NÂNG CAO KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT CHO HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA KỸ THUẬT KỸ THUẬT CÔNG ĐOẠN, SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ KT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 09-02-2025
Dung lượng: 409.8 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:41' 09-02-2025
Dung lượng: 409.8 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
NÂNG CAO KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT
CHO HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA KỸ THUẬT KỸ THUẬT CÔNG
ĐOẠN, SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ KỸ THUẬT PHÒNG TRANH
(Bộ sách Chân trời sáng tạo)
A. MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
A. MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................................3
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................3
B. NỘI DUNG.......................................................................................................................... 4
B. NỘI DUNG.......................................................................................................................... 4
1. Cơ sở lý luận.................................................................................................................. 4
1. Cơ sở lý luận.................................................................................................................. 4
2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................................... 6
2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................................... 6
3. Giải pháp thực hiện........................................................................................................ 9
3. Giải pháp thực hiện........................................................................................................ 9
Biện pháp 1. Sử dụng kết hợp phương pháp bàn tay và kỹ thuật công đoạn giúp học
sinh xây dựng ý tưởng cho đoạn viết về nhân vật..........................................................9
Biện pháp 1. Sử dụng kết hợp phương pháp bàn tay và kỹ thuật công đoạn giúp học
sinh xây dựng ý tưởng cho đoạn viết về nhân vật..........................................................9
..................................................................................................................................... 12
..................................................................................................................................... 12
..................................................................................................................................... 13
..................................................................................................................................... 13
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4, hoạt động viết đoạn văn chiếm một
vị trí đặc biệt quan trọng. Lớp 4 là giai đoạn học sinh bắt đầu được hình thành và
phát triển khả năng diễn đạt bằng văn viết một cách tổ chức và mạch lạc hơn.
Viết đoạn văn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích, tổ chức ý, và biểu đạt
ý kiến của mình một cách rõ ràng và có logic. Đặc biệt, việc viết về nhân vật
giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, mô tả và phân tích nhân vật dưới
1
nhiều góc độ khác nhau. Khi viết về nhân vật, học sinh không chỉ mô tả về ngoại
hình mà còn đào sâu vào tính cách, quan điểm và cảm xúc của nhân vật, giúp
học sinh thấu hiểu và cảm thông hơn với thế giới xung quanh. Ngoài ra, việc
viết về nhân vật còn giúp học sinh kết nối kiến thức đã học trong các bài học
trước, phát triển tư duy đánh giá và khả năng diễn đạt ngôn ngữ. Đây cũng là cơ
hội để học sinh thể hiện sự sáng tạo, phong cách riêng và cá nhân hóa bài viết
của mình.
Kỹ năng viết đoạn văn không chỉ là việc biểu đạt ý tưởng một cách đơn
giản, mà còn là cách chúng ta chuyển tải thông điệp, trao đổi tri thức và kết nối
với nhau trong xã hội. Một đoạn văn rõ ràng và mạch lạc giúp người đọc dễ
dàng hiểu và tiếp tục theo dõi suy nghĩ của tác giả, trong khi đoạn văn lộn xộn
có thể gây nhầm lẫn và mất hứng thú. Dù là viết thư, báo cáo, bài luận hay
truyện kể, việc sắp xếp ý và từ vựng một cách tinh tế sẽ tạo ra ấn tượng mạnh
mẽ và tăng cường hiệu quả giao tiếp.
Kỹ thuật dạy học tích cực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một
môi trường học tập năng động và thú vị, giúp học viên tiếp thu kiến thức dễ
dàng và hiệu quả. Trong số này, sơ đồ tư duy giúp học viên tổ chức và liên kết
thông tin một cách logic, giúp tăng cường khả năng ghi nhớ và áp dụng. Kỹ
thuật phòng tranh tạo ra sự trực quan, kích thích trí tưởng tượng và tạo điểm
nhấn cho nội dung. Kỹ thuật công đoạn được sử dụng để phân chia bài học
thành các bước cụ thể, giúp học sinh theo dõi và tiến bộ dễ dàng, từng bước xây
dựng kiến thức. Những kỹ thuật này đều tạo ra một hình thức học tập trải
nghiệm, tăng cường sự tham gia và hiểu biết của học viên.
Chính vì tầm quan trọng của môn Tiếng Việt 4 nói chung và của việc viết
đoạn văn về nhân vật nói riêng, tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao kỹ năng viết
đoạn văn về một nhân vật cho học sinh lớp 4 thông qua kỹ thuật Kỹ thuật
công đoạn, sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng tranh” (sách Chân trời sáng tạo)
để nghiên cứu và thực hiện, mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học trong
nội dung này.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài "Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn về một nhân vật cho học sinh
lớp 4 thông qua kỹ thuật Công đoạn, sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng tranh"
được nghiên cứu nhằm mục đích giúp học sinh lớp 4 phát triển khả năng diễn
đạt bằng văn viết một cách sáng tạo và rõ ràng. Qua việc sử dụng kỹ thuật công
đoạn, học sinh được hướng dẫn cách tiếp cận và phân tích thông tin một cách có
hệ thống. Sơ đồ tư duy giúp học sinh tổ chức và liên kết ý một cách logic. Trong
khi đó, kỹ thuật phòng tranh tạo điều kiện để trí tưởng tượng của họ được kích
thích, giúp việc diễn đạt trở nên sinh động và thực sự hấp dẫn. Đề tài này hướng
tới việc giúp học sinh tiếp cận với văn học một cách tích cực và sáng tạo hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: 30 học sinh lớp 4A trường …
Phạm vi nghiên cứu: Môn Tiếng việt đối với học sinh lớp 4 trường …
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích nội dung: Đánh giá và phân tích nội dung sách
giáo trình hiện hành, cũng như các bài viết của học sinh để xác định mức độ kỹ
năng viết và những khó khăn mà học sinh gặp phải.
Phương pháp thực nghiệm giảng dạy: Thiết kế bài giảng áp dụng kỹ thuật
công đoạn, sơ đồ tư duy và phòng tranh. Sau đó, thực hiện giảng dạy thí điểm và
ghi nhận kết quả.
Phương pháp khảo sát ý kiến: Thu thập ý kiến từ giáo viên và học sinh
thông qua phỏng vấn hoặc bảng câu hỏi để đánh giá hiệu quả của các kỹ thuật
trên.
