Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 22 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 15h:40' 06-02-2025
Dung lượng: 340.0 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
1

Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán

TUẦN 22
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 10/02/2025
.............................................................
LUYỆN TẬP (TRANG 25)

I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố bảng chia 2, bảng chia 5 qua một số bài tập, bài toán có tình huống thực
tế, đặc biệt qua trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?” (Có thể đổi thành trò chơi Thi tiếp
sức). Vận dụng tính nhẩm (dựa vào bảng chia 5). Giải một số bài tập, bài toán thực
tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5.
- Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần luyện tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa...
- SHS, vở ô li, nháp…
III. Các hoạt động dạy học.
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát
Em học toán
- 2 HS đọc bảng nhân 5, bảng chia 5.
- HS đọc bảng nhân và bảng chia
5.
- GV kết nối vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1: Số?
- GV cho HS đọc và xác định yêu cầu bài 1. - HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS thực hiện tính trong trường - HS thực hiện tính trong trường
hợp có hai dấu phép tính.
hợp có hai dấu phép tính.
- GV bao quát lớp làm bài.
HS tính nhẩm rồi nêu, viết số
thích hợp vào ô có dấu “?” (theo
chiều mũi tên từ trái sang phải).
- 2 HS lên bảng chữa bài.
- Lớp cùng GV nhận xét.
Bài 2. Bài toán có lời văn
- GV nêu BT2, lồng bài toán vào câu chuyện - HS đọc yêu cầu BT2.
“Tết Trung thu, rước đèn ông sao” để gây + HS tìm hiểu, phân tích bài
hứng thú học tập cho HS (qua tranh vẽ).
toán.
- Cho HS xác định yêu cầu bài.
+ HS giải bài tập vào vở.
- Gv cho HS giải bài toán có lời văn. HS cần - 2 HS đọc bài làm của mình.
phân tích đề bài (cho biết gì, hỏi gì?), tìm - HS cùng GV nhận xét.
phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải.

2
- GD HS biết quan tâm, giúp đỡ người
khuyết tật.
3. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?” (HTQC)
(Trò chơi Ai nhanh! ai đúng!)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- GV cho HS thực hiện trò chơi trong thời
gian của tiết học.
- Nhận xét.
3. Vận dụng.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm
nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

- Lắng nghe, ghi nhớ.

- HS chơi trò chơi.
- Hs cùng GV tổng kết trò chơi.
- HS nhắc lại tên bài.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: HẠT THÓC
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Hạt thóc với tốc độ đọc phù hợp;
biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ;
- Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời đầy gian truân, vất vả của hạt
thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ cho
thấy đây là bài thơ tự sự hạt thóc tự kể chuyện về cuộc đời mình.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu đối với thiên nhiên, cây cỏ. Trách nhiệm: Yêu quý
và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động của mọi người, có ý thức bảo vệ
cây trồng và môi trường sống.
*HTQC: Phần khởi động.
*Tích hợp TTGDBT, XBHT: Biết thống kê một số loại cây trồng chủ yếu của địa
phương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh hình ảnh của bài học.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động: (HTQC)
Trò chơi giải câu đố
- GV chiếu câu đố
- Quan sát
- Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.

