Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lê Nguyên
Ngày gửi: 14h:49' 10-02-2025
Dung lượng: 609.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 14/11/2024
Tiết 11, 12

Ngày d ạy: 18, 25/ 11/2024

Tu ần: 11, 12

BÀI 4. VẬT LIỆU CƠ KHÍ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số vật liệu cơ khí.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được một số vật liệu cơ khí.
- Giao tiếp công nghệ: Biết sử dụng một số thuật ngữ trong sử dụng vật liệu cơ khí.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn
đề liên quan đến vật liệu cơ khí, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động
nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra có liên quan đến vật
liệu cơ khí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức và kỹ năng vật liệu cơ khí đã học vào thực
tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động. Có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi
trường khi sử dụng vật liệu cơ khí.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4. Phiếu học tập. Ảnh, power point. Một số vật liệu cơ khí.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
- Một số vật liệu cơ khí.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (8')
a.Mục tiêu: Khơi gợi nhu cầu tìm hiểu về vật liệu cơ khí
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
Vì sao nhà sản xuất sử dụng những vật liệu khác nhau cho những các chi tiết khác nhau của
chiếc xe đạp địa hình như ở Hình 4.1?

c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
Vì mỗi loại vật liệu có tính chất khác nhau, có mỗi loại lại phù hợp với yêu cầu của một chi
tiết nên cần sử dụng các loại vật liệu khác nhau để tạo ra chiếc xe đạp.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên

Năm học: 2023-2024

Trường THCS Nguyễn Thế Bảo1

Ngày soạn: 14/11/2024

Ngày d ạy: 18, 25/ 11/2024

Tu ần: 11, 12

d. Tổ chức hoạt động

Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi
trên trong thời gian 1 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS.
GV chốt lại kiến thức.
GV vào bài mới: Vật liệu cơ khí gồm có những loại nào, thành phần của từng loại? Để tìm
hiểu nội dung trên thì chúng ta vào bài hôm nay.
HS định hình nhiệm vụ học tập.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu kim loại đen
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại đen
b. Nội dung: Kim loại đen
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Các sản phẩm được chế tạo từ kim loại đen trong Hình 4.2
có đặc điểm như thế nào?

2. Nên chọn loại vật liệu nào để chế tạo những chi tiết chịu
lực tốt như khung xe máy?
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp
bàn, trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên

Năm học: 2023-2024

Nội dung cần đạt
1.Vật liệu kim loại
1.1.Kim loại đen
- Kim loại đen có thành phần chủ
yếu là sắt, carbon cùng một số
nguyên tố khác.
- Dựa vào tỉ lệ carbon và các
nguyên tố tham gia, chia kim loại
đen thành 2 loại chính là gang và
thép
+ Thép có tỉ lệ carbon ≤2,14%
+ Gang có tỉ lệ carbon ≥2,14%
-Kim loại đen có độ cứng, chắc,
có từ tính và dễ bị gỉ sét.
- Kim loại đen được sử dụng trong
xây dựng, chế tạo các chi tiết máy
và dụng cụ gia đình

Trường THCS Nguyễn Thế Bảo2

Ngày soạn: 14/11/2024

Ngày d ạy: 18, 25/ 11/2024

Tu ần: 11, 12

Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1.Các sản phẩm được chế tạo từ kim loại đen cứng, chắc có
sắt trong thành phần nên các sản phẩm này có từ tính và dễ
bị gỉ sét.
2. Nên chọn kim loại đen để chế tạo những chi tiết chịu lực
tốt như khung xe máy.
GV: Thế nào là kim loại đen? Dựa vào tỉ lệ tỉ lệ carbon và
các nguyên tố tham gia, chia kim loại đen thành mấy loại?
Kim loại đen có tính chất gì? Kim loại đen được ứng dụng
như thế nào
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T30)
1-2 HS đọc, HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu kim loại màu
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số kim loại màu
b. Nội dung: Kim loại màu
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra câu hỏi
1.Theo em, nhà sản xuất dựa vào đặc tính nào của kim loại
màu để sản xuất các sản phẩm trong Hình 4.3?

Nội dung cần đạt
1.Vật liệu kim loại
1.2.Kim loại màu
- Kim loại màu là hợp kim của
các kim loại khác không sửa sắt
như nhôm, đồng, bạc, thiếc,
kẽm….
- Kim loại màu có tính chống ăn
mòn cao, dễ gia công, dẫn điện,
dẫn nhiệt tốt, ít bị gỉ sét.
- Hợp kim của kim loại màu để
sản xuất nhiều sản phẩm trong
đời sống như lõi dây dẫn điện,
các bộ phận của xe ô tô, xe máy,
nồi, chảo…

2. Nêu tên một số sản phẩm thông dụng trong đời sống được
làm bằng kim loại màu.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
trả lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên

Năm học: 2023-2024

Trường THCS Nguyễn Thế Bảo3

Ngày soạn: 14/11/2024

Ngày d ạy: 18, 25/ 11/2024

Tu ần: 11, 12

Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
1. a) Kim loại màu có tính chống ăn mòn cao, ít bị gỉ sét so
với kim loại đen.
b) Dẫn điện tốt.
c) Kim loại màu dễ gia công (kéo dài, dát mỏng, uốn cong), 
d) Dẫn nhiệt tốt.
2. Vòng, nhẫn vàng/ bạc; xoong, nồi, chảo; lõi dây điện; hộp
đựng thực phẩm; ...
GV: Thế nào là kim loại màu? Kim loại màu có tính chất gì?
Kim loại màuđược ứng dụng như thế nào?
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T31)
1-2 HS đọc, HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vật liệu phi kim loại
a.Mục tiêu: Nhận biết được một số vật liệu phi kim loại
b. Nội dung: Vật liệu phi kim loại
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm của HS.
d. Tổ chức hoạt động

Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1.Theo em, các loại sản phẩm làm từ vật liệu phi kim loại (Hình
4.4) có đặc điểm chung như thế nào?