Phương pháp so sánh và đối chứng: So sánh kết quả học tập của nhóm
học sinh được áp dụng kỹ thuật mới với nhóm học sinh học theo phương pháp
truyền thống.
Phương pháp phân tích bài viết: Tổ chức cho học sinh viết đoạn văn sau
khi áp dụng kỹ thuật, sau đó phân tích, đánh giá sự tiến bộ và chất lượng bài
viết.
3
Phương pháp quan sát: Quan sát học sinh trong quá trình học, ghi nhận
cách học sinh tiếp cận thông tin, tổ chức ý và biểu đạt trong bài viết.
Phương pháp đánh giá và phản hồi: Tạo cơ hội cho học sinh nhận xét và
đánh giá sau mỗi bài học, thu thập phản hồi để cải tiến và hoàn thiện phương
pháp giảng dạy.
B. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
1.1. Yêu cầu kỹ năng viết đoạn văn về nhân vật trong chương trình Tiếng
Việt 4
Các yêu cầu kỹ năng viết đoạn văn về nhân vật trong chương trình Tiếng
Việt 4:
+ Hiểu rõ nhân vật: Học sinh cần nắm vững thông tin cơ bản về nhân vật
như tên, đặc điểm ngoại hình, tính cách.
+ Phân tích tính cách: Dựa vào hành động, lời nói và suy nghĩ của nhân
vật để phân tích tính cách, đặc điểm nổi bật của họ.
+ Biểu đạt trực quan: Mô tả ngoại hình, cử chỉ, biểu hiện của nhân vật
một cách sinh động và chi tiết.
+ Sử dụng từ ngữ phong phú: Vận dụng từ vựng và ngữ pháp phù hợp,
tránh lặp lại từ ngữ và sử dụng các từ đồng nghĩa để làm phong phú bài viết.
+ Kết nối thông tin: Liên kết các sự kiện, hành động của nhân vật với tính
cách và vai trò của họ.
+ Lập luận và đưa ra ý kiến: Dựa vào thông tin đã phân tích, học sinh cần
biết đưa ra nhận định và ý kiến cá nhân về nhân vật.
+ Sắp xếp ý logic: Bài viết cần có sự mạch lạc từ đầu đến cuối, mỗi ý
chính được phân loại và phát triển một cách rõ ràng.
+ Chính tả và ngữ pháp: Đảm bảo viết đúng chính tả, sử dụng dấu câu
đúng và ngữ pháp chính xác.
+ Kiểm tra và chỉnh sửa: Sau khi viết xong, học sinh cần đọc lại bài của
mình, so sánh với nguồn thông tin và tiến hành chỉnh sửa nếu cần.
1.2. Khái niệm, vai trò của kỹ thuật dạy học tích cực
4
- Kỹ thuật công đoạn
Khái niệm:
Kỹ thuật dạy học công đoạn là một phương pháp giảng dạy mà trong đó
quá trình học được chia thành các giai đoạn hoặc công đoạn nhỏ hơn. Mỗi công
đoạn tập trung vào một khía cạnh cụ thể của chủ đề hoặc nội dung học, tạo điều
kiện cho việc phân chia sâu hơn và tiếp cận từng phần một của kiến thức. Mục
tiêu của kỹ thuật dạy học công đoạn là giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và nắm
vững kiến thức một cách rõ ràng, từng bước một.
Vai trò:
Kỹ thuật dạy học công đoạn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng
quá trình học tập có hệ thống và hiệu quả. Bằng cách chia nhỏ nội dung học
thành các công đoạn nhỏ hơn, phương pháp này tạo cơ hội cho học sinh tập
trung sâu vào từng khía cạnh cụ thể của kiến thức. Điều này giúp học sinh nắm
vững kiến thức một cách cơ bản, từ đó xây dựng nên một nền tảng vững chắc
cho việc tiếp tục học tập. Bên cạnh đó, kỹ thuật dạy học công đoạn còn khuyến
khích tư duy phân tích và sáng tạo của học sinh. Bằng cách tiếp cận từng phần
nhỏ, học sinh được khuyến khích suy nghĩ sâu hơn về chi tiết và liên hệ giữa các
phần của kiến thức, từ đó phát triển khả năng phân tích và tư duy logic.
Hơn nữa, kỹ thuật dạy học công đoạn cũng tạo cơ hội cho sự tương tác và
trao đổi giữa giáo viên và học sinh, cũng như giữa học sinh với nhau. Qua việc
thảo luận và trao đổi về từng công đoạn, học sinh có cơ hội tiếp xúc với các
quan điểm khác nhau, mở rộng tầm hiểu biết và phát triển khả năng giao tiếp.
- Kỹ thuật sơ đồ tư duy
Khái niệm:
Kỹ thuật sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong quá trình học tập, làm
việc và sáng tạo. Nó thể hiện thông tin và ý tưởng theo một cách hợp lý và hấp
dẫn, thông qua việc sắp xếp hình ảnh, từ ngữ, biểu đồ và mối liên hệ giữa chúng
trên một bề mặt. Sơ đồ tư duy giúp mô phỏng cách mà con người tư duy và tạo
ra một hình ảnh trực quan về cách thông tin được liên kết và tổ chức.
Vai trò:
5
Kỹ thuật sơ đồ tư duy đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tổ chức
thông tin một cách hợp lý và logic. Bằng cách sắp xếp các yếu tố, ý tưởng và
thông tin liên quan trên một bề mặt, sơ đồ tư duy giúp tạo ra một bản đồ trực
quan về cách mà chúng có mối liên hệ và tương quan. Việc này không chỉ giúp
người sử dụng hiểu rõ hơn về sự phụ thuộc và mối quan hệ giữa các yếu tố, mà
còn khuyến khích tư duy sáng tạo bằng cách thúc đẩy khả năng tự do tạo hình và
kết nối ý tưởng.
- Kỹ thuật phòng tranh
Khái niệm:
Kỹ thuật phòng tranh là cách thức tổ chức hoạt động học tập trong đó các
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh được trưng bày như một phòng
triển lãm tranh. "Tranh" ở đây không chỉ đơn thuần là hình vẽ mà còn là một
biểu hiện trực quan của quá trình học tập. Qua cách trình bày độc đáo và tương
tác với người xem, kỹ thuật phòng tranh gợi mở không gian cho sự trải nghiệm
học tập đa chiều.
