KẾ HOẠCH BÀI DẠY. TUẦN 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 08h:33' 12-02-2025
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Kiều Mỹ Hạnh
Ngày gửi: 08h:33' 12-02-2025
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
1
****************************************************************************************
TUẦN 12
Sáng
Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
TOÁN
Bài 34: Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có
nhớ) trong phạm vi 20. Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có
kết quả bằng 100.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2.Năng lực: Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, HS có cơ
hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Các thẻ phép tính để HS thực hiện kiến thức bài mới trong bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Alibaba”.GV phổ biến - HS chơi trò chơi “ Alibaba”
luật chơi: Người quản trò sẽ hát theo nhịp bài hát Alibaba
có lời đi kèm với những hành động, buộc các bạn trong lớp
phải làm theo và hát vang "Alibaba", VD như: Xưa kia kinh
đô Bát- đa có một chàng trai đáng yêu gọi tên - Alibaba
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính phép tính vào bảng con:
- HS thực hành đặt tính rồi tính
55 – 17 = ?
34 – 15 = ?
vào bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập.
*Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 3: Số?
- Gọi HS nêu đề bài
- HS lắng nghe.
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu, có một số phép - HS ghi tên bài vào vở.
tính trên giấy, chú mèo con sơ ý làm đổ mực, che mất - 1HS nêu đề toán
một số trong mỗi phép tính. Con hãy tìm số thích hợp bị - HS lắng nghe
mực che khuất giúp chú mèo con nhé.
- Hướng dẫn: ví dụ ở phép tính đầu tiên, 3.. - 18 = 13
số nào trừ 8 thì bằng 3? Hay ở phép tính thứ ba, 95 - ...8
= 57 số 15 trừ mấy thì bằng 9?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên làm trên bảng
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
2
****************************************************************************************
-Chiếu bài và chữa bài của HS
-Gọi HS nói lên cách tìm của mình
- HStự tìm theo cách của mình.
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm
bảng
* Chốt lại cách thực hiện phép tính trừ( có nhớ ) trong - HS nhận xét bài của bạn
phạm vi 100.
- HS nêu cách tìm của mình
- HS đổi chéo vở chữa bài.
- 2, 3 HS nhắc lại cách thực hiện
phép trừ.
3. Hoạt động 3: Vận dụng.
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài toán thực tế liên
quan đến phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
* Cách tiến hành
Bài 4:
- 2 HS đọc đề
- Yêu cầu HS nêu đề toán
- Kiên nhặt được 35 quả, Mai nhặt được
- Bài toán cho biết gì?
ít hơn Kiên 16 quả.
- Bài toán hỏi gì?
- Mai nhặt được bao nhiêu quả trứng gà?
- Ta lấy số quả trứng Kiên nhặt được trừ
- Muốn biết Mai nhặt được bao nhiêu quả trứng gà đi số quả Mai nhặt ít hơn.
- Bài thuộc dạng toán ít hơn
ta làm như thế nào?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- HS viết phép tính : 35 - 16
Bài giải:
- Yêu cầu HS viết phép tính vào nháp.
Mai nhặt được số quả trứng gà là:
-Gọi 1 HS giải vào bảng phụ, dưới lớp làm vào vở
35 - 16 = 19 ( quả)
Đáp số: 19 quả trứng gà
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm
- HS dưới lớp đổi chéo vở nhận xét bài
+ Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực và chốt bài
+ Số quả trứng gà Mai nhặt được là
làm đúng.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
4. Hoạt động 4: HĐ tiếp nối
* Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. Dặn dò chuẩn bị tiết học sau
* Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa”
- GV phổ biến luật chơi: có 7 con ong tương ứng với 7 phép tính trừ và
7 bông hoa tương ứng với kết quả của các phép tính trừ đó. GV chia lớp -HS tham gia trò
thành 2 đội, mỗi đội 7 HS. HS còn lại sẽ làm cổ động viên. Nhiệm vụ chơi
của mỗi đội là 5 phút sẽ nối tiếp lên bảng gắn đúng phép tính với kết -HS lắng nghe GV
quả “ Ong tìm hoa”
phổ biến luật chơi.
- Khen đội thắng cuộc. Dặn HS tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách
nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 không, để tiết
sau chia sẻ với cả lớp.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT +TIẾNG VIỆT
Chia sẻ về chủ điểm và Bài đọc 1: Bà kể chuyện
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực: Nhận biết nội dung chủ điểm.
*Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
3
****************************************************************************************
* Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm,
vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu
câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người,
vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà
nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là t/cảm GĐ giữa các thế hệ: bà – bố – con.
-Nhận diện được từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà,
cách kể chuyện của bà. Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
+ Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:SGK, máy tính.
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động củaHS
1.Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ điểm:
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của phần Chia sẻ trước - 1 HS đọc YC của phần Chia sẻ trước
lớp.
lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về tranh,
ảnh em mang đến.
- Một số HS giới thiệu trước lớp về
- Tiếp tục chủ điểm về tình cảm yêu thương giũa các tranh, ảnh em mang đến.
thành viên trong gia đìnhcô trò chúng ta cùng đi tìm
hiểu qua bài hôm nay bài đọc 1: Bà kể chuyện
-HS nghe
Bài đọc 1: Bà kể chuyện
2.Hoạt động 2: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể chuyện sẽ cho các em biết được - HS lắng nghe.
bà là kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng
chảy vô tận. Bài thơ cũng cho các em biết được là tình cảm gia đình giữa
các thế hệ: bà – bố – con.
3. Hoạt động 3: Đọc thành tiếng
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện.
-HS đọc thầm theo.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả
lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn nhiên.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
- HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp các + 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài
đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát thơ.
âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
-GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4.
+ HS đọc theo nhóm 4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
4
****************************************************************************************
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
4. Hoạt động 4: Đọc hiểu
*Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ.
*Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy theo.
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả
nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức lời CH theo nhóm đôi.
phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
+ Câu 1:
Bố của bạn nhỏ làm công việc gì?
HS 1: Bố của bạn nhỏ làm công việc gì?
HS 2: Bố của bạn nhỏ làm công việc viết
truyện.
+ Câu 2:
Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
HS1: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
HS2: Bạn nhỏ thắc mắc sao những lúc bố
kể chuyện nghe không hay bằng bà.
