Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 21

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:37' 29-06-2024
Dung lượng: 188.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21
Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành
động, lời nói, suy nghĩ,… Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
- Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan
tâm đến người khác.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
*Ôn bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt cuối - HS đọc và TLCH
mùa và TLCH:
+ Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu
thương của bà dành cho cháu.
- GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về một
- HS thảo luận
tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu - HS quan sát và nêu nội dung.
cầu HS nêu nội dung tranh.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
- GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng.

Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng
cũng hiện ra.
Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời.
Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Eng, suýt
nữa, hét toáng lên,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các
chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị
nạn/ lan đi khắp nơi.//;…
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu
bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có cảm
xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó?
- GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận
nhóm 4 tìm ra câu trả lời.
-GV nhận xét, chốt ý: Trên con đường đến
nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy có người
nằm bên gốc cây, bên cạnh chiếc xe máy,
ngổn ngang những bao hàng. Cậu bé cảm
thấy sợ hãi khi nhìn thấy cảnh tượng đó.
? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc
của nhân vật khi chứng kiến sự việc?
- GV nhận xét câu trả lời, chốt: bỗng
khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ,
đứng ngây ra, tim đập thình thịch.
Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm
gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn
mà cậu bé đã vượt qua.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3,
thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, chốt: Để cứu người bị nạn,
cậu bé đã chạy theo con đường gần nhất
đến đồn biên phòng.

- HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc
từ khó
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ.
- HS lắng nghe

- HS luyện đọc

- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trả lời

- Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu
bé đã vượt qua là: trời nhá nhem tối, khu
rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu, bàn
chân đau nhói vì giẫm lên đá răng mèo....
Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm
của cậu bé trong câu chuyện. (Gợi ý: cậu
bé là một người rất tốt bụng, để cứu người
mà cậu không quan tâm bản thân bị sao.)
- GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh thêm:
Nhân vật cậu bé trong chuyện là một nhân
vật dũng cảm và đầy tình yêu thương, sẵn
sàng giúp đỡ người gặp nạn. Tình yêu
thương đã giúp cậu bé có thêm can đảm
vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó
khăn khi một mình phải chạy trên con
đường rừng vắng vẻ,….con đường ngắn
nhất.
Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu
thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu
trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình
yêu thương trong cuộc sống.
B. Vì cậu bé đã làm được một việc thể
hiện tình yêu thương với người gặp hoạn
nạn
C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương
với bạn bè của mình.
- GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu ý
kiến của mình
- GV tổng hợp ý kiến của HS
Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng
với trình tự các sự việc trong câu chuyện.
- GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay
nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. GV
phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và hướng dẫn
HS thảo luận.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
- Gọi HS đọc lại kết quả đúng
- GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị

- 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ

- HS suy nghĩ lựa chọn đáp án hoặc
nêu ý kiến của mình.

- HS phát biểu ý kiến và giải thích
lựa chọn của ý kiến của mình.
- HS nhận xét

- HS thảo luận tìm ra đáp án
- Đại diện nhóm lên bảng tham gia
cuộc thi “ Nhanh tay nhanh mắt”
- Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ
sung
- 1 – 2 HS đọc

nạn -> Tìm cách giúp đỡ ->  Chạy đến đồn
biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội
-> Cứu được người bị nạn.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì?
- HS trả lời.
- Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp
- HS nêu
đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứu người
bị nạn,...
- GV cho HS quan sát hình ảnh từ thiện
- HS quan sát
của học sinh trong dịp Tết vừa qua.
- GV liên hệ, giáo dục HS
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự
nhiên,…
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để
- 2-3 HS trả lời

hoàn thành câu:
+ …. chìm vào giấc ngủ say. (Em bé)
+ … nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo)
- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho
bông hoa trong đoạn văn dưới đây.
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần
điền
- GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp.
- GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm
4.
- GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ
ngữ thích hợp vào đoạn văn.
- GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần
điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé, người
và xe, cả dãy phố.
- Mời HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh
Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn
thành câu. Viết các câu vào vở.
- GV cho HS tự làm bài vào vở
- Gọi HS đọc bài làm
- GV nhận xét, tuyên dương HS tìm được
chủ ngữ phù hợp
- Chốt đáp án: Gợi ý
a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong
lớp.
b) Chú chim chích bông nhảy nhót,
chuyền từ cành này sang cành khác.
c) Gió thổi vi vu.
- BT1 và BT2 củng cố thành phần nào của
câu? Thành phần đó có tác dụng gì?
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
trong mỗi câu dưới đây.
- Các bộ phận in đậm là thành phần nào
của câu? Thành phần đó thường trả lời cho
câu hỏi nào?
* Thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi

- HS nhắc lại

- HS nêu
- HS đọc
- HS suy nghĩ, làm bài
- HS trao đổi kết quả
- Đại diện nhóm lên bảng làm bài
và giải thích cách làm.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu và xác định yêu
cầu của bài.
- HS làm bài vào vở
- HS lần lượt nêu bài làm
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS chữa bài

- HS trả lời
- HS xác định yêu cầu của bài
- HS nêu

ai, cái gì, con gì,...
- GV cho HS suy nghĩ cá nhân tìm đáp án - HS suy nghĩ
- YC HS trao đổi đáp án theo nhóm 2
- HS trao đổi
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS nhận xét, chữa bài
a, Cái gì che kín bầu trời?
b, Cái gì hiện ra trước mắt tôi?
c, Ai đang đứng gác trước cổng?
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và - HS lần lượt trả lời
đưa ra các danh từ chỉ người, vật, hiện
tượng tự nhiên.
- Danh từ có thể là: em bé, con gà, ngôi
nhà, thóc, cái chum, mặt trời, đám mây,...
- Dựa vào các danh từ vừa tìm được, GV - HS tự làm bài vào vở
yêu cầu HS đặt câu vào vở
- GV mời HS đọc câu của mình
- HS đọc câu
- GV nhận xét, khen HS đặt câu hay
- HS nhận xét, góp ý
Gợi ý: a, Cô bé đang cho đàn gà ăn.
b, Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc.
c, Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp
xuống sân.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu tác dụng chủ ngữ. Chủ ngữ trả lời
- HS nêu
cho câu hỏi nào?
- Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật, hiện
- HS đặt câu
tượng tự nhiên.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2024
Tiếng Việt
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:

- Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu
chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, tư duy, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc lại bài tìm ý ở tiết trước - 2-3 HS đọc bài làm
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
- HS lắng nghe
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc của em về một nhân vật trong câu
chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe.
Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt
động Viết ở Bài 4, viết đoạn văn theo yêu
cầu của đề bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Trong hoạt động Viết ở Bài 4 các em đã
được hướng dẫn tìm ý cho đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong
văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó, tiết
này các em sẽ thực hành viết đoạn văn.
- GV YC HS tự viết đoạn văn vào vở.
- HS viết vào vở
- GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài
học trước.
- GV quan sát, hỗ trợ HS viết bài, trao
đổi, góp ý với những em viết bài chưa tốt.
Bài 2: Đọc soát và chỉnh sửa
- GV yêu cầu HS đọc lại bài của mình để - HS đọc bài và soát lỗi theo gợi ý
phát hiện lỗi theo các nội dung:
+ Bố cục đoạn văn có đủ 3 phần mở đầu,
triển khai, kết thúc không? Các câu trong
đoạn có bám sát yêu cầu về nội dung của
từng phần trong đoạn không?
+ Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc có đa