Vai trò:
Kỹ thuật phòng tranh đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi
trường học tập tương tác và sáng tạo. Bằng cách biến các kết quả học tập thành
các sản phẩm trực quan và thú vị như trong một triển lãm tranh, nó khuyến
khích học sinh không chỉ nắm bắt kiến thức mà còn thể hiện khả năng sáng tạo,
giao tiếp và diễn đạt. Sự độc đáo của phương pháp này tạo cơ hội cho học sinh
tương tác với người xem, thể hiện ý tưởng và kết quả học tập một cách trực quan
và hấp dẫn.
Với định hướng đổi mới giáo dục tập trung vào phát triển năng lực và kỹ
năng của học sinh theo chương trình GDPT 2018 mà bộ Giáo dục đề ra, ứng
dụng các kỹ thuật dạy học tích cực là điều cần thiết để việc giáo dục đạt hiệu
quả cao. Các em học sinh vừa phát triển kiến thức văn hoá vừa phát triển được
những kỹ năng, năng lực cần thiết của người học sinh.
2. Cơ sở thực tiễn
* Thực trạng
6
Hiện nay, trường Tiểu học … cũng như nhiều trường học khác trên toàn
quốc luôn tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội phát triển khả năng tư duy sáng
tạo. Các giáo viên đạt chuẩn trình độ chuyên môn luôn tận tâm với nghề giúp
học sinh thể hiện tư duy, ý tưởng và cảm xúc của mình thông qua từng câu chữ.
Đặc biệt khi viết đoạn văn về một nhân vật, giáo viên luôn hướng dẫn học sinh
tổ chức thông tin một cách có trình tự và logic, giúp học sinh nắm bắt cấu trúc
cơ bản của văn bản và kỹ năng tổ chức.
Tuy nhiên, học sinh lớp 4 thường mới bắt đầu tiếp cận việc viết các đoạn
văn phức tạp. Do đó, học sinh có thể gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng
và tạo câu chuyện có logic, khả năng viết còn hạn chế. Một số học sinh cảm thấy
bất tự nhiên và thiếu tự tin khi viết văn bản. Sự sợ hãi khiến cho các em gặp khó
khăn trong việc thể hiện tư duy và ý tưởng của mình.
* Thuận lợi:
Từ phía nhà trường:
Nhà trường đã cung cấp tài liệu, sách vở, và tư liệu thú vị về các nhân vật
để kích thích tư duy sáng tạo của học sinh, giúp thúc đẩy việc viết và phát triển
khả năng sáng tạo cho các em. Nhà trường cũng cung cấp tài liệu hướng dẫn về
cách sử dụng kỹ thuật công đoạn, sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng tranh để nâng
cao kỹ năng viết đoạn văn. Điều này giúp giáo viên và học sinh hiểu rõ cách
thức áp dụng mỗi kỹ thuật và tận dụng chúng một cách hiệu quả.
Từ phía giáo viên:
Giáo viên cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng kỹ thuật công đoạn,
sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng tranh, tạo cơ hội cho học sinh thực hành và hỗ
trợ cá nhân hóa quá trình học tập để phù hợp với năng lực của từng học sinh.
Ngoài ra, giáo viên thường thiết kế các bài tập viết đoạn văn liên quan đến việc
sáng tạo nhân vật, tổ chức ý tưởng và biểu đạt thông tin bằng cách sử dụng các
kỹ thuật dạy học tích cực.
Từ phía học sinh:
Các em học sinh tự tiếp cận và tham gia tích cực vào quá trình học tập.
Việc tìm hiểu và áp dụng kỹ thuật công đoạn, sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng
7
tranh giúp các em trải nghiệm cách thức sáng tạo và diễn đạt ý tưởng một cách
trực quan. Học sinh biết tự quản lý thời gian và tài liệu khi áp dụng các kỹ thuật.
Việc này giúp các em học cách sắp xếp ý tưởng, tạo cấu trúc văn bản và tổ chức
kiến thức một cách hiệu quả.
* Khó khăn:
Từ phía phụ huynh:
Một số phụ huynh có thể không hiểu rõ về các kỹ thuật công đoạn, sơ đồ
tư duy và kỹ thuật phòng tranh. Điều này gây khó khăn khi các phụ huynh cố
gắng hỗ trợ con em mình trong quá trình viết đoạn văn. Một số phụ huynh đặt áp
lực quá cao lên con em mình trong việc áp dụng các kỹ thuật viết. Họ mong đợi
kết quả tốt ngay từ đầu mà không để con có thời gian học tập và thích nghi.
Từ phía học sinh:
Một số học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu rõ và áp dụng các kỹ thuật
công đoạn, sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng tranh. Các em cần thời gian và hướng
dẫn để làm quen với những kỹ thuật này. Một số em cảm thấy thiếu tự tin khi
đối mặt với các kỹ thuật mới và quá trình viết đoạn văn. Học sinh cần phải nắm
vững cách tổ chức ý tưởng và thông tin một cách có logic. Việc này có thể khó
khăn đối với những học sinh mới bắt đầu viết các đoạn văn phức tạp.
Trước khi áp dụng sáng kiến vào thực tế, tôi đã thực hiện bảng khảo sát
về kỹ năng viết đoạn văn của 30 em học sinh lớp 4A trường Tiểu học … và thu
được kết quả như sau:
Bảng khảo sát về kỹ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4A
Kỹ năng viết đoạn văn
Số lượng
Tỷ lệ
Học sinh hiểu rõ nhân vật
8/30
27%
Học sinh biết phân tích tính cách
6/30
20%
Học sinh có khả năng biểu đạt trực quan
4/30
13%
Học sinh sử dụng từ ngữ phong phú
5/30
17%
Học sinh biết kết nối thông tin
4/30
13%
8
Học sinh tự lập luận và đưa ra ý kiến
7/30
23%
Học sinh sắp xếp ý logic
6/30
20%
Học sinh sử dụng đúng chính tả và ngữ pháp
8/30
27%
Học sinh chủ động kiểm tra và chỉnh sửa
9/30
30%
Nhìn chung, kỹ năng viết đoạn văn về nhân vật của các em học sinh còn
khá yếu. Tỷ lệ số học sinh hiểu rõ nhân vật, biết phân tích tính cách rất thấp. Tỷ
lệ số học sinh có khả năng biểu đạt trực quan, có thể sử dụng từ ngữ phong phú,
biết kết nối thông tin chỉ dưới 20% học sinh cả lớp. Tỷ lệ học sinh tự lập luận và
đưa ra ý kiến, sắp xếp ý logic, sử dụng đúng chính tả và ngữ pháp, chủ động
kiểm tra và chỉnh sửa không quá 30%. Nhìn vào thực tế này, điều cần thiết hiện
nay là giáo viên cần tập trung nâng cao kỹ năng viết đoạn văn về nhân vật cho
các học sinh, lựa chọn và ứng dụng những kỹ thuật dạy học tích cực để việc dạy
và học viết đoạn văn đạt hiệu quả cao hơn.