3
giải câu đố.
- Gọi HS lên chia sẻ đáp án, giải thích - Đại diện 2-3 nhóm HS chia sẻ: Hạt
câu đố.
gạo: hạt lúa màu vàng sau khi xay, giã,
dần, sáng thì thành hạt gạo trắng.
- Gọi nhóm khác nhận xét.
- Nhóm khác nhận xét.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- Nghe
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu
- Cả lớp đọc thầm.
- Gọi HS đọc chú giải
- HS đọc chú giải: bão giông, ánh
nắng, giọt sương mai, bão lũ ,…
- Yêu cầu HS tìm từ khó
- HS tìm nêu từ khó : Thiên tai, going
bào, giọt sương
- GV đọc mẫu
- Nghe
- Cho HS đọc từ khó
- HS đọc từ khó ĐT + CN
- HDHS chia đoạn: (4 khổ)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa
+ Đoạn 4: còn lại
- Luyện đọc câu dài:
- Nghe, nêu cách ngắt nghỉ
- HD ngắt nghỉ hơi
Tôi chỉ là hạt thóc/
Không biết hát/ biết cười/
Nhưng tôi luôn có ích/
Vì nuôi sống con người//.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài
- Giọng kể, thể hiện sự tự tin
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm.
- Yêu cầu một nhóm đọc
- HS luyện đọc nhóm trước lớp .
- Tổ chức cho HS thi đọc
- HS thi đọc
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- HS đọc.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV cho HS trả lời câu hỏi SGK/32.
- HS lần lượt đọc câu hỏi.
Câu 1: Hạt thóc được sinh ra ở đâu?
+ Hạt thóc được sinh ra trên cánh
Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy đồng.
hạt thóc trải qua nhiều khó khăn?
+ Một cuộc đời bão dông
Tôi sống qua bão lũ
Câu 3: Hạt thóc quý giá như thế nào Tôi chịu nhiều thiên tai.
với con người?
+ Nó nuôi sống con người.
Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào?
Vì sao?
+ Học sinh nêu câu yêu thích và lí do.
- Cho HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ trước lớp
3. Luyện tập
- Nghe

4
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp toàn bài.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn
bản đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk 32
- GV chiếu BT 1,2 và bài mẫu
+ Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt
thóc tự kể chuyện về mình?
+ Đóng vai hạt thóc tự giới thiệu về
mình.
- HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói
lời kể về bản thân mình theo 3 gợi ý
trong nhóm đôi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.

- HS đọc nối tiếp toàn bài
- 2-3 HS đọc.
- Nghe
- 2-3 HS đọc.
- Quan sát
+ HS chia sẻ đáp án.
“Tôi”
+ HS đọc yêu cầu.
- HS nghe
- HS hoạt động nhóm 2.

- HS lên đóng vai hạt thóc giới thiệu
về mình.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Nghe
4. Vận dụng:
* Chia sẻ.
+ Hôm nay em học bài gì?
- Hôm nay em học bài: Hạt thóc
*TTBT, XBHT: Cộng đồng nơi em - Cây thông, cây bạch đàn, cây mận,
sinh sống thường trồng những loại cây cây đào, rau cải, rau đậu….
gì?
- Ích lợi của một số loại cây trồng?
- HS trả lời.
- Cây ăn quả:
+ Không chăm sóc và để cỏ mọc tự
nhiên. Bón phân chuồng và làm cỏ.
+ Bón phân hóa học.
+ Phun thuốc trừ sâu sinh học.
+ Phun thuốc trừ sâu hóa học, thuốc
đậu trái, trừ sâu, kích thích tăng trưởng
diệt cỏ.
- Cây lấy gỗ: Thường xuyên làm cỏ,
bón phân, tỉa cành.
- Em hãy kể những cách mà con người + Không cần chăm sóc và để cây phát
đang chăm sóc cây tại gia đình, địa triển tự nhiên.
phương?
- Trong những cách chăm sóc cây - HS trả lời theo ý hiểu.
trồng như trên đâu là tập quán tốt, đâu
là hủ tục cần phải loại bỏ?
- GV nhận xét, nhận xét giờ học.
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................

5
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 3: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 11/02/2025
Tiết 1: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 27)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Giải
được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học.
- Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Trang, bảng phụ viết nội dung bài;
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi “Bắn tên” để ôn lại
bảng chia 5
- Nhận xét, khen
- Nghe
- Giới thiệu bài ghi đầu bài
- Nghe
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Hướng dẫn HS nêu tình huống trong - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu.
hình rồi chọn phép nhân thích hợp.
- GV nêu:
+ Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân - HS trả lời.
thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như 3 x 5= 15
vậy là phép nhân nào?
- Tương tự như vậy với các hình khác,
yêu cầu HS làm bài vào sách giáo
khoa.
- Nghe
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS trả lời: Tính nhẩm
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS làm bài vào SGK

6
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, GD về trò chơi dân gian.
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS thực hiện tính trong
trường hợp có hai dấu phép tính
- GV nêu:
+Ta viết số thích hợp vào chỗ nào?
+ Tính theo hướng nào?