dạng không?
+ Cách dùng từ, đặt câu có chính xác
không?
+ Đoạn văn có mắc lỗi chính tả không?
- GV thu bài làm của học sinh để nhận
- HS thu bài làm của mình
xét, góp ý từng bài chuẩn bị cho tiết trả
bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV hướng dẫn HS thực hiện hoạt động - HS đọc yêu cầu hoạt động vận
vận dụng. (Tự làm một tấm thiệp, viết lời dụng
nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8
tháng 3.)
- GV chiếu một vài tấm thiệp mẫu
- HS quan sát
- GV yêu cầu HS hoàn thành sản phẩm ở - HS thực hiện ở nhà
nhà và nhắc HS viết lời nhắn yêu thương
gửi mẹ phải chân thành, xuất phát từ tình
cảm thật của mình.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2024
Tiếng Việt
Đọc: TIẾNG RU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện rời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái.
- Nhận biết được hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
- Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị
ngữ của câu đã viết.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài tập.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Tờ báo tường của tôi nối - HS đọc nối tiếp
tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nêu cảm
- HS trả lời
nghĩ của em về việc làm của cậu bé trong câu
chuyện?
- GV cho HS nghe bài hát ru: Cày đồng đang
- HS lắng nghe
buổi ban trưa.
https://www.youtube.com/watch?
v=7I9hndHo-Zo
- Bài hát ru nói về nội dung gì? Em cảm thấy
- HS phát biểu cảm nghĩ
thế nào khi nghe bài hát ru đó?
*Bài hát nói về nỗi vất vả trong lao động của
người nông dân. Để làm ra hạt gạo họ phải đổ
mồ hôi, công sức trên những cánh đồng. Vì thế
cần có thái độ kính trọng và biết ơn người lao
động.
- GV dẫn dắt giới thiệu bài: Bài thơ Tiếng ru
- HS lắng nghe
sẽ giúp các em hiểu được những lời tâm tình,
khuyên nhủ cùng những mong ước của cha mẹ
dành cho con cái.
- GV ghi bài.
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- GV nêu giọng đọc.
- Bài có mấy khổ thơ?
- 4 khổ thơ
- HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ lần 1 kết hợp luyện - HS đọc nối tiếp lần 1, luyện
đọc từ khó, câu khó (VD: đốm lửa tàn, chắt
đọc từ khó
chiu,...)
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ trước lớp lần 2
- HS đọc nối tiếp lần 2, giải
kết hợp giải nghĩa từ. (nhân gian, bồi)
nghĩa từ
- Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ các dòng thơ;
- HS lắng nghe
nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm
xúc, những câu hỏi tu từ ( núi chê đất thấp, núi

ngồi ở đâu?,...)
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- GV nhận xét việc đọc của cả lớp.
b. Tìm hiểu bài:
Câu 1: Bài thơ là lời của ai? Từ ngữ nào cho
em biết điều đó?
GV chốt: Bài thơ là lời của cha mẹ nói với con
cái. Từ ngữ: con ơi, mẹ yêu con, con – thầy,
các con.
Câu 2: Khổ thơ đầu khuyên chúng ta điều gì?
Tìm ý đúng.
- GV cho HS trao đổi theo nhóm 4 để tìm ra
câu trả lời.
- GV mời HS trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng là D. Cần
phải gắn bó với cộng đồng, yêu thương mọi
người.
Câu 3: Hình ảnh nào giúp chúng ta hiểu vai
trò, sức mạnh của sự đoàn kết?
- GV nhắc HS đọc kĩ khổ thơ thứ 2 để tìm ra
câu trả lời.
- GV gọi HS phát biểu
GV chốt đáp án: Hình ảnh một ngôi sao chẳng
sáng đêm, một thân lúa chín chẳng nên mùa
vàng, một người đâu phải nhân gian giúp
chúng ta hiểu vai trò, sức mạnh của sự đoàn
kết.
- Những hình ảnh rất gần gũi đó đã giúp chúng
ta hiểu vì sao cần phải đoàn kết. Đoàn kết tạo
nên sức mạnh tập thể, giúp chúng ta dễ dàng
vượt qua khó khăn để đi đến thành công. Đoàn
kết giúp con người không cảm thấy lạc lõng
trong tập thể, cộng đồng.
Câu 4: Em nhận được lời khuyên gì từ khổ thơ
thứ ba?
- GV nhận xét, chốt đáp án: Khuyên phải sống
khiêm tốn, biết tôn trọng, biết nhớ ơn những
người đã mang lại cho mình cuộc sống tốt đẹp.
- GV nói kĩ hơn về hình ảnh “núi cao vì có đất

- HS luyện đọc

- HS trả lời
- HS nhận xét

- HS đọc câu hỏi và đáp án
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét

- HS tìm và trao đổi với bạn
- HS tiếp nối nêu

- HS lắng nghe, liên hệ phải
biết đoàn kết, giúp đỡ nhau
trong học tập để tập thể lớp
ngày càng vững mạnh.

