Giáo án Tuần 29 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 00h:30' 10-02-2025
Dung lượng: 365.7 KB
Số lượt tải: 106
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 00h:30' 10-02-2025
Dung lượng: 365.7 KB
Số lượt tải: 106
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 29
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 31/3/2025
.............................................................
PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. Đặt tính theo cột dọc.
Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống:
Nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. Giải quyết
được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
* BCSL
- Trò chơi: Đố bạn:
- ND chơi quản trò nêu ra phép tính để - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng
học sinh nêu kết quả tương ứng:
chơi.
424 + 113
806 + 73
203 + 621
104 + 63
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng: - Nghe
2. Khám phá
- Cho học sinh quan sát tranh và dẫn - Quan sát tranh, lắng nghe
dắt câu chuyện.
=> Nhà sóc phải dự trữ hạt thông cho - Nghe
mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sóc bố,
sóc mẹ, sóc anh và sóc em”.
- Cho học sinh đọc lời thoại của các - HS đọc lời thoại của các nhân vật
nhân vật.
a. Giới thiệu phép cộng.
- GV nêu bài toán, vừa gắn hình biểu - Theo dõi và tìm hiểu bài toán.
diễn số như phần bài học trong SGK.
Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ
nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt
được tất cả bao nhiêu hạt thông ?
GV hỏi:
- HS phân tích bài toán.
2
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229
hạt thông.
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu
hạt thông?
+ Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả + Ta thực hiện phép cộng 346 + 229.
bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép
tính?
+ Để tìm tất cả có bao nhiêu hình
vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông
của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để
tìm tổng 326 + 253.
b. Đi tìm kết quả.
- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn - HS quan sát hình biểu diễn phép
phép cộng và hỏi:
cộng và trả lời
+ Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, + Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình
mấy chục và mấy hình vuông?
vuông.
+ Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại + Có tất cả 579 hình vuông.
thì có tất cả bao nhiêu hình vuông?
=> Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? => 346 + 229 = 575.
c. Đặt tính và thực hiện.
- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp
cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ làm bài ra giấy nháy.
và tìm cách đặt tính cộng 346, 229.
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS
nêu lại cách tính của mình, sau đó cho
một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt
tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính
cho HS cả lớp cùng theo dõi.
- Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính
theo.
Trăm
Chục
đơn vị
346
3
4
6
+
+
229
2
2
9
5
7
5
- HS nêu
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính.
* Đặt tính.
- 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính:
làm bài ra giấy nháp.
346
+
229
575
“Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở - Quan sát
dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với
số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4,
viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6
viết dấu + ở giữa hai số về phía bên
trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu
- HS nêu
=”
3
- YCHS nêu cách tính
6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1
4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết
7
3 cộng 2 bằng 5, viết 5
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt - HS thực hiện.
tính. Sau đó thực hiện phép tính
+ Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt Vậy: 346 + 229 = 575.
thông ?
3. Luyện tập.
Bài 1: Tính
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
+Bài tập yêu cầu các em làm gì?
+ Tính
- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. - HS lên bảng chia sẻ kết quả
247
639
524
845
+ 343
+142
+ 18
+
- Nhận xét bài làm từng em.
106
Bài 2: Đặt tính rồi tính
590
781
542
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
951
- HS nêu cách đặt tính.
Nghe
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
+ Đặt tính rồi tính
- HS nêu
- HS làm bài vào vở
- Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo
427
607
729
- Giáo viên chấm nhận xét chung.
246
Bài 3:
+ 246
+143
+ 32
+
- GV nêu yêu cầu của bài.
44
+ Bài toán cho biết gì?
673
750
761
290
+ Bài toán hỏi gì?
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Nghe
+ Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao
nhiêu chấm màu em hãy nêu phép - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài
tính ?
+ Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.
chấm đỏ
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết + Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm
quả.
màu?
- Học sinh nêu.
- Học sinh làm bài:
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
Bài giải
- Nhận xét, khen
Rô bốt vẽ được số chấm màu là :
4. Vận dụng
709 + 289 = 998 (chấm màu)
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều
Đáp số : 998 chấm màu
4
gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh nhận xét.
- HS lắng nghe.
+ Bài học hôm nay, em biết thêm về
thức ăn của sóc và phép cộng có nhớ
số có ba chữ số
- Nghe
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cảm ơn anh hà mã; tốc độ đọc khoảng 60 - 65
tiếng/ phút; biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật
dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
Chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, người thân trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh hoạ - HS quan sát, thảo luận theo cặp và
và làm việc nhóm, trao đổi với nhau về chia sẻ.
những điều quan sát được trong tranh và
trả lời câu hỏi Em nói lời đáp thế nào
trong những tình huống sau?
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được - HS chia sẻ.
bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh
nhật bạn!”(GV gợi ý : Bạn nhận quà sẽ
nói gì? Nếu em được nhận quà sinh nhật
em sẽ nói gì?..)
+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ - HS chia sẻ.
(trong tình huống 2) thì em sẽ nói với
mẹ như thế nào?
(GV gợi ý bằng những câu hỏi như: Cậu - HS lắng nghe.
bé sẽ nói gì với mẹ? Nếu là em không
may làm vỡ lọ hoa, hay làm hỏng đồ vật
trong nhà, em sẽ nói gì?...)
5
- Nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài mới:
Cảm ơn anh hà mã
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng - Cả lớp đọc thầm.
của nhân vật: giọng của dê con thay đổi
từ không lịch sự, hách dịch (lúc đầu) đến
nhẹ nhàng (lúc cuối); giọng cún nhẹ
nhàng, lịch sự; giọng cô hươu lạnh lùng,
giọng anh hà mã thay đổi tuỳ theo cách
nói của dê hay của cún..
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- Yêu cầu tìm, nêu từ khó
- HS tìm nêu: (hươu, làng, lối, ngoan,
xin lỗi, lịch sự...)
- Đọc mẫu
- Nghe
- Yêu cầu HS đọc từ khó.
- Đọc ĐT + CN
- Chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ
đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm
ơn”
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HD đọc câu
- Đọc câu
+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng:
- Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn
em qua sông được không ạ?//
+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ
nhàng hối lỗi:
- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết
mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!//
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
* Luyện đọc theo nhóm
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - HS thực hiện theo nhóm ba.
trong nhóm.