+ Câu 3:
Theo lời bố, vì sao chuyện bà kể rất hay?
HS 1: Theo lời bố, vì sao chuyện bà kể rất
hay? Chọn ý đúng nhất:
a) Vì bà biết nhiều chuyện hơn bố.
b) Vì bà kể chuyện rất tự nhiên.
c) Vì cả hai lí do trên.
HS 2: Đáp án c). HS lắng nghe.
5. Hoạt động 5: Luyện tập
*Mục tiêu:Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận diện được
từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà, cách kể chuyện của
bà. Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
*Cách tiến hành:
Bài 1
GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. GV yêu cầu HS làm - 1 HS đọc to YC BT 1
bài vào VBT. GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS làm bài vào VBT.
a) Những câu chuyện của bà: thú vị, hấp dẫn, lôi cuốn, cuốn hút, - Một số HS trình bày
v.v...
KQ trước lớp.
b) Kho chuyện của bà: vô tận, bạt ngàn, nhiều vô kể,...
- HS lắng nghe.
c) Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, hồn nhiên, dễ thương,
- 1 HS đọc to YCBT 2
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp..
- HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.GV nhận xét, chốt
đáp án:
a) Chuyện của bà rất hay. Chuyện của bà thế nào?
b) Kho chuyện của bà rất phong phú. Kho chuyện của bà như - Một số HS trình bày
thế nào?
KQ - HS lắng nghe.
c) Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. Cách kể chuyện của bà
thế nào?
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
5
****************************************************************************************
6. Hoạt động 6: HĐ tiếp nối
* Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. Dặn dò chuẩn bị tiết học sau
*Cách tiến hành:
- GVcho HSluyện đọc. GV yêu cầu cả lớp đọc.
-HS luyện đọc
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. -Nghe và thực hiện
* Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Chiều
Sáng
TIẾNG ANH + GIÁO DỤC THỂ CHẤT+ ÂM NHẠC
GV chuyên soạn và dạy
Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Tập viết: Chữ hoa K
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
*Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực riêng: Biết viết chữ K hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn,
thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, video hướng dẫn viết chữ K.Mẫu chữ cái K viết hoa đặt trong
khung chữ (như SGK).
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy họcchủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động ( KTBC)
*Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Cách tiến hành:
- Tiết trước lớp mình được viết chữ hoa gì?
- ChoHS viết bảng con chữ hoa J từ ứng dụng
- HS viết bảng con
GV NX tuyên dương kết nối bài học
2.Hoạt động 2: Khám phá
*Mục tiêu: Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm
tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
* Cách tiến hành
21. Quan sát mẫu chữ hoa K
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ K:
+ Cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li.
+ Quy trình viết:
-Viết nét 1, 2 như viết chữ viết hoa I.
HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
-Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và
đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi
thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở
giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng
bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ
dọc 6.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
6
****************************************************************************************
- GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách
viết.
-GV tổ chức cho HS viết bảng con.
2.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà,
dũng cảm.
- GV giúp HS hiểu: Đây là một trong 5 điều Bác Hồ
dạy thiếu niên, nhi đồng.
- HS quan sát, lắng nghe.
-HS luyện viết bảng con
- HS quan sát, lắng nghe
HS đọc từ ứng dụng
- HS quan sát và nhận xét độ cao
của các chữ cái.
Những chữ có độ cao 2,5 li: K, h, g.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của Chữ có độ cao 2 li: d.
các chữ cái:
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i,
ê, m, ô, n, â, a, u, n.
GV tổ chức cho HS viết bảng con
-HS luyện viết bảng con
3. Hoạtđộng 3: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:HS viết được chữ hoa, từ ứng dụng theo mẫu
*Cách tiến hành:
- Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết bài vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà,
dũng cảm cỡ nhỏ vào vở.
- Thu vở chấm
- GV theo dõi. Thu vở chấm bài - NX bài
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp.
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở sạch,
-HS lắng nghe, rút kinh
đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết nghiệm
tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. Chuẩn bị bài sau.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Nghe viết: Ông và cháu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
*Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Ông và cháu.
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi
vào 3 ô. Làm đúng BT điền chữ ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã.
+ NL văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1.Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động củaHS
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
7
****************************************************************************************
* Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 2, 3 bài thơ Ông và cháu. Qua bài
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
*Cách tiến hành:
2.1.GV nêu nhiệm vụ:
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu bài thơ Ông và cháu.
-1 HS đọc lại khổ thơ trước
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. lớp.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: -Cả lớp đọc thầm theo
+ Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm của ông dành cho
cháu.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ - HS nghe – viết.
đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- HS soát lại.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện - HS tự chữa lỗi.
viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo
- HS lắng nghe.
dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ
đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp -HS lắng nghe
QS, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách TB.
3. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: Làm đúng BT chọn ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã.
*Cách tiến hành:
Bài 1
2 HS lên bảng hoàn thành BT.
GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành
- Các HS còn lại làm bài vào
BT.
VBT.
- GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
- Một số HS nhận xét bài làm
nêu bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
của bạn trên bảng, nêu bài làm
của mình.
a) Chữ ch hay tr?
Bà là kho cổ tích
Kể mãi mà không vơi
- HS sửa bài.
Chuyện thần tiên trên trời
Chuyện cỏ hoa dưới đất.
NINH ĐỨC HẬU
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Thuở nhỏ, những đêm sáng trăng, chúng tôi trải chiếu 2 HS lên bảng hoàn thành BT.
ra sân, nằm ngắm trăng sao, mải mê nghe ông kể chuyện.
Bài 2:
- Các HS còn lại làm bài vào
- GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành VBT.
BT.
- GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT.
- Một số HS nhận xét bài làm
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, của bạn trên bảng, nêu bài làm
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
8
****************************************************************************************
nêu bài làm của mình.
của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a)trung thực,chân thành,chung sức,của chung
- HS sửa bài.
b)bãi đỗ xe, thi đỗ,trời đổ mưa,cây bị đổ
4. Hoạt động 4: HĐ tiếp nối:
Mục tiêu:HSnêu lại nội dung bài viết, củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị tiết học sau.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 34: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế
2. Năng lực: Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, HS có cơ
hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Toán SGK Toán, bộ đồ dùng.
