tieng viet 4 tuàn 22

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:42' 17-02-2025
Dung lượng: 90.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:42' 17-02-2025
Dung lượng: 90.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BÈ XUÔI SÔNG LA
LG TCTV
PPCT: 148
SGK/32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp trên sông La.
Nhân ái: Làm nhiều việc tốt để giúp đỡ mọi người xung quanh.
Trách nhiệm: Biết sống có ý nghĩa và làm nhiều điều tốt đẹp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
tìm hiểu về cảnh bè xuôi sông La.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và
cuộc sống thanh bình. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi quê hương, đất nước, cuộc sống,
bày tỏ niềm lạc quan, ước mong quê hương thanh bình, đẹp giàu. Học thuộc lòng được hai
khổ thơ em thích.
* Liên hệ được bản thân
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Nhóm đôi/Trình bày
HS hoạt động nhóm đôi hỏi – đáp về những điều em quan sát được trong bức tranh của bài
đọc.
Xem tranh, liên hệ với nội dung khởi động → Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (18')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ hai
+ Đoạn 3: Còn lại
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: táu mật, trong veo, mươn mướt,…;
GV dự kiến câu khó:
Sông La/ ơi sông La/
Trong veo/ như ánh mắt/
Bờ tre xanh/ im mát/
Mươn mướt/ đôi hàng mi.//
Bè đi/ chiều thầm thì/
Gỗ lượn đàn/ thong thả/
Như/ bầy trâu lim dim/
Đằm mình/ trong êm ả/
Sóng/ long lanh vẩy cá/
Chim/ hót trên bờ đê.//;…
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn, ngắt nghỉ đúng câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: bè (khối hình tấm gồm nhiều thân cây (tre, nứa, gỗ,...) được
kết lại với nhau, tạo thành vật nổi để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển trên
sông nước), vôi xây (vôi – chất nung từ đá vôi, màu trắng, dùng làm vật liệu xây dựng để
xây cất nhà cửa), lán (nhà dựng tạm, sơ sài, thường bằng tre nứa), trong đạn bom đổ nát
GV chốt đưa vào văn cảnh.
HS đọc nối tiếp 3 đoạn. nhận xét.
GV đọc mẫu toàn bài.
*Luyện đọc hiểu
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Vẻ đẹp của sông La được miêu tả bằng các từ ngữ, hình ảnh: trong veo, bờ tre xanh im
mát, mặt nước êm ả, sóng nước long lanh, chim hót trên bờ đê,…
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Các hình ảnh so sánh ở khổ thơ thứ hai và tác dụng: sông trong veo như ánh mắt →
giúp hình dung rõ hơn về vẻ đẹp của dòng sông; gỗ như bầy trâu lim dim → giúp hình dung
một cách cụ thể, sống động về những chiếc bè đang trôi trên sông. Các hình ảnh nhân hoá ở
khổ thơ thứ hai và tác dụng: “Sông La ơi sông La”: Xem sông La như một người bạn, tâm
tình, trò chuyện với sông; “Bờ tre xanh im mát/ Mươn mướt đôi hàng mi”: dùng từ ngữ tả
người để tả bờ tre (hàng mi); “Bè đi chiều thầm thì”: dùng từ ngữ tả hoạt động của người để
tả buổi chiều; “Gỗ lượn đàn thong thả”: dùng từ ngữ tả hoạt động, trạng thái của người để tả
gỗ. → giúp các sự vật hiện lên sinh động, gần gũi hơn.
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Tác giả quan sát cảnh vật hai bên bờ sông La bằng các giác quan: thị giác – mắt nhìn
màu sắc, đường nét,… của cây, nước sông, khói, mái nhà,…; thính giác – nghe thấy tiếng
chim hót, chiều thầm thì,…; khứu giác – ngửi thấy mùi vôi xây, mùi lán cưa,…; vị giác –
ngọt,…; xúc giác – mát, êm ả,…
Câu 4: Nhóm / Trình bày
KL: Dòng sông tươi đẹp, hiền hoà, gần gũi, gắn bó với con người; cuộc sống của con người
hai bên bờ sông rất thanh bình, lạc quan, vượt qua gian khó, đạn bom để xây dựng quê
hương, đất nước tươi đẹp, giàu mạnh.
Nội dung bài đọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và cuộc sống thanh bình.
III. Luyện tập -Thực hành (7')
Luyện đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài.
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Em học được gì qua bài đọc này?
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
PPCT: 149
ĐỌC MỞ RỘNG: SHCLB ĐỌC SÁCH: CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
LGTCTV
SGK/ 32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Tình yêu thương giúp đỡ một người lạc quan, biết vượt lên hoàn cảnh,…;
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
B. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm đọc được bản tin viết về một người yêu cuộc sống, một
người lạc quan.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, chia sẻ được với bạn về những
điều em học được từ nhân vật trong bản tin.
2. Năng lực đặc thù
Tìm đọc được một bản tin viết về một người yêu cuộc sống, một người lạc quan, biết vượt
lên hoàn cảnh,…; viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về những điều em học
được từ nhân vật trong bản tin.