- Yêu cầu Một nhóm đọc
- Một nhóm đọc trước lớp
- Yêu cầu các nhóm thi đọc
- Đại diện nhóm thi đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc cả bài.
- Nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
Câu 1. Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? + Hươu trả lời “Không biết” rồi lắc
đầu, bỏ đi.
Câu 2. Ý nào sau đây đúng với thái độ a. Bực mình bỏ đi
của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?
b. Bực mình nhưng đồng ý đưa qua
sông
c. Vui vẻ đồng ý đưa qua sông
6
Câu 3. Vì sao dê con thấy xấu hổ?
Câu 4. Em học được điều gì từ câu
chuyện này?
=>Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng
dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm
chung cả lớp:
+ GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: Vì
sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê
nhờ thì hà mã không muốn giúp? Khi
muốn nhờ người khác giúp thì chúng ta
phải nói như thế nào? Khi được người
khác giúp đỡ ta phải nói như thế nào?
- GV cho HS khác nhận xét, tuyên
dương.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp ( thi đọc)
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc
câu đề nghị lịch sự.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm
ra câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi có
trong bài đọc. Ghi kết quả làm việc
nhóm ra giấy nháp.
- Yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trình bày
kết quả.
+ Vì dê con nhận ra mình đã không
nhớ lời cô dặn, đã không nói năng
lịch sự, lễ phép nên không được cô
hươu và anh hà mã giúp.
- HS nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm để tìm ra câu
hỏi lịch sự với người lớn tuổi có
trong bài đọc. Ghi kết quả làm việc
nhóm ra giấy nháp.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày kết
quả.
+ (Chào anh hà mã, anh giúp bọn em
qua sôngđược không ạ?),
- Các HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu các HS khác nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Dựa vào bài đọc, nói tiếp các câu
dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85.
- HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Các nhóm lên thực hiện.
- Thống nhất câu TL:
- Trình bày
a. Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi
hoặc yêu cầu một cách lịch sự
b. Được ai đó giúp, em cần phải nói
lời cảm ơn.
7
- Nhận xét, tuyên dương HS
4. Vận dụng
+ Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Nghe
+ Hôm nay, chúng ta học bài Cảm
ơn anh hà mã
+ Qua bài học này, e rút ra được điều gì? + Qua bài học này, em cần biết cảm
- Nhận xét chung tiết học.
ơn, nói lời nhẹ nhàng….
- Dặn: Chuẩn bị bài sau.
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 01/4/2025
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 84)
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có
nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. Học sinh thực hiện được phép
cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán
có lời văn.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- Trò chơi: Đố bạn:
* BCSL
- Quản trò nêu ra phép tính để học - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng
sinh nêu kết quả tương ứng:
chơi.
424 + 215
706 + 72
263 + 620
124 + 53
- HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai).
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Nghe
lên bảng: Luyện tập.
2. Luyện tập
8
Bài 1: Tính
- GV nêu yêu cầu của bài.
+ Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
tính.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách
tính phép tính.
452
+ 273
725
- Nhận xét
- Cho HS làm nháp
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết
quả.
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
+ Tính (theo mẫu)
- HS nêu cách đặt tính và tính
- HS quan sát
- HS thực hiện
2 cộng 3 bằng 5, viết 5
5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1
4 cộng 2 bằng 6
- Nghe
- Yêu cầu HS làm vào nháp
- HS chia sẻ:
a.
381
b.
550
+ 342
+192
723
742
- Học sinh nhận xét
- Nghe
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
+ Đặt tính rồi tính
- HS nêu
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- Lớp làm nháp
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp
- HS chia sẻ:
457 + 452
326 + 29
457
326
762
546
762 + 184
546 +172
+ 452
+ 29
+ 184
+ 172
909
355
946
738
- Học sinh nhận xét
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Nghe
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu
- Nghe
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc
- Hướng dẫn mẫu.
“300 + 700”
Nhẩm là “ 3 trăm + 7 trăm”, coi
“trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm”=
“10 trăm “300 + 700 = 1000”.
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm tương làm bài.
đối với các phép tính còn lại.
- 400 + 200 = ?
4 trăm + 200 trăm = 6 trăm
400 + 200 = 600
- 300 + 700 = ?
3 trăm + 7 trăm = 10 trăm
300 + 700 = 1000
a.200 + 600 = 800 b. 500 + 400 = 900
a. 200 + 600
b. 500 + 400
c.400 + 600 = 1000 d. 100 + 900 =
9
c.400 + 600
d. 100 + 900
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- Yêu cầu học sinh nhận xét
Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì?
1000
- HS nêu kết quả
- Học sinh nhận xét
+ Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248
km. Ngày thứ hai đàn sếu bay được
nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao
nhiêu km?
+ Để tính được ngày thứ hai đàn sếu + 248 + 70
bay được bao nhiêu km em hãy nêu
phép tính?
- Yêu cầu 1 HS làm vào bảng phụ cả - HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào
lớp làm vào vở
vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết
quả.
- HS lên bảng chia sẻ kết quả
Bài giải
Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là
248 + 70 = 318 (km)
- Yêu cầu học sinh nhận xét
Đáp số : 318 km
- Nhận xét bài làm học sinh
- Học sinh nhận xét
=> Vào mùa xuân là nếu như có thể - Nghe
bay được đến 650 km trong 8 đến 10 - Nghe
giờ
Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu đề bài
+ Để làm được bài này các em nên - HS nêu đề bài
làm thế nào ?
+ HS xác định dòng nước chảy
- Yêu cầu học sinh thực hiện từng
phép tính trên các bóng đèn sau đó - Ta sẽ thực hiện từng phép tính trên các
tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả
giống với cách đọc ghi trên nguồn
có cách đọc giống với cách đọc ghi trên
điện (ở đây là ắc - quy)
nguồn điện (ở đây là ắc - quy)
- Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
- Tham gia chơi
A. 264 + 375 = 639
B. 153 + 450 = 603
C. 264 + 347 = 611
- Nhận xét
- Bóng B sáng
3. Vận dụng
- Nghe
+ Hôm nay chúng ta học bài gì, em
biết thêm điều gì?
+ Hôm nay chúng ta học bài luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
- Nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Nghe, nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
10
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA M (KIỂU 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng từ, câu ứng dựng:
Căng Bắc Mê, Căng Bắc Mê nằm bên dòng sông ngâm xanh biếc.