2. HS: SGK toán vở ô li, VBT, bộ đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
*Cách tiến hành:
- HS hát và vận động theo bài hát Quả
GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Quả bóng tròn
bóng tròn
-Bài hát nói về điều gì ? GV kết hợp giới thiệu bài
- HS nêu
2.Hoạt động 2: Khám phá kiến thức.
*Mục tiêu:Biết sử dụng các khối lập phương và kĩ năng đặt tính rồi tính để tính được phép trừ
( có nhớ) trong phạm vi100
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi để HSTL:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao nhiêu hình lập
+ Lan có tất cả 42 hình lập phương.
phương?
+ Lan bớt đi bao nhiêu hình lập phương?
+ Lan bớt đi 5 hình lập phương.
+ Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao nhiêu hình lập + HS nêu 42 - 5
phương ta làm phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
- HS thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu cách tính và tìm - Đại diện các nhóm nêu kết quả
- HS lắng nghe
kết quả phép tính 42 -5.
- GV kết hợp giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS cách tìm kết quả phép tính 42 -5
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
9
****************************************************************************************
bằng que tính
GV yêu cầu HS lấy các que tính và thực hiện theo mình
- GV nêu cách đặt tính và tính: 2 không trừ được 5, lấy
12 – 5 = 7, viết 7 nhớ 1
4 - 1= 3, viết 3. Vậy 42- 5 = 37.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lấy 42 que tính và thực hiện theo
GV
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS nêu lại cách đặt tính và tính
3.Hoạt động 3: Luyện tập- thực hành
*Mục tiêu: Biết thực hành đặt tính rồi tính các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tính.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng lớp - HS trả lời: Tính từ phải sang trái bắt đầu
- Chiếu bài và chữa bài của HS dưới lớp.
từ cột đơn vị
- Gọi HS nêu miệng cách tính từng phép tính
- HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn
*GV chốt lại cách tính phép trừ (có nhớ) (trong
- HS nói cách thực hiện phép tính của mình.
trường hợp số có hai chữ số trừ với số có một số) - HS khác nhận xét, bổ sung
trong phạm vi 100
2 HS đọc to
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Gọi HS đọc đề bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- GV hướng dẫn HS: Khi đặt tính cần chú ý điều - Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính, tính
gì?
- Khi đặt tính cần chú ý sao cho đơn vị viết
Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS lên làm bảng.
thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với
- Chữa bài: HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện chục.
các phép tính sau: 41-5; 23-4; 34-9; 96- 8;
- HS lắng nghe
- GV chữa bài, nhận xét.
*Củng cố: Kĩ năng đặt tính và tính trừ ( có nhớ)
trong phạm vi 100.
4.Hoạt động 4: HĐ tiếp nối
*Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức vào thực tế.Củng cố nội dung bài học.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa”
-2 đội tham gia chơi (người/đội)
+ Giới thiệu luật chơi : 2 đội tham gia chơi chọn những -HS lắng nghe
con ong mang trên mình những thẻ tính với kết quả phù - 2 đội nêu nhanh kết quả của một số
phép trừ 61-3; 31- 7; 91- 5; 54 -8;
hợp trên những bông hoa.
93- 9
+ GV nhận xét + Khen đội thắng cuộc
*Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
TOÁN(tăng)
Ôn: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 2 chữ
số trừ đi số có 2 chữ số trong phạm vi 100
2. Năng lực:Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học
tập và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
10
****************************************************************************************
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Laptop, clip, slide minh họa,
2. Học sinh: SHS, vở ô li, nháp, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
-HS lắng nghe
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: HS thực hành cách đặt tính theo cột dọc để thực hiện các phép trừ (có nhớ) trong
phạm vi 100 dạng 2 chữ sốtrừ với số có 2 chữ số và ngược lại.
* Cách tiến hành
Bài 1: Đặt tính và tính
- 1 HS đọc YC bài.
62 – 33 90 – 67 47 – 29 55 – 38 73 - 17
- HS làm bài bảng con.
- HS chữa bài.
- HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép
tính từ phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị
đến hàng chục.
-GV chốt KQ đúng và lưu ý đặt tính.
- 1 HS đọc YC bài.
Bài 2: Nối mỗi phép tính với kết quả đúng.
- HS làm bài vào vở.
86 – 29
74 – 55
65 – 19
67 – 39
*Dự kiến KQ:
86 – 29
74 – 55
65 – 19
67 –
39
46
28
57
19
-Chốt:GV chốt KQ đúng và lưu ý đặt tính ra nháp
để tìm kết quả đúng.
Bài 3: Điền dấu> , < , =
71 – 26
66 – 17
92 – 24
80 – 25
72 – 19
60 – 12
83 – 16
75 - 27
Chốt: GV chốt KQ đúng và lưu ý đặt tính ra nháp
để tìm dấu đúng để điền.
Bài 4: Hoa và Hồng hái được 52 quả cam, Hoa hái
được 28 quả cam. Hỏi Hồng hái được bao nhiêu
quả cam?
Tóm tắt:
Hoa và Hồng hái : 52 quả cam
Hoa hái: 28 quả cam
Hồng hái: ... quả cam?
-Bài toán thuộc dạng toán nào? Nêu các bước giải
28
46
57
19
- HS chữa bài.
-HS trả lời –HS lắng nghe
- 1 HS đọc YC bài.
- HS thảo luận nhóm 2
- HS chia sẻ KQ
*Dự kiến KQ:
71 – 26 < 66 – 17 92 - 24 > 83 – 16
80 – 25 >72 – 19
60 – 12 = 75 - 27
- 1 HS đọc bài- Nêu YC
- HS làm bài vào vở
- HS chia sẻ KQ
*Dự kiến KQ:
Bài giải
Hồng hái được số quả cam là:
52 – 28 = 24 (quả)
Đáp số: 24 quả cam.
-HS nêu
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
11
****************************************************************************************
3. Hoạt động 3: HĐ vận dụng
* Mục tiêu:HS vận dụng phép trừ (có nhớ) trong PV100 để quyết tình huống trong thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5: Em hãy khoanh vào chú ong có hiệu nhỏ hơn 60.