* RVĐP: Tuần 22
* Biết hát và vận động theo bài hát “Em yêu hòa bình”.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài Lê Văn Tám
GV dẫn vào bài
II. Khám phá (12')
Tìm đọc bản tin
HS đọc ở nhà một bản tin phù hợp với chủ điểm “Cuộc sống mến yêu” theo hướng dẫn của
GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bản
tin viết về:
+ Một người yêu cuộc sống
+ Một người lạc quan, biết vượt lên hoàn cảnh
HS chuẩn bị truyện mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin: tên nhân
vật, tình huống, cách giải quyết, thông tin đáng chú ý,...
HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
III. Luyện tập - Thực hành: (13')
Chia sẻ về truyện cười đã đọc
HS đọc hoặc trao đổi bản tin cho bạn trong nhóm nhỏ cùng đọc và chia sẻ những điều em
học được từ nhân vật trong bản tin.
HS bình chọn cho bạn có giọng đọc hay nhất.
*TCTV: Rèn cho học sinh nói tròn, ngắt nghỉ đúng.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài chính tả
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
Tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo bài hát “Em yêu hòa bình”.
GV hỏi HS:
+ Bạn nhỏ yêu những gì trong bài hát ?
+ Em sẽ làm gì để thêm yêu cuộc sống?
GV nhận xét, kết luận.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
LGTCTV
PPCT: 150
SGK/34
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu các loại câu.
Trung thực: Mạnh dạn, chia sẻ trung thực về thành phần chính của câu.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các câu để nhận diện vị ngữ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn để tìm ra được đáp án cho các bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vị ngữ để tạo thành những câu có đầy
đủ thành phần câu.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ; đặt được câu có vị
ngữ trả lời câu hỏi Là gì?, Làm gì?, Thế nào?.
*Tham gia được trò chơi để tìm từ đặt câu.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
HS chơi trò chơi Phản ứng nhanh.
Cách chơi: GV nêu chủ ngữ. HS xung phong đặt ra vị ngữ phù hợp.
HS nghe GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài mới
II. Luyện tập – Thực hành: (28')
Bài 3/ VBT/23:
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án: A1 – B4; A2 – B1; A3 – B2; A4 – B3
Bài 4/ VBT/23:
Nhóm/ Trình bày
ĐA: VD
a. Vườn cây vú sữa xanh tốt quanh năm/ luôn được ông chăm sóc cẩn thận/…
b. Các cô cậu học trò đang nô đùa trên sân trường/ nô nức tới trường/…
c. Sáng sớm mai, đường làng còn đẫm sương đêm/ thưa thớt người qua lại/…
Bài 5/ VBT/23:
Nhóm/ Trình bày
HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
*TCTV: Rèn cho học sinh biết sử dụng câu.
III. Vận dụng (5')
GV tổ chức trò chơi: Nhà văn nhí.
Giáo viên đưa ra từng bức tranh, yêu cầu HS đặt câu phù hợp với hoạt động có trong từng
bức tranh.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
LGTCTV
SGK/ 35
TGDK: 35'
PPCT: 151
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên
Chăm chỉ: Chịu khó tìm ý để viết bài văn tả cây cối.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác trong việc học, tự tìm ý để viết bài văn tả cây cối.
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng từ gợi tả, biện pháp nhân hóa, so
sánh, .. để viết bài văn hay hơn.
2. Năng lực đặc thù:
Viết được bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
Biết tìm và sử dụng được từ ngữ tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước mà em biết.
* HS tìm được từ ngữ và nói được câu tả vẻ đẹp của cảnh đẹp sông nước.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài hát về cây cối.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá (7')
Tìm hiểu đề bài
Đàm thoại/Cá nhân
HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: miêu tả cây cối.)
+ Em cần tả loại cây nào? (Đáp án: cây bóng mát.)
+ Loại cây ấy được trồng ở đâu? (Đáp án: ở trường hoặc nơi em ở.)
III. Luyện tập - Thực hành (18')
Viết bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát)
HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
HS nghe GV lưu ý thêm:
+ Dựa vào dàn ý, đoạn mở bài, đoạn kết bài đã thực hiện ở các tiết trước để viết bài
hoàn chỉnh.
+ Khi tả, có thể chọn tả cây theo cách 1 hoặc cách 2.
+ Có thể khuyến khích viết đoạn kết bài theo kiểu mở rộng.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá.
- HS thực hành viết bài văn vào VBT.
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
Sân trường em trồng rất nhiều cây bóng mát nhưng em yêu nhất là bác phượng vĩ già
ngay trước cửa lớp học của em. Bác phượng vĩ đã già lắm, có lẽ từ khi ngôi trường được xây
là bác đã có ở đây rồi.
Cây phượng có thân cây to, hai người ôm mới xuể. Vỏ cây xù xì, màu nâu sẫm. Nhưng
mấy ai biết được đằng sau lớp vỏ xù xì xấu xí ấy là dòng nhựa mát lành đang cuồn cuộn
chảy để nuôi cây. Cành cây to và dài như những cánh tay khổng lồ đang vươn ra để đón lấy
những ánh nắng mặt trời. Rễ cây ngoằn ngoèo trên mặt đất như những con rắn hổ mang.
