Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án phân môn lớp 1,2,3,4,5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng văn trịnh
Ngày gửi: 14h:17' 23-02-2025
Dung lượng: 44.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN :18
Ngày dạy : 6/1/2025
                  KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP :1A
                 

  Bài : ÔN TẬP CUỐI KÌ I

                  
                      
                         KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT LỚP :1A
                    Bài : ÔN TẬP CUỐI KÌ I I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS: 
- Nêu được một số biểu hiện của chia sẻ yêu thương.
- Sẵn sàng tham gia các hoạt động phù hợp để giúp đỡ các bạn gặp khó khăn, có hoàn cảnh
không may mắn; các bạn ở vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiệt hại vì thiên tai.
2. Năng lực
- Năng lực điều chỉnh hành vi: Điều chỉnh hành vi, thông qua việc lập kế hoạch và thực hiện
được những việc làm thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ những bạn HS có hoàn cảnh khó khăn.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: thông qua việc thực hiện được những việc làm để chia sẻ yêu thương với những HS
có hoàn cảnh khó khăn.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Đạo đức 2, video clip bài hát Bầu và bí; giấy khổ A0, màn hình – máy
chiếu (nếu có điều kiện).
2. Học sinh: SGK Đạo đức 2, Vở bài tập Đạo đức 2, thông tin về HS có hoàn cảnh khó khăn.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TL Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. Khởi động
* Hoạt động: Nghe và cùng hát bài hát Bầu
và bí.
- GV cho HS nghe và cùng hát bài hát Bầu và
bí, nhạc và lời: Phạm Tuyên.
- GV nêu câu hỏi để HS trả lời:
+ Bài hát nhắc đến câu ca dao nào? 

- HS nghe và hát.

- Vài HS trả lời câu hỏi, HS khác
nhận xét.
+ Bài hát nhắc đến hai câu ca dao:
Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng
khác giống nhưng chung một giàn

+ Bài hát khuyên chúng ta điều gì? 

- GV nhận xét ý kiến của HS và dẫn dắt vào
bài học.

nói về tình cảm yêu thương, giúp đỡ
lẫn nhau,…
+ Bài hát khuyên chúng ta cần biết
yêu thương, chia sẻ với những người
có hoàn cảnh khó khăn sống xung
quanh chúng ta.

- GV ghi bảng tựa bài.
- Vài HS nhắc lại tựa bài.

2. Kiến tạo tri thức mới
* Hoạt động: Chia sẻ cảm nhận
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4
hoặc 6, quan sát tranh trong SGK Đạo đức 2,
trang 36 và thảo luận nhóm trong 3 phút để
thực hiện yêu cầu:
+ Nêu những khó khăn của các bạn trong
tranh.
+ Nêu cảm nhận của em về hoàn cảnh của
các bạn trong tranh.

- HS làm việc nhóm, quan sát tranh
và thảo luận.
+ Tranh 1: Một bạn nhỏ đang nằm
trong bệnh viện, đầu không cón tóc,
có lẽ vì mắc bệnh hiểm nghèo.
+ Tranh 2: Hai bạn nhỏ ở vùng lũ
lụt, nhà cửa bị ngập nên phải ngồi
trên nóc nhà.
+ Tranh 3: Môt bạn nhỏ bị khuyết tật
nên phải ngồi xe lăn.
+ Tranh 4: Hai bạn nhỏ ở miền núi
đang trên đường đến trường, trời rất
lạnh nên các bạn phải co ro vì không
có áo ấm mặc.

- GV mời HS báo cáo kết quả thảo luận, mỗi
nhóm báo cáo một tranh. 

- GV đặt câu hỏi: Em có thể làm gì để chia sẻ
với các bạn gặp khó khăn?
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
GV kết luận: Xung quanh chúng ta có rất
nhiều bạn nhỏ đang gặp khó khăn. Có những
bạn sống trong cảnh nghèo khó, có những
bạn không may bị mắc bệnh hiểm nghèo, bị
khuyết tật, có những bạn sống ở vùng thường
xuyên bị thiên tai. Là những người may mắn
hơn, chúng ta cần biết chia sẻ yêu thương và
giúp đỡ các bạn để các bạn ấy có thể vượt
qua được khó khăn.