- 1-2 HS trả lời.
- Nghe
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời.
- HS làm bài cá nhân.
Bài giải
Số viên sỏi ở 10 ô là:
5 x 10 = 50 (viên)
Đáp số: 50 viên sỏi
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Nghe
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS thực hiện lần lượt các YC.
+ Vào ô có dấu “?”
+ Tính theo chiều mũi tên từ trái sang
phải.
- HS làm bài vào SGK
- HS chia sẻ.
- Nghe

- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- Cho HS chia sẻ
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng:
- HS chia sẻ.
- Cho HS chia sẻ
- HS lắng nghe.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA T
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng Từ, câu ứng dựng: Thác
Tiên. Thác Tiên có vẻ đẹp dịu dàng.
- Thẩm mỹ: Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn
thành bài viết.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài. Trách nhiệm: Biết gìn giữ cảnh đẹp quê hương.
*GD KNS: Giải thích câu tục ngữ “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ”.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu chữ hoa T.
- HS: Vở Tập viết; nháp.
III. Các hoạt động dạy học

7
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa T.
+ Chữ hoa T gồm mấy nét ?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa
T.
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa
nêu quy trình viết từng nét.

- YC HS viết nháp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết: Thác
Tiên. Thác Tiên có vẻ đẹp dịu dàng
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Viết chữ hoa T đầu câu.
+ Cách nối từ T sang a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
3. Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và
câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng :
- Hôm nay em học bài gì ?
- Giải thích câu tục ngữ “Tay làm hàm nhai,
tay quai miệng trễ” : “tay làm hàm nhai”
nghĩa là nếu tay chăm chỉ làm việc, thì miệng
mới có thức ăn, mới no đủ. Ngược lại, “tay

Hoạt động của học sinh
- 1-2 HS chia sẻ.
- Nghe
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS quan sát.
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS luyện viết nháp.

- HS đọc
- HS quan sát, lắng nghe.

- HS thực hiện.

- Trả lời
- Lắng nghe, ghi nhớ.

8
quai miệng trễ” nghĩa là nếu không lao động,
không làm việc, thì miệng sẽ không có gì để
ăn, cuộc sống sẽ trở nên khó khăn, thiếu thốn.
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang. Kể lại
được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh.
- Ngôn ngữ: kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. Biết vận dụng kiến
thức vào cuộc sống hàng ngày.
- Nhân ái: Yêu quý cây cối, thiên nhiên.
* TCTV: Tăng cường tiếng việt cho hs
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh cây khoai lang
- Quan sát
+ Tranh vẽ gì?
- HS chia sẻ.
+ Những người trong tranh đang làm gì? - 2-3 HS nêu
- GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài.
- Ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi
gợi ý, đoán nội dung của từng tranh.
- Chiếu 4 tranh BT 1 và tổ chức cho HS - HS quan sát tranh
quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
+ Theo em, các tranh muốn nói về các sự - HS trả lời.
việc diễn ra trong thời gian nào?
Tranh 1: Hai bà cháu đang đi đào củ
- Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi mài để ăn.
bức tranh.
Tranh 2: Khu rừng bị cháy, nương lúa
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để của cậu bé cũng thành tro. Cậu bé buồn
đoán nội dung của từng tranh sau đó chia quá, nước mắt trào ra.
sẻ.
Tranh 3: Một hôm, cậu bé đào được
củ gì rất lạ. Khi nấu chín, có mùi thơm.
Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ
về biếu bà.