3. Giải pháp thực hiện
Biện pháp 1. Sử dụng kết hợp phương pháp bàn tay và kỹ thuật công
đoạn giúp học sinh xây dựng ý tưởng cho đoạn viết về nhân vật
* Mục đích:
Việc sử dụng kết hợp phương pháp bàn tay và kỹ thuật công đoạn nhằm
mục đích giúp học sinh phát triển ý tưởng cho đoạn viết về nhân vật một cách
sáng tạo. Bằng cách vẽ hình ảnh, viết các từ khóa và tạo liên kết giữa chúng trên
bàn tay, học sinh có thể tạo ra một sơ đồ tư duy trực quan về nhân vật. Kỹ thuật
công đoạn cung cấp cấu trúc cho việc tổ chức ý tưởng, từ đó học sinh có thể dễ
dàng xây dựng đoạn viết chất lượng với thông tin mạch lạc và logic.
* Nội dung và cách thực hiện:
Quy tắc bàn tay
Quy tắc bàn tay là một phương pháp độc đáo giúp học sinh xác định và
hiểu rõ các khía cạnh chính của một nhân vật trong việc viết đoạn văn. Bằng
9
cách sử dụng năm ngón tay, học sinh có khả năng tổ chức ý tưởng một cách chặt
chẽ và hiệu quả.
+ Ngón cái: Viết về ai?
+ Ngón trỏ: Tìm ý
+ Ngón giữa: Sắp xếp ý
+ Ngón áp út: Viết đoạn văn
+ Ngón út: Hoàn chỉnh đoạn văn
Hiệu quả của phương pháp này nằm ở khả năng giúp học sinh dễ dàng và
chính xác xác định các bước quan trọng trong việc viết đoạn văn về một nhân
vật thú vị và tường thuật hấp dẫn. Bằng cách áp dụng quy tắc bàn tay, học sinh
có khả năng tạo ra các đoạn văn có cấu trúc mạch lạc, đầy đủ thông tin và có
tính logic, từ đó nâng cao khả năng viết và tư duy sáng tạo của các em.
Kỹ thuật công đoạn
Kỹ thuật công đoạn là một phương pháp giúp học sinh tiếp cận quá trình
học tập một cách có tổ chức và hiệu quả thông qua việc chia nhỏ các bước cần
thực hiện để hoàn thành một nhiệm vụ hoặc dự án. Kỹ thuật này tập trung vào
việc chia quá trình học thành các công đoạn nhỏ hơn, từ đó giúp học sinh dễ
dàng quản lý thời gian, nắm bắt kiến thức một cách sâu sắc và hoàn thành nhiệm
vụ một cách hiệu quả.
Việc kết hợp quy tắc bàn tay và kỹ thuật công đoạn giúp phát triển kỹ
năng quản lý thời gian và lập kế hoạch cho học sinh. Các em học cách xác định
ưu tiên và đặt ra các mục tiêu cụ thể cho từng bước, tạo ra một quy trình làm
việc có tổ chức. Mỗi bước, mỗi công đoạn hoàn thành mang lại cảm giác thành
tựu, tạo động lực cho học sinh duy trì sự tập trung và nỗ lực trong toàn bộ quá
trình học tập.
Tôi đã sử dụng quy tắc bàn tay vào quá trình giảng dạy như sau:
Khi dạy phần Viết “Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc” (trang 125 tiếng Việt 4 tập 1 sách Chân trời sáng tạo), tôi đưa ra nội dung viết đoạn văn về
tình cảm, cảm xúc cho học sinh hình dung rằng trong đoạn văn đó cần có những
thông tin gì.
10
Những điều cần nắm rõ khi viết đoạn văn về nêu tình cảm, cảm xúc
Sau đó, tôi tiến hành cho học sinh tự tìm hiểu quy tắc bàn tay thông qua
các câu hỏi gợi ý:
+ Quy tắc bàn tay gồm mấy bước?
+ Cụ thể mỗi bước cần làm gì?
+ Viết về ai? (nêu tên, tuổi,...)
+ Tìm ý như thế nào? (từ tổng quát đến chi tiết, từ nông đến sâu) Ví dụ:
* Nhân vật đó có ngoại hình như thế nào?
* Tính cách nhân vật đó như thế nào?
* Tại sao em lại ấn tượng với nhân vật đó?
+ Sắp xếp ý như thế nào? (Từ các ý vừa tìm được, các em cần sắp xếp các
ý theo một mạch logic nhất định để đoạn văn có liên kết và thể hiện một ý tưởng
mạch lạc.)
+ Viết đoạn văn? (Từ dàn ý trên, học sinh tiến hành viết đoạn văn.)
+ Hoàn chỉnh đoạn văn (Sau khi đã viết xong, học sinh cần đọc lại, kiểm
tra lại các lỗi chính tả, các lỗi nối ý, nối câu, nối từ trong đoạn văn và sửa lại để
đoạn văn được hoàn thiện.)
11
Hình ảnh minh hoạ quy tắc bàn tay
Đối với kỹ thuật công đoạn, tôi đã ứng dụng kỹ thuật này vào bài học:
Sang đến tiết Viết “Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc”
(trang 58 - tiếng Việt 4 tập 2 sách Chân trời sáng tạo), sau khi học sinh đã nắm
vững quy trình viết một đoạn văn về tình cảm, cảm xúc, tôi hướng dẫn học sinh
thực hành tìm ý và sắp xếp ý cụ thể cho một đoạn.