- Đại diện nhóm trình bày. Sau mỗi
lần có nhóm báo cáo, các nhóm khác
bổ sung ý kiến.
- HS trả lời theo ý của mình (tặng
các bạn sách vở, đồ dùng học tập,
quần áo ấm, viết thư thăm hỏi các
bạn,…).

- HS làm việc theo cặp, thảo luận.

3. Luyện tập
* Hoạt động: Tìm hiểu những việc làm để
giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi,
dựa vào tranh trong SGK Đạo đức 2, trang 37
để tìm hiểu về những việc các bạn trong tranh
làm với những bạn gặp khó khăn, từ đó nêu
lên ý kiến đồng tình hay không đồng tình với
những việc làm đó.
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận và ghi nhanh ý kiến của từng nhóm
lên bảng.

- GV tổ chức cho HS kể thêm một số việc
làm để giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh không
may mắn; 
- GV ghi bổ sung lên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- Vài HS trình bày, HS khác nhận
xét, bổ sung.
Em đồng tình với việc làm của các
bạn trong tranh 1, 2, 3; không đồng
tình với việc làm của bạn trong tranh
4 vì:
+ Tranh 1: Các bạn nhỏ nuôi heo đất
để giúp bạn vượt khó. Đây là việc
làm rất ý nghĩa để giúp các bạn
nghèo có tiền mua quần áo, sách vở,
đồ dùng cần thiết,…
+ Tranh 2 vẽ các bạn đang quyên
góp áo ấm tặng bạn. Đây là việc làm
tốt vì nhiều bạn sống trong gia đình
có điều kiện có nhiều quần áo không
mặc đến có thể tặng cho các bạn nhỏ
ở những vùng khó khăn về mùa đông
không đủ quần áo ấm để mặc.
+ Tranh 3: Một bạn nhỏ đang viết
thư thăm hỏi các bạn ở vùng lũ. Đây
là việc làm góp phần động viên tinh
thần các bạn nhỏ, giúp các bạn cố
gắng khắc phục hậu quả của thiên
tai để có thể tiếp tục đến trường học
tập,…
+ Tranh 4: Một bạn nhỏ đang chế
giễu bạn bị khiếm thị. Đây là hành vi
xấu vì có thể làm cho bạn mình bị
tổn thương.
- 2-3 HS kể thêm một số việc giúp đỡ
bạn có hoàn cảnh khó khăn.

4. Vận dụng
*  Hoạt động: Tự liên hệ

- Vài HS đọc yêu cầu.

- GV gọi vài HS đọc yêu cầu.
- GV hỏi: Em đã làm việc đó khi nào? Ở
đâu? Với ai? Việc cụ thể em đã làm là gì?
Em nghĩ việc làm đó mang lại điều gì cho
bạn có hoàn cảnh khó khăn? Sau khi thực
hiện việc làm đó, em cảm thấy như thế nào?,


- HS làm việc theo cặp.

- GV cho HS làm việc theo cặp, chia sẻ với

- Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.

- Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.

bạn những nội dung ở phần này.
- GV mời vài HS chia sẻ ý kiến trước lớp.
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động
5. Củng cố - dặn dò

- Vài HS trả lời. HS khác nhận xét.

- GV nêu câu hỏi cho HS chia sẻ:
+ Vì sao cần chia sẻ, yêu thương với các bạn
có hoàn cảnh khó khăn?
+ Nêu điều mà em dự định sẽ làm sau bài
học này để chia sẻ yêu thương với các bạn
khó khăn hơn mình.

- Cả lớp đọc, sau đó đọc theo nhóm,
cá nhân.

- GV tổ chức cho cả lớp đọc phần Ghi nhớ
trong SGK:
Đôi bàn tay nhỏ bé

- HS nghe.