- HS thảo luận nhóm 2
- HS chia sẻ KQ
*Dự kiến KQ:
72 – 18, 91 – 34
-GV chốt KQ đúng
4. Hoạt động 4: HĐ tiếp nối
*Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học.Dặn dò chuẩn bị tiết sau.
* Cách tiến hành:
(?) Qua các bài tập, chúng ta được củng cố KT gì? - HS: mở rộng thêm về cách thực hiện
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học.
phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe.
*Điều chỉnh sau tiết dạy :……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
Chiều
TIẾNG VIỆT (Tăng)
Ôn tập : Từ chỉ đặc điểm.Câu: Ai thế nào?
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực : Nhận biết các từ ngữ chỉ đặc điểm, câu: Ai thế nào?
- Năng lực hợp tác làm việc nhóm.
2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: Vở viết, SHS.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Kết nối nội dung ôn tập.
*Cách tiến hành:
-Từ chỉ đặc điểm ? Lấy ví dụ.
Hoạt động của HS
-HS nêu: đẹp, cũ, xinh, ngoan,..
Lan rất xinh.
Câu kể: Ai thế nào? dùng để nêu
đặc điểm của sự vật.
-Đăt câu kể: Ai thế nào?
-Câu kể: Ai thế nào? Dùng để làm gì?
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:Ôn lại kiến thức về từ chỉ sđắc điểm và xếp đúng nhóm.
*Cách tiến hành
Bài 1: Xếp các từ sau vào nhóm từ sau cho thích hợp:
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
12
****************************************************************************************
-Từ chỉ hoạt động: giơ tay, xếp
hàng, chấm bài, phát biểu.
-GV chốt kết quả.
-Vì sao xếp phát biểu vào nhóm từ hoạt động? Vì sao xếp
ngày mai vào nhóm từ chỉ đặc điểm?
-Đặt một câu với từ vàng tươi.
Bài 2: Nối các từ vào nhóm thích hợp:
-GV chốt từ chỉ đặc điểm.
Bài 3: Nối từ ngữ tạo thành các câu thích hợp.
-Từ nào là từ chỉ đặc điểm?
Bài 4: Điền vào chỗ trống các từ thích hợp để tạo thành
câu.
GV chốt . Chỉ ra từ chỉ đặc điểm trong câu?
Bài 5: Viết theo mẫu
-Từ chỉ đặc điểm: mơn mởn,
xanh lá, vàng tươi, tròn xoe.
-HS trả lời.
-HS đặt câu.
-HS trả lời.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
-Từ chỉ hoạt động: thăm hỏi,
ngụp lặn, nuôi con
-Từ chỉ đặc điểm: khô queo,
nóng,
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
-Cây sung cành lá rùm ròa, thân
cây ngả ngả.
-Cây chuối um tùm sau nhà.
-Cây cau cao vút..
HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
*Dự kiến câu trả lời:
-Những chiếc xe bon nhanh trên
đường phố.
-Bác nông dân dạo này bận rộn
và gấp gáp, làm không ngơi tay.
-Đồng lúa mượt mà màu xanh
mạ non.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
*Dự kiến câu trả lời:
-Chú chim sáo/ có bộ lông đen,
mỏ vàng.
-Lớp học/ ngoan ngoãn, trật tự.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
13
****************************************************************************************
- GV chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: HĐ vận dụng
* Mục tiêu:Vận dụng kiến thức vừa học viết đoạn văn viết về 1 đồ dùng học tập 2-4 câu.
*Cách tiến hành:
Bài 6: Em hãy viết 2 đến 4 câu giới thiệu về 1 đồ dùng
-HS đọc nội dung bài
học tập.( Có dùng từ chỉ đặc điểm)
-HS nêu yêu cầu của bài.
- GV quan sát giúp đỡ HS
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS chia sẻ bài viết và chỉ ra từ
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung bài viết. (theo tiêu chí: chỉ đặc điểm của sự vật em dùng
viết câu.
Nội dung, hình thức, cách trình bày…)
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp.
*Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học.Dặn dò chuẩn bị tiết sau.
*Cách tiến hành:
-Tiết học ôn tập lại những kiến thức nào?
-HS trả lời
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
-HS nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
TOÁN (Tăng)
Ôn: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 2 chữ
số trừ với số có 1 chữ số.
2. Phẩm chất, năng lực
* Năng lực:Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập
và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
* Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Laptop,clip, slide minh họa,
2. Học sinh: SHS, vở ô li, nháp, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
-HS lắng nghe
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: HS thực hành cách đặt tính theo cột dọc để thực hiện các phép cộng (có nhớ)
trong phạm vi 100 dạng 2 chữ số cộng với số có 1 chữ số và ngược lại.
********************************************************************************
Kế hoạch b...
****************************************************************************************
TUẦN 12
Sáng
Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: Chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11
TOÁN
Bài 34: Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức: Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có
nhớ) trong phạm vi 20. Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có
kết quả bằng 100.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải
quyết một số tình huống gắn với thực tế.
2.Năng lực: Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100, HS có cơ
hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc
nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
- Các thẻ phép tính để HS thực hiện kiến thức bài mới trong bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Alibaba”.GV phổ biến - HS chơi trò chơi “ Alibaba”
luật chơi: Người quản trò sẽ hát theo nhịp bài hát Alibaba
có lời đi kèm với những hành động, buộc các bạn trong lớp
phải làm theo và hát vang "Alibaba", VD như: Xưa kia kinh
đô Bát- đa có một chàng trai đáng yêu gọi tên - Alibaba
- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính phép tính vào bảng con:
- HS thực hành đặt tính rồi tính
55 – 17 = ?
34 – 15 = ?
vào bảng con.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Hoạt động 2: Thực hành, luyện tập.
*Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập
*Cách tiến hành:
Bài 3: Số?
- Gọi HS nêu đề bài
- HS lắng nghe.
- GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu, có một số phép - HS ghi tên bài vào vở.
tính trên giấy, chú mèo con sơ ý làm đổ mực, che mất - 1HS nêu đề toán
một số trong mỗi phép tính. Con hãy tìm số thích hợp bị - HS lắng nghe
mực che khuất giúp chú mèo con nhé.