12
Zalo: 0985598499
13
CHO HỌC SINH LỚP 4 THÔNG QUA KỸ THUẬT KỸ THUẬT CÔNG
ĐOẠN, SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ KỸ THUẬT PHÒNG TRANH
(Bộ sách Chân trời sáng tạo)
A. MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
A. MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................ 1
1. Lý do chọn đề tài............................................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................................3
2. Mục đích nghiên cứu......................................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................................3
B. NỘI DUNG.......................................................................................................................... 4
B. NỘI DUNG.......................................................................................................................... 4
1. Cơ sở lý luận.................................................................................................................. 4
1. Cơ sở lý luận.................................................................................................................. 4
2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................................... 6
2. Cơ sở thực tiễn............................................................................................................... 6
3. Giải pháp thực hiện........................................................................................................ 9
3. Giải pháp thực hiện........................................................................................................ 9
Biện pháp 1. Sử dụng kết hợp phương pháp bàn tay và kỹ thuật công đoạn giúp học
sinh xây dựng ý tưởng cho đoạn viết về nhân vật..........................................................9
Biện pháp 1. Sử dụng kết hợp phương pháp bàn tay và kỹ thuật công đoạn giúp học
sinh xây dựng ý tưởng cho đoạn viết về nhân vật..........................................................9
..................................................................................................................................... 12
..................................................................................................................................... 12
..................................................................................................................................... 13
..................................................................................................................................... 13
A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong chương trình Tiếng Việt lớp 4, hoạt động viết đoạn văn chiếm một
vị trí đặc biệt quan trọng. Lớp 4 là giai đoạn học sinh bắt đầu được hình thành và
phát triển khả năng diễn đạt bằng văn viết một cách tổ chức và mạch lạc hơn.
Viết đoạn văn giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích, tổ chức ý, và biểu đạt
ý kiến của mình một cách rõ ràng và có logic. Đặc biệt, việc viết về nhân vật
giúp học sinh phát triển khả năng quan sát, mô tả và phân tích nhân vật dưới
1
nhiều góc độ khác nhau. Khi viết về nhân vật, học sinh không chỉ mô tả về ngoại
hình mà còn đào sâu vào tính cách, quan điểm và cảm xúc của nhân vật, giúp
học sinh thấu hiểu và cảm thông hơn với thế giới xung quanh. Ngoài ra, việc
viết về nhân vật còn giúp học sinh kết nối kiến thức đã học trong các bài học
trước, phát triển tư duy đánh giá và khả năng diễn đạt ngôn ngữ. Đây cũng là cơ
hội để học sinh thể hiện sự sáng tạo, phong cách riêng và cá nhân hóa bài viết
của mình.
Kỹ năng viết đoạn văn không chỉ là việc biểu đạt ý tưởng một cách đơn
giản, mà còn là cách chúng ta chuyển tải thông điệp, trao đổi tri thức và kết nối
với nhau trong xã hội. Một đoạn văn rõ ràng và mạch lạc giúp người đọc dễ
dàng hiểu và tiếp tục theo dõi suy nghĩ của tác giả, trong khi đoạn văn lộn xộn
có thể gây nhầm lẫn và mất hứng thú. Dù là viết thư, báo cáo, bài luận hay
truyện kể, việc sắp xếp ý và từ vựng một cách tinh tế sẽ tạo ra ấn tượng mạnh
mẽ và tăng cường hiệu quả giao tiếp.
Kỹ thuật dạy học tích cực đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một
môi trường học tập năng động và thú vị, giúp học viên tiếp thu kiến thức dễ
dàng và hiệu quả. Trong số này, sơ đồ tư duy giúp học viên tổ chức và liên kết
thông tin một cách logic, giúp tăng cường khả năng ghi nhớ và áp dụng. Kỹ
thuật phòng tranh tạo ra sự trực quan, kích thích trí tưởng tượng và tạo điểm
nhấn cho nội dung. Kỹ thuật công đoạn được sử dụng để phân chia bài học
thành các bước cụ thể, giúp học sinh theo dõi và tiến bộ dễ dàng, từng bước xây
dựng kiến thức. Những kỹ thuật này đều tạo ra một hình thức học tập trải
nghiệm, tăng cường sự tham gia và hiểu biết của học viên.
Chính vì tầm quan trọng của môn Tiếng Việt 4 nói chung và của việc viết
đoạn văn về nhân vật nói riêng, tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao kỹ năng viết
đoạn văn về một nhân vật cho học sinh lớp 4 thông qua kỹ thuật Kỹ thuật
công đoạn, sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng tranh” (sách Chân trời sáng tạo)
để nghiên cứu và thực hiện, mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học trong
nội dung này.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài "Nâng cao kỹ năng viết đoạn văn về một nhân vật cho học sinh
lớp 4 thông qua kỹ thuật Công đoạn, sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng tranh"
được nghiên cứu nhằm mục đích giúp học sinh lớp 4 phát triển khả năng diễn
đạt bằng văn viết một cách sáng tạo và rõ ràng. Qua việc sử dụng kỹ thuật công
đoạn, học sinh được hướng dẫn cách tiếp cận và phân tích thông tin một cách có
hệ thống. Sơ đồ tư duy giúp học sinh tổ chức và liên kết ý một cách logic. Trong
khi đó, kỹ thuật phòng tranh tạo điều kiện để trí tưởng tượng của họ được kích
thích, giúp việc diễn đạt trở nên sinh động và thực sự hấp dẫn. Đề tài này hướng
tới việc giúp học sinh tiếp cận với văn học một cách tích cực và sáng tạo hơn.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: 30 học sinh lớp 4A trường …
Phạm vi nghiên cứu: Môn Tiếng việt đối với học sinh lớp 4 trường …
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích nội dung: Đánh giá và phân tích nội dung sách
giáo trình hiện hành, cũng như các bài viết của học sinh để xác định mức độ kỹ
năng viết và những khó khăn mà học sinh gặp phải.
Phương pháp thực nghiệm giảng dạy: Thiết kế bài giảng áp dụng kỹ thuật
công đoạn, sơ đồ tư duy và phòng tranh. Sau đó, thực hiện giảng dạy thí điểm và
ghi nhận kết quả.
Phương pháp khảo sát ý kiến: Thu thập ý kiến từ giáo viên và học sinh
thông qua phỏng vấn hoặc bảng câu hỏi để đánh giá hiệu quả của các kỹ thuật
trên.
Phương pháp so sánh và đối chứng: So sánh kết quả học tập của nhóm
học sinh được áp dụng kỹ thuật mới với nhóm học sinh học theo phương pháp
truyền thống.
