?/ Is the sun blinding you?
- Let's open the curtains! Shall we pull the curtain up / down?
Student is pulling the curtain

- Please turn on / off the light! Let's switch on / off the light!
- Is that any better?That feels a lot better!
4.3.2. Để tạo một môi trường hoạt động an toàn trong tiết tiếng Anh, người
dạy có thể sử dụng các câu nói sau bằng tiếng Anh
- Please put your things under your desk. Don't leave your schoolbag lying on the
way!
- Please move the desk, chair out of the way. Tuck your chair under the table!
- Be careful! Look out or watch out!.
- What a mess! This looks really untidy. Let's tidy up before we begin!
- Pick/put the rubbish/ litter in the trashcan or bin. Don't through the litter!
Students are throwing rubbish in trashcan

7
4.3.3. Khi yêu cầu học sinh thu gọn bàn ghế để tổ chức một hoạt động nào đó
- We need to make some space./ We need a large space in the middle./ Let's make a
nice large space in front of the class!
- Please find yourself a space! Everybody spread out!
- Please leave enough space for us to get through./ Can you make enough room for
someone else to sit here?
4.3.4. Khi yêu cầu học sinh di chuyển trong lớp học ta có thể dùng các mệnh
lệnh ngắn gọn
- Sit down, please!/ Find yourself a seat!/ Take your seat!/ You are welcome to sit!
- Stand up, please!/ Stand by the door!/ Come and stand here!
- Come up and over here!/ Come and sit here!/ Come to the back of the class!
- Go or come back your seat!/ Go and sit down!/ Return to your own seat!/ Sit in
your normal seat please!/ Please return to your seat quickly and quietly!/ Change
places with Lan!
- Bring your workbook to me check!
Students bring their workbook to teacher check

4.3.5. Khi cần di chuyển dịch chuyển một đồ đạc trong lớp học dùng các câu
lệnh
- We need to move the desk / the table / chair!/ Please put your desk to the side!/
Move your desk forward or backward!
- Please help me to hand the TV stand! I need some help with this!

8
- We have to put the furniture back!/ Return your seat to its position!
4.3.6. Khi yêu cầu học sinh giơ tay phát biểu dùng các mệnh lệnh sau để động
viên khuyến khích học sinh (hands and guestures)
- Hand up please!/ Put your hand up!/ Please raise your hand!
- Raise your hand!/ Put your hand up if you know the answer!
Students raise their hands to answer

4.3.7. Quản lý môi trường học tập, bầu không khí học tập trong lớp học,
thường sử dụng các cấu trúc sau (manage the learning environment)
* Gaining attention (Thu hút sự chú ý)
- There is too much noise. I can't here with this noise. Keep your voice down!
- Quiet please!/ Be quiet!/ Shh! Thank you!/ Silent, please!/ Don't talk!/ No
talking!/ No chatting now!
Student ask class to be quiet

9
- Stay where you are! Don't move!
- Look this way now! / Look over here! / Look at the board! / Look at this! / Face
to me!
4.3.8. Làm việc theo nhóm (Work in groups)
- Work in groups! / Get in to groups! / I would like you to work in group of…!
- Find your partner! / Work with a friend!
- Work in pairs!/ Pair work, please!/ Team up with 2, please!
- Could you join this group? You are in this./ Lan's group!/ Lam and Mai you are
in group 4!
- Work on your own!/ By yourself!/ Work individually, please!
- One of you read the questions, your friend read the answer!
Students work in groups of 4