- Thẩm mỹ: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn
thành bài viết.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài. Trách nhiệm: Biết gìn giữ cảnh đẹp quê hương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2).
- HS: SGK, Vở Tập viết; nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* BCSL
- Cho HS hát tập thể .
- HS hát.
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hoạt động 1. HD viết chữ hoa M
- Giới thiệu mẫu chữ viết hoa M và - HS quan sát.
hướng dẫn HS:
- Cho HS quan sát chữ viết hoa M và - HS quan sát chữ viết hoa M và hỏi
hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa M.
viết chữ viết hoa M.
- Độ cao chữ M mấy ô li?
+ Độ cao: 5 li.
- Chữ viết hoa M gồm mấy nét ?
+ Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 là nét
móc hai đẩu trái đều lượn vào trong,
nét 2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kết
hợp của hai nét cơ bản lượn ngang và
cong trái nối liển nhau, tạo vòng
xoắn nhỏ phía trên.
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
- HS quan sát và lắng nghe cách viết
chữ viết hoa M.
* GV viết mẫu:
Cách viết: Nét 1 đặt bút lên đường kẻ 5,
viết nét móc 2 đầu trái (2 đẩu đều lượn
vào trong), dừng bút ở đường kẻ 2. Nét
11
2 từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đoạn nét cong ở đường kẻ 5, viết nét
móc xuôi trái, dừng bút ở đưòng kẻ 1.
Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút
lên đoạn nét móc ở đường kẻ 5, viết nét
lượn ngang rồi chuyển hướng đẩu bút
trở lại để viết tiếp nét cong trái, dừng
bút ở đường kẻ 2.
- Ycầu HS luyện viết nháp chữ hoa M.
- HS luyện viết nháp chữ hoa M.
- HS tự nhận xét
*Hoạt động 2: HD viết từ câu ứng dụng
- Cho HS đọc câu ứng dụng “Căng Bắc - HS đọc câu ứng dụng “Căng Bắc
Mê, Căng Bắc Mê nằm bên dòng sông Mê, Căng Bắc Mê nằm bên dòng
ngâm xanh biếc”.
sông ngâm xanh biếc”.
- Cho HS quan sát cách viết mẫu câu - HS quan sát cách viết mẫu trên màn
ứng dụng trên bảng lớp.
hình.
- Hướng dẫn HS viết chữ đầu câu.
- HS lắng nghe
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái
o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa + Chữ cái hoa M, h, g cao 2,5 li.
M, h, g cao mấy li ?
+ Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang.
+ Chữ d cao 2 li, 1 li dưới đường kẻ
ngang.
- Các chữ còn lại cao mấy li?
- Các chữ còn lại cao 1 li.
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở - HS lắng nghe
các chữ cái: dấu sắc đặt trên các chữ ă
(Bắc), ê (biếc); dấu huyền đặt trên các
chữ o (dòng) - Hướng dẫn: Vị trí đặt dấu
chấm cuối câu: ngay sau chữ cái c trong
tiếng học.
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết
- HS viết vào vở
- Cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa.
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
hoặc nhóm.
nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS lắng nghe
4. Vận dụng
- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa - HS trả lời
gì? Nêu cách viết chữ hoa M
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
12
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẢM ƠN ANH HÀ MÃ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh
họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu
chuyện. Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện.
- Tự tin: Tự tin kể chuyện trước lớp.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, người thân trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* BCSL
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS quan sát tranh, trả lời
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Nói về sự việc trong thanh
- Gọi Một HS đọc to yêu cầu
- HS đọc to yêu cầu. Lớp đọc thầm.
- Cho HS làm việc chung cả lớp.
- HS làm việc chung cả lớp
- Cho HS quan sát tranh .
- HS quan sát tranh .
+ Theo em, các bức tranh nói về những - HS trả lời.
nhân vật nhân vật nào?
+ Dê và cún gặp chuyện gì trong rừng?
+ Dê đã nói gì khi gặp cô hươu?
+ Vì sao dê làm anh hà mã phật ý?
+ Cún đã làm gì khiến anh hà mã vui vẻ
giúp đỡ?
- Cho HS trình bày nội dung tranh
- HS trình bày.
- Cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt
- HS lắng nghe
3. Luyện tập
*Hoạt động 2. Kể lại từng đoạn câu
chuyện theo tranh
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HD HS thực hiện theo các bước:
- HS lắng nghe
* Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội
dung câu chuyện; tập kể từng đoạn và cả
câu chuyện (không cần chính xác từng
câu chữ như trong bài đọc).
* Bước 2: Làm việc nhóm và góp ý cho - HS làm việc theo nhóm
nhau những điều chưa làm được, những
13
điều các bạn làm tốt.
* Bước 3: Một số HS kể trước lớp.
+ Câu chuyện muốn nói vôi em điêu gì?
- HS kể trước lớp.
+ (Muốn được ngưòi khác giúp đỡ,
em phải hỏi hoặc để nghị một cách
lịch sự; được ngưòi khác giúp đỡ,
em phải nói lời cảm ơn.)
4. Vận dụng
*Hoạt động 3: Vận dụng “cùng người
thân trao đổi về cách chào hỏi thể hiện sự
thân thiện và lịch sự”
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Hướng dẫn HS cùng người thân trao đổi - Nghe
về cách chào hỏi thể hiện sự thân thiện và
lịch sự.
- Cho HS nêu cách chào hỏi thể hiện sự - HS thực hiện
thân thiện và lịch sự.
- Cho HS viết
- HS viết.
- Cho HS đọc bài cá nhân
- HS đọc bài cá nhân.
- Cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung - HS tóm tắt lại những nội dung
chính.
chính.
- Cho HS nói lại cách chào hỏi lịch sự và - HS thực hiện.
thân thiện.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 02/4/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN – TƠ – NÉT
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Trả lời được các câu hỏi
của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử,
phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong
đời sống.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại...
14
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (HTQC)
- Cho lớp hoạt động tập thể.
- Cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước.
- Trò chơi: “Bắn tên” Cho HS đọc lại
một đoạn trong bài “Cảm ơn anh hà
mã” và nêu nội dung của đoạn vừa đọc
(hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong
bài đọc
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét, chốt
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SHS, GV khuyến khích HS kết
nối với những trải nghiệm trong cuộc
sống, kể lại được một tình huống trong
đỏ HS phải xa người thân, không thể
trao đổi trực tiếp.