Phương pháp phân tích bài viết: Tổ chức cho học sinh viết đoạn văn sau
khi áp dụng kỹ thuật, sau đó phân tích, đánh giá sự tiến bộ và chất lượng bài
viết.
3
Phương pháp quan sát: Quan sát học sinh trong quá trình học, ghi nhận
cách học sinh tiếp cận thông tin, tổ chức ý và biểu đạt trong bài viết.
Phương pháp đánh giá và phản hồi: Tạo cơ hội cho học sinh nhận xét và
đánh giá sau mỗi bài học, thu thập phản hồi để cải tiến và hoàn thiện phương
pháp giảng dạy.
B. NỘI DUNG
1. Cơ sở lý luận
1.1. Yêu cầu kỹ năng viết đoạn văn về nhân vật trong chương trình Tiếng
Việt 4
Các yêu cầu kỹ năng viết đoạn văn về nhân vật trong chương trình Tiếng
Việt 4:
+ Hiểu rõ nhân vật: Học sinh cần nắm vững thông tin cơ bản về nhân vật
như tên, đặc điểm ngoại hình, tính cách.
+ Phân tích tính cách: Dựa vào hành động, lời nói và suy nghĩ của nhân
vật để phân tích tính cách, đặc điểm nổi bật của họ.
+ Biểu đạt trực quan: Mô tả ngoại hình, cử chỉ, biểu hiện của nhân vật
một cách sinh động và chi tiết.
+ Sử dụng từ ngữ phong phú: Vận dụng từ vựng và ngữ pháp phù hợp,
tránh lặp lại từ ngữ và sử dụng các từ đồng nghĩa để làm phong phú bài viết.
+ Kết nối thông tin: Liên kết các sự kiện, hành động của nhân vật với tính
cách và vai trò của họ.
+ Lập luận và đưa ra ý kiến: Dựa vào thông tin đã phân tích, học sinh cần
biết đưa ra nhận định và ý kiến cá nhân về nhân vật.
+ Sắp xếp ý logic: Bài viết cần có sự mạch lạc từ đầu đến cuối, mỗi ý
chính được phân loại và phát triển một cách rõ ràng.
+ Chính tả và ngữ pháp: Đảm bảo viết đúng chính tả, sử dụng dấu câu
đúng và ngữ pháp chính xác.
+ Kiểm tra và chỉnh sửa: Sau khi viết xong, học sinh cần đọc lại bài của
mình, so sánh với nguồn thông tin và tiến hành chỉnh sửa nếu cần.
1.2. Khái niệm, vai trò của kỹ thuật dạy học tích cực
4
- Kỹ thuật công đoạn
Khái niệm:
Kỹ thuật dạy học công đoạn là một phương pháp giảng dạy mà trong đó
quá trình học được chia thành các giai đoạn hoặc công đoạn nhỏ hơn. Mỗi công
đoạn tập trung vào một khía cạnh cụ thể của chủ đề hoặc nội dung học, tạo điều
kiện cho việc phân chia sâu hơn và tiếp cận từng phần một của kiến thức. Mục
tiêu của kỹ thuật dạy học công đoạn là giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và nắm
vững kiến thức một cách rõ ràng, từng bước một.
Vai trò:
Kỹ thuật dạy học công đoạn đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng
quá trình học tập có hệ thống và hiệu quả. Bằng cách chia nhỏ nội dung học
thành các công đoạn nhỏ hơn, phương pháp này tạo cơ hội cho học sinh tập
trung sâu vào từng khía cạnh cụ thể của kiến thức. Điều này giúp học sinh nắm
vững kiến thức một cách cơ bản, từ đó xây dựng nên một nền tảng vững chắc
cho việc tiếp tục học tập. Bên cạnh đó, kỹ thuật dạy học công đoạn còn khuyến
khích tư duy phân tích và sáng tạo của học sinh. Bằng cách tiếp cận từng phần
nhỏ, học sinh được khuyến khích suy nghĩ sâu hơn về chi tiết và liên hệ giữa các
phần của kiến thức, từ đó phát triển khả năng phân tích và tư duy logic.
Hơn nữa, kỹ thuật dạy học công đoạn cũng tạo cơ hội cho sự tương tác và
trao đổi giữa giáo viên và học sinh, cũng như giữa học sinh với nhau. Qua việc
thảo luận và trao đổi về từng công đoạn, học sinh có cơ hội tiếp xúc với các
quan điểm khác nhau, mở rộng tầm hiểu biết và phát triển khả năng giao tiếp.
- Kỹ thuật sơ đồ tư duy
Khái niệm:
Kỹ thuật sơ đồ tư duy là một công cụ hữu ích trong quá trình học tập, làm
việc và sáng tạo. Nó thể hiện thông tin và ý tưởng theo một cách hợp lý và hấp
dẫn, thông qua việc sắp xếp hình ảnh, từ ngữ, biểu đồ và mối liên hệ giữa chúng
trên một bề mặt. Sơ đồ tư duy giúp mô phỏng cách mà con người tư duy và tạo
ra một hình ảnh trực quan về cách thông tin được liên kết và tổ chức.
Vai trò:
5
Kỹ thuật sơ đồ tư duy đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tổ chức
thông tin một cách hợp lý và logic. Bằng cách sắp xếp các yếu tố, ý tưởng và
thông tin liên quan trên một bề mặt, sơ đồ tư duy giúp tạo ra một bản đồ trực
quan về cách mà chúng có mối liên hệ và tương quan. Việc này không chỉ giúp
người sử dụng hiểu rõ hơn về sự phụ thuộc và mối quan hệ giữa các yếu tố, mà
còn khuyến khích tư duy sáng tạo bằng cách thúc đẩy khả năng tự do tạo hình và
kết nối ý tưởng.
- Kỹ thuật phòng tranh
Khái niệm:
Kỹ thuật phòng tranh là cách thức tổ chức hoạt động học tập trong đó các
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh được trưng bày như một phòng
triển lãm tranh. "Tranh" ở đây không chỉ đơn thuần là hình vẽ mà còn là một
biểu hiện trực quan của quá trình học tập. Qua cách trình bày độc đáo và tương
tác với người xem, kỹ thuật phòng tranh gợi mở không gian cho sự trải nghiệm
học tập đa chiều.