- Hướng dẫn: ví dụ ở phép tính đầu tiên, 3.. - 18 = 13
số nào trừ 8 thì bằng 3? Hay ở phép tính thứ ba, 95 - ...8
= 57 số 15 trừ mấy thì bằng 9?
-Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên làm trên bảng
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
2
****************************************************************************************
-Chiếu bài và chữa bài của HS
-Gọi HS nói lên cách tìm của mình
- HStự tìm theo cách của mình.
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm
bảng
* Chốt lại cách thực hiện phép tính trừ( có nhớ ) trong - HS nhận xét bài của bạn
phạm vi 100.
- HS nêu cách tìm của mình
- HS đổi chéo vở chữa bài.
- 2, 3 HS nhắc lại cách thực hiện
phép trừ.
3. Hoạt động 3: Vận dụng.
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài toán thực tế liên
quan đến phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
* Cách tiến hành
Bài 4:
- 2 HS đọc đề
- Yêu cầu HS nêu đề toán
- Kiên nhặt được 35 quả, Mai nhặt được
- Bài toán cho biết gì?
ít hơn Kiên 16 quả.
- Bài toán hỏi gì?
- Mai nhặt được bao nhiêu quả trứng gà?
- Ta lấy số quả trứng Kiên nhặt được trừ
- Muốn biết Mai nhặt được bao nhiêu quả trứng gà đi số quả Mai nhặt ít hơn.
- Bài thuộc dạng toán ít hơn
ta làm như thế nào?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- HS viết phép tính : 35 - 16
Bài giải:
- Yêu cầu HS viết phép tính vào nháp.
Mai nhặt được số quả trứng gà là:
-Gọi 1 HS giải vào bảng phụ, dưới lớp làm vào vở
35 - 16 = 19 ( quả)
Đáp số: 19 quả trứng gà
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm
- HS dưới lớp đổi chéo vở nhận xét bài
+ Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? bạn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tích cực và chốt bài
+ Số quả trứng gà Mai nhặt được là
làm đúng.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
4. Hoạt động 4: HĐ tiếp nối
* Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. Dặn dò chuẩn bị tiết học sau
* Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa”
- GV phổ biến luật chơi: có 7 con ong tương ứng với 7 phép tính trừ và
7 bông hoa tương ứng với kết quả của các phép tính trừ đó. GV chia lớp -HS tham gia trò
thành 2 đội, mỗi đội 7 HS. HS còn lại sẽ làm cổ động viên. Nhiệm vụ chơi
của mỗi đội là 5 phút sẽ nối tiếp lên bảng gắn đúng phép tính với kết -HS lắng nghe GV
quả “ Ong tìm hoa”
phổ biến luật chơi.
- Khen đội thắng cuộc. Dặn HS tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách
nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 không, để tiết
sau chia sẻ với cả lớp.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………….
TIẾNG VIỆT +TIẾNG VIỆT
Chia sẻ về chủ điểm và Bài đọc 1: Bà kể chuyện
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực: Nhận biết nội dung chủ điểm.
*Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
3
****************************************************************************************
* Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm,
vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu
câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
-Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người,
vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bà kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà
nhiều như một dòng chảy vô tận. Cùng với đó là t/cảm GĐ giữa các thế hệ: bà – bố – con.
-Nhận diện được từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà,
cách kể chuyện của bà. Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
+ Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
2. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:SGK, máy tính.
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2 tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động củaHS
1.Hoạt động 1: Chia sẻ về chủ điểm:
*Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
* Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của phần Chia sẻ trước - 1 HS đọc YC của phần Chia sẻ trước
lớp.
lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về tranh,
ảnh em mang đến.
- Một số HS giới thiệu trước lớp về
- Tiếp tục chủ điểm về tình cảm yêu thương giũa các tranh, ảnh em mang đến.
thành viên trong gia đìnhcô trò chúng ta cùng đi tìm
hiểu qua bài hôm nay bài đọc 1: Bà kể chuyện
-HS nghe
Bài đọc 1: Bà kể chuyện
2.Hoạt động 2: Khởi động:
*Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ Bà kể chuyện sẽ cho các em biết được - HS lắng nghe.
bà là kể chuyện hay nhất, những câu chuyện của bà nhiều như một dòng
chảy vô tận. Bài thơ cũng cho các em biết được là tình cảm gia đình giữa
các thế hệ: bà – bố – con.
3. Hoạt động 3: Đọc thành tiếng
*Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ Bà kể chuyện.
-HS đọc thầm theo.
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả
lớp hiểu nghĩa 2 từ: cặm cụi, hồn nhiên.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
- HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối tiếp các + 4 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài
đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát thơ.
âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
-GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4.
+ HS đọc theo nhóm 4.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp
+ HS thi đọc nối tiếp trước lớp.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
4
****************************************************************************************
trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
4. Hoạt động 4: Đọc hiểu
*Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ.
*Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy theo.
- Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả
nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức lời CH theo nhóm đôi.
phỏng vấn.
- GV nhận xét, chốt đáp án
- Một số HS trả lời CH theo hình thức
phỏng vấn:
+ Câu 1:
Bố của bạn nhỏ làm công việc gì?
HS 1: Bố của bạn nhỏ làm công việc gì?
HS 2: Bố của bạn nhỏ làm công việc viết
truyện.
+ Câu 2:
Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
HS1: Bạn nhỏ thắc mắc điều gì?
HS2: Bạn nhỏ thắc mắc sao những lúc bố
kể chuyện nghe không hay bằng bà.
+ Câu 3:
Theo lời bố, vì sao chuyện bà kể rất hay?
HS 1: Theo lời bố, vì sao chuyện bà kể rất
hay? Chọn ý đúng nhất:
a) Vì bà biết nhiều chuyện hơn bố.
b) Vì bà kể chuyện rất tự nhiên.
c) Vì cả hai lí do trên.
HS 2: Đáp án c). HS lắng nghe.
5. Hoạt động 5: Luyện tập
*Mục tiêu:Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận diện được
từ ngữ phù hợp để nói về những câu chuyện của bà, kho chuyện của bà, cách kể chuyện của
bà. Biết cách đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
*Cách tiến hành:
Bài 1
GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. GV yêu cầu HS làm - 1 HS đọc to YC BT 1
bài vào VBT. GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
- HS làm bài vào VBT.
a) Những câu chuyện của bà: thú vị, hấp dẫn, lôi cuốn, cuốn hút, - Một số HS trình bày
v.v...
