giáo án ôn tập giữa kì 2 toán 9 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hoàng
Ngày gửi: 17h:22' 08-02-2025
Dung lượng: 172.3 KB
Số lượt tải: 1852
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hoàng
Ngày gửi: 17h:22' 08-02-2025
Dung lượng: 172.3 KB
Số lượt tải: 1852
Số lượt thích:
1 người
(vì thị tiếng)
ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II ĐẠI SỐ 9 KNTT
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
Ôn tập và củng cố kiến thức
- Hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ); các bước vẽ đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ) tìm toạ độ một điểm
trên parabol, xác định toạ độ giao điểm của parabol với đường thẳng
nhận
biết công thức hàm số khi biết một điểm mà đồ thị đi qua.
- Tính nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng công thức nghiệm, dấu hiệu
nhận biết phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt, nghiệm kép, vô nghiệm, biết
sử dụng máy tính cầm tay kiểm tra nghiệm của phương trình bậc hai.
- Vận dụng định lí Viète để tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai từ
đó nhẩm nghiệm còn lại khi biết trước một nghiệm
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình thông qua việc phân tích đề bài tìm mối
liên hệ giữa các đại lượng đã biết và các đại lượng chưa biết.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
nhân trên lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè
thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa
thầy và trò nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải
thích khái niệm hàm số bậc hai y=a x2 ( a ≠ 0 ).
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến biêt
thức ∆ , công thức nghiệm, giải phương trình bậc hai một ẩn.
- giải quyết bài toán gắn với định lí Viète và giải phương trình bậc hai.
- phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để xây dựng từng bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính
toán, vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo
trước tập thể lớp.
- Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ
thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
1
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách
tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Thiết bị dạy học:
+ Về phía giáo viên: bài soạn, tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm,
phấn màu, máy soi bài.
+ Về phía học sinh: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp;
vở ghi, phiếu bài tập.
- Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cơ bản về hàm số
; phương trình
; định lí viète; giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc
hai.
b) Nội dung: Cách vẽ đồ thị hàm số
; Dùng công thức nghiệm, và công
thức nghiệm thu gọn giải phương trình bậc hai, tính nhẩm nghiệm theo định lí viète;
giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1
GV: Nhắc lại định nghĩa hàm số, phương trình
bậc hai một ẩn
Sản phẩm cần đạt
I. Nhắc lại lý thuyết.
1, HÀM SỐ
GV: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số
.
– Đồ thị hàm số
là một đường
cong đi qua gốc tọa độ và nhận trục Oy làm trục đối
xứng. Đường cong này gọi là Parabol với đỉnh O.
Trường hợp
– Nếu
thì đồ thị nằm phía trên trục hoành. O
là điểm thấp nhất của đồ thị,
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
- HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
– Nếu
thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành. O
là điểm cao nhất của đồ thị.
– Để vẽ đồ thị hàm số
:
a) Lập bảng giá trị
x
-2
-1
0
1
2
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
và chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức
vào vở
GV nhấn mạnh lại kiến thức cần nắm.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ 2
GV: Yêu cầu: Tìm điều kiện để
1. Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
2. Phương trình có nghiệm kép
3. Phương trình có nghiệm duy nhất
4. Phương trình vô nghiệm
5. Phương trình có nghiệm
GV: Nhắc lại cách sử dụng máy tính cầm tay tính
nghiệm của phương trình bậc hai (máy tính 580
VN)
4a
a
0
a
4a
2) PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2 MỘT ẨN
* Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng:
trong đó x là ẩn ;
là những
số cho trước gọi là hệ số và
*Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
a) Công thức nghiệm của phương trình
bậc hai.
Cho phương trình
có
biệt thức
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
* Nếu
thì phương trình có hai nghiệm phân
- Hoạt động cá nhân trả lời.
biệt:
- HS đứng tại chỗ trả lời
* Hai hệ số a và c trái dấu phương trình
bậc hai có hai nghiệm phân biệt.
* Nếu
, phương trình có nghiệm kép
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
, phương trình vô nghiệm.
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời * Nếu
b) Công thức nghiệm thu gọn
và chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức
Cho phương trình
có
vào vở
GV nhấn mạnh lại kiến thức cần nắm. biệt thức
Gv:
* Nếu
biệt
* Nếu
3
thì phương trình có hai nghiệm phân
, phương trình có nghiệm kép
Hoạt động của GV và HS
Nhập các hệ số
nghiệm của phương trình.