- 2 - 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét

bồi”, “muôn dòng sông đổ biển sâu” từ đó đưa
ra lời khuyên về lối sống đẹp: cần phải biết ơn
giá trị tốt đẹp mà các em nhận được từ cuộc
sống.
Câu 5: Khổ thơ cuối nói gì về tình cảm của
cha mẹ dành cho con cái?
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp
- GV cho HS làm việc nhóm 4
- GV nhận xét, chốt: Khổ thơ cuối nói về tình
cảm yêu thương vô bờ và niềm hi vọng của
cha mẹ dành cho con.
? Theo em, nhà thơ đưa ra lời khuyên nhủ
bằng cách nào?
* Mỗi khổ thơ là một lời khuyên khác nhau.
Nhà thơ đã đưa ra những hình ảnh cụ thể, gần
gũi để đưa ra lời khuyên nhủ, giúp lời khuyên
trở nên thuyết phục.
3. Luyện tập, thực hành:
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
đầu.
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
Câu 1: Tìm tính từ có trong khổ thơ thứ ba.
- GV cho HS tìm và gạch chân
- Mời 1 HS lên bảng làm phiếu khổ lớn
- GV nhận xét, chữa bài: cao, thấp, sâu, nhỏ
Câu 2: Đặt 2-3 câu với những tính từ vừa tìm
được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu.
- GV chiếu bài làm của HS
- GV nhận xét, khen ngợi HS đặt câu hay
- GV cho HS trao đổi vở với bạn cùng bàn

- 1 HS đọc
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời

- HS trả lời

- HS đọc
- HS thực hiện
- HS thực hiện

- HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ
đầu.

- HS tìm
- 1 HS lên bảng
- HS nhận xét, bổ sung
- HS làm bài vào vở
- Cả lớp quan sát, nhận xét, bổ
sung
- HS trao đổi, nhận xét bài làm

của bạn.
- HS trả lời

? Chủ ngữ trong các câu em đã viết cho biết
đối tượng được nói đến trong câu là gì? Vị ngữ
trong các câu em viết nêu đặc điểm gì về đối
tượng được nói ở chủ ngữ?
- Bài đọc khuyên em điều gì?
- HS trả lời
*Con người sống giữa cộng đồng phải yêu
thương anh em, bạn bè, đồng chí.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2024
Tiếng Việt
Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố được kĩ năng viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật.
- Học được điều hay từ bài viết của bạn.
- Nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi bài viết theo nhận xét, góp ý của thầy cô.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết
- HS lắng nghe
học
2. Luyện tập, thực hành:
HĐ 1: Nghe thầy cô nhận xét chung
- GV nhận xét về ưu điểm và hạn chế - HS lắng nghe
trong bài làm của HS.
+ Ưu điểm: chọn được nhân vật tiêu

biểu, nêu được đặc điểm nổi bật của
nhân vật (hình dáng, hành động, lời
nói, phẩm chất,...), thể hiện được cảm
xúc của bản thân về nhân vật,...
+ Hạn chế: Bài viết lạc sang hướng kể
nhân vật; không thể hiện được rõ cảm
xúc về nhân vật; dùng từ ngữ chưa
chính xác, câu sai ngữ pháp (thiếu
chủ ngữ, vị ngữ),...
HĐ 2: Đọc hoặc nghe bài viết của
bạn, nêu những điều em muốn học
tập.
- GV đọc một số bài làm hay cho cả
lớp nghe.
+ Em học được điều gì từ bài viết của
bạn?
+ Trong bài của bạn, câu nào là câu
chủ đề?
+ Các câu trong đoạn văn có bám sát
vào câu chủ đề của đoạn không? Vì
sao?...
HĐ 3 : Chỉnh sửa bài viết
a. GV hướng dẫn HS chỉnh sửa bài
viết
- GV trả bài cho HS.
- YC HS đọc lại bài và lời nhận xét để
xác định những nội dung cần chỉnh
sửa.
b. HS chỉnh sửa bài viết
- GV cho HS tự chỉnh sửa bài của
mình
- YC HS đổi chéo vở kiểm tra