Vai trò:
Kỹ thuật phòng tranh đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi
trường học tập tương tác và sáng tạo. Bằng cách biến các kết quả học tập thành
các sản phẩm trực quan và thú vị như trong một triển lãm tranh, nó khuyến
khích học sinh không chỉ nắm bắt kiến thức mà còn thể hiện khả năng sáng tạo,
giao tiếp và diễn đạt. Sự độc đáo của phương pháp này tạo cơ hội cho học sinh
tương tác với người xem, thể hiện ý tưởng và kết quả học tập một cách trực quan
và hấp dẫn.
Với định hướng đổi mới giáo dục tập trung vào phát triển năng lực và kỹ
năng của học sinh theo chương trình GDPT 2018 mà bộ Giáo dục đề ra, ứng
dụng các kỹ thuật dạy học tích cực là điều cần thiết để việc giáo dục đạt hiệu
quả cao. Các em học sinh vừa phát triển kiến thức văn hoá vừa phát triển được
những kỹ năng, năng lực cần thiết của người học sinh.
2. Cơ sở thực tiễn
* Thực trạng
6
Hiện nay, trường Tiểu học … cũng như nhiều trường học khác trên toàn
quốc luôn tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội phát triển khả năng tư duy sáng
tạo. Các giáo viên đạt chuẩn trình độ chuyên môn luôn tận tâm với nghề giúp
học sinh thể hiện tư duy, ý tưởng và cảm xúc của mình thông qua từng câu chữ.
Đặc biệt khi viết đoạn văn về một nhân vật, giáo viên luôn hướng dẫn học sinh
tổ chức thông tin một cách có trình tự và logic, giúp học sinh nắm bắt cấu trúc
cơ bản của văn bản và kỹ năng tổ chức.
Tuy nhiên, học sinh lớp 4 thường mới bắt đầu tiếp cận việc viết các đoạn
văn phức tạp. Do đó, học sinh có thể gặp khó khăn trong việc diễn đạt ý tưởng
và tạo câu chuyện có logic, khả năng viết còn hạn chế. Một số học sinh cảm thấy
bất tự nhiên và thiếu tự tin khi viết văn bản. Sự sợ hãi khiến cho các em gặp khó
khăn trong việc thể hiện tư duy và ý tưởng của mình.
* Thuận lợi:
Từ phía nhà trường:
Nhà trường đã cung cấp tài liệu, sách vở, và tư liệu thú vị về các nhân vật
để kích thích tư duy sáng tạo của học sinh, giúp thúc đẩy việc viết và phát triển
khả năng sáng tạo cho các em. Nhà trường cũng cung cấp tài liệu hướng dẫn về
cách sử dụng kỹ thuật công đoạn, sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng tranh để nâng
cao kỹ năng viết đoạn văn. Điều này giúp giáo viên và học sinh hiểu rõ cách
thức áp dụng mỗi kỹ thuật và tận dụng chúng một cách hiệu quả.
Từ phía giáo viên:
Giáo viên cung cấp hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng kỹ thuật công đoạn,
sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng tranh, tạo cơ hội cho học sinh thực hành và hỗ
trợ cá nhân hóa quá trình học tập để phù hợp với năng lực của từng học sinh.
Ngoài ra, giáo viên thường thiết kế các bài tập viết đoạn văn liên quan đến việc
sáng tạo nhân vật, tổ chức ý tưởng và biểu đạt thông tin bằng cách sử dụng các
kỹ thuật dạy học tích cực.
Từ phía học sinh:
Các em học sinh tự tiếp cận và tham gia tích cực vào quá trình học tập.
Việc tìm hiểu và áp dụng kỹ thuật công đoạn, sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng
7
tranh giúp các em trải nghiệm cách thức sáng tạo và diễn đạt ý tưởng một cách
trực quan. Học sinh biết tự quản lý thời gian và tài liệu khi áp dụng các kỹ thuật.
Việc này giúp các em học cách sắp xếp ý tưởng, tạo cấu trúc văn bản và tổ chức
kiến thức một cách hiệu quả.
* Khó khăn:
Từ phía phụ huynh:
Một số phụ huynh có thể không hiểu rõ về các kỹ thuật công đoạn, sơ đồ
tư duy và kỹ thuật phòng tranh. Điều này gây khó khăn khi các phụ huynh cố
gắng hỗ trợ con em mình trong quá trình viết đoạn văn. Một số phụ huynh đặt áp
lực quá cao lên con em mình trong việc áp dụng các kỹ thuật viết. Họ mong đợi
kết quả tốt ngay từ đầu mà không để con có thời gian học tập và thích nghi.
Từ phía học sinh:
Một số học sinh gặp khó khăn trong việc hiểu rõ và áp dụng các kỹ thuật
công đoạn, sơ đồ tư duy và kỹ thuật phòng tranh. Các em cần thời gian và hướng
dẫn để làm quen với những kỹ thuật này. Một số em cảm thấy thiếu tự tin khi
đối mặt với các kỹ thuật mới và quá trình viết đoạn văn. Học sinh cần phải nắm
vững cách tổ chức ý tưởng và thông tin một cách có logic. Việc này có thể khó
khăn đối với những học sinh mới bắt đầu viết các đoạn văn phức tạp.
Trước khi áp dụng sáng kiến vào thực tế, tôi đã thực hiện bảng khảo sát
về kỹ năng viết đoạn văn của 30 em học sinh lớp 4A trường Tiểu học … và thu
được kết quả như sau:
Bảng khảo sát về kỹ năng viết đoạn văn của học sinh lớp 4A
Kỹ năng viết đoạn văn
Số lượng
Tỷ lệ
Học sinh hiểu rõ nhân vật
8/30
27%
Học sinh biết phân tích tính cách
6/30
20%
Học sinh có khả năng biểu đạt trực quan
4/30
13%
Học sinh sử dụng từ ngữ phong phú
5/30
17%
Học sinh biết kết nối thông tin
4/30
13%
8
Học sinh tự lập luận và đưa ra ý kiến
7/30
23%
Học sinh sắp xếp ý logic
6/30
20%
Học sinh sử dụng đúng chính tả và ngữ pháp
8/30
27%
Học sinh chủ động kiểm tra và chỉnh sửa
9/30
30%
Nhìn chung, kỹ năng viết đoạn văn về nhân vật của các em học sinh còn
khá yếu. Tỷ lệ số học sinh hiểu rõ nhân vật, biết phân tích tính cách rất thấp. Tỷ
lệ số học sinh có khả năng biểu đạt trực quan, có thể sử dụng từ ngữ phong phú,
biết kết nối thông tin chỉ dưới 20% học sinh cả lớp. Tỷ lệ học sinh tự lập luận và
đưa ra ý kiến, sắp xếp ý logic, sử dụng đúng chính tả và ngữ pháp, chủ động
kiểm tra và chỉnh sửa không quá 30%. Nhìn vào thực tế này, điều cần thiết hiện
nay là giáo viên cần tập trung nâng cao kỹ năng viết đoạn văn về nhân vật cho
các học sinh, lựa chọn và ứng dụng những kỹ thuật dạy học tích cực để việc dạy
và học viết đoạn văn đạt hiệu quả cao hơn.