+ Người thân của em là ai?; Em xa
người ấy khi nào? ; Khi xa người ấy,
em có cảm xúc gì? ; Làm thế nào để
em có thể liên lạc với người ấy? ; ...
- Gợi ý HS nêu về những phương tiện
liên lạc được sử dụng phổ biến trong
đời sống, tác dụng của chúng đối với
cuộc sống con người.
- Giới thiệu bài ghi bảng
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn VB.
- Hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn
mạnh vào những từ chứa đựng những
thông tin quan trọng nhất của VB như
trao đổi thông tin, bổ câu, chai thuỷ
tinh, gọi điện, in-tơ-nét.
- Yêu cầu HS tìm từ khó phát âm
- GV đọc mẫu
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc
- Hướng dẫn đọc câu dài
Hoạt động của học sinh
* BCSL
- HS hát và vận động theo bài hát.
- HS nhắc lại tên bài học trước:
Cảm ơn anh hà mã
- HS chơi trò chơi và đọc: HS đọc lại
một đoạn trong bài “Cảm ơn anh hà
mã” và nêu nội dung của đoạn vừa đọc
(hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong
bài đọc.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Quan sát tranh minh hoạ trong SHS,
và hướng dẫn HS thảo luận dựa vào
các gợi ý.
- Một số HS trả lời theo hiểu biết của
cá nhân.
- HS trả lời:Thư, điện thoại, …
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS lắng nghe
- HS tìm từ khó phát âm trò chuyện,
trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét,...:
- Nghe
- HS đọc ĐT + CN
- Câu: Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có
thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với
mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau/
15
rất xa.;…
- Cho HS đọc câu văn dài
- HS đọc câu văn dài
- Cho HS giải thích nghĩa của một số - HS đọc chú giải
từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải thích
được thì GV giải thích
- Chia đoạn:
- HS chiaVB thành các đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến khi ở xa
+ Đoạn 2: từ Từ xa xứa đến mới được
tìm thấy,
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2
*Luyện đọc theo nhóm:
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
nhóm.
nhóm
- Cho một nhóm đọc đoạn trước lớp.
- Cho HS thi đọc
- HS đọc đoạn trước lớp
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét, khen
- HS đọc toàn VB.
*Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
Câu 1: Thời xưa, người ta đã gửi thư
bằng những cách nào?
+ Huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc
bỏ thư vào những chiếc chai thủy
Câu 2: Vì sao có thể dùng bồ câu để tinh, ...
đưa thư?
+ Vì bồ câu nhớ đường rất tốt, có thể
=> Để trao đổi thông tin ngày nay bay được đường dài… .
người ta còn dùng cách nào, để tìm - HS lắng nghe.
hiểu ta cùng qua câu hỏi tiếp theo.
Câu 3: Ngày nay, chúng ta có thể trò
chuyện với người ở xa bằng những + Ngày nay, chúng ta có thể viết thư,
cách nào?
gọi điện hoặc trò chuyện qua in-tơ-nét.
=>Ngoài những cách liên lạc trong bài
đọc, em còn biết những cách nào khác - HS lắng nghe, trả lời
nữa. GV cũng có thể chiếu lên bảng
hình ảnh của những cách liên lạc khác
xưa và nay như dùng ngựa để đưa thư,
dùng lửa để làm tín hiệu liên lạc, trò
chuyên qua các ứng dụng trên điện
thoại di động, ...
Câu 4. Nếu cần trò chuyện với người
ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì - HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi
sao?
để thống nhất đáp án với cả nhóm.
- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó
trao đổi để thống nhất đáp án với cả
nhóm.
16
* Gợi ý: Em có người thân hoặc bạn
bè nào ở xa? Em thường liên lạc với
người đó bằng cách nào? Em thích
Hên lạc với người đó bằng cách nào
nhất? Vì sao? ...
- Gọi đại diện các nhóm trả lời và
thống nhất đáp án.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Một HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc
thầm theo.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
Bài 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích
hợp: Trò chuyện, bồ câu, chai thủy
tinh, gửi, trao đổi, bức thư, điện thoại.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88.
- Nêu luật chơi và hướng dẫn HS chơi.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai
nhanh ai đúng.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Nói tiếp để hoàn thành câu:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk và trả lời
+ Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể (....)
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS đọc.
- HS lắng nghe
- HS chơi.
a. Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy
tinh, bức thư, điện thoại.
b. Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện,
gửi, trao đổi.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
+ Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể ( liên lạc
được mọi lúc mọi nơi với người thân,
bạn bè, …)
- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của - HS lắng nghe.
HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơnét và nhắc nhở HS sử dụng có hiệu
quả
4. Vận dụng
- HS nêu.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 85)
I. Yêu cầu cần đạt
17
- Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; Áp dụng tính trong
trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; Giải và trình bày giải bài toán có lời văn.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Sách giáo khoa, máy tính, bảng phụ.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
* BCSL
*Trò chơi: Đố bạn:
- Quản trò nêu ra phép tính để học - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng
sinh nêu kết quả tương ứng:
chơi.
424 + 215
706 + 72
263 + 620
124 + 53
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng: Luyện tập.
2. Luyện tập
Bài 1: Đặt tính r...
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 29
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 31/3/2025
.............................................................
PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. Đặt tính theo cột dọc.
Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống:
Nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. Giải quyết
được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
* BCSL
- Trò chơi: Đố bạn:
- ND chơi quản trò nêu ra phép tính để - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng
học sinh nêu kết quả tương ứng:
chơi.
424 + 113
806 + 73
203 + 621
104 + 63
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài - ghi đầu bài lên bảng: - Nghe
2. Khám phá
- Cho học sinh quan sát tranh và dẫn - Quan sát tranh, lắng nghe
dắt câu chuyện.
=> Nhà sóc phải dự trữ hạt thông cho - Nghe
mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sóc bố,
sóc mẹ, sóc anh và sóc em”.
- Cho học sinh đọc lời thoại của các - HS đọc lời thoại của các nhân vật
nhân vật.
a. Giới thiệu phép cộng.
- GV nêu bài toán, vừa gắn hình biểu - Theo dõi và tìm hiểu bài toán.
diễn số như phần bài học trong SGK.
Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ
nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt
được tất cả bao nhiêu hạt thông ?
GV hỏi:
- HS phân tích bài toán.
2
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229
hạt thông.
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu
hạt thông?
+ Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả + Ta thực hiện phép cộng 346 + 229.
bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép
tính?
+ Để tìm tất cả có bao nhiêu hình
vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông
của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để
tìm tổng 326 + 253.
b. Đi tìm kết quả.
- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn - HS quan sát hình biểu diễn phép
phép cộng và hỏi:
cộng và trả lời
+ Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, + Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình
mấy chục và mấy hình vuông?
vuông.
+ Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại + Có tất cả 579 hình vuông.
thì có tất cả bao nhiêu hình vuông?
=> Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? => 346 + 229 = 575.
c. Đặt tính và thực hiện.
- Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp
cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ làm bài ra giấy nháy.
và tìm cách đặt tính cộng 346, 229.
- Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS
nêu lại cách tính của mình, sau đó cho
một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt
tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính
cho HS cả lớp cùng theo dõi.
- Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính
theo.
Trăm
Chục
đơn vị
346
3
4
6
+
+
229
2
2
9
5
7
5
- HS nêu
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính.
* Đặt tính.
- 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính:
làm bài ra giấy nháp.
346
+
229
575
“Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở - Quan sát
dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với
số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4,
viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6
viết dấu + ở giữa hai số về phía bên
trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu
- HS nêu
=”
3
- YCHS nêu cách tính
6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1
4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết
7
3 cộng 2 bằng 5, viết 5
- Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt - HS thực hiện.
tính. Sau đó thực hiện phép tính
+ Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt Vậy: 346 + 229 = 575.
thông ?
3. Luyện tập.
Bài 1: Tính
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
+Bài tập yêu cầu các em làm gì?
+ Tính
- Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. - HS lên bảng chia sẻ kết quả
247
639
524
845
+ 343
+142
+ 18
+
- Nhận xét bài làm từng em.
106
Bài 2: Đặt tính rồi tính
590
781
542
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
951
- HS nêu cách đặt tính.
Nghe
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
+ Đặt tính rồi tính
- HS nêu
- HS làm bài vào vở
- Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo
427
607
729
- Giáo viên chấm nhận xét chung.
246
Bài 3:
+ 246
+143
+ 32
+
- GV nêu yêu cầu của bài.
44
+ Bài toán cho biết gì?
673
750
761
290
+ Bài toán hỏi gì?
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Nghe
+ Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao
nhiêu chấm màu em hãy nêu phép - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài
tính ?
+ Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289
- Yêu cầu 1 HS lên bảng giải.
chấm đỏ
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết + Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm
quả.
màu?
- Học sinh nêu.
- Học sinh làm bài:
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
Bài giải
- Nhận xét, khen
Rô bốt vẽ được số chấm màu là :
4. Vận dụng
709 + 289 = 998 (chấm màu)
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều
Đáp số : 998 chấm màu
4
gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Học sinh nhận xét.
- HS lắng nghe.
+ Bài học hôm nay, em biết thêm về
thức ăn của sóc và phép cộng có nhớ
số có ba chữ số
- Nghe
- Nghe, ghi nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Cảm ơn anh hà mã; tốc độ đọc khoảng 60 - 65
tiếng/ phút; biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật
dê con, cún, cô hươu, anh hà mã.
- Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người.
- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
Chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Nhân ái: Yêu quý bạn bè, người thân trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Yêu cầu HS quan sát 2 tranh minh hoạ - HS quan sát, thảo luận theo cặp và
và làm việc nhóm, trao đổi với nhau về chia sẻ.
những điều quan sát được trong tranh và
trả lời câu hỏi Em nói lời đáp thế nào
trong những tình huống sau?
+ Em nói lời đáp như thế nào nếu được - HS chia sẻ.
bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh
nhật bạn!”(GV gợi ý : Bạn nhận quà sẽ
nói gì? Nếu em được nhận quà sinh nhật
em sẽ nói gì?..)
+ Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ - HS chia sẻ.
(trong tình huống 2) thì em sẽ nói với
mẹ như thế nào?
(GV gợi ý bằng những câu hỏi như: Cậu - HS lắng nghe.
bé sẽ nói gì với mẹ? Nếu là em không
may làm vỡ lọ hoa, hay làm hỏng đồ vật
trong nhà, em sẽ nói gì?...)
5
- Nhận xét dẫn dắt, giới thiệu bài mới:
Cảm ơn anh hà mã
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- Đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý giọng - Cả lớp đọc thầm.
của nhân vật: giọng của dê con thay đổi
từ không lịch sự, hách dịch (lúc đầu) đến
nhẹ nhàng (lúc cuối); giọng cún nhẹ
nhàng, lịch sự; giọng cô hươu lạnh lùng,
giọng anh hà mã thay đổi tuỳ theo cách
nói của dê hay của cún..
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải
- Yêu cầu tìm, nêu từ khó
- HS tìm nêu: (hươu, làng, lối, ngoan,
xin lỗi, lịch sự...)
- Đọc mẫu
- Nghe
- Yêu cầu HS đọc từ khó.
- Đọc ĐT + CN
- Chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ
đi.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm
ơn”
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HD đọc câu
- Đọc câu
+ Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng:
- Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn
em qua sông được không ạ?//
+ Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ
nhàng hối lỗi:
- Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết
mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!//
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
* Luyện đọc theo nhóm
- Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn - HS thực hiện theo nhóm ba.
trong nhóm.
- Yêu cầu Một nhóm đọc
- Một nhóm đọc trước lớp
- Yêu cầu các nhóm thi đọc
- Đại diện nhóm thi đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc cả bài.
- Nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
Câu 1. Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? + Hươu trả lời “Không biết” rồi lắc
đầu, bỏ đi.
Câu 2. Ý nào sau đây đúng với thái độ a. Bực mình bỏ đi
của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông?
b. Bực mình nhưng đồng ý đưa qua
sông
c. Vui vẻ đồng ý đưa qua sông
6
Câu 3. Vì sao dê con thấy xấu hổ?
Câu 4. Em học được điều gì từ câu
chuyện này?