9
Tranh 4: Loài cây lạ mọc khắp nơi,
mọc ra củ màu tím đỏ.
- Nghe

- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Nghe kể chuyện
- Giới thiệu, kể câu chuyện thỉnh thoảng - HS chú ý lắng nghe GV kể.
dừng lại để đặt câu hỏi gợi ý: cậu bé nói
gì với bà, Bụt hiện lên và nói gì với cậu
bé....
- Nghe GV gợi ý
- HD HS nhớ lời nói của các nhân vật
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn
- HS làm việc cá nhân, nhìn tranh và
- GV hướng đẫn cách thực hiện:
câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn
Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/
và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn lời đổi thoại của các nhân vật.
câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời - HS thảo luận theo cặp
đổi thoại của các nhân vật.
- 3-5 HS kể từng đoạn
Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm
- HS nghe bạn kể nhận xét
- GV mời một số HS kể nối tiếp câu
chuyện trước lớp.
- Nghe
- Cả lớp nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Chia sẻ
3. Vận dụng:
- 1-2 HS kể
- Yêu cầu HS xung phong kể lại câu
chuyện.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 12/02/2025
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: LUỸ TRE
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. Trả lời được các
câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê.
Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống
để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại.
- Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường, biết yêu quý thiên nhiên và làng quê
Việt nam.
* Tích hợp TTBT,XBHT: Biết thống kê một số loại cây trồng chủ yếu của địa
phương; tìm hiểu về giá trị của cây trồng đối với đời sống con người.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh ảnh của bài học.

10
- HS: SHS.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên

TIẾT 1

1. Khởi động:
+ Tranh vẻ gì?
- Cho HS đọc câu đố và cùng nhau giải
câu đó.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó
- Giáo viên đọc mẫu
- Yêu cầu Hs đọc
- Yêu cầu Hs nghe nêu vị trí ngắt nghỉ

Hoạt động của học sinh

- Quan sát tranh
- HS thực hiện.
- Lắng nghe.

- 2-3 HS nêu
- Cả lớp đọc thầm.
- Nghe
- Nghe, đọc thầm
- HS đọc chú giải: Bần thần, nâng, lũy
tre.
- HS tìm và nêu từ khó: lũy tre, gọng
vó, chuyển, nâng, bần thần, dần,…
- Nghe
- HS đọc ĐT+ CN
- Hs nghe nêu vị trí ngắt nghỉ
Mỗi sớm mai thức dậy
Lũy tre xanh/ rì rào
Ngọn tre /cong gọng vó
Kéo mặt trời /lên cao.//
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc
- Giọng đọc: Nhẹ nhàng, tình cảm.
- Chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống - Nghe, chia đoạn
dòng là một khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- HS đọc nối tiếp khổ
- Chia nhóm, yêu cầu đọc trong nhóm - HS đọc trong nhóm 4
- Yêu cầu một nhóm đọc trước lớp
- HS đọc nối tiếp trước lớp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- HS thi đọc.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (Dạy
học phân hoá đối tượng HS: HTT: TL
4 câu hỏi; HT: TL 3 câu hỏi; CHT: TL
câu 1, 2)
- Gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi
- HS đọc
- HDHS trả lời từng câu hỏi:
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
Câu 1 .Tìm những câu thơ miêu tả cây + Luỹ tre xanh rì rào
tre vào lúc mặt trời mọc?
Ngọn tre cong gọng vó.
Câu 2. Câu thơ nào ở khổ thơ thứ hai + Tre bần thần nhớ gió.
cho thấy tre cũng giống như người?

11
Câu 3. Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh luỹ
tre được miêu tả vào những lúc nào?
Câu 4. Em thích hình ảnh nào nhất
trong bài thơ?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Yêu cầu Hs đọc nối tiếp đoạn
- Gọi HS đọc toàn bài
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: LT theo văn bản đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35.
Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong
bài thơ?
- HDHS đặt câu với 1 từ vừa tìm được.

+ Chiều tối và đêm.
+ HS phát biểu tự do theo sở thích cá
nhân.
- HS thực hiện.
- Nghe