Biết đồng cảm, yêu thương 
Biết sẻ chia, nhịn nhường 
Cho người cần giúp đỡ.
- GV dặn dò HS:
+ Luôn luôn quan tâm, chia sẻ với những khó
khăn của người khác, đặc biệt là các bạn
cùng lứa tuổi.
+ Nhắc nhở các bạn trong lớp cùng quan tâ
                 

                        KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TN-XH LỚP :1A
                      Bài : ÔN TẬP CUỐI KÌ I
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
-  Thu thập thông tin về một số công việc của con người có thể làm thay  môi trường sống của
động vật và thực vật
 - Giải thích ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sông của  thực vật và
động vật.  
- Nêu những việc có thể làm để bảo vệ,  hạn chế  thay đổi môi trường sống của thực vật, động
vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. 

  2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực:  đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải quyết tình huống trong bài học;
thu thập thông tin…..;Giải thích , phân tích về sự ảnh hưởng của môi trường đối với đời sống
động vật, thực vật.
- Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Các hình trong SGK bài 16, trang phục để hóa trang thành các con vật và cây cối  cho
HS đóng vai. 
 - HS: SGK, VBT, giấy màu A4, hộp màu, tái chế vật liệu, ...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TL

Hoạt động của GV

Hoạt động của
HS

1. Hoạt động khởi động và khám phá 
5'

- GV tổ chức cho HS nghe và hát theo lời bài hát: “Em yêu cây
xanh” (Sáng tác: Hoàng Văn Yến) 
- GV đặt câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài hát thích nhất điều gì?  Vi
sao? 

- HS hát

-HS trả lời

- GV nhận xét và dẫn dắt HS vào tiết 2 của bài học.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
27
'

- 2-3 HS nhắc lại.

2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Việc làm bảo vệ môi trường sống của thực vật,
động vật 
-GV yêu cầu HS quan sát các hình 6, 7, 8, 9 (SGK trang 68) và
trả lời câu hỏi: 

-HS quan sát
hình , trả lời câu
hỏi

+ Nêu việc làm của những người trong hình.
 + Việc làm đó mang lại lợi ích gì? 

- HS lên trình bày

- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả trước lớp. 
     Gợi ý: Hình 6: trồng cây; hình 7: thu gom rác ở các kênh
dòng, bỏ  vào thùng; hình 8: giải cứu cá heo bị mắc cạn; hình 9:
xây dựng hệ thống xử lý khí thải cho các nhà máy.

-HS tham gia nhận
xét

 - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận,
  * Kết luận: Trồng cây, xử lý chất thải, khí thải, cứu giúp các
loài động vật là những  việc nên làm để bảo vệ môi trường sống
của thực vật và động vật.  

-HS lắng nghe

 Hoạt động 2: Thông tin thu thập
 - HS làm việc theo nhóm. 
 + Bước 1: Chia sẻ với bạn về tranh, ảnh hoặc những thông tin
trên sách báo về những câu chuyện, công việc của người làm
thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật sưu tầm
được 
 + Bước 2: Chia sẻ những thông tin đó và bày tỏ suy nghĩ  cảm
xúc của bản thân.  

- HS trong nhóm
chia sẻ hình ảnh
đã sưu tầm được

-HS chia sẻ 

- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp. 
 - GV nhận xét, giáo dục HS cần phải chung tay bảo vệ môi
trường sống của động vật và thực vật. 
 Hoạt động 3: Chia sẻ với những người xung quanh cùng
thực hiện 
- HS làm việc theo nhóm: 
+ Bước 1: Vẽ tranh hoặc viết những công việc mà em có thể làm
để bảo vệ môi trường sống của thực vật  và động vật.  
+ Bước 2: Giới thiệu với các bạn và tuyên truyền cho mọi người
xung quanh cùng thực hiện. 

-HS lắng nghe
-HS trình bày
trước lớp. 