3. Giải pháp thực hiện
Biện pháp 1. Sử dụng kết hợp phương pháp bàn tay và kỹ thuật công
đoạn giúp học sinh xây dựng ý tưởng cho đoạn viết về nhân vật
* Mục đích:
Việc sử dụng kết hợp phương pháp bàn tay và kỹ thuật công đoạn nhằm
mục đích giúp học sinh phát triển ý tưởng cho đoạn viết về nhân vật một cách
sáng tạo. Bằng cách vẽ hình ảnh, viết các từ khóa và tạo liên kết giữa chúng trên
bàn tay, học sinh có thể tạo ra một sơ đồ tư duy trực quan về nhân vật. Kỹ thuật
công đoạn cung cấp cấu trúc cho việc tổ chức ý tưởng, từ đó học sinh có thể dễ
dàng xây dựng đoạn viết chất lượng với thông tin mạch lạc và logic.
* Nội dung và cách thực hiện:
Quy tắc bàn tay
Quy tắc bàn tay là một phương pháp độc đáo giúp học sinh xác định và
hiểu rõ các khía cạnh chính của một nhân vật trong việc viết đoạn văn. Bằng
9
cách sử dụng năm ngón tay, học sinh có khả năng tổ chức ý tưởng một cách chặt
chẽ và hiệu quả.
+ Ngón cái: Viết về ai?
+ Ngón trỏ: Tìm ý
+ Ngón giữa: Sắp xếp ý
+ Ngón áp út: Viết đoạn văn
+ Ngón út: Hoàn chỉnh đoạn văn
Hiệu quả của phương pháp này nằm ở khả năng giúp học sinh dễ dàng và
chính xác xác định các bước quan trọng trong việc viết đoạn văn về một nhân
vật thú vị và tường thuật hấp dẫn. Bằng cách áp dụng quy tắc bàn tay, học sinh
có khả năng tạo ra các đoạn văn có cấu trúc mạch lạc, đầy đủ thông tin và có
tính logic, từ đó nâng cao khả năng viết và tư duy sáng tạo của các em.
Kỹ thuật công đoạn
Kỹ thuật công đoạn là một phương pháp giúp học sinh tiếp cận quá trình
học tập một cách có tổ chức và hiệu quả thông qua việc chia nhỏ các bước cần
thực hiện để hoàn thành một nhiệm vụ hoặc dự án. Kỹ thuật này tập trung vào
việc chia quá trình học thành các công đoạn nhỏ hơn, từ đó giúp học sinh dễ
dàng quản lý thời gian, nắm bắt kiến thức một cách sâu sắc và hoàn thành nhiệm
vụ một cách hiệu quả.
Việc kết hợp quy tắc bàn tay và kỹ thuật công đoạn giúp phát triển kỹ
năng quản lý thời gian và lập kế hoạch cho học sinh. Các em học cách xác định
ưu tiên và đặt ra các mục tiêu cụ thể cho từng bước, tạo ra một quy trình làm
việc có tổ chức. Mỗi bước, mỗi công đoạn hoàn thành mang lại cảm giác thành
tựu, tạo động lực cho học sinh duy trì sự tập trung và nỗ lực trong toàn bộ quá
trình học tập.
Tôi đã sử dụng quy tắc bàn tay vào quá trình giảng dạy như sau:
Khi dạy phần Viết “Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc” (trang 125 tiếng Việt 4 tập 1 sách Chân trời sáng tạo), tôi đưa ra nội dung viết đoạn văn về
tình cảm, cảm xúc cho học sinh hình dung rằng trong đoạn văn đó cần có những
thông tin gì.
10
Những điều cần nắm rõ khi viết đoạn văn về nêu tình cảm, cảm xúc
Sau đó, tôi tiến hành cho học sinh tự tìm hiểu quy tắc bàn tay thông qua
các câu hỏi gợi ý:
+ Quy tắc bàn tay gồm mấy bước?
+ Cụ thể mỗi bước cần làm gì?
+ Viết về ai? (nêu tên, tuổi,...)
+ Tìm ý như thế nào? (từ tổng quát đến chi tiết, từ nông đến sâu) Ví dụ:
* Nhân vật đó có ngoại hình như thế nào?
* Tính cách nhân vật đó như thế nào?
* Tại sao em lại ấn tượng với nhân vật đó?
+ Sắp xếp ý như thế nào? (Từ các ý vừa tìm được, các em cần sắp xếp các
ý theo một mạch logic nhất định để đoạn văn có liên kết và thể hiện một ý tưởng
mạch lạc.)
+ Viết đoạn văn? (Từ dàn ý trên, học sinh tiến hành viết đoạn văn.)
+ Hoàn chỉnh đoạn văn (Sau khi đã viết xong, học sinh cần đọc lại, kiểm
tra lại các lỗi chính tả, các lỗi nối ý, nối câu, nối từ trong đoạn văn và sửa lại để
đoạn văn được hoàn thiện.)
11
Hình ảnh minh hoạ quy tắc bàn tay
Đối với kỹ thuật công đoạn, tôi đã ứng dụng kỹ thuật này vào bài học:
Sang đến tiết Viết “Luyện tập viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc”
(trang 58 - tiếng Việt 4 tập 2 sách Chân trời sáng tạo), sau khi học sinh đã nắm
vững quy trình viết một đoạn văn về tình cảm, cảm xúc, tôi hướng dẫn học sinh
thực hành tìm ý và sắp xếp ý cụ thể cho một đoạn.
12
Zalo: 0985598499
13
 








Các ý kiến mới nhất