Bước 1: Chuyển giao nghiệm vụ 3
Sản phẩm cần đạt
* Nếu
Chú
ý:
, phương trình vô nghiệm.
Nếu
phương
trình
bậc
có
trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
hai
thì phương
Nếu x 1 ; x 2 là nghiệm của phương trình
a x 2 +bx+ c=0 ( a ≠ 0 ) thì:
x 1+ x2=¿ …………… và x 1 x 2=¿
………………..
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai
số đó là nghiệm của phương trình bậc hai:
………………. Điều kiện để có hai số đó là
………………..
3) ĐỊNH LÍ VIÈTE
Nếu
là nghiệm của phương trình
thì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng cả lớp
nhận xét,
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
* Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số
đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai:
2
x −Sx+ P=0
Điều kiện để có hai số đó là S2−4 P ≥0
* Ứng dụng của hệ thức Viète
a) Xét phương trình bậc hai
- Nếu
nghiệm là
Bước 1: GV giao nhiệm vụ 4
GV: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
- HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
và chốt lại kiến thức.
thì phương trình có một
, nghiệm còn lại là
- Nếu
thì phương trình có một
nghiệm là
, nghiệm còn lại là
4) GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1. Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp
cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo
ẩn và các đại lượng đã biết.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
- Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ
giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của
phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn,
nghiệm nào không, rồi kết luận.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức đã ôn, vận dụng kiến thức giải bài tập
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, vận dụng các kiến thức của bài học
làm bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Trên chỉ là một phần của tiết ôn tập giữa kì toán 9 KNTT
Liên hệ zalo 0814509826 có đầy đủ tiết ôn tập đại số và hình học, cả giáo án HK2
5
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
Ôn tập và củng cố kiến thức
- Hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ); các bước vẽ đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ) tìm toạ độ một điểm
trên parabol, xác định toạ độ giao điểm của parabol với đường thẳng
nhận
biết công thức hàm số khi biết một điểm mà đồ thị đi qua.
- Tính nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn bằng công thức nghiệm, dấu hiệu
nhận biết phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt, nghiệm kép, vô nghiệm, biết
sử dụng máy tính cầm tay kiểm tra nghiệm của phương trình bậc hai.
- Vận dụng định lí Viète để tính tổng và tích hai nghiệm của phương trình bậc hai từ
đó nhẩm nghiệm còn lại khi biết trước một nghiệm
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình thông qua việc phân tích đề bài tìm mối
liên hệ giữa các đại lượng đã biết và các đại lượng chưa biết.
2. Về năng lực: Phát triển cho HS:
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà và hoạt động cá
nhân trên lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh tiếp thu kiến thức, trao đổi học hỏi bạn bè
thông qua việc thực hiện nhiệm vụ trong các hoạt động cặp đôi, nhóm; trao đổi giữa
thầy và trò nhằm phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực đặc thù:
- Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải
thích khái niệm hàm số bậc hai y=a x2 ( a ≠ 0 ).
- Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến biêt
thức ∆ , công thức nghiệm, giải phương trình bậc hai một ẩn.
- giải quyết bài toán gắn với định lí Viète và giải phương trình bậc hai.
- phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để xây dựng từng bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực tính toán: thông qua các bài tính
toán, vận dụng các kỹ năng để áp dụng tính nhanh, tính nhẩm
- Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo
trước tập thể lớp.
- Học sinh biết vận dụng tính sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ
thể nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
1
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một cách
tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Thiết bị dạy học:
+ Về phía giáo viên: bài soạn, tivi hoặc bảng phụ về nội dung bài ôn tập, bảng nhóm,
phấn màu, máy soi bài.
+ Về phía học sinh: Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp;
vở ghi, phiếu bài tập.
- Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết
a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cơ bản về hàm số
; phương trình
; định lí viète; giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc
hai.
b) Nội dung: Cách vẽ đồ thị hàm số
; Dùng công thức nghiệm, và công
thức nghiệm thu gọn giải phương trình bậc hai, tính nhẩm nghiệm theo định lí viète;
giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV giao nhiệm vụ 1
GV: Nhắc lại định nghĩa hàm số, phương trình
bậc hai một ẩn
Sản phẩm cần đạt
I. Nhắc lại lý thuyết.
1, HÀM SỐ
GV: Nêu cách vẽ đồ thị hàm số
.
– Đồ thị hàm số
là một đường
cong đi qua gốc tọa độ và nhận trục Oy làm trục đối
xứng. Đường cong này gọi là Parabol với đỉnh O.