Mùa hè, cây phượng vĩ xum xuê lá. Lá phượng màu xanh, nhỏ xíu, ngon lành như lá me non.
Nhưng có lẽ, đẹp nhất vẫn là những chùm hoa phượng đỏ rực. Khi tiếng ve bắt đầu râm ran
khắp không gian cũng là lúc hoa phượng hé đôi cánh đẹp xinh ra với đất trời. Hoa phượng
năm cánh. Cánh hoa mềm như cánh bướm, màu đỏ thắm. Những chùm hoa lấp ló trong
những tán lá xanh như những ngọn nến lung linh thắp sáng cả một khoảng trời. Hết mùa, hoa
phượng rụng xuống, làm cho một góc sân như được dệt một tấm thảm nhung màu đỏ khổng
lồ. Khi thu sang, những chùm hoa đỏ rực rỡ lần lượt được thay bằng những quả phượng.
Quả phượng như quả bồ kết, nhưng to và dài hơn. Đông về, bác phượng lại trở về dáng
vẻ buồn tênh giữa những tiếng vi vu của từng cơn gió lạnh lẽo. Cây phượng đứng đó, âm
thầm và lặng lẽ giữa đất trời để u ấm những mầm non. Rồi đến khi xuân về, hơi thở ấm áp
của nó sẽ thổi bừng lên sự sống cho cây. Dưới tán cây mát rượi đã có biết bao nhiêu những
kỉ niệm tuổi thơ gắn bó với thầy cô, bạn bè.
Chỉ hết năm sau chúng em cũng sẽ phải rời xa mái trường, thầy cô để bắt đầu một hành
trình mới. Ngôi trường tiểu học với hàng phượng vĩ lặng lẽ nơi góc sân trường sẽ mãi là
những kí ức đẹp không bao giờ phai trong em.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*TCTV: Rèn học sinh kĩ năng dùng từ để viết được bài văn.
IV. Vận dụng (5')
Nhóm 2
HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Thi tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của nước biển, sông,
hồ,...
Gợi ý: trong xanh, trong vắt, trong leo lẻo, trong như màu mảnh chai, phơn phớt hồng,
lung linh mây trời, như một chiếc gương khổng lồ,…
HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Nói 1 – 2 câu tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước
mà em biết.
HS đọc lại các từ ngữ tìm được, nói câu tả vẻ đẹp của cảnh sông nước.
1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
Gợi ý:
+ Nước sông Tiền đỏ nặng phù sa.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MÙA HOA PHỐ HỘI
LGTCTV
PPCT: 152
SGK/ 36
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp phố hội.
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
tìm hiểu về cảnh bè xuôi sông La.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Xếp được cụm từ “Phố cổ Hội Anˮ; nói được câu về phố cổ Hội An; nêu được phỏng đoán
về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bức tranh buổi sáng ở phố cổ Hội An
tuyệt đẹp với sắc màu của muôn loài hoa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh
bình, bày tỏ tình cảm yêu mến với con người và cảnh vật ở phố cổ Hội An – một địa điểm du
lịch nổi tiếng của nước ta.
* Nêu được cảm nhận sau tiết học.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
(Cá nhân/ Tb)
HS hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn 1 – 2 câu về phố cổ Hội An
HS trao đổi, hs nx, GV giới thiệu bài mới
II. Khám phá (15')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “yêu quý nhất”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “bung nở đủ màu...”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “các góc phố hiền từ”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: chăm trồng, diệu vợi
GV dự kiến câu khó: Tất cả đã hun đúc nên cho phố Hội một nét duyên thầm, khiến
bước chân du khách/ dù còn đang ở Hội An/ đã nôn nao nhớ.//;…
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu (Nối nghĩa đúng): thâm (có màu đen hoặc ngả về màu đen), hanh
hao (khô và hơi lạnh), sử quân tử (cây thân leo, thuộc họ bàng, quả dùng làm thuốc), diệu
vợi (xa xôi, cách trở; nghĩa trong bài: xa xôi và đầy nhung nhớ),…
GV chốt đưa vào văn cảnh.
HS đọc nối tiếp 4 đoạn. nhận xét.
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Điểm đặc biệt của mỗi ô cửa, mỗi hiên nhà, mỗi góc phố ở phố Hội là người dân phố
Hội đã chắt chiu và chăm trồng lên đấy những loại cây hoa mà họ yêu quý nhất.
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Tác giả cho rằng “hoa lá đem lại nét sinh động cho không gian phố cổ” vì hoa lá ở phố
cổ Hội An đa dạng, nhiều màu sắc, tô điểm thêm cho nhà cửa đã được xây cất từ lâu đời,…
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Hoa lá ở phố Hội đẹp: Vào ngày nắng, bóng các giàn hoa đổ nghiêng trên nền tường
màu vàng nghệ. Vào ngày mưa, lá ngời xanh trên các góc phố hiền từ.