  

-HS thực hành

 -GV yêu cầu HS bày lớp trước.  
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. 
 * Kết luận: Bảo vệ môi trường của thực vật và động vật là trách
nhiệm của mọi người. 
- GV dẫn dắt HS nêu các khóa của bài: “Trưởng môi trường bảo
vệ - Chất tẩy - Khi tẩy”.
 3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
 -GV yêu cầu HS tiếp tục hoàn thành sản phẩm, giới thiệu và
chia sẻ với nhau  các người cùng thân thiện với nhau của sinh
vật thực vật và động vật bảo vệ.
   -GV nhận xét tiết học, tuyên dương

    

 

- HS trưng bày
trước lớp

 Ngày dạy : 7/1/2025
Buổi sáng:
                  KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HĐTN LỚP :2A
                    Bài : ÔN TẬP CUỐI KÌ I

Buổi chiều:

                 KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN CÔNG NGHỆ LỚP :4A
                      Bài : ÔN TẬP CUỐI KÌ I

                KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP :4A
                      Bài :ÔN TẬP CUỐI KÌ I

Ngày dạy :8/1/2025
Buổi sáng :
                  KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TNXH LỚP :1A
                    Bài : ÔN TẬP CUỐI KÌ I

                  KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HĐTN LỚP :3A
                    Bài : ÔN TẬP CUỐI KÌ I

Buổi chiều :

                  KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN MĨ THUẬT  LỚP :5A
                    Bài : ÔN TẬP CUỐI KÌ I
                                   

                  KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HĐTN  LỚP :5A
                    Bài : ÔN TẬP CUỐI KÌ I
I. MỤC TIÊU  
Bài  học  góp  phần  hình  thành,  phát  triển  cho  HS  phẩm  chất chăm chỉ và năng lực điều
chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau: 
- Nêu được một số biểu hiện của sinh hoạt nề nếp;  
- Biết vì sao phải sinh hoạt nề nếp; 
- Bước đầu hình thành được một số nề nếp như: gọn gàng, ngăn nắp; học tập, sinh hoạt đúng
giờ;...
II. CHUẨN BỊ 
- Sách giáo khoa, tài liệu tham khảo về sinh hoạt nề nếp của học sinh. 
- Tranh, ảnh, video clip minh họa cho một số việc học sinh thực hiện nề nếp.  
- Tranh, ảnh, video clip minh họa cho các bước tiến hành một số việc học sinh thực hiện nề
nếp (ăn mặc gọn gàng, xếp hàng ra vào lớp, gấp quần áo,...) 
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC 
- Phương pháp dạy học chính: đàm thoại, tổ chức hoạt động nhóm, thực hành. 
- Hình thức dạy học chính: kết hợp dạy học theo lớp, theo nhóm và dạy học cá nhân (chia lớp
làm 4 nhóm cố định suốt giờ học).
Hoạt động dạy

Hoạt động học

Hoạt động 1: Khởi động (5 phút) 
- Mục đích: Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học  
- Nội dung: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. 
- Sản phẩm: HS lấy được đúng đồ dùng học tập mà người quản trò yêu cầu. Bước đầu nhận
ra được lợi ích của việc sinh hoạt nề nếp. 
 Cách thức thực hiện:
- Giới  thiệu  trò chơi, cách chơi:
   + Cách chơi: Hs sẽ lấy ra những
món đồ dùng học tập của mình
trong thời gian nhanh nhất theo yêu
cầu của quản trò.
- Khi kết thúc trò chơi, gv nhận xét
kết quả và thái độ tham gia trò chơi

- Lắng nghe quản trò phổ biến luật chơi.

- Lắng nghe nhận xét của gv.

của học sinh. 

- Trả lời câu hỏi:

   + Làm thế nào để có thể lấy được
đồ dùng một cách nhanh nhất? 

 + Sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập theo vị trí, gọn
gàng để dễ dàng tìm thấy.

 

 + Vì để sách vở, đồ dùng lộn xộn, khi tìm mất nhiều
thời gian hơn.

   + Tại sao bạn lại lấy đồ dùng của
mình không nhanh như các bạn
khác?
Hoạt động dạy

Hoạt động học
- Tổng  kết  ý  kiến  trả lời  của  HS  và  chuyển  dẫn:
Vậy việc sắp xếp đồ dùng học tập là một trong các
việc thực hiện sinh hoạt nề nếp đó cũng là chủ đề
của  bài  học ngày  hôm  nay:  Sinh hoạt nề nếp (ghi
tên bài lên bảng).