- HS lắng nghe, tìm ra cái hay, cái đáng
học từ bài viết của bạn.
- HS trả lời

- HS nhận bài viết
- HS đọc lại bài làm của mình

- HS viết vào vở những lỗi trong bài viết
theo nhận xét của thầy cô
- HS đổi vở để bạn sửa lỗi
- HS viết lại những câu muốn chỉnh sửa.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nhắc lại ND bài học
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ sáu ngày 2 tháng 2 năm 2024
Tiếng Việt
Nói và nghe: Kể chuyện: BÀI HỌC QUÝ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết kể lại câu chuyện Bài học quý dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh câu chuyện.
- HS: sách giáo khoa, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài
- Lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
HĐ 1: Nghe kể chuyện, ghi lại những
chi tiết quan trọng.
- GV chiếu 4 bức tranh và giới thiệu
- Theo dõi
các nhân vật có trong tranh
- GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vào
- HS lắng nghe, ghi nhớ
tranh minh họa
- GV kể chuyện lần 2
- HS ghi lại những chi tiết quan trọng
trong câu chuyện
HĐ 2: Dựa vào tranh minh họa và câu
hỏi gợi ý, kể lại câu chuyện.
- GV cho HS trả lời các câu hỏi gợi ý
- HS lần lượt trả lời câu hỏi gợi ý
dưới mỗi bức tranh:
+ Tranh 1: Chim sẻ có suy nghĩ như
thế nào và đã làm gì khi nhận được quà
của bà ngoại? (Sẻ nghĩ nếu mình cho
chim chích ăn cùng thì số hạt kê còn
lại ít quá. Vì thế Sẻ đã ăn một mình hết
hộp kê bà ngoại gửi một cách lãng
phí.)
+ Tranh 2: Chim chích làm gì khi nhặt

được những hạt kê ngon lành? (Nhìn
thấy những hạt kê vàng óng vương trên
cỏ, chích không ăn vội, nó nhặt từng
hạt, đặt vào chiếc lá rồi gói lại cẩn thận
và bay đi tìm chim sẻ.)
+ Tranh 3: Chim chích đã nói gì khi
chim sẻ từ chối nhận phần hạt kê?
(Chim chích nói: “ Nhưng mình với
cậu là bạn của nhau cơ mà. Đã là bạn
thì bất cứ cái gì kiếm được cũng phải
chia cho nhau. Lẽ nào cậu không nghĩ
như thế?”
?Theo em, câu nói đó cho thấy chim
chích là nhân vật như thế nào? (hào
phóng và tốt bụng)
+ Tranh 4: Vì sao chim sẻ cảm thấy
xấu hổ? (gợi ý: Vì sẻ thấy mình ích kỉ,
chỉ biết nghĩ đến bản thân;…)
- GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng
- GV hướng dẫn HS kể lại toàn bộ câu
chuyện. Lưu ý giọng kể:
+ Người dẫn chuyện: rõ ràng, truyền
cảm.
+ Chim chích: Vui tươi, hồ hởi.
+ Chim sẻ: Từ lạnh lùng sang hối hận.
- GV cho HS kể trong nhóm 2
- GV mời HS kể chuyện
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm kể
hay.
HĐ 3: Tóm tắt câu chuyện
- Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc cá nhân: Mỗi HS
tự chuẩn bị nội dung tóm tắt ra vở
nháp, chuẩn bị ý kiến để phát biểu
trong nhóm.
+ Bước 2: Làm việc nhóm: HS trao đổi
kết quả tóm tắt với các thành viên
trong nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày

- HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- Lắng nghe

- HS kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp
- HS nhận xét, bầu chọn

- HS tự làm ra nháp

- Các nhóm thảo luận để phát hiện chi
tiết thừa hoặc thiếu.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả tóm

tắt trước lớp
- GV nhận xét, khen nhóm trình bày tốt - HS nhận xét, bổ sung
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu những điều mình muốn học tập ở - HS nêu
nhân vật chim chích. (tốt bụng, luôn
nghĩ đến bạn, sẵn sàng san sẻ cho bạn
những hạt kê ngon.)
1. Chia sẻ với người thân suy nghĩ của - HS chia sẻ với người thân ở nhà.
em về nhân vật chim sẻ hoặc chim
chích trong câu chuyện Bài học quý.
2. Tìm đọc bài thơ về tình yêu thương - HS nêu
giữa con người với con người hoặc
giữa con người với loài vật. ( Quả
hồng của thỏ con (TV3), Cậu bé đánh
giày (TV3),…)
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ban Giám hiệu kí duyệt

Mạc Thị Thủy
 
Gửi ý kiến