Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 20 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:01' 04-02-2025
Dung lượng: 278.6 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Tuần 20: từ ngày 20/01 đến ngày 24/01/2025
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long
Lớp 3A

TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB

SÁNG

2
CHIỀU

3
4

CHIỀU

SÁNG

MÔN
HỌC

TIẾT
THEO
PPCT

1

H.Đ.T.N

58

2

Tiếng Việt

134 Bài đọc 3: Chợ nổi Cà Mau (tiết 1)

Ti vi

3

Tiếng Việt

135 Bài đọc 3: Chợ nổi Cà Mau (tiết 2)

Ti vi

4

T.N.X.H

39

Sử dụng hợp lý động vật và thực vật (tiết 1)

Ti vi

1

Toán

96

Bài học Stem: Đồng hồ sử dụng số La Mã (tiết 1)

2

Toán

97

Bài học Stem: Đồng hồ sử dụng số La Mã (tiết 2)

3

Đạo đức

20

Tích cực hoàn thành nhiệm vụ (tiết 3)

1

Tiếng Việt

136 Bài viết 3: ( Nhớ -viết) Trên hồ Ba Bể…

Ti vi

2

Tiếng Việt

137 Trao đổi: Em đọc sách báo.

Ti vi

3

Toán (TC)

20

Luyện: So sánh các số trong phạm vi 10 000

1

G.D.T.C

39

Bài tập phối hợp di chuyển qua chướng ngại vật... (T3)

Còi

2

Toán

98

Bài 48. Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm.

Ti vi

5
CHIỀU

SÁNG

6
CHIỀU

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

Chào cờ đầu tuần

Ti vi

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

CHIỀU

SÁNG

TÊN BÀI DẠY

1

G.D.T.C

40

Bài tập phối ... qua chướng ngại vật trên địa hình (T 4)

Còi

2

Toán

99

Bài 49. Luyện tập chung

Ti vi

3

Tiếng Việt

138 Bài đọc 4: Sự tích thành Cổ Loa. LT Dấu ngoặc kép.

Ti vi

4

Tiếng Việt

139 Bài đọc 4: Sự tích thành Cổ Loa. LT Dấu ngoặc kép.

Ti vi

1

T. Việt (TC)

39

Luyện tập về so sánh. Từ chỉ đặc điểm

2

T.N.X.H

40

Sử dụng hợp lý động vật và thực vật (tiết 2)

Ti vi

3

H.Đ.T.N

59

Tuyên truyền “Tiết kiệm điện, nước là TK tiền bạc”

Ti vi

1

Toán

2

Tiếng Việt

100 Bài 49. Luyện tập chung

Ti vi

140 Góc sáng tạo: Đố vui về cảnh đẹp.

Ti vi

4

Đọc thư viện 20

HD tìm đọc những câu chuyện về phát minh, sáng chế.

1

T. Việt (TC)

40

Luyện tập về so sánh. Dấu ngoặc kép

2

Công nghệ

20

Kiểm tra cuối học kì I

3

H.Đ.T.N

60

Sinh hoạt lớp.

Sách truyện

TUẦN 20
Tiết 1

Sáng thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2025

Hoạt động trải nghiệm

SINH HOẠT DƯỚI CỜ

I. Yêu cầu cần đạt
- HS xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí trong một số tình
huống cụ thể.
- HS biết tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
Qua tiết sinh hoạt dưới cờ này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực
cho HS:
- Phẩm chất: Nhân ái; trách nhiệm.
- Năng lực: giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; thích ứng với cuộc sống; thiết kế
và tổ chức hoạt động.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV tổ chức cho HS tham gia SH dưới cờ - HS tham gia SH dưới cờ
theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú ý - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng
lắng nghe lớp trực tuần nhận xét HĐ tuần nghe.
qua và nghe lời căn dặn của cô hiệu trưởng,
thầy TPT để thực hiện trong tuần tới.
.
- GV cho HS theo dõi HĐTN và kể chuyện - HS ngồi trật tự theo dõi và chia sẻ trước
về tấm gương của Bác Hồ.
trường
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
Tiết 2, 3

Tiếng Việt

BÀI ĐỌC 3: CHỢ NỔI CÀ MAU (2 T)

I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
học sinh dễ viết sai do ảnh hưởng của âm địa phương : chợ nổi, lúc bình minh lên, sóng nước,
cầm lòng,... Ngắt nghỉ hơi đúng.
- HS hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, VD: chợ nổi, ghe, miệt vườn, xanh riết,
khóm,...
- HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của bài đọc: Nói về những nét sinh động, độc đáo của chợ nổi
Cà Mau và tình cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ.
- HS nhận biết và sử dụng được phép so sánh sự vật với sự vật (so sánh vật và âm
thanh), với cấu trúc so sánh có 3 yếu tố: sự vật 1 – từ so sánh – sự vật 2.