2. Hoạt động 2: Khám phá vấn đề.
- Mục tiêu: Biết được vì sao phải thực hiện đúng sinh hoạt nền nếp.
- Sản phẩm: Học sinh chọn được tranh đúng, nêu được vì sao phải thực hiện tốt việc sinh
hoạt nề nếp. Nêu được một số việc làm gắn liền với việc thực hiện nền nếp.
 Cách thực hiện:
2.1. Khám phá 
Cho học sinh quan sát các bức tranh - HS quan sát tranh và thảo luận. Đại diện một số đôi
(tranh trang 36 a,b) thảo luận đôi
bạn trình bày, các nhóm khác nhận xét đánh giá.
bạn và nhận xét theo gợi ý.
  + Tranh 2 thể hiện đúng sinh hoạt nề nếp. Vì các
- Tranh nào thực hiện đúng sinh
bạn nhỏ cùng với cha mẹ thức dậy sớm để tập thể
hoạt nề nếp? Vì sao?
dục.
- Học sinh trả lời câu hỏi cá nhân:
- Học sinh trả lời câu hỏi cá nhân:
Em thích góc học tập nào ? Vì sao?

  + Em thích góc học tập ở tranh 1. Vì trong tranh các
đồ dùng học tập được xếp gọn gàng, ngăn nắp.

Học sinh đánh giá câu trả lời của
bạn.

2.2. Thảo luận: Những việc làm
thực hiện đúng sinh hoạt nền nếp.
a. Mục tiêu: Nêu được những việc
làm thực hiện đúng sinh hoạt nền
nếp.
b. Cách thực hiện: 
- Học sinh quan sát tranh(tranh

 - Đại diện một số đôi bạn trình bày, các nhóm khác
nhận xét đánh giá.

- Học sinh trả lời câu hỏi cá nhân.
Học sinh quan sát tranh trang 38

trang 37) thảo luận nhóm bàn : các
bạn đã thể hiện nền nếp qua những
hoạt động nào?
Em có thích căn phòng của bạn hà
không ? vì sao?

Hoạt động dạy

Hoạt động học

- Kể thêm một số biểu hiện của sinh Học sinh chơi trò chơi bắn tên kể tên một số việc làm
hoạt nề nếp.
để thực hiện đúng sinh hoạt nền nếp.
• Kết luận: Những việc làm thực hiện tốt nề nếp:
- Buổi sáng thức dậy đúng giờ.
- Tập thể dục buổi sáng.
- Quần áo giày dép gọn gàng sạch sẽ.
- Góc học tập gọn gàng.
- Ngồi học nghiêm túc.
- Xếp hàng ra vào lớp ngay ngắn.

Hoạt động 3: Luyện tập 
- Mục đích: Học sinh được củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học, đánh giá
được thái độ, hành vi tự giác của bản thân và người khác.
- Nội dung: 
+ Củng cố, kiểm nghiệm các kiến thức, kĩ năng đã học.
+ Học sinh đánh giá được thái độ, hành vi tự giác của bản thân và người khác.
- Sản phẩm: Học sinh tích cực tham gia các hoạt động học tập, trả lời được các câu hỏi và
thực hiện được các việc làm sinh hoạt có nề nếp.
- Cách tiến hành:
3.1. Củng cố, kiểm nghiệm các kĩ
năng đã học.
- Nêu câu hỏi:
 + Em hãy kể 1 số biểu hiện của
sinh hoạt nề nếp ?
 + Em đã thực hiện sinh hoạt nề nếp
chưa ?      
  Những việc sinh hoạt nề nếp của
em là những việc nào ?