=>Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng
dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm
chung cả lớp:
+ GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: Vì
sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê
nhờ thì hà mã không muốn giúp? Khi
muốn nhờ người khác giúp thì chúng ta
phải nói như thế nào? Khi được người
khác giúp đỡ ta phải nói như thế nào?
- GV cho HS khác nhận xét, tuyên
dương.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp ( thi đọc)
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc
thầm theo.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc
câu đề nghị lịch sự.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm
ra câu hỏi lịch sự với người lớn tuổi có
trong bài đọc. Ghi kết quả làm việc
nhóm ra giấy nháp.
- Yêu cầu đại diện 2-3 nhóm trình bày
kết quả.
+ Vì dê con nhận ra mình đã không
nhớ lời cô dặn, đã không nói năng
lịch sự, lễ phép nên không được cô
hươu và anh hà mã giúp.
- HS nhận xét.
- Lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc lại cả bài. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS đọc yêu cầu
- HS thảo luận nhóm để tìm ra câu
hỏi lịch sự với người lớn tuổi có
trong bài đọc. Ghi kết quả làm việc
nhóm ra giấy nháp.
- Đại diện 2-3 nhóm trình bày kết
quả.
+ (Chào anh hà mã, anh giúp bọn em
qua sôngđược không ạ?),
- Các HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu các HS khác nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Dựa vào bài đọc, nói tiếp các câu
dưới đây
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85.
- HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Các nhóm lên thực hiện.
- Thống nhất câu TL:
- Trình bày
a. Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi
hoặc yêu cầu một cách lịch sự
b. Được ai đó giúp, em cần phải nói
lời cảm ơn.
7
- Nhận xét, tuyên dương HS
4. Vận dụng
+ Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Nghe
+ Hôm nay, chúng ta học bài Cảm
ơn anh hà mã
+ Qua bài học này, e rút ra được điều gì? + Qua bài học này, em cần biết cảm
- Nhận xét chung tiết học.
ơn, nói lời nhẹ nhàng….
- Dặn: Chuẩn bị bài sau.
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 01/4/2025
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 84)
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có
nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. Học sinh thực hiện được phép
cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán
có lời văn.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- Trò chơi: Đố bạn:
* BCSL
- Quản trò nêu ra phép tính để học - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng
sinh nêu kết quả tương ứng:
chơi.
424 + 215
706 + 72
263 + 620
124 + 53
- HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai).
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên
dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài - Nghe
lên bảng: Luyện tập.
2. Luyện tập
8
Bài 1: Tính
- GV nêu yêu cầu của bài.
+ Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
tính.
- Yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách
tính phép tính.
452
+ 273
725
- Nhận xét
- Cho HS làm nháp
- Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết
quả.
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
+ Tính (theo mẫu)
- HS nêu cách đặt tính và tính
- HS quan sát
- HS thực hiện
2 cộng 3 bằng 5, viết 5
5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1
4 cộng 2 bằng 6
- Nghe
- Yêu cầu HS làm vào nháp
- HS chia sẻ:
a.
381
b.
550
+ 342
+192
723
742
- Học sinh nhận xét
- Nghe
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
+ Đặt tính rồi tính
- HS nêu
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Nhận xét bài làm học sinh.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính.
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện
- Lớp làm nháp
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp
- HS chia sẻ:
457 + 452
326 + 29
457
326
762
546
762 + 184
546 +172
+ 452
+ 29
+ 184
+ 172
909
355
946
738
- Học sinh nhận xét
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Nghe
- Nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu
- Nghe
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc
- Hướng dẫn mẫu.
“300 + 700”
Nhẩm là “ 3 trăm + 7 trăm”, coi
“trăm” là đơn vị, sẽ được “10 trăm”=
“10 trăm “300 + 700 = 1000”.
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm tương làm bài.
đối với các phép tính còn lại.
- 400 + 200 = ?
4 trăm + 200 trăm = 6 trăm
400 + 200 = 600
- 300 + 700 = ?
3 trăm + 7 trăm = 10 trăm
300 + 700 = 1000
a.200 + 600 = 800 b. 500 + 400 = 900
a. 200 + 600
b. 500 + 400
c.400 + 600 = 1000 d. 100 + 900 =
9
c.400 + 600
d. 100 + 900
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- Yêu cầu học sinh nhận xét
Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì?
1000
- HS nêu kết quả
- Học sinh nhận xét
+ Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248
km. Ngày thứ hai đàn sếu bay được
nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km
+ Bài toán hỏi gì?
+ Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao
nhiêu km?
+ Để tính được ngày thứ hai đàn sếu + 248 + 70
bay được bao nhiêu km em hãy nêu
phép tính?
- Yêu cầu 1 HS làm vào bảng phụ cả - HS làm vào bảng phụ cả lớp làm vào
lớp làm vào vở
vở
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết
quả.
- HS lên bảng chia sẻ kết quả
Bài giải
Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là
248 + 70 = 318 (km)
- Yêu cầu học sinh nhận xét
Đáp số : 318 km
- Nhận xét bài làm học sinh
- Học sinh nhận xét
=> Vào mùa xuân là nếu như có thể - Nghe
bay được đến 650 km trong 8 đến 10 - Nghe
giờ
Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu đề bài
+ Để làm được bài này các em nên - HS nêu đề bài
làm thế nào ?
+ HS xác định dòng nước chảy
- Yêu cầu học sinh thực hiện từng
phép tính trên các bóng đèn sau đó - Ta sẽ thực hiện từng phép tính trên các
tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả
giống với cách đọc ghi trên nguồn
có cách đọc giống với cách đọc ghi trên
điện (ở đây là ắc - quy)
nguồn điện (ở đây là ắc - quy)
- Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng
- Tham gia chơi
A. 264 + 375 = 639
B. 153 + 450 = 603
C. 264 + 347 = 611
- Nhận xét
- Bóng B sáng
3. Vận dụng
- Nghe
+ Hôm nay chúng ta học bài gì, em
biết thêm điều gì?
+ Hôm nay chúng ta học bài luyện tập.
- Nhận xét tiết học.
- Nghe
- Chuẩn bị bài sau
- Nghe, nhớ
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
10
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA M (KIỂU 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng từ, câu ứng dựng:
Căng Bắc Mê, Căng Bắc Mê nằm bên dòng sông ngâm xanh biếc.
- Thẩm mỹ: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn
thành bài viết.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài. Trách nhiệm: Biết gìn giữ cảnh đẹp quê hương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2).