Câu 4: Cá nhân / Trình bày
KL: Du khách “còn đang ở Hội An đã nôn nao nhớ” vì yêu quý Hội An, vì họ đã bị thu hút
bởi nét duyên thầm, bởi vẻ đẹp của hoa lá phố Hội, khiến họ lưu luyến không muốn rời xa.
Nội dung của bài đọc: Bức tranh buổi sáng ở phố cổ Hội An tuyệt đẹp với sắc màu của muôn
loài hoa.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Em cảm nhận được gì sau bài học này?
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
PPCT: 153
LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP - LGTCTV
SGK/26
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Biết tìm kiếm sự việc trong bài
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Cái đẹp.
*Chia sẻ được những điều đã học.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
HS kể về những hình ảnh đẹp mà mình thích (VD: một bông hoa đẹp, một diễn viên đẹp,
một ngôi nhà đẹp,…)
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá: (28')
Bài 1/ vbt/ 25
Cá nhân/Trình bày
Đáp án:
a. Từ có nghĩa giống với từ đẹp: xinh, xinh đẹp, tươi đẹp, xinh xắn, xinh tươi,...
b. Từ có nghĩa trái ngược với từ đẹp: xấu, xấu xí, xấu xa, xấu hoắc,…
Bài 2/ vbt/ 26
Nhóm đôi/Trình bày
Đáp án:
a. dịu dàng, lịch sự, nết na, hiền hậu, mũm mĩm
b. hoành tráng, hùng vĩ, bao la, trùng điệp, rực rỡ.
Bài 3/ vbt/ 26
Nhóm/Trình bày
Đáp án:
Xanh thẳm, rải, mơ màng, âm u, xám xịt, ầm ầm.
Bài 4/ vbt/ 26
Nhóm đôi/Trình bày
Đáp án: HS nói trong nhóm đôi về một cảnh đẹp của thiên nhiên.
*TCTV: Rèn cho học sinh biết sử dụng câu.
III. Vận dụng (5')
Yêu cầu HS chia sẻ những điều đã học.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Nêu cảm xúc qua tiết học
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:............................................................................................
_____________________________
TIẾNG VIỆT
PPCT: 154
VIẾT: LUYỆN TẬP QUAN SÁT, TÌM Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
LGTCTV
SGK/27
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên
Chăm chỉ: Chịu khó tìm ý để tạo thành bài văn tả cây cối.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác trong việc học, tự ghi chép khi quan sát một cây để viết .
Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn về cách mở bài cho bài văn miêu
tả cây cối.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm ý cho bài văn tả cây cối.
2. Năng lực đặc thù:
Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả cây cối (cây hoa).
*Tìm hiểu và chia sẻ được thông tin, hình ảnh về phố cổ Hội An theo gợi ý.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
Cả lớp hát bài Vườn cây của ba. GV dẫn vào bài
GV giới thiệu vào bài mới.
II. Khám phá (10')
Nhận xét về cách quan sát trong bài văn miêu tả cây hoa
Bài 1/SGK/38
Nhóm/ Trình bày
ĐA:
a. Tác giả tả cây gạo vào mùa hoa, hết mùa hoa và vào mùa quả.
b. + Vào mùa hoa: hoa – đỏ mọng, đầy cành (nặng trĩu); cánh hoa – đỏ rực, xoay tít; đài hoa
– nặng, chúi xuống; đầy tiếng chim.
+ Hết mùa hoa: chim – vãn; cây gạo – xanh mát, trầm tư, đứng im, cao lớn, hiền lành, làm
tiêu cho những con đò.
+ Vào mùa quả: quả gạo – múp míp, hai đầu thon vút như con thoi; sợi bông – đầy dần; vỏ –
tách; múi bông – nở đều; cây gạo – như treo hàng ngàn nồi cơm gạo mới.
c. Hình ảnh so sánh có trong đoạn văn thứ ba là: Hai đầu thon vút như con thoi; Các múi
bông như nồi cơm chín; Cây gạo như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới → giúp các
sự vật hiện ra rõ ràng, gần gũi, sinh động hơn, giúp người đọc hình dung rađược cây gạo.
III. Luyện tập - Thực hành (18')
Thực hành quan sát một cây hoa và ghi chép điều quan sát được dựa vào gợi ý
Bài 2/SGK/40
Nhóm đôi/ TB
HS có thể chọn một trong hai cách để quan sát, ghi lại các từ ngữ, hình ảnh theo từng thời kì
phát triển phù hợp với cây vào VBT
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*TCTV: Rèn học sinh kĩ năng dùng từ, đặt câu để viết được đoạn văn hoàn chỉnh, sinh
động.
IV. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
HS quan sát hình ảnh về phố cổ Hội An
Kết luận: Hội An có rất nhiều cây xanh, gần biển, kiến trúc cổ, đa dạng, đường phố
dọc ngang kiểu bàn cờ, có các địa điểm tham quan như Chùa Cầu, nhà cổ Quân Thắng, Cửa
Đại,…; món ăn nổi bật ở Hội An là chè bắp, hến xào, bánh đập, cao lầu, mì Quảng,…
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BÈ XUÔI SÔNG LA
LG TCTV
PPCT: 148
SGK/32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp trên sông La.
