Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài tập cuối chương VII

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Long
Ngày gửi: 13h:31' 15-02-2025
Dung lượng: 494.0 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VII. TẦN SỐ VÀ TẦN SỐ TƯƠNG ĐỐI
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:


Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức của chương VII: Tần số và tần số tương
đối cho mẫu dữ liệu không ghép nhóm và ghép nhóm, các loại biểu đồ biểu
diễn bảng tần số và bảng tần số tương đối.



Ôn tập kĩ năng lập bảng tần số và bảng tần số tương đối, vẽ biểu đồ biểu diễn
bảng tần số và bảng tần số tương đối cho mẫu dữ liệu không ghép nhóm và
ghép nhóm.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-

Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
xây dựng được bảng tần số, tần số tương đối và tần số tương đối ghép nhóm.

-

Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn bảng tần số tương đối và bảng tần số tương đối ghép nhóm.

1

-

Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến
ý nghĩa, so sánh, …. Biểu đồ tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối ghép
nhóm.

-

Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.

-

Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay, thước kẻ.

3. Phẩm chất
-

Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

-

Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

-

Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.

-

Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Nhắc lại toàn bộ lí thuyết của chương VII.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện phần A. TRẮC NGHIỆM trong SGK-tr.53.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS làm các câu hỏi trong phần Trắc nghiệm.
2

+ GV cho HS hoạt động cá nhân trong 10 - 12 phút.
+ Sau đó gọi HS lên bảng làm bài.
+ Các HS khác theo dõi bài làm, nhận xét và góp ý; GV tổng kết.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
khác nhận xét, bổ sung.
Gợi ý đáp án
7.22

7.23

7.24

7.25

B

C

D

B

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau củng cố
lại toàn bộ kiến thức trong chương VII và vận dụng các kiến thức đó để hoàn thành
các bài tập vận dụng”.
⇒ Bài tập cuối chương VII

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức chương VII
a) Mục tiêu:
- HS củng cố toàn bộ kiến thức trọng tâm trong chương VII
- Vận dụng lý thuyết để thực hiện vẽ các biểu đồ.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ vẽ sơ đồ tư duy theo sự hướng dẫn
của GV.

3

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS vẽ được sơ đồ tư duy.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Củng cố kiến thức chương VII

- GV chia lớp thành 4 nhóm, HS hoạt Gợi ý sơ đồ tư duy trong phần Ghi chú bên
động theo nhóm, vẽ sơ đồ tư duy tổng dưới.
hợp lại toàn bộ lí thuyết chương VII:
tần số, bảng tần số và biểu đồ tần số,
tần số tương đối, bảng tần số tương
đối và biểu đồ tần số tương đối cho
mẫu số liệu không ghép nhóm và
ghép nhóm.
GV lưu ý HS nêu các bước vẽ biểu đồ
và vẽ minh họa các loại biểu đồ vào
sơ đồ tư duy của các nhóm.
- Sau đó, 4 nhóm sẽ trình bày sản
phẩm của nhóm mình trên bảng, các
nhóm khác theo dõi, nhận xét.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
4

của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
trong chương VII.

Ghi chú
Bảng tần số và biểu đồ tần số

Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối

5

Bảng tần số, tần số tướng đối ghép nhóm và biểu đồ

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức đã học về hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 7.26-7.28 (SGK –
tr.54, 55), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 7.26-7.28 (SGK – tr.54, 55).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
6

- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Biểu đồ bên biểu diễn tỉ lệ đại biểu tham dự hội nghị theo độ tuổi. Biết rằng có
54 đại biểu từ 25 đến dưới 35 tuổi.