- HS: SGK, Vở Tập viết; nháp.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* BCSL
- Cho HS hát tập thể .
- HS hát.
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hoạt động 1. HD viết chữ hoa M
- Giới thiệu mẫu chữ viết hoa M và - HS quan sát.
hướng dẫn HS:
- Cho HS quan sát chữ viết hoa M và - HS quan sát chữ viết hoa M và hỏi
hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy trình độ cao, độ rộng, các nét và quy trình
viết chữ viết hoa M.
viết chữ viết hoa M.
- Độ cao chữ M mấy ô li?
+ Độ cao: 5 li.
- Chữ viết hoa M gồm mấy nét ?
+ Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 là nét
móc hai đẩu trái đều lượn vào trong,
nét 2 là nét móc xuôi trái, nét 3 là kết
hợp của hai nét cơ bản lượn ngang và
cong trái nối liển nhau, tạo vòng
xoắn nhỏ phía trên.
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
- HS quan sát và lắng nghe cách viết
chữ viết hoa M.
* GV viết mẫu:
Cách viết: Nét 1 đặt bút lên đường kẻ 5,
viết nét móc 2 đầu trái (2 đẩu đều lượn
vào trong), dừng bút ở đường kẻ 2. Nét
11
2 từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đoạn nét cong ở đường kẻ 5, viết nét
móc xuôi trái, dừng bút ở đưòng kẻ 1.
Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút
lên đoạn nét móc ở đường kẻ 5, viết nét
lượn ngang rồi chuyển hướng đẩu bút
trở lại để viết tiếp nét cong trái, dừng
bút ở đường kẻ 2.
- Ycầu HS luyện viết nháp chữ hoa M.
- HS luyện viết nháp chữ hoa M.
- HS tự nhận xét
*Hoạt động 2: HD viết từ câu ứng dụng
- Cho HS đọc câu ứng dụng “Căng Bắc - HS đọc câu ứng dụng “Căng Bắc
Mê, Căng Bắc Mê nằm bên dòng sông Mê, Căng Bắc Mê nằm bên dòng
ngâm xanh biếc”.
sông ngâm xanh biếc”.
- Cho HS quan sát cách viết mẫu câu - HS quan sát cách viết mẫu trên màn
ứng dụng trên bảng lớp.
hình.
- Hướng dẫn HS viết chữ đầu câu.
- HS lắng nghe
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái
o.
+ Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa + Chữ cái hoa M, h, g cao 2,5 li.
M, h, g cao mấy li ?
+ Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang.
+ Chữ d cao 2 li, 1 li dưới đường kẻ
ngang.
- Các chữ còn lại cao mấy li?
- Các chữ còn lại cao 1 li.
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở - HS lắng nghe
các chữ cái: dấu sắc đặt trên các chữ ă
(Bắc), ê (biếc); dấu huyền đặt trên các
chữ o (dòng) - Hướng dẫn: Vị trí đặt dấu
chấm cuối câu: ngay sau chữ cái c trong
tiếng học.
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết
- HS viết vào vở
- Cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa.
- Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
hoặc nhóm.
nhóm.
- GV nhận xét, đánh giá bài HS.
- HS lắng nghe
4. Vận dụng
- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa - HS trả lời
gì? Nêu cách viết chữ hoa M
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
12
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẢM ƠN ANH HÀ MÃ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh
họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu
chuyện. Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện.
- Tự tin: Tự tin kể chuyện trước lớp.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm bạn bè, người thân trong gia đình.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
* BCSL
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS quan sát tranh, trả lời
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- HS lắng nghe
2. Khám phá
*Hoạt động 1: Nói về sự việc trong thanh
- Gọi Một HS đọc to yêu cầu
- HS đọc to yêu cầu. Lớp đọc thầm.
- Cho HS làm việc chung cả lớp.
- HS làm việc chung cả lớp
- Cho HS quan sát tranh .
- HS quan sát tranh .
+ Theo em, các bức tranh nói về những - HS trả lời.
nhân vật nhân vật nào?
+ Dê và cún gặp chuyện gì trong rừng?
+ Dê đã nói gì khi gặp cô hươu?
+ Vì sao dê làm anh hà mã phật ý?
+ Cún đã làm gì khiến anh hà mã vui vẻ
giúp đỡ?
- Cho HS trình bày nội dung tranh
- HS trình bày.
- Cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- Nhận xét, chốt
- HS lắng nghe
3. Luyện tập
*Hoạt động 2. Kể lại từng đoạn câu
chuyện theo tranh
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HD HS thực hiện theo các bước:
- HS lắng nghe
* Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn
tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội
dung câu chuyện; tập kể từng đoạn và cả
câu chuyện (không cần chính xác từng
câu chữ như trong bài đọc).
* Bước 2: Làm việc nhóm và góp ý cho - HS làm việc theo nhóm
nhau những điều chưa làm được, những
13
điều các bạn làm tốt.
* Bước 3: Một số HS kể trước lớp.
+ Câu chuyện muốn nói vôi em điêu gì?
- HS kể trước lớp.
+ (Muốn được ngưòi khác giúp đỡ,
em phải hỏi hoặc để nghị một cách
lịch sự; được ngưòi khác giúp đỡ,
em phải nói lời cảm ơn.)
4. Vận dụng
*Hoạt động 3: Vận dụng “cùng người
thân trao đổi về cách chào hỏi thể hiện sự
thân thiện và lịch sự”
- Cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- Hướng dẫn HS cùng người thân trao đổi - Nghe
về cách chào hỏi thể hiện sự thân thiện và
lịch sự.
- Cho HS nêu cách chào hỏi thể hiện sự - HS thực hiện
thân thiện và lịch sự.
- Cho HS viết
- HS viết.
- Cho HS đọc bài cá nhân
- HS đọc bài cá nhân.
- Cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS tóm tắt lại những nội dung - HS tóm tắt lại những nội dung
chính.
chính.
- Cho HS nói lại cách chào hỏi lịch sự và - HS thực hiện.
thân thiện.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 02/4/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN – TƠ – NÉT
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Trả lời được các câu hỏi
của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử,
phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong
đời sống.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại...
14
- HS: Vở BTTV.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (HTQC)
- Cho lớp hoạt động tập thể.
- Cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước.