Nhân ái: Làm nhiều việc tốt để giúp đỡ mọi người xung quanh.
Trách nhiệm: Biết sống có ý nghĩa và làm nhiều điều tốt đẹp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
tìm hiểu về cảnh bè xuôi sông La.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và
cuộc sống thanh bình. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi quê hương, đất nước, cuộc sống,
bày tỏ niềm lạc quan, ước mong quê hương thanh bình, đẹp giàu. Học thuộc lòng được hai
khổ thơ em thích.
* Liên hệ được bản thân
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Nhóm đôi/Trình bày
HS hoạt động nhóm đôi hỏi – đáp về những điều em quan sát được trong bức tranh của bài
đọc.
Xem tranh, liên hệ với nội dung khởi động → Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (18')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ hai
+ Đoạn 3: Còn lại
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: táu mật, trong veo, mươn mướt,…;
GV dự kiến câu khó:
Sông La/ ơi sông La/
Trong veo/ như ánh mắt/
Bờ tre xanh/ im mát/
Mươn mướt/ đôi hàng mi.//
Bè đi/ chiều thầm thì/
Gỗ lượn đàn/ thong thả/
Như/ bầy trâu lim dim/
Đằm mình/ trong êm ả/
Sóng/ long lanh vẩy cá/
Chim/ hót trên bờ đê.//;…
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn, ngắt nghỉ đúng câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: bè (khối hình tấm gồm nhiều thân cây (tre, nứa, gỗ,...) được
kết lại với nhau, tạo thành vật nổi để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển trên
sông nước), vôi xây (vôi – chất nung từ đá vôi, màu trắng, dùng làm vật liệu xây dựng để
xây cất nhà cửa), lán (nhà dựng tạm, sơ sài, thường bằng tre nứa), trong đạn bom đổ nát
GV chốt đưa vào văn cảnh.
HS đọc nối tiếp 3 đoạn. nhận xét.
GV đọc mẫu toàn bài.
*Luyện đọc hiểu
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Vẻ đẹp của sông La được miêu tả bằng các từ ngữ, hình ảnh: trong veo, bờ tre xanh im
mát, mặt nước êm ả, sóng nước long lanh, chim hót trên bờ đê,…
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Các hình ảnh so sánh ở khổ thơ thứ hai và tác dụng: sông trong veo như ánh mắt →
giúp hình dung rõ hơn về vẻ đẹp của dòng sông; gỗ như bầy trâu lim dim → giúp hình dung
một cách cụ thể, sống động về những chiếc bè đang trôi trên sông. Các hình ảnh nhân hoá ở
khổ thơ thứ hai và tác dụng: “Sông La ơi sông La”: Xem sông La như một người bạn, tâm
tình, trò chuyện với sông; “Bờ tre xanh im mát/ Mươn mướt đôi hàng mi”: dùng từ ngữ tả
người để tả bờ tre (hàng mi); “Bè đi chiều thầm thì”: dùng từ ngữ tả hoạt động của người để
tả buổi chiều; “Gỗ lượn đàn thong thả”: dùng từ ngữ tả hoạt động, trạng thái của người để tả
gỗ. → giúp các sự vật hiện lên sinh động, gần gũi hơn.
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Tác giả quan sát cảnh vật hai bên bờ sông La bằng các giác quan: thị giác – mắt nhìn
màu sắc, đường nét,… của cây, nước sông, khói, mái nhà,…; thính giác – nghe thấy tiếng
chim hót, chiều thầm thì,…; khứu giác – ngửi thấy mùi vôi xây, mùi lán cưa,…; vị giác –
ngọt,…; xúc giác – mát, êm ả,…
Câu 4: Nhóm / Trình bày
KL: Dòng sông tươi đẹp, hiền hoà, gần gũi, gắn bó với con người; cuộc sống của con người
hai bên bờ sông rất thanh bình, lạc quan, vượt qua gian khó, đạn bom để xây dựng quê
hương, đất nước tươi đẹp, giàu mạnh.
Nội dung bài đọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và cuộc sống thanh bình.
III. Luyện tập -Thực hành (7')
Luyện đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài.
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Em học được gì qua bài đọc này?
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
PPCT: 149
ĐỌC MỞ RỘNG: SHCLB ĐỌC SÁCH: CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
LGTCTV
SGK/ 32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Tình yêu thương giúp đỡ một người lạc quan, biết vượt lên hoàn cảnh,…;
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
B. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm đọc được bản tin viết về một người yêu cuộc sống, một
người lạc quan.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, chia sẻ được với bạn về những
điều em học được từ nhân vật trong bản tin.
2. Năng lực đặc thù
Tìm đọc được một bản tin viết về một người yêu cuộc sống, một người lạc quan, biết vượt
lên hoàn cảnh,…; viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về những điều em học
được từ nhân vật trong bản tin.
* RVĐP: Tuần 22
* Biết hát và vận động theo bài hát “Em yêu hòa bình”.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài Lê Văn Tám
GV dẫn vào bài
II. Khám phá (12')
Tìm đọc bản tin
HS đọc ở nhà một bản tin phù hợp với chủ điểm “Cuộc sống mến yêu” theo hướng dẫn của
GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bản
tin viết về:
+ Một người yêu cuộc sống
+ Một người lạc quan, biết vượt lên hoàn cảnh
HS chuẩn bị truyện mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin: tên nhân
vật, tình huống, cách giải quyết, thông tin đáng chú ý,...
HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
III. Luyện tập - Thực hành: (13')
Chia sẻ về truyện cười đã đọc
HS đọc hoặc trao đổi bản tin cho bạn trong nhóm nhỏ cùng đọc và chia sẻ những điều em
học được từ nhân vật trong bản tin.
HS bình chọn cho bạn có giọng đọc hay nhất.
*TCTV: Rèn cho học sinh nói tròn, ngắt nghỉ đúng.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài chính tả
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
Tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo bài hát “Em yêu hòa bình”.
GV hỏi HS:
+ Bạn nhỏ yêu những gì trong bài hát ?
+ Em sẽ làm gì để thêm yêu cuộc sống?
GV nhận xét, kết luận.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
LGTCTV
PPCT: 150
SGK/34
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu các loại câu.
Trung thực: Mạnh dạn, chia sẻ trung thực về thành phần chính của câu.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các câu để nhận diện vị ngữ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn để tìm ra được đáp án cho các bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vị ngữ để tạo thành những câu có đầy
đủ thành phần câu.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ; đặt được câu có vị
ngữ trả lời câu hỏi Là gì?, Làm gì?, Thế nào?.
*Tham gia được trò chơi để tìm từ đặt câu.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
HS chơi trò chơi Phản ứng nhanh.
Cách chơi: GV nêu chủ ngữ. HS xung phong đặt ra vị ngữ phù hợp.
HS nghe GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài mới
II. Luyện tập – Thực hành: (28')
Bài 3/ VBT/23:
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án: A1 – B4; A2 – B1; A3 – B2; A4 – B3
Bài 4/ VBT/23:
Nhóm/ Trình bày
ĐA: VD
a. Vườn cây vú sữa xanh tốt quanh năm/ luôn được ông chăm sóc cẩn thận/…
b. Các cô cậu học trò đang nô đùa trên sân trường/ nô nức tới trường/…
c. Sáng sớm mai, đường làng còn đẫm sương đêm/ thưa thớt người qua lại/…
Bài 5/ VBT/23:
Nhóm/ Trình bày
HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
*TCTV: Rèn cho học sinh biết sử dụng câu.
III. Vận dụng (5')
GV tổ chức trò chơi: Nhà văn nhí.
Giáo viên đưa ra từng bức tranh, yêu cầu HS đặt câu phù hợp với hoạt động có trong từng
bức tranh.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
LGTCTV
SGK/ 35
TGDK: 35'
PPCT: 151
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên
Chăm chỉ: Chịu khó tìm ý để viết bài văn tả cây cối.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác trong việc học, tự tìm ý để viết bài văn tả cây cối.
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng từ gợi tả, biện pháp nhân hóa, so
sánh, .. để viết bài văn hay hơn.
2. Năng lực đặc thù:
Viết được bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
Biết tìm và sử dụng được từ ngữ tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước mà em biết.
* HS tìm được từ ngữ và nói được câu tả vẻ đẹp của cảnh đẹp sông nước.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài hát về cây cối.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá (7')
Tìm hiểu đề bài
Đàm thoại/Cá nhân
HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: miêu tả cây cối.)
+ Em cần tả loại cây nào? (Đáp án: cây bóng mát.)
+ Loại cây ấy được trồng ở đâu? (Đáp án: ở trường hoặc nơi em ở.)
III. Luyện tập - Thực hành (18')
Viết bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát)
HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
HS nghe GV lưu ý thêm:
+ Dựa vào dàn ý, đoạn mở bài, đoạn kết bài đã thực hiện ở các tiết trước để viết bài
hoàn chỉnh.
+ Khi tả, có thể chọn tả cây theo cách 1 hoặc cách 2.
+ Có thể khuyến khích viết đoạn kết bài theo kiểu mở rộng.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá.
- HS thực hành viết bài văn vào VBT.
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
Sân trường em trồng rất nhiều cây bóng mát nhưng em yêu nhất là bác phượng vĩ già
ngay trước cửa lớp học của em. Bác phượng vĩ đã già lắm, có lẽ từ khi ngôi trường được xây
là bác đã có ở đây rồi.
Cây phượng có thân cây to, hai người ôm mới xuể. Vỏ cây xù xì, màu nâu sẫm. Nhưng
mấy ai biết được đằng sau lớp vỏ xù xì xấu xí ấy là dòng nhựa mát lành đang cuồn cuộn
chảy để nuôi cây. Cành cây to và dài như những cánh tay khổng lồ đang vươn ra để đón lấy
những ánh nắng mặt trời. Rễ cây ngoằn ngoèo trên mặt đất như những con rắn hổ mang.
Mùa hè, cây phượng vĩ xum xuê lá. Lá phượng màu xanh, nhỏ xíu, ngon lành như lá me non.