Một người cho rằng có trên 50% số đại biểu tham dự hội nghị dưới 45 tuổi. Nhận định
đó đúng hay sai? Tại sao?
A. Nhận định đó đúng vì số đại biểu dưới 45 tuổi tham dự là: 33,75% + 28,75% =
62,5% > 50%
B. Nhận định đó đúng vì số đại biểu dưới 45 tuổi tham dự là: 32,75% + 28,75% =
60,5% > 50%
C. Nhận định đó sai vì số đại biểu dưới 45 tuổi tham dự là: 13,75% + 28,75% = 42,5%
> 50%
D. Nhận định đó đúng vì số đại biểu dưới 45 tuổi tham dự là: 33,7% + 28,7% = 62,4%
> 50%
Câu 2. Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến
khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

7

Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ 7,4 đến dưới 7,8 giờ là
A. 14
B. 12
C. 11
D. 13
Câu 3. Một lớp học tổ chức một cuộc khảo sát về số sách mà mỗi học sinh đã đọc
trong tháng qua. Kết quả được ghi nhận như sau:
Số sách đã đọc

1

2

3

4

Số học sinh

5

8

10

4

Hãy cho biết tần số của khoảng số sách đọc từ 2 đến 3 sách.
A. 8
B. 10
C. 18
D. 12
Câu 4. Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến
khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

Tỉ lệ máy tính có thời gian sử dụng từ 7,6 giờ trở lên là
A. 33,3%
8

B. 68,42%
C. 27,7%
D. 72,3%
Câu 5. Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:
Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Tần số

8

7

?

8

6

11

Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là:
A. 10
B. 9
C. 11
D. 12
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

C

C

B

A

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
7.26
9

Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Chiều cao (cm)

[0; 10)

Tần số tương đối 10%

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

20%

40%

30%

7.27
a) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:

Tỉ lệ theo chiều cao các cây keo giống
trồng ngoài trời
50%

45%

Tỉ lệ

40%
30%

25%

20%

20%

10%

10%
0%

[0; 10)

[10; 20)

[20; 30)

[30; 40)

Chiều cao (cm)

b) Các cây keo trồng trong nhà kính có xu hướng cao hơn các cây keo trồng ngoài
trời.
7.28
a) Biểu đồ hình quạt tròn:
b) Số học sinh bình chọn cho Huy, Minh, An, Thảo tương ứng là:
500 ∙ 30% = 150; 500 ∙ 25% = 125;
500 ∙ 10% = 50; 500 ∙ 35% = 175.
Bảng tần số:
Cầu thủ

Huy

Minh

An

Thảo

Số học sinh bình chọn

150

125

50

175

10

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 7.29; 7.30 (SGK – tr.54).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
11

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
7.29
a) Bảng tần số ghép nhóm:
Độ cận thị [0,25; 3,25) [3,25; 6,25) [6,25;
10,25)
Tần số

10

8

2

Tổng số học sinh bị cận thị là n = 20. Tỉ lệ học sinh bị cận thị ở các mức nhẹ, vừa,
10

8

2

nặng tương ứng là 20 .100 %=50 %; 20 .100 %=40 % ; 20 .100 %=10 %. Ta có bảng tần số
tương đối:
Độ cận thị

Tần số tương đối

[0,25;

[3,25;

[6,25;

3,25)

6,25)

10,25)

50%

40%

10%

b) Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng:

7.30

12

a) Các nhóm số liệu gồm [5; 7), [7; 9), [9; 11), [11; 13), [13; 15) với tần số tương ứng
là 20; 50; 70; 40; 20. Nhóm [5; 7) với tần số 20 nghĩa là có 20 công nhân nhà máy có
mức lương từ 5 đến dưới 7 triệu đồng.
b) Tổng số công nhân là: n = 20 + 50 + 70 + 40 + 20 = 200. Tỉ lệ công nhân có mức
20

lương từ 5 đến dưới 7 triệu đồng là: 200 .100 %=10 %. Tính tương tự cho các nhóm
khác ta thu được bảng tần số tương đối:
Lương (triệu đồng)

Tần số tương đối

[5; 7)

10%

[7; 9)

25%

[9; 11)

35%

[11;

[13;

13)

15)

20%

10%

Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột:

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
13

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu

14

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...

15
 
Gửi ý kiến