- Phát triển năng lực văn học: HS Cảm nhận được nghệ thuật sử dụng từ láy, từ chỉ màu sắc
trong tả cảnh sinh hoạt của tác giả; cảm nhận vẻ đẹp tâm hồn, tình yêu đối với vùng quê Nam
bộ của tác giả.
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- NL: giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- PC: yêu nước, nhân ái (tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước).
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV dùng video cho HS quan sát và tìm - HS quan video.
hiểu về chợ nổi Cà mau.
+ GV cùng HS trao đổi về một số hoạt động + HS Cùng trao đổi vơi GV về những gì em
trên chợ nổi.
em qua quan sát video.
- HS lắng nghe.
+ Nhận xét dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới (50p)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: giọng đọc truyền cảm, vui - Hs lắng nghe.
tươi thể hiện sự thích thú trước vẻ đẹp sinh
động, khác lạ của chợ nổi vùng sông nước - HS lắng nghe cách đọc.
Cà Mau.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm toàn bài. Giọng
thong thả, tình cảm. Nhấn giọng các từ gợi - 1 HS đọc toàn bài.
tả, gợi cảm.
- HS quan sát
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tinh tươm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tím của cà;...
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: chợ nổi, lúc bình minh
lên, sóng nước, cầm lòng.
- 2-3 HS đọc câu.
- Luyện đọc câu:
+ Chủ ghe / tất bật bày biện hàng hoá gọn
ghẽ, / tươi tắn / và tinh tươm.//
+ Giữa chợ nổi Cà Mau, / ngập tràn hồn tôi
cái cảm giác như gặp được những khu
vườn, / rẫy khóm, / rẫy mía miên man dọc
triền sông Trẹm quê mình.//
- HS đọc từ ngữ:
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
+ Chợ nổi: chợ họp trên sông, hàng hóa bày
bán trên thuyền.
+ Ghe: thuyền gỗ có mui.
+ Miệt vườn: vùng đất phù sa trồng cây ăn
quả ở Đồng bằng sông Cửu Long.

+ Khóm: dứa.
+ Xanh riết: xanh đậm.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 4.
đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 1-2 HS nêu nội dung bài theo hiểu biết.
- GV Chốt: Bài đọc nói về những nét sinh - HS đọc lại nội dung bài.
động, độc đáo của chợ nổi Cà Mau và tình
cảm của tác giả đối với vùng quê Nam bộ.
3. Hoạt động luyện tập (30p)
Bài 1.
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV gợi ý giúp HS nắm vững yêu cầu đề
bài; hướng dẫn HS làm bài:
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
+ Thảo luận nhóm đôi, sau đó hoàn thiện
bảng so sánh trong VBT:
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
“Những nhánh cây treo rau, trái (sự vật 1)
được so sánh với “tiếng chào mời không lời”
(sự vật 2).
Sự vật 1
Từ so sánh
Sự vật 2
Những

tiếng
chào
nhánh cây
mời
không
treo rau,
lời
trái
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 2.
Bài 2.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV gợi ý để HS nắm vững yêu cầu của BT:
Tìm các từ ngữ diễn tả sự phong phú, hấp
- HS thảo luận nhóm (4 – 5 HS) – ghi kết quả
dẫn của rau, trái được bày bán ở chợ nổi Cà
vào VBT.
Mau
- HS đại diện nhóm trình bày kết quả trước
- GV mời nhóm trình bày.
lớp.
- Một số HS trình bày theo kết quả của mình:
hàng hoa tươi tắn, gọn ghẽ, tinh tươm, màu
đỏ au (chôm chôm), vàng ươm (khóm, xoài),
xanh riết (cóc, ổi), tim (cà)...; như gặp được
những khu vườn, những.
- GV tổ chức cho HS nhận xét
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương,
4. Vận dụng. (5p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học vào thực tiễn.

sinh.
+ Trả lời các câu hỏi.
+ GV nêu câu hỏi: chợ quê em thường bày
bán những loại rau, trái gì?
+ Em có cảm nhận gì về chợ ở quê em?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhắc nhở các em cần nghiêm túc trong các
hoạt động tập thể. Biết giữ trật tự, lắng nghe,
không ồn ào gây rối,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
Tiết 4.

Tự nhiên và Xã hội

SỬ DỤNG HỢP LÍ ĐỘNG VẬT VÀ THỰC VẬT (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày.
- Liên hệ thực tế, nhận xét về cách sử dụng thực vật và động vật của gia đình và cộng đồng địa
phương.
- Lựa chọn và đề xuất cách sử dụng thực vật và động vật hợp lí. Chia sẻ với những người xung
quanh để cùng thực hiện.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Mẫu “Phiếu tìm hiểu cách sử dụng thực vật, động
vật”.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV nêu câu hỏi gợi mở (như gợi ý SGK) để - HS chia sẻ ,kể:Một số thức ăn, đồ dùng
HS kể được tên những thức ăn, đồ dùng làm được chế biến, làm từ thực vật và động vật là:
từ thực vật và động vật.
rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, cặp da, ví da, sữa,
tinh dầu, dầu gấc, dầu cá, mật ong,...
- GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (25p)
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS đọc câu dẫn, đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài và HS quan sát và
của hoạt động, quan sát hình 1, 2, 3, 4 và nói được mục đích con người sử dụng của
thực hiện theo yêu cầu.
thực vật, động vật.
- GV yêu cầu HS chia sẻ ý kiến trong nhóm.

- Đại diện một số nhóm HS đứng lên chia sẻ
kết quả làm việc nhóm.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
GV chốt kiến thức.
Con người sử dụng thực vật và động