Ví dụ: Hỏi và trả lời về thời gian

10
Tôi đã dùng các câu khẩu ngữ để dạy học sinh như sau:
- OK! The whole class look at these pictures!
- What can you see class?
- How many clocks are there?
- Point to the time and repeat after CD: seven / seven fifteen….What time is it? It
is seven….
- Now you ask the time and I answer!
- Change, please!
- Now work in pairs! / Pair work ,please! / Team up with 2, please!
- OK, that's enough! Who can come here and act out?
- Thank you! (comments: good / perfect / well done..).Come back to your seat!
- Who want to make the questions?
- Who can answer the questions?
- OK, the whole class that's enough for this activity!
- Thank you!
- Give yourself a clap!
4.3.9. Khi hướng dẫn học sinh chơi trò chơi (play games)
- Let's play a game!/ Would you like to play a game?/ This is a bean bag toss
game.….!
Student play game: Bean Bag Toss Game

11
- Get into 2 teams!/ Work in 2 groups, please! / 2 teams please!
- Listen to the rule care fully! / Let me tell you the rule!/ This rule is…!
- Are you ready? / Ready?
- It's your turn!/ Team A… go!
- Who's next please!
- One point for this team!/ One point for team A!
- Last question!/ Last go!/ Final question!/ Time is up!/ Game is over!
Ví dụ: Khi tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Slap the on board” với những bức
tranh này để luyện mẫu câu hỏi đáp về thời gian, tôi đã hướng dẫn học sinh như
sau:

- Let's begin with a small game!
- This game call: slap the board!
- Get into 2 groups of 5, please!
- Who can tell me the rule please? (the rest of the class will call out the question:
what time is it? The teacher will answer a time. Two teams listen to the time and
slap the right clock on the board).
- Are you ready?
- Team A / B first!
- Control the game and praise the winner.
- A big clap hands for team A / B (winner)!

12
4.3.10. Làm việc với: song, rhymes and chant
- It's time for a song!/ Let's sing!/ How about singing a song?/ Shall we seeing a
song?
- Do you know this song? / This song is about…!
- Repeat the words after me (follow me)!
- Sing along with the recording!/ Join please!/ All together!
* Guide students to sing

Khi dạy bài hát này tôi đã nói với học sinh những câu sau:
- Class. It's time for a song!
- This song is about the time.
- Do you know this song?
- Open your book and look at the song!
- Repeat after me line by line!
- Please listen to the song, I will play the recording once!
- This time, listen and sing along with the recording!
- Now sing the song and clap the hands, please!
- Now work in 2 teams! Team A is all boys, team B is all girls.
- Boys sing the questions!
- Girls sing all the answers!
- OK, thank you!

13
- You did well!
- Work in pairs please, one ask and other answer with this song!
- Who can perform?
- Who want to sing the question?
- Who want to sing the answer?
Then I praise the class.
4.3.11. Khi hướng dẫn học sinh đọc phân vai, thực hành hội thoại (Acting out)
- Let's act out this dialogue!/ How can you act out?/ Role play, please!
- Who's volunteer?/ Who wants to be the boy?/ Who wants to be the teacher?/
(Lan,) you are the narrator!
- You have 5 minutes to practice!/ Try to learn by heart!
- Give yourself a clap!
* Guide students to tell the story

Yêu cầu học sinh đóng vai “the Fox”, “the Crow” để diễn lại câu chuyện tôi đã làm
như sau: chuẩn bị một tranh vẽ con cáo, một tranh vẽ miếng thịt, một tranh vẽ con
quạ, một chiếc ghế đẩu cao.

14
- Now act out this story!
- Work in group of three!
- One of you will be a narrator!
- One of you will be the Fox!
- One of you will be the Crow!
- You have 3 minutes to rehearse!
- Try to learn all your lines by heart!
- Now time's up!
- Come here and act out your story!
- OK, thank you!
- Give yourselves a clap!
4.3.12. Quản lý lớp học
4.3.12.1. Introduce (Tự giới thiệu)
- Let me introduce myself!
- My name is (Mr Loc). I work with you this term!
- It's nice to meet you all!
4.3.12.2. Checking attandance (kiểm tra sĩ số)
- Call the roll, please!/ Who is absent today?/ Are you all here?
- Where is Mai?/ What's wrong with Mai?
4.3.21.3. Dealing with lateness (Giải quyết vấn đề đi học muộn)
- You're late!/ Why are you late?
- That's alright! Sit down and we can start!/ Let's go on our lesson!
- Not to be late again!/ Don't be late again!
4.3.12.4. Getting started (bắt đầu bài giảng)
- All right. It's to start the lesson! / Let's start! / Let's begin! / We can start now!
- OK! I'm waiting to start!/ Are you ready to start?
4.3.12.5. Running the lesson (Giảng bài)
Starting something new (Bắt đầu giới thiệu kiến thức mới)
- Now, we'll do some more!/ Let have a look at exercise! Turn to page 17!