- HS đọc trước lớp- lớp đọc thầm.
- HS đọc toàn bài
- Nghe

- HS đọc.
- HS nêu nối tiếp: sớm mai, trưa, đêm,
sáng.
- HS thực hiện :
Sớm mai em đi học.
Đêm nay mẹ ngủ muộn.
Trưa mai em mới về.
Bài 2: Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời + HS nêu: ngày, tháng, nám, ...
gian mà em biết?
- HS thực hiện: Ngày mai em đi chơi.
- HDHS đặt câu với 1 từ vừa tìm được. - Nghe
- Tuyên dương, nhận xét.
4. Vận dụng:
*Chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
+ Hôm nay em học bài: Lũy tre.
- Ngoài cây lúa nơi em sinh sống trồng - Cây thông, cây bạch đàn, cây mận,
những loại cây gì?
cây đào, rau cải, rau đậu…
- Ích lợi của một số loại cây trồng?
- HS trả lời.
- Em hãy kể những cách mà con người - Cây ăn quả:
đang chăm sóc cây tại gia đình, địa + Không chăm sóc và để cỏ mọc tự
phương?
nhiên.
+ Bón phân chuồng và làm cỏ.
+ Bón phân hóa học.
+ Phun thuốc trừ sâu sinh học.
+ Phun thuốc trừ sâu hóa học, thuốc
đậu trái, trừ sâu, kích thích tăng trưởng
diệt cỏ.
- Cây lấy gỗ: Thường xuyên làm cỏ,
bón phân, tỉa cành.
- Trong những cách chăm sóc cây + Không cần chăm sóc và để cây phát
trồng như trên đâu là tập quán tốt, đâu triển tự nhiên.
là hủ tục cần phải loại bỏ?
- Nhận xét chốt.
- Nghe
- GV nhận xét giờ học.

12
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 28)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Giải
được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học.
- Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh, bảng phụ viết nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi “Bắn tên” để ôn lại bảng
chia 5
- Nhận xét, khen
- Nghe
- Giới thiệu bài ghi đầu bài
- Nghe
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đua - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu.
xe”. Chia lớp làm 2 đội, nhiệm vụ của
2x1=2
6:2=3
2 x 7 = 14
mỗi đội là nêu kết quả của phép tính.
10 : 2 = 5
5 x 1 = 5 15 : 5 = 3
Đội nào nêu đúng sẽ về đích trước
5 x 9 = 45
18 : 2 = 9 35 : 5 = 7
5 x 7 = 35
45: 5 = 9
2 x 6 = 12
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nghe
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Hướng dẫn cho Hs hiểu: Chuồng - Nghe
của mỗi con chim bồ câu có số là kết
quả của phép tính ghi trên con chim
bồ câu đó.
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
- HS làm bài vào SGK
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp.

13
Lưu ý, khi chữa bài yêu cầu HS nêu
chuồng của từng con chim
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS trả lời
- GV cho HS làm bài vào vở ô li.
- HS làm bài cá nhân.
Bài giải
Số bạn ở mỗi nhóm là:
35: 5 = 7 ( bạn)
Đáp số: 7 bạn
- HS đổi chéo vở kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS thực hiện tính trong
trường hợp có hai dấu phép tính
- GV nêu:
+Ta viết số thích hợp vào chỗ nào?
+Vào ô có dấu “?”
+Tính theo hướng nào?
- Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe.
3. Vận dung
* Chia sẻ
+ Hôm nay chung ta học bài gì?
+ Luyện tập
+ Ôn được những nội dung gì?
+ Bảng nhân, chia 2,5
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện toán
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.............................................................
Tiết 2 + 3: Luyện tiếng Việt
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Năm 13/02/2025
Tiết 1: Tiếng Việt
NGHE – VIẾT: LUỸ TRE
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. Làm đúng các bài tập chính tả.

14
- Tự chủ, tự học: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong
SGK.
- Trách nhiệm: có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ. Tự hoàn thành bài tập dưới sự
hướng dẫn của gv.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, nháp, ...
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- BCS lớp thực hiện.
- Ban cán sự lớp làm việc.
2. Khám phá
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Những chữ đầu dòng thơ viết hoa.
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
+ Luỹ tre, bần thần, rì rào…
- Cho HS viết vào nháp.
- HS luyện viết nháp.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Nghe
3. Luyện tập
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
Bài 2: Chọn uynh hoặc uych thay vào ô
trống
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc.
- HDHS hoàn thiện vào vở nháp
- HS làm bài cá nhân
a.Các bạn chạy huỳnh huỵch trên sân
bóng
b. Nhà trường họp phụ huynh vào chủ
nhật.
- Cho HS đổi chéo kiểm tra.
- HS đổi chéo kiểm tra.
Bài 3. Chọn a hoặc b.
a. Chọn l hoặc n thay vào ô vuông.
Những hạt mưa li ti
Dịu dàng và mềm mại
Gọi mùa xuân ở lai
Trên mắt chồi xanh non.
(Theo Nguyễn Lâm Thắng)
b. Chọn iêt hoặc iêc thay vào ô vuông.
Bé đi dưới hang cây
Chỉ thấy vòm lá biết
Nhạc công vẫn mê say
Điệu bổng trầm tha thiết
(Theo Nguyễn Lâm Thắng)
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nghe