3.1. Củng cố, kiểm nghiệm các kĩ năng đã học.
- Trả lời câu hỏi :
Yêu cầu cần đạt :
+ Học sinh kể được 1 số việc của mình để sinh hoạt
có nề nếp.
+Học sinh nêu được những việc em đã làm để sinh
hoạt có nề nếp : sắp xếp đồ dùng học tập của mình ở
bàn học gọn gàng, quần á gấp gọn gàng, dép, mũ,
cặp để đúng nơi qui định …

- Làm bài tập 1 : Sắp xếp sách vở, đồ dùng trong cặp
 - Hướng dẫn làm bài tập 1: Sắp xếp gọn gàng.
sách vở, đồ dùng trong cặp gọn
+ Trả lời câu hỏi :
gàng.
 * Thế nào là 1 chiếc cặp đựng sách vở, đồ dùng học
 + Nêu câu hỏi : 
tập gọn gàng ?
 * Thế nào là 1 chiếc cặp để sách
 - Thực hành xếp sách vở, đồ dùng học tập gọn gàng
vở, đồ dùng đi học  gọn gàng ?
trong cặp tại lớp.
 * Tại sao em cần sắp xếp sách vở,
 
đồ dùng gọn gàng ?
Hoạt động dạy

Hoạt động học

* Em cần làm gì để chiếc cặp đựng
đồ dùng học tập trở nên gọn gàng,
ngăn nắp ?

- Quan sát, nhận xét và góp ý kết quả sắp xếp sách
vở, đồ dùng học tập của bạn.

 + Khen ngợi những học sinh làm
tốt bài tập.
3.2. Đánh giá được thái độ, hành
vi tự giác của bản  thân và người
khác

3.2. Đánh giá được thái độ, hành vi tự giác của
bản thân và người khác.
- Trả lời câu hỏi ( cá nhân ) : Ở nhà và ở trường em
cần làm gì để sinh hoạt nề nếp ? Vì sao ?

 - Hỏi : Ở nhà và ở trường em cần
làm gì để sinh hoạt nề nếp ? Vì
sao ?

- Thảo luận nhóm làm bài tập xử lí tình huống về bày
tỏ ý kiến, thái độ .

 - Sinh hoạt nề nếp có lợi gì ?

- Trình bày ý kiến thảo luận nhóm

 - Hướng dẫn học sinh làm bài tập
xử lí tình huống theo nhóm về bày
tỏ ý kiến, thái độ đối với tình huống
liên quan đến việc sinh hoạt có nề
nếp.

* Tình huống a : Đã 6h30' tối rồi, bố mẹ Sơn đang
ngồi chờ Sơn về ăn cơm tối nhưng Sơn vẫn còn đang
mải chơi đá bóng.
- Đóng vai xử lí tình huống.

- Trao đổi, trả lời các câu hỏi được nêu.
 * Tình huống a : Đã 6h30' tối rồi,
bố mẹ Sơn đang  ngồi chờ Sơn về
* Nhận xét, góp ý, đưa ra ý kiến về nhóm trình bày
ăn cơm tối nhưng Sơn vẫn còn đang tốt nhất.
mải chơi đá bóng.
- Thảo luận nhóm đôi bạn và đưa ra cách giải quyết.
- Yêu cầu cần đạt :
 

 Tình huống b : Em sẽ làm gì khi
thấy anh, chị hoặc em của mình ở

+ Học sinh giá được thái độ, hành vi của bản thân.
+ Học sinh đánh giá được thái độ, hanh vi của các
bạn trong tình huống đưa ra.

nhà chưa sinh hoạt nề nếp ?
 + Nêu câu hỏi :
 - Theo em, em sẽ làm gì ?
 - Nếu em là anh, chị hoặc em trong
tình huống trên, em sẽ làm gì ? Vì
sao?

+ Học sinh đưa ra cách xử lí phù hợp cho mỗi tình
huống.

- Trả lời câu hỏi ( cá nhân ).