15
Guiding (Hướng dẫn)
- First, have a look at the text!/ Let's run through the picture/ text/ homework!/
First, we'll listen to a song!
- Next, read through the new words!
- Last, try to do exercise 3!
Making things clear (Làm rõ mọi việc)
- You have 5 minutes!/ 5 minutes for you!/ 5 minutes on this exercise…!
- Is everything clear?/ Is that clear?/ Is there any questions?/ Are you clear?
- Right you can start!/ Let's begin!
Checking progress (Kiểm tra mức độ nhận thức)
- Any problems?/ Are you ok?/ All right!/ Is it difficult?
- Where are you up to?/ which question are you on?
- What's the matter?/ What's the problem?/ Is there anything wrong?/ Everything
ok?
Kết thúc bài giảng (Stopping work)
- So today we've practiced asking the time!/ This time you have learnt how to
describe people!/ Complete your project at home!
- I want you to do exercise one (two…./ other) exercises!/ Learn the new words!/
Write a letter!
- Close your book, please!
- Put your book away, please!
- That's all for today!/ That's enough for today, you can go out!
4.3.13. Làm việc với sách giáo khoa, tài liệu học tập (Using text book and
workbook)
- Open your book at page 48!/ Open your book, please!/ Turn to page 48!/ Look at
page 48!/ Have a look at page 48!
- Pass there hand out to the back!/ Each one please!
- Have anyone got a copy?
- Take out your book, please!/ Books out, please!
- Have you found the place?/ Show Nam the place!/ Show him where we are?

16
- We're on page 48!
- Have a look at part 2 look and say!
- Close your books!/ Take your books away!
4.3.14. Làm việc với bảng (Working with the board)
- Look at the board, please!
- Read the words on the board (screen)!
- Come and write the answers on the board!
4.3.15. Kiểm tra độ hiểu biết (Checking understanding)
Teacher: (Name), is that right?
(Name), is that right or wrong?
Student: Yes, it is or No, it isn't.
It's right! or It's wrong!
What is the right answer?
What do you think?
Has anyone else got an idea?
Put up your hand if you don't understand!
Student: Please, I don't understand.
Teacher: What don't you understand? Tell me in Vietnamese?
Tell me in Vietnamese what you have to do?
Put up your hand if you know the answer!
4.3.16. Hoạt động cùng với đài (Works with radio)
- Let's listen to the cassette now!
- Listen to the CD!
- Can you all hear?
- Put up!/ Raise your hand if you can't hear!
- Stop talking and listen!/ Be quiet and listen to the CD!
- Listen carefully!
- Did you hear the....?
- Listen again!
- I'll play it again!/ Once more time!