15
3. Vận dụng:
* Chia sẻ
+ Hôm nay em học bài gì?
+ Hôm nay em học bài Luỹ tre.
- GV nhận xét giờ học.
- Nghe
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ THIÊN NHIÊN;
CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật. Học sinh đặt được câu nêu đặc điểm.
Phát triển vốn từ về thiên nhiên cho HS. Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
- Ngôn ngữ: Phát triển vốn từ về thiên nhiên. Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
- Nhân ái: Biết yêu quý thiên nhiên.
II. Đồ dùng.
- GV: Tranh hình ảnh của bài học.
- HS: Vở.
III. Các HĐ dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho cả lớp hát
- Hát
2. Khám phá:
GV giới thiệu ghi tên bài.
- Ghi tên bài vào vở
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự
vật, đặc điểm.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Quan sát tranh
- Bài 1 yêu cầu gì?
- 1-2 HS đọc.
- YC HS quan sát tranh và nêu:
- 1-2 HS trả lời.
+ Tên các đồ vật .
- 3-4 HS nêu.
+ Các đặc điểm.
- YC HS làm bài vào VBT
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc
điểm
Bài 2:
- 1-2 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài YC làm gì?
- 3-4 HS đọc.
- Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật với - HS chia sẻ câu trả lời.
các từ ngữ chỉ đặc điểm.
- GV tổ chức HS ghép các từ ngữ chỉ - HS làm bài.
sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa
tìm được để tạo câu.

16
- YC làm vào VBT
- Lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- HS đặt câu
- HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2
+ Ngôi sao lấp lánh./ Nương lúa vàng óng.
- Cho HS hỏi đáp trong nhóm đôi
+ Lũy tre xanh / Dóng sông lấp lánh.
- Gọi 2 – 3 nhóm lên trình bày..
- HS chia sẻ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Vận dụng:
- Nêu
- Hôm nay em học bài gì?
- Quan sát lớp học và nêu nối tiếp 3-4 HS
- Hãy nêu tên một số đồ vật xung
quanh em?
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP (TRANG 29)
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. Tìm
được số thích hợp trong phép nhân với 1, phép chia có thương bằng 1 dựa vào
bảng nhân, bảng chia. Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép
chia đã học.
- Tự chủ, tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. Giao tiếp và hợp tác:
chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ TLCH, thực yêu cầu các bài tập. Trách nhiệm: Hoàn thiện
các bài tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạt động trong nhóm.
*Tích hợp môn TNXH: Bài 1: Các thế hệ trong gia đình:
II. Đồ dung dạy học
- GV: Tranh, bảng phụ viết nội dung bài.
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- BCS lớp làm việc.
- BCS lớp thực hiện.
- Nhận xét, khen.
- Nghe
- Giới thiệu bài ghi bảng.
- Nghe
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
+ Muốn biết được các con ong đậu + Tính kết quả của phép tính ghi trên từng
vào bông hoa nào ta làm như thế con ong, rồi tìm ra bông hoa ghi số là kết
nào?
quả của phép tính đó.

17
- Yêu cầu HS làm bài vào SGK
+ Bông hoa nào có nhiều con ong
đậu vào nhất?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở nháp
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước
lớp.

- HS thực hiện lần lượt các YC.
- HS trả lời.
- Nghe
+ Điền số
- HS làm bài vào vở nháp
- HS chia sẻ trước lớp
a) 2 x 1 = 2
5x1=5
b) 5 : 5 = 1
2 : 2= 1
- Nghe

- Nhận xét, tuyê...
 
Gửi ý kiến