2. Hãy kể tên một số sản phẩm trong gia đình được làm từ vật
liệu phi kim loại.
GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn, trả
lời câu hỏi trên trong thời gian 2 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát, trao đổi nhóm cặp bàn, trả lời câu hỏi.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên

Năm học: 2023-2024

Nội dung cần đạt
2.Vật liệu phi kim loại
Vật liệu phi kim loại có tính
chất đặc trưng như không bị
oxy hóa, không dẫn điện,
không dẫn nhiệt, ít bị mài
mòn.
2.1. Chất dẻo
- Nguồn gốc: Hợp chất của
carbon
a. Chất dẻo nhiệt
- Độ nóng chảy thấp, nhẹ, dẻo
và có thể tái chế được.
- Rổ, cốc, can, ghế, bình
nước…
b. Chất dẻo rắn
- Có độ bền cao, chịu được
nhiệt độ cao.
- Dụng cụ nấu ăn, ổ cắm điện,
bánh răng…
2.2. Cao su
- Có độ đàn hồi cao, giảm chất

Trường THCS Nguyễn Thế Bảo4

Ngày soạn: 14/11/2024

Ngày d ạy: 18, 25/ 11/2024

Tu ần: 11, 12

Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ
sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Không bị oxy hóa, không dẫn điện, không dẫn nhiệt và ít bị
mài mòn.
2. Ống nước, lốp xe, cốc thủy tinh, ghế, bình nước, rổ, đế giày ...
GV: Vật liệu phi kim loại có tính chất đặc trưng nào? Chất dẻo
nhiệt có tính chất và ứng dụng gì? Chất dẻo nhiệt có tính chất và
ứng dụng gì? Cao su có tính chất gì? Cao su được ứng dụng như
thế nào?
1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét và bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
GV yêu cầu HS đọc thông tin bổ sung(SGK-T32)
1-2 HS đọc, HS khác nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: Củng cố kiến thức về vật liệu cơ khí
b. Nội dung: HS tiến hành làm bài tập
c. Sản phẩm: HS các nhóm hoàn thành bài tập

tốt, cách điện và cách âm tốt.
- Cao su tự nhiên và cao su
nhân tạo.
- Ống dẫn, đai truyền, vòng
đệm, đế giày…

Hoạt động của GV và HS
Bài 1.
Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa ra bài tập
Vật
Bài 1. Các sản phẩm sau thường được chế tạo từ những vật
liệu nào?
dụng
Vật
Vật liệu
dụng
Kim loại
Phi kim loại

Nội dung cần đạt

d. Tổ chức thực hiện:

Kim
loại
đen

Kim
loại
màu

Chất
dẻo
nhiệt

Chất
dẻo
nhiệt
rắn

Cao
su

Lưỡi
dao,
kéo

?

?

?

?

?

Nồi,
chảo

?

?

?

?

Khung
xe đạp

?

?

?

Vỏ tàu,

?

?

?

Giáo viên: Võ Lê Nguyên

Lưỡi
dao,
kéo

Vật liệu
Kim loại

Kim Kim Chất Chất Cao
loại loại dẻo dẻo su
đen màu nhiệt nhiệt
rắn
x

Nồi,
chảo

x

?

Khung
xe đạp

x

?

?

Vỏ tàu,
thuyền

?

?

Vỏ ổ

Năm học: 2023-2024

Phi kim loại

x

x
x
Trường THCS Nguyễn Thế Bảo5

Ngày soạn: 14/11/2024

Ngày d ạy: 18, 25/ 11/2024

thuyền
Vỏ ổ
cắm
điện

?

?

?

?

?

Tu ần: 11, 12

cắm
điện
Săm
(ruột)
xe đạp

x

Săm
?
?
?
?
?
(ruột)
xe đạp
GV yêu cầu HS thảo luận trao đổi nhóm cặp bàn,
hoàn thành bài tập trong thời gian 4 phút.
HS quan sát và tiếp nhận nhiệm vụ.
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và thảo luận nhóm cặp bàn và trả lời
câu hỏi.
GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm học sinh.
Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét và bổ sung.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét trình bày của HS. GV chốt lại kiến
thức.
HS nghe và ghi nhớ, ghi nội dung vào trong vở.
Hoạt động 4. Vật dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về vật liệu cơ khí vào thực tiễn
b. Nội dung: Vật liệu cơ khí
c. Sản phẩm: Bản ghi trên giấy A4.
d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS
Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành nhiệm vụ: HS về
nhà ghi tên các loại vật liệu cơ khí được sản xuất ra
các đồ dùng gia đình em.
Ghi trên giấy A4. Giờ sau nộp gv.
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện nhiệm vụ của GV tại nhà
Báo cáo, thảo luận
HS trình bày kết quả của mình, HS khác nhận xét và
bổ sung.
Kết luận và nhận định
GV nhận xét, đánh giá trình bày của HS.
GV khen bạn có kết quả tốt nhất. HS nghe và ghi
nhớ.
Giáo viên: Võ Lê Nguyên

Nội dung cần đạt
HS về xác định.

Năm học: 2023-2024

Trường THCS Nguyễn Thế Bảo6

Ngày soạn: 14/11/2024

Giáo viên: Võ Lê Nguyên

Ngày d ạy: 18, 25/ 11/2024

Năm học: 2023-2024

Tu ần: 11, 12

Trường THCS Nguyễn Thế Bảo7
 
Gửi ý kiến