- Trò chơi: “Bắn tên” Cho HS đọc lại
một đoạn trong bài “Cảm ơn anh hà
mã” và nêu nội dung của đoạn vừa đọc
(hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong
bài đọc
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét, chốt
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ
trong SHS, GV khuyến khích HS kết
nối với những trải nghiệm trong cuộc
sống, kể lại được một tình huống trong
đỏ HS phải xa người thân, không thể
trao đổi trực tiếp.
+ Người thân của em là ai?; Em xa
người ấy khi nào? ; Khi xa người ấy,
em có cảm xúc gì? ; Làm thế nào để
em có thể liên lạc với người ấy? ; ...
- Gợi ý HS nêu về những phương tiện
liên lạc được sử dụng phổ biến trong
đời sống, tác dụng của chúng đối với
cuộc sống con người.
- Giới thiệu bài ghi bảng
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu toàn VB.
- Hướng dẫn kĩ cách đọc: Chú ý nhấn
mạnh vào những từ chứa đựng những
thông tin quan trọng nhất của VB như
trao đổi thông tin, bổ câu, chai thuỷ
tinh, gọi điện, in-tơ-nét.
- Yêu cầu HS tìm từ khó phát âm
- GV đọc mẫu
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc
- Hướng dẫn đọc câu dài
Hoạt động của học sinh
* BCSL
- HS hát và vận động theo bài hát.
- HS nhắc lại tên bài học trước:
Cảm ơn anh hà mã
- HS chơi trò chơi và đọc: HS đọc lại
một đoạn trong bài “Cảm ơn anh hà
mã” và nêu nội dung của đoạn vừa đọc
(hoặc nêu một vài chi tiết thú vị trong
bài đọc.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- Quan sát tranh minh hoạ trong SHS,
và hướng dẫn HS thảo luận dựa vào
các gợi ý.
- Một số HS trả lời theo hiểu biết của
cá nhân.
- HS trả lời:Thư, điện thoại, …
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- HS lắng nghe
- HS tìm từ khó phát âm trò chuyện,
trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét,...:
- Nghe
- HS đọc ĐT + CN
- Câu: Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có
thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với
mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau/
15
rất xa.;…
- Cho HS đọc câu văn dài
- HS đọc câu văn dài
- Cho HS giải thích nghĩa của một số - HS đọc chú giải
từ ngữ trong VB. Nếu HS k giải thích
được thì GV giải thích
- Chia đoạn:
- HS chiaVB thành các đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến khi ở xa
+ Đoạn 2: từ Từ xa xứa đến mới được
tìm thấy,
+ Đoạn 3: phần còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2
*Luyện đọc theo nhóm:
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - HS đọc nối tiếp từng đoạn trong
nhóm.
nhóm
- Cho một nhóm đọc đoạn trước lớp.
- Cho HS thi đọc
- HS đọc đoạn trước lớp
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Đại diện nhóm thi đọc
- Nhận xét, khen
- HS đọc toàn VB.
*Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
Câu 1: Thời xưa, người ta đã gửi thư
bằng những cách nào?
+ Huấn luyện bồ câu để đưa thư hoặc
bỏ thư vào những chiếc chai thủy
Câu 2: Vì sao có thể dùng bồ câu để tinh, ...
đưa thư?
+ Vì bồ câu nhớ đường rất tốt, có thể
=> Để trao đổi thông tin ngày nay bay được đường dài… .
người ta còn dùng cách nào, để tìm - HS lắng nghe.
hiểu ta cùng qua câu hỏi tiếp theo.
Câu 3: Ngày nay, chúng ta có thể trò
chuyện với người ở xa bằng những + Ngày nay, chúng ta có thể viết thư,
cách nào?
gọi điện hoặc trò chuyện qua in-tơ-nét.
=>Ngoài những cách liên lạc trong bài
đọc, em còn biết những cách nào khác - HS lắng nghe, trả lời
nữa. GV cũng có thể chiếu lên bảng
hình ảnh của những cách liên lạc khác
xưa và nay như dùng ngựa để đưa thư,
dùng lửa để làm tín hiệu liên lạc, trò
chuyên qua các ứng dụng trên điện
thoại di động, ...
Câu 4. Nếu cần trò chuyện với người
ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì - HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao đổi
sao?
để thống nhất đáp án với cả nhóm.
- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó
trao đổi để thống nhất đáp án với cả
nhóm.
16
* Gợi ý: Em có người thân hoặc bạn
bè nào ở xa? Em thường liên lạc với
người đó bằng cách nào? Em thích
Hên lạc với người đó bằng cách nào
nhất? Vì sao? ...
- Gọi đại diện các nhóm trả lời và
thống nhất đáp án.
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Một HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc
thầm theo.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
Bài 1: Xếp các từ ngữ vào nhóm thích
hợp: Trò chuyện, bồ câu, chai thủy
tinh, gửi, trao đổi, bức thư, điện thoại.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88.
- Nêu luật chơi và hướng dẫn HS chơi.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai
nhanh ai đúng.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Nói tiếp để hoàn thành câu:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk và trả lời
+ Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể (....)
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc lại toàn VB. Cả lớp đọc thầm
theo.
- HS đọc.
- HS lắng nghe
- HS chơi.
a. Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy
tinh, bức thư, điện thoại.
b. Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện,
gửi, trao đổi.
- HS lắng nghe.
- HS đọc.
+ Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể ( liên lạc
được mọi lúc mọi nơi với người thân,
bạn bè, …)
- GV tổng kết các ý kiến phát biểu của - HS lắng nghe.
HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơnét và nhắc nhở HS sử dụng có hiệu
quả
4. Vận dụng
- HS nêu.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- HS nhận xét
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 85)
I. Yêu cầu cần đạt
17
- Củng bố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; Áp dụng tính trong
trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; Giải và trình bày giải bài toán có lời văn.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Sách giáo khoa, máy tính, bảng phụ.
- HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
* BCSL
*Trò chơi: Đố bạn:
- Quản trò nêu ra phép tính để học - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng
sinh nêu kết quả tương ứng:
chơi.
424 + 215
706 + 72
263 + 620
124 + 53
- Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS nhận xét (Đúng hoặc sai).
dương học sinh tích cực.
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng: Luyện tập.
2. Luyện tập
Bài 1: Đặt tính r...
 









Các ý kiến mới nhất