Trường hợp
– Nếu
thì đồ thị nằm phía trên trục hoành. O
là điểm thấp nhất của đồ thị,
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
- HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
– Nếu
thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành. O
là điểm cao nhất của đồ thị.
– Để vẽ đồ thị hàm số
:
a) Lập bảng giá trị
x
-2
-1
0
1
2
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
và chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức
vào vở
GV nhấn mạnh lại kiến thức cần nắm.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ 2
GV: Yêu cầu: Tìm điều kiện để
1. Phương trình có hai nghiệm phân biệt.
2. Phương trình có nghiệm kép
3. Phương trình có nghiệm duy nhất
4. Phương trình vô nghiệm
5. Phương trình có nghiệm
GV: Nhắc lại cách sử dụng máy tính cầm tay tính
nghiệm của phương trình bậc hai (máy tính 580
VN)
4a
a
0
a
4a
2) PHƯƠNG TRÌNH BẬC 2 MỘT ẨN
* Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.
Phương trình bậc hai một ẩn có dạng:
trong đó x là ẩn ;
là những
số cho trước gọi là hệ số và
*Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
a) Công thức nghiệm của phương trình
bậc hai.
Cho phương trình
có
biệt thức
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
* Nếu
thì phương trình có hai nghiệm phân
- Hoạt động cá nhân trả lời.
biệt:
- HS đứng tại chỗ trả lời
* Hai hệ số a và c trái dấu phương trình
bậc hai có hai nghiệm phân biệt.
* Nếu
, phương trình có nghiệm kép
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
, phương trình vô nghiệm.
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời * Nếu
b) Công thức nghiệm thu gọn
và chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức
Cho phương trình
có
vào vở
GV nhấn mạnh lại kiến thức cần nắm. biệt thức
Gv:
* Nếu
biệt
* Nếu
3
thì phương trình có hai nghiệm phân
, phương trình có nghiệm kép
Hoạt động của GV và HS
Nhập các hệ số
nghiệm của phương trình.
Bước 1: Chuyển giao nghiệm vụ 3
Sản phẩm cần đạt
* Nếu
Chú
ý:
, phương trình vô nghiệm.
Nếu
phương
trình
bậc
có
trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
hai
thì phương
Nếu x 1 ; x 2 là nghiệm của phương trình
a x 2 +bx+ c=0 ( a ≠ 0 ) thì:
x 1+ x2=¿ …………… và x 1 x 2=¿
………………..
Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai
số đó là nghiệm của phương trình bậc hai:
………………. Điều kiện để có hai số đó là
………………..
3) ĐỊNH LÍ VIÈTE
Nếu
là nghiệm của phương trình
thì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
vở.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng cả lớp
nhận xét,
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm
* Nếu hai số có tổng bằng S và tích bằng P thì hai số
đó là hai nghiệm của phương trình bậc hai:
2
x −Sx+ P=0
Điều kiện để có hai số đó là S2−4 P ≥0
* Ứng dụng của hệ thức Viète
a) Xét phương trình bậc hai
- Nếu
nghiệm là
Bước 1: GV giao nhiệm vụ 4
GV: Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách
lập phương trình
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động cá nhân trả lời.
- HS đứng tại chỗ trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả
HS đứng tại chỗ phát biểu
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
và chốt lại kiến thức.
thì phương trình có một
, nghiệm còn lại là
- Nếu
thì phương trình có một
nghiệm là
, nghiệm còn lại là
4) GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
LẬP PHƯƠNG TRÌNH
Bước 1. Lập phương trình:
- Chọn ẩn số và đặt điều kiện thích hợp
cho ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo
ẩn và các đại lượng đã biết.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm cần đạt
- Lập phương trình biểu thị mỗi quan hệ
giữa các đại lượng.
Bước 2. Giải phương trình
Bước 3. Trả lời: Kiểm tra xem trong các nghiệm của
phương trình, nghiệm nào thỏa mãn điều kiện của ẩn,
nghiệm nào không, rồi kết luận.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố nội dung kiến thức đã ôn, vận dụng kiến thức giải bài tập
b) Nội dung: Các bài tập trong bài học
c) Sản phẩm: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm, vận dụng các kiến thức của bài học
làm bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Trên chỉ là một phần của tiết ôn tập giữa kì toán 9 KNTT
Liên hệ zalo 0814509826 có đầy đủ tiết ôn tập đại số và hình học, cả giáo án HK2
5
 








Các ý kiến mới nhất