KQ trước lớp.
b) Kho chuyện của bà: vô tận, bạt ngàn, nhiều vô kể,...
- HS lắng nghe.
c) Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, hồn nhiên, dễ thương,
- 1 HS đọc to YCBT 2
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp..
- HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.GV nhận xét, chốt
đáp án:
a) Chuyện của bà rất hay. Chuyện của bà thế nào?
b) Kho chuyện của bà rất phong phú. Kho chuyện của bà như - Một số HS trình bày
thế nào?
KQ - HS lắng nghe.
c) Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. Cách kể chuyện của bà
thế nào?
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
5
****************************************************************************************
6. Hoạt động 6: HĐ tiếp nối
* Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài. Dặn dò chuẩn bị tiết học sau
*Cách tiến hành:
- GVcho HSluyện đọc. GV yêu cầu cả lớp đọc.
-HS luyện đọc
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. -Nghe và thực hiện
* Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Chiều
Sáng
TIẾNG ANH + GIÁO DỤC THỂ CHẤT+ ÂM NHẠC
GV chuyên soạn và dạy
Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Tập viết: Chữ hoa K
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
*Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
* Năng lực riêng: Biết viết chữ K hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn,
thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính, video hướng dẫn viết chữ K.Mẫu chữ cái K viết hoa đặt trong
khung chữ (như SGK).
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy họcchủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động ( KTBC)
*Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
* Cách tiến hành:
- Tiết trước lớp mình được viết chữ hoa gì?
- ChoHS viết bảng con chữ hoa J từ ứng dụng
- HS viết bảng con
GV NX tuyên dương kết nối bài học
2.Hoạt động 2: Khám phá
*Mục tiêu: Biết viết các chữ cái K viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Khiêm
tốn, thật thà, dũng cảm cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
* Cách tiến hành
21. Quan sát mẫu chữ hoa K
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ K:
+ Cao 5 li, rộng 5 li; cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2,5 li.
+ Quy trình viết:
-Viết nét 1, 2 như viết chữ viết hoa I.
HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
-Nét 3: Đặt bút tại giao điểm đường kẻ ngang 5 và
đường kẻ dọc 5, vòng bút viết nét cong bé, đưa bút hơi
thẳng xuống quãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ở
giữa; tiếp theo, viết nét móc ngược phải. Điểm dừng
bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ
dọc 6.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
6
****************************************************************************************
- GV viết chữ K lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách
viết.
-GV tổ chức cho HS viết bảng con.
2.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Khiêm tốn, thật thà,
dũng cảm.
- GV giúp HS hiểu: Đây là một trong 5 điều Bác Hồ
dạy thiếu niên, nhi đồng.
- HS quan sát, lắng nghe.
-HS luyện viết bảng con
- HS quan sát, lắng nghe
HS đọc từ ứng dụng
- HS quan sát và nhận xét độ cao
của các chữ cái.
Những chữ có độ cao 2,5 li: K, h, g.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của Chữ có độ cao 2 li: d.
các chữ cái:
Chữ có độ cao 1,5 li: t.
Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i,
ê, m, ô, n, â, a, u, n.
GV tổ chức cho HS viết bảng con
-HS luyện viết bảng con
3. Hoạtđộng 3: Thực hành, luyện tập
*Mục tiêu:HS viết được chữ hoa, từ ứng dụng theo mẫu
*Cách tiến hành:
- Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV yêu cầu HS viết các chữ K cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- HS viết bài vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Khiêm tốn, thật thà,
dũng cảm cỡ nhỏ vào vở.
- Thu vở chấm
- GV theo dõi. Thu vở chấm bài - NX bài
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp.
*Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ viết, cách giữ vở sạch,
-HS lắng nghe, rút kinh
đẹp,... yêu cầu những HS chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết nghiệm
tiếp, luyện viết thêm phần bài ở nhà. Chuẩn bị bài sau.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT
Bài viết 1: Nghe viết: Ông và cháu
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
*Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Ông và cháu.
Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi
vào 3 ô. Làm đúng BT điền chữ ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã.
+ NL văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Máy tính
2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1.Hoạt động 1: Khởi động
Hoạt động củaHS
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
7
****************************************************************************************
* Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
*Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ thơ 2, 3 bài thơ Ông và cháu. Qua bài
chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
*Cách tiến hành:
2.1.GV nêu nhiệm vụ:
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu bài thơ Ông và cháu.
-1 HS đọc lại khổ thơ trước
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. lớp.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: -Cả lớp đọc thầm theo
+ Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm của ông dành cho
cháu.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ - HS nghe – viết.
đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- HS soát lại.
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện - HS tự chữa lỗi.
viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo
- HS lắng nghe.
dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ
đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp -HS lắng nghe
QS, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách TB.
3. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập
* Mục tiêu: Làm đúng BT chọn ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã.
*Cách tiến hành:
Bài 1
2 HS lên bảng hoàn thành BT.
GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành
- Các HS còn lại làm bài vào
BT.
VBT.
- GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng,
- Một số HS nhận xét bài làm
nêu bài làm của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
của bạn trên bảng, nêu bài làm
của mình.
a) Chữ ch hay tr?
Bà là kho cổ tích
Kể mãi mà không vơi
- HS sửa bài.
Chuyện thần tiên trên trời
Chuyện cỏ hoa dưới đất.
NINH ĐỨC HẬU
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Thuở nhỏ, những đêm sáng trăng, chúng tôi trải chiếu 2 HS lên bảng hoàn thành BT.
ra sân, nằm ngắm trăng sao, mải mê nghe ông kể chuyện.
Bài 2:
- Các HS còn lại làm bài vào
- GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành VBT.
BT.
- GV YC các HS còn lại làm bài vào VBT.
- Một số HS nhận xét bài làm
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, của bạn trên bảng, nêu bài làm
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
8
****************************************************************************************
nêu bài làm của mình.
của mình.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a)trung thực,chân thành,chung sức,của chung
- HS sửa bài.
b)bãi đỗ xe, thi đỗ,trời đổ mưa,cây bị đổ
4. Hoạt động 4: HĐ tiếp nối:
Mục tiêu:HSnêu lại nội dung bài viết, củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị cho tiết học sau
* Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
-HS lắng nghe
- GV nhắc nhở HS chuẩn bị tiết học sau.
*Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….
TOÁN
Bài 34: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 (Tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết tìm kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế
2. Năng lực: Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, HS có cơ
hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực
giao tiếp toán học.
3 Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm
II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Toán SGK Toán, bộ đồ dùng.
2. HS: SGK toán vở ô li, VBT, bộ đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
*Cách tiến hành:
- HS hát và vận động theo bài hát Quả
GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Quả bóng tròn
bóng tròn
-Bài hát nói về điều gì ? GV kết hợp giới thiệu bài
- HS nêu
2.Hoạt động 2: Khám phá kiến thức.
*Mục tiêu:Biết sử dụng các khối lập phương và kĩ năng đặt tính rồi tính để tính được phép trừ
( có nhớ) trong phạm vi100
* Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi để HSTL:
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao nhiêu hình lập
+ Lan có tất cả 42 hình lập phương.
phương?
+ Lan bớt đi bao nhiêu hình lập phương?
+ Lan bớt đi 5 hình lập phương.
+ Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao nhiêu hình lập + HS nêu 42 - 5
phương ta làm phép tính gì?
- Cho HS nêu phép tính thích hợp.
- HS thảo luận nhóm.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu cách tính và tìm - Đại diện các nhóm nêu kết quả
- HS lắng nghe
kết quả phép tính 42 -5.
- GV kết hợp giới thiệu bài
GV hướng dẫn HS cách tìm kết quả phép tính 42 -5
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
9
****************************************************************************************
bằng que tính
GV yêu cầu HS lấy các que tính và thực hiện theo mình
- GV nêu cách đặt tính và tính: 2 không trừ được 5, lấy
12 – 5 = 7, viết 7 nhớ 1
4 - 1= 3, viết 3. Vậy 42- 5 = 37.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lấy 42 que tính và thực hiện theo
GV
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS nêu lại cách đặt tính và tính
3.Hoạt động 3: Luyện tập- thực hành
*Mục tiêu: Biết thực hành đặt tính rồi tính các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
*Cách tiến hành:
Bài 1: Tính.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng lớp - HS trả lời: Tính từ phải sang trái bắt đầu
- Chiếu bài và chữa bài của HS dưới lớp.
từ cột đơn vị
- Gọi HS nêu miệng cách tính từng phép tính
- HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.
- HS dưới lớp nhận xét bài bạn
*GV chốt lại cách tính phép trừ (có nhớ) (trong
- HS nói cách thực hiện phép tính của mình.
trường hợp số có hai chữ số trừ với số có một số) - HS khác nhận xét, bổ sung
trong phạm vi 100
2 HS đọc to
Bài 2: Đặt tính rồi tính
Gọi HS đọc đề bài.
- Bài có mấy yêu cầu?
- GV hướng dẫn HS: Khi đặt tính cần chú ý điều - Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính, tính
gì?
- Khi đặt tính cần chú ý sao cho đơn vị viết
Yêu cầu HS làm bài vào vở, 4 HS lên làm bảng.
thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với
- Chữa bài: HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện chục.
các phép tính sau: 41-5; 23-4; 34-9; 96- 8;
- HS lắng nghe
- GV chữa bài, nhận xét.
*Củng cố: Kĩ năng đặt tính và tính trừ ( có nhớ)
trong phạm vi 100.
4.Hoạt động 4: HĐ tiếp nối
*Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức vào thực tế.Củng cố nội dung bài học.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa”
-2 đội tham gia chơi (người/đội)
+ Giới thiệu luật chơi : 2 đội tham gia chơi chọn những -HS lắng nghe
con ong mang trên mình những thẻ tính với kết quả phù - 2 đội nêu nhanh kết quả của một số
phép trừ 61-3; 31- 7; 91- 5; 54 -8;
hợp trên những bông hoa.
93- 9
+ GV nhận xét + Khen đội thắng cuộc
*Điều chỉnh sau tiết dạy:……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………….
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
TOÁN(tăng)
Ôn: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 2 chữ
số trừ đi số có 2 chữ số trong phạm vi 100
2. Năng lực:Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học
tập và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
10
****************************************************************************************
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Laptop, clip, slide minh họa,
2. Học sinh: SHS, vở ô li, nháp, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
-HS lắng nghe
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: HS thực hành cách đặt tính theo cột dọc để thực hiện các phép trừ (có nhớ) trong
phạm vi 100 dạng 2 chữ sốtrừ với số có 2 chữ số và ngược lại.
* Cách tiến hành
Bài 1: Đặt tính và tính
- 1 HS đọc YC bài.
62 – 33 90 – 67 47 – 29 55 – 38 73 - 17
- HS làm bài bảng con.
- HS chữa bài.
- HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép
tính từ phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị
đến hàng chục.
-GV chốt KQ đúng và lưu ý đặt tính.
- 1 HS đọc YC bài.
Bài 2: Nối mỗi phép tính với kết quả đúng.
- HS làm bài vào vở.
86 – 29
74 – 55
65 – 19
67 – 39
*Dự kiến KQ:
86 – 29
74 – 55
65 – 19
67 –
39
46
28
57
19
-Chốt:GV chốt KQ đúng và lưu ý đặt tính ra nháp
để tìm kết quả đúng.
Bài 3: Điền dấu> , < , =
71 – 26
66 – 17
92 – 24
80 – 25
72 – 19
60 – 12
83 – 16
75 - 27
Chốt: GV chốt KQ đúng và lưu ý đặt tính ra nháp
để tìm dấu đúng để điền.
Bài 4: Hoa và Hồng hái được 52 quả cam, Hoa hái
được 28 quả cam. Hỏi Hồng hái được bao nhiêu
quả cam?
Tóm tắt:
Hoa và Hồng hái : 52 quả cam
Hoa hái: 28 quả cam
Hồng hái: ... quả cam?
-Bài toán thuộc dạng toán nào? Nêu các bước giải
28
46
57
19
- HS chữa bài.
-HS trả lời –HS lắng nghe
- 1 HS đọc YC bài.