Nhưng có lẽ, đẹp nhất vẫn là những chùm hoa phượng đỏ rực. Khi tiếng ve bắt đầu râm ran
khắp không gian cũng là lúc hoa phượng hé đôi cánh đẹp xinh ra với đất trời. Hoa phượng
năm cánh. Cánh hoa mềm như cánh bướm, màu đỏ thắm. Những chùm hoa lấp ló trong
những tán lá xanh như những ngọn nến lung linh thắp sáng cả một khoảng trời. Hết mùa, hoa
phượng rụng xuống, làm cho một góc sân như được dệt một tấm thảm nhung màu đỏ khổng
lồ. Khi thu sang, những chùm hoa đỏ rực rỡ lần lượt được thay bằng những quả phượng.
Quả phượng như quả bồ kết, nhưng to và dài hơn. Đông về, bác phượng lại trở về dáng
vẻ buồn tênh giữa những tiếng vi vu của từng cơn gió lạnh lẽo. Cây phượng đứng đó, âm
thầm và lặng lẽ giữa đất trời để u ấm những mầm non. Rồi đến khi xuân về, hơi thở ấm áp
của nó sẽ thổi bừng lên sự sống cho cây. Dưới tán cây mát rượi đã có biết bao nhiêu những
kỉ niệm tuổi thơ gắn bó với thầy cô, bạn bè.
Chỉ hết năm sau chúng em cũng sẽ phải rời xa mái trường, thầy cô để bắt đầu một hành
trình mới. Ngôi trường tiểu học với hàng phượng vĩ lặng lẽ nơi góc sân trường sẽ mãi là
những kí ức đẹp không bao giờ phai trong em.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*TCTV: Rèn học sinh kĩ năng dùng từ để viết được bài văn.
IV. Vận dụng (5')
Nhóm 2
HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Thi tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của nước biển, sông,
hồ,...
Gợi ý: trong xanh, trong vắt, trong leo lẻo, trong như màu mảnh chai, phơn phớt hồng,
lung linh mây trời, như một chiếc gương khổng lồ,…
HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Nói 1 – 2 câu tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước
mà em biết.
HS đọc lại các từ ngữ tìm được, nói câu tả vẻ đẹp của cảnh sông nước.
1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
Gợi ý:
+ Nước sông Tiền đỏ nặng phù sa.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MÙA HOA PHỐ HỘI
LGTCTV
PPCT: 152
SGK/ 36
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp phố hội.
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
tìm hiểu về cảnh bè xuôi sông La.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Xếp được cụm từ “Phố cổ Hội Anˮ; nói được câu về phố cổ Hội An; nêu được phỏng đoán
về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bức tranh buổi sáng ở phố cổ Hội An
tuyệt đẹp với sắc màu của muôn loài hoa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh
bình, bày tỏ tình cảm yêu mến với con người và cảnh vật ở phố cổ Hội An – một địa điểm du
lịch nổi tiếng của nước ta.
* Nêu được cảm nhận sau tiết học.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
(Cá nhân/ Tb)
HS hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn 1 – 2 câu về phố cổ Hội An
HS trao đổi, hs nx, GV giới thiệu bài mới
II. Khám phá (15')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “yêu quý nhất”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “bung nở đủ màu...”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “các góc phố hiền từ”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: chăm trồng, diệu vợi
GV dự kiến câu khó: Tất cả đã hun đúc nên cho phố Hội một nét duyên thầm, khiến
bước chân du khách/ dù còn đang ở Hội An/ đã nôn nao nhớ.//;…
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu (Nối nghĩa đúng): thâm (có màu đen hoặc ngả về màu đen), hanh
hao (khô và hơi lạnh), sử quân tử (cây thân leo, thuộc họ bàng, quả dùng làm thuốc), diệu
vợi (xa xôi, cách trở; nghĩa trong bài: xa xôi và đầy nhung nhớ),…
GV chốt đưa vào văn cảnh.
HS đọc nối tiếp 4 đoạn. nhận xét.
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Điểm đặc biệt của mỗi ô cửa, mỗi hiên nhà, mỗi góc phố ở phố Hội là người dân phố
Hội đã chắt chiu và chăm trồng lên đấy những loại cây hoa mà họ yêu quý nhất.
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Tác giả cho rằng “hoa lá đem lại nét sinh động cho không gian phố cổ” vì hoa lá ở phố
cổ Hội An đa dạng, nhiều màu sắc, tô điểm thêm cho nhà cửa đã được xây cất từ lâu đời,…
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Hoa lá ở phố Hội đẹp: Vào ngày nắng, bóng các giàn hoa đổ nghiêng trên nền tường
màu vàng nghệ. Vào ngày mưa, lá ngời xanh trên các góc phố hiền từ.
Câu 4: Cá nhân / Trình bày
KL: Du khách “còn đang ở Hội An đã nôn nao nhớ” vì yêu quý Hội An, vì họ đã bị thu hút
bởi nét duyên thầm, bởi vẻ đẹp của hoa lá phố Hội, khiến họ lưu luyến không muốn rời xa.
Nội dung của bài đọc: Bức tranh buổi sáng ở phố cổ Hội An tuyệt đẹp với sắc màu của muôn
loài hoa.