 - Tổng kết, nhận xét sự tham gia
của học sinh trong hoạt động này. 
 3. Liên hệ bản thân :
 * Theo em thì em cần làm những
việc gì để sinh hoạt ở nhà và ở
trường được nề nếp hơn ?
 * Sinh hoạt nề nếp có ích lợi gì ?
Hoạt động dạy

Hoạt động học

Hoạt động 4: Thực hành.
- Mục đích : Học sinh vận dụng được những kiến thức, kỹ năng đã học để tự giác 
thực hiện tốt việc sinh hoạt nền nếp của mình trong thực tiễn đời sống hàng ngày.
- Nội dung : Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Sản phẩm
- Cách tiến hành:
4.1. Chuẩn bị sách vở, dụng cụ
học tập cho buổi học ngay mai.
+ Qua bài học này em học được
những gì ?
+ Học xong bài học này em sẽ thực
hiện như thế nào mà trước đây em
thực hiện chưa tốt ?
- Diễn giải : Sau bài học hôm nay,
cô mong rằng không em nào sẽ
giống như bạn Sơn ở tình huống a
khi đến giờ ăn tối bố mẹ ngồi chờ
mà bạn 
còn chơi đá bóng. Cô mong các em
sẽ tự giác thực hiện sinh hoạt nền
nếp như vậy mới được mọi người
yêu quý, nể trọng.

- Trả lời câu hỏi ( cá nhân )

- Lắng nghe bạn trả lời câu hỏi và diễn giải của giáo
viên.

- Nhận nhiệm vụ và thực hiện theo yêu cầu.
- Học sinh thực hiện cá nhân chuẩn bị  

sách vở, dụng cụ học tập cho buổi học ngày mai theo
- Giao nhiệm vụ : Chuẩn bị sách vở, đúng giờ quy định mà giáo viên đưa ra.
dụng cụ học tập cho buổi học ngày

mai ( Giáo viên cho giờquy định ).
Học sinh thực hành đúng giờ được
tuyên dương.

- Báo cáo kết quả thực hiện.
- Đánh giá sự thực hiện của từng cá nhân (ai là nguời
làm tốt, ai làm đúng thời gian quy định ).

- Yêu cầu học sinh báo cáo cách
thực hiện và kết quả.
- Từng học sinh đánh giá kết quả
chuẩn bị sách vở, dụng cụ học tập   
( Những ai đã làm việc không đúng
giờ? Kết quả của việc làm như thế 

- HS thực hiện thời gian biểu, có sự theo dõi của ban
cán sự lớp, cha mẹ và giáo viên.

nào ?)
4.2. Lập thời gian biểu và thực
hiện công việc theo nề nếp.
Giáo viên đưa ra mẫu “Thời gian
biểu” để học sinh tham khảo và
thực hiện.
Hoạt động dạy

Hoạt động học

Hoạt động 5: Tổng kết
Mục đích: Gíao viên, học sinh nhận biết được mức độ học sinh đáp ứng yêu cầu cần đạt về
phẩm chất và năng lực sau bài học.
Nội dung: Tổng kết đánh giá thong qua việc giao nhiệm vụ tiếp nối sau bài học.
Sản phẩm: Thực hiện phiếu” Tuần sinh hoạt nề nếp”
Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ
học, phát cho mỗi học sinh một
phiếu “Sinh hoạt nề nếp” , yêu cầu
học sinh về nhà thực hiện và chia sẻ
lại kết quả với giáo viên và các bạn
vào giờ học sau.

- Chú ý: 
Yêu cầu HS khoanh vào hình khuôn
mặt cười (☺) với việc em thực hiện
có nề nếp hoặc mặt mếu (☹) em
chưa thực hiện theo nề nếp.
Nhận xét chung về sự tham gia của
học sinh vào bài học.

- Nhận nhiệm vụ tiếp nối và thực hiện theo yêu cầu.
- Yêu cầu cần đạt:
- HS nói ngắn gọn về những điều mình đã học được
qua bài học này.
- HS thể hiện cam kết sẽ thực hiện sinh hoạt nề nếp
theo thời gian biểu.
HS thể hiện sự tự giác trong khi thực hiện sinh hoạt
nề nếp.

                  KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HĐTN  LỚP :4A
                    Bài : ÔN TẬP CUỐI KÌ I
 
Gửi ý kiến