17
- Whole class, listen and repeat!
- Listen and tell me about....!
- Now, listen and answer the questions!
4.3.17. Các hoạt động nghe (Listening activities)
- Now, we'll do a listening exercise!/ Now we are listening to a story!
- Before you listen, …!
- Now, listen again and this time!/ Fill in the missing words (number, tick, circle,
decide T/F)!
- Let's finish off with a dictation (game)!/ First of all listen to the whole text!/ Now,
I'll play the recording in a small section!/ Now, I'll play the recording again!
- Listen and take note!
- Listen and repeat!
- Let's listen to the conversation!/ Now, you'll hear the dialogue (conversation)!/
You'll hear the sentence on the recording!
- Listen and repeat!/ Repeat after the CD all together!/ Repeat after me!/ Listen
again and say it after me!
- All together now, please!/ Let's say it all together!/ The whole class, please!
- Again please!/ One more time!/ Once more!/ Say it again!/ Let's try again!
- Louder please!/ Speak up!/ Say it louder!/ Once again but louder!/ I can't hear
you!
4.3.18. Giới thiệu hoạt động thực hành nói (Introduce speaking activities)
- We'll do like this!/ I'll show you!/ I'll model first!/ Listen to me please!/ I'll do it
with one of you!/ I'll give you one example!
- First, I'll say it and then you can try!/ Now you ask!/ Make a sentence!/ Now you
ask with your friend!/ What can you say?
- Work in pair, please!/ And now in pair!/ Here's a task for you to work in pair
( group of…)!
4.3.19. Hướng dẫn học sinh luyện tập tự do (Moving toward to free
conversation)

18
- Let's talk about this picture!/ Who is this man?/ What is he doing?/ Where do you
think he's going?/ Why does he look so happy?/ What will happen?/ What can he
do?…
- Can you explain how it work?/ Tell me where you live?/ Show me what to do?/
Tell me what you have to do?
- Did you enjoy that activities?/ Did you like that?/ Was that fun?
- Which activities you like best?/ Who is your favourite singer?/ Do you like best?
4.3.20. Điều khiển học sinh thảo luận một vấn đề nào đó (Running a class
discussion)
- Let's talk about your family!/Take out your photos and describe your
father( mother) appearances!
- What do you think?/ What do you think of the clip?
- Why?/ Why do you think so?/ How?/ In what word?
- Can you add more?
- Let's have a look at it!
- Can anybody help?
4.3.21. Các câu khẩu ngữ khen chê học sinh (Slang phrases for praising and
criticizing students)
Tất cả giáo viên đều biết rằng đôi lúc họ có thể rất lo lắng về việc dùng lời khen
chê làm sao cho chính xác và có tính khích nệ đối với người học mà vẫn nằm trong
phạm vi quy định của ngành về nhận xét học sinh. Giáo viên sẽ đưa ra các lời khen,
chê, nhận xét giống nhau về ngữ nghĩa. Giáo viên sẽ sử dụng các ngôi sao để ký
hiệu. Nếu năm ngôi sao thể hiện sự khen ngợi cao nhất và giảm dần theo mức độ.
4.3.21.1. Khen
Rất tốt, xuất sắc
That's excellent!
Very well!
That's very good!
Very good!
Excellent / perfect!

19
Tốt
Good!
That's good!
Well done!
Great!
Yes, that's right!
Đúng
That's right!/ Yes!
4.3.21.2. Để chỉ sự tiến bộ trong học tập
Well done!
That's better!
4.3.21.3. Để động viên, khuyến khích việc học tập của học sinh
That's nearly right - try again!
That's almost right - try again!
Chưa đúng
Not quite right! (name), you try!
Not quite right! Will someone else try?
Not quite right- try again!
Sai
That's not right.(Name), you try!
That's not right! Will someone else try?
That's not right. Try again!
Không có câu trả lời
Try your best next time!
5. Kết quả đạt được
Trên đây là một số câu khẩu ngữ mà tôi thường xuyên sử dụng trong các tiết
dạy học tiếng Anh ở trường. Tôi lấy đối tượng là học sinh lớp 4H, 5G, 5H do tôi
trực tiếp giảng dạy để áp dụng và làm minh chứng. Kết quả:

20
Đầu năm học 2024 - 2025
Lớp

Sĩ số

Hiểu câu khẩu lệnh và biết

Chưa hiểu câu khẩu lệnh và

thực hiện yêu cầu

Chưa biết thực hiện yêu cầu

4H

30

10 (33,3 %)