III. Luyện tập - Thực hành: (10')
Đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Em cảm nhận được gì sau bài học này?
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT
PPCT: 153
LTVC: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP - LGTCTV
SGK/26
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm bài
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Biết tìm kiếm sự việc trong bài
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các hoạt động trong bài và biết vận
dụng đọc hiểu trong thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
Mở rộng vốn từ theo chủ đề Cái đẹp.
*Chia sẻ được những điều đã học.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
HS kể về những hình ảnh đẹp mà mình thích (VD: một bông hoa đẹp, một diễn viên đẹp,
một ngôi nhà đẹp,…)
GV dẫn dắt vào bài mới
II. Khám phá: (28')
Bài 1/ vbt/ 25
Cá nhân/Trình bày
Đáp án:
a. Từ có nghĩa giống với từ đẹp: xinh, xinh đẹp, tươi đẹp, xinh xắn, xinh tươi,...
b. Từ có nghĩa trái ngược với từ đẹp: xấu, xấu xí, xấu xa, xấu hoắc,…
Bài 2/ vbt/ 26
Nhóm đôi/Trình bày
Đáp án:
a. dịu dàng, lịch sự, nết na, hiền hậu, mũm mĩm
b. hoành tráng, hùng vĩ, bao la, trùng điệp, rực rỡ.
Bài 3/ vbt/ 26
Nhóm/Trình bày
Đáp án:
Xanh thẳm, rải, mơ màng, âm u, xám xịt, ầm ầm.
Bài 4/ vbt/ 26
Nhóm đôi/Trình bày
Đáp án: HS nói trong nhóm đôi về một cảnh đẹp của thiên nhiên.
*TCTV: Rèn cho học sinh biết sử dụng câu.
III. Vận dụng (5')
Yêu cầu HS chia sẻ những điều đã học.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Nêu cảm xúc qua tiết học
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:............................................................................................
_____________________________
TIẾNG VIỆT
PPCT: 154
VIẾT: LUYỆN TẬP QUAN SÁT, TÌM Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
LGTCTV
SGK/27
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên
Chăm chỉ: Chịu khó tìm ý để tạo thành bài văn tả cây cối.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác trong việc học, tự ghi chép khi quan sát một cây để viết .
Năng lực giao tiếp hợp tác: biết thảo luận, chia sẻ với bạn về cách mở bài cho bài văn miêu
tả cây cối.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm ý cho bài văn tả cây cối.
2. Năng lực đặc thù:
Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả cây cối (cây hoa).
*Tìm hiểu và chia sẻ được thông tin, hình ảnh về phố cổ Hội An theo gợi ý.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
Cả lớp hát bài Vườn cây của ba. GV dẫn vào bài
GV giới thiệu vào bài mới.
II. Khám phá (10')
Nhận xét về cách quan sát trong bài văn miêu tả cây hoa
Bài 1/SGK/38
Nhóm/ Trình bày
ĐA:
a. Tác giả tả cây gạo vào mùa hoa, hết mùa hoa và vào mùa quả.
b. + Vào mùa hoa: hoa – đỏ mọng, đầy cành (nặng trĩu); cánh hoa – đỏ rực, xoay tít; đài hoa
– nặng, chúi xuống; đầy tiếng chim.
+ Hết mùa hoa: chim – vãn; cây gạo – xanh mát, trầm tư, đứng im, cao lớn, hiền lành, làm
tiêu cho những con đò.
+ Vào mùa quả: quả gạo – múp míp, hai đầu thon vút như con thoi; sợi bông – đầy dần; vỏ –
tách; múi bông – nở đều; cây gạo – như treo hàng ngàn nồi cơm gạo mới.
c. Hình ảnh so sánh có trong đoạn văn thứ ba là: Hai đầu thon vút như con thoi; Các múi
bông như nồi cơm chín; Cây gạo như treo rung rinh hàng ngàn nồi cơm gạo mới → giúp các
sự vật hiện ra rõ ràng, gần gũi, sinh động hơn, giúp người đọc hình dung rađược cây gạo.
III. Luyện tập - Thực hành (18')
Thực hành quan sát một cây hoa và ghi chép điều quan sát được dựa vào gợi ý
Bài 2/SGK/40
Nhóm đôi/ TB
HS có thể chọn một trong hai cách để quan sát, ghi lại các từ ngữ, hình ảnh theo từng thời kì
phát triển phù hợp với cây vào VBT
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*TCTV: Rèn học sinh kĩ năng dùng từ, đặt câu để viết được đoạn văn hoàn chỉnh, sinh
động.
IV. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
HS quan sát hình ảnh về phố cổ Hội An
Kết luận: Hội An có rất nhiều cây xanh, gần biển, kiến trúc cổ, đa dạng, đường phố
dọc ngang kiểu bàn cờ, có các địa điểm tham quan như Chùa Cầu, nhà cổ Quân Thắng, Cửa
Đại,…; món ăn nổi bật ở Hội An là chè bắp, hến xào, bánh đập, cao lầu, mì Quảng,…
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
 








Các ý kiến mới nhất