- HS thảo luận nhóm 2
- HS chia sẻ KQ
*Dự kiến KQ:
71 – 26 < 66 – 17 92 - 24 > 83 – 16
80 – 25 >72 – 19
60 – 12 = 75 - 27
- 1 HS đọc bài- Nêu YC
- HS làm bài vào vở
- HS chia sẻ KQ
*Dự kiến KQ:
Bài giải
Hồng hái được số quả cam là:
52 – 28 = 24 (quả)
Đáp số: 24 quả cam.
-HS nêu
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
11
****************************************************************************************
3. Hoạt động 3: HĐ vận dụng
* Mục tiêu:HS vận dụng phép trừ (có nhớ) trong PV100 để quyết tình huống trong thực tế.
* Cách tiến hành:
Bài 5: Em hãy khoanh vào chú ong có hiệu nhỏ hơn 60.
- HS thảo luận nhóm 2
- HS chia sẻ KQ
*Dự kiến KQ:
72 – 18, 91 – 34
-GV chốt KQ đúng
4. Hoạt động 4: HĐ tiếp nối
*Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học.Dặn dò chuẩn bị tiết sau.
* Cách tiến hành:
(?) Qua các bài tập, chúng ta được củng cố KT gì? - HS: mở rộng thêm về cách thực hiện
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học.
phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100.
- GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
- HS lắng nghe.
*Điều chỉnh sau tiết dạy :……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………….
Chiều
TIẾNG VIỆT (Tăng)
Ôn tập : Từ chỉ đặc điểm.Câu: Ai thế nào?
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực : Nhận biết các từ ngữ chỉ đặc điểm, câu: Ai thế nào?
- Năng lực hợp tác làm việc nhóm.
2. Phẩm chất: Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, ham học.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh: Vở viết, SHS.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động 1: Khởi động
* Mục tiêu:Kết nối nội dung ôn tập.
*Cách tiến hành:
-Từ chỉ đặc điểm ? Lấy ví dụ.
Hoạt động của HS
-HS nêu: đẹp, cũ, xinh, ngoan,..
Lan rất xinh.
Câu kể: Ai thế nào? dùng để nêu
đặc điểm của sự vật.
-Đăt câu kể: Ai thế nào?
-Câu kể: Ai thế nào? Dùng để làm gì?
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:Ôn lại kiến thức về từ chỉ sđắc điểm và xếp đúng nhóm.
*Cách tiến hành
Bài 1: Xếp các từ sau vào nhóm từ sau cho thích hợp:
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
12
****************************************************************************************
-Từ chỉ hoạt động: giơ tay, xếp
hàng, chấm bài, phát biểu.
-GV chốt kết quả.
-Vì sao xếp phát biểu vào nhóm từ hoạt động? Vì sao xếp
ngày mai vào nhóm từ chỉ đặc điểm?
-Đặt một câu với từ vàng tươi.
Bài 2: Nối các từ vào nhóm thích hợp:
-GV chốt từ chỉ đặc điểm.
Bài 3: Nối từ ngữ tạo thành các câu thích hợp.
-Từ nào là từ chỉ đặc điểm?
Bài 4: Điền vào chỗ trống các từ thích hợp để tạo thành
câu.
GV chốt . Chỉ ra từ chỉ đặc điểm trong câu?
Bài 5: Viết theo mẫu
-Từ chỉ đặc điểm: mơn mởn,
xanh lá, vàng tươi, tròn xoe.
-HS trả lời.
-HS đặt câu.
-HS trả lời.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc nhóm bàn.
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
-Từ chỉ hoạt động: thăm hỏi,
ngụp lặn, nuôi con
-Từ chỉ đặc điểm: khô queo,
nóng,
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS chia sẻ nội dung bài
*Dự kiến câu trả lời:
-Cây sung cành lá rùm ròa, thân
cây ngả ngả.
-Cây chuối um tùm sau nhà.
-Cây cau cao vút..
HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
*Dự kiến câu trả lời:
-Những chiếc xe bon nhanh trên
đường phố.
-Bác nông dân dạo này bận rộn
và gấp gáp, làm không ngơi tay.
-Đồng lúa mượt mà màu xanh
mạ non.
-HS đọc nội dung bài
-HS nêu yêu cầu của bài.
-HS làm việc cá nhân vào vở.
*Dự kiến câu trả lời:
-Chú chim sáo/ có bộ lông đen,
mỏ vàng.
-Lớp học/ ngoan ngoãn, trật tự.
********************************************************************************
Kế hoạch bài dạy - Lớp 2G
13
****************************************************************************************
- GV chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: HĐ vận dụng
* Mục tiêu:Vận dụng kiến thức vừa học viết đoạn văn viết về 1 đồ dùng học tập 2-4 câu.
*Cách tiến hành:
Bài 6: Em hãy viết 2 đến 4 câu giới thiệu về 1 đồ dùng
-HS đọc nội dung bài
học tập.( Có dùng từ chỉ đặc điểm)
-HS nêu yêu cầu của bài.
- GV quan sát giúp đỡ HS
-HS làm việc cá nhân vào vở.
-HS chia sẻ bài viết và chỉ ra từ
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung bài viết. (theo tiêu chí: chỉ đặc điểm của sự vật em dùng
viết câu.
Nội dung, hình thức, cách trình bày…)
4. Hoạt động 4: HĐ nối tiếp.
*Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học.Dặn dò chuẩn bị tiết sau.
*Cách tiến hành:
-Tiết học ôn tập lại những kiến thức nào?
-HS trả lời
-Dặn dò HS chuẩn bị bài sau.
-HS nghe
*Điều chỉnh sau tiết dạy:…………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
TOÁN (Tăng)
Ôn: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 2 chữ
số trừ với số có 1 chữ số.
2. Phẩm chất, năng lực
* Năng lực:Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập
và cuộc sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
* Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: Laptop,clip, slide minh họa,
2. Học sinh: SHS, vở ô li, nháp, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động 1: Khởi động
*Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mục tiêu bài học
-HS lắng nghe
2. Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: HS thực hành cách đặt tính theo cột dọc để thực hiện các phép cộng (có nhớ)
trong phạm vi 100 dạng 2 chữ số cộng với số có 1 chữ số và ngược lại.
********************************************************************************
Kế hoạch b...
 








Các ý kiến mới nhất