20 (66,7 %)

5G

34

12 (35,3 %)

22 (67,7 %)

5H

35

10 (28,6 %)

25(71,4 %)

Cuối học kì I năm học 2024 - 2025
Lớp

Sĩ số

Hiểu câu khẩu lệnh và biết

Chưa hiểu câu khẩu lệnh và

thực hiện yêu cầu

Chưa biết thực hiện yêu cầu

4H

30

20 (66,7 %)

10 (33,3 %)

5G

34

22 (64,7 %)

12 (35,3 %)

5H

35

25 (71,4 %)

10 (28,6 %)

6. Điều kiện để sáng kiến được nhân rộng
6.1. Đối với giáo viên
- Giáo viên vận dụng triệt để, có sáng tạo các phương pháp dạy học phù hợp với
đặc trưng môn học và từng đối tượng học sinh.
- Giáo viên tương tác qua lại với học sinh dễ dàng hơn.
- Sáng kiến của tôi có thể giúp cho đồng nghiệp chủ động trong việc dạy học
sinh và hướng học sinh vào bài có hiệu quả hơn.
6.2. Đối với học sinh
- Học sinh tích cực, say mê tham gia học tập.
- Giáo viên và học sinh phối hợp nhịp nhàng hơn trong các tiết học.
6.3. Cơ sở vật chất
- Nhà trường cần trang bị đầy đủ các trang thiết bị nghe - nhìn như: máy tính,
máy chiếu (bảng tương tác / tivi), băng, đài, tranh ảnh, con rối...
- Có phòng chức năng dành riêng cho lớp học Ngoại ngữ và có kết nối mạng để
tạo điều kiện cho học sinh được học với các hình ảnh động có tính sinh động và
gây hứng thú học hơn.

21
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
- Để có những bài dạy hay, thu hút học sinh, giúp học sinh từng bước yêu
thích môn tiếng Anh và giao tiếp một cách tự tin thì cả người dạy và người học cần
sử dụng tiếng Anh và các câu khẩu ngữ một cách tự nhiên, hài hoà, linh hoạt và
sáng tạo. Để đạt được điều này thì mỗi giáo viên cần có phương pháp dạy học của
riêng mình. Sử dụng các câu khẩu ngữ tiếng Anh đã được tôi áp dụng vào thực tế
và đã đem lại những kết quả thiết thực trong giảng dạy.
- Học sinh ngày càng tiến bộ, say mê hứng thú học tập, xây dựng nền tảng
vững chắc để các em tiếp tục lĩnh hội tri thức một cách dễ dàng và có hiệu quả là
nguồn động viên rất lớn cho tôi tiếp tục tìm tòi và phát huy khả năng của mình hơn.
- Luôn luôn học hỏi, rút kinh nghiệm từ các đồng nghiệp đi trước, có kinh
nghiệm.
- Trong quá trình giảng dạy phải phối hợp với phụ huynh cũng như học sinh
để phụ huynh và các em thấy được tầm quan trọng của việc học tiếng Anh.
2. Khuyến nghị
Để sáng kiến đạt hiệu quả cao hơn góp phần nâng cao chất lượng môn tiếng Anh
trong nhà trường, tôi xin có một số đề xuất, khuyến nghị sau:
2.1. Đối với Sở giáo dục và Phòng giáo dục
- Sở giáo dục và Phòng giáo dục nên tổ chức thường xuyên các buổi tập huấn
chuyên đề để bổ trợ thêm kiến thức mới, đổi mới phương pháp giảng dạy môn
tiếng Anh để giáo viên có cơ hội trao đổi, học hỏi, nâng cao các kỹ năng dạy học
tốt hơn.
- Tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên được tham gia bồi dưỡng về công nghệ
thông tin (công nghệ AI), cách thức khai thác các phần mềm và trang website hữu
ích để phục vụ cho việc dạy ...
 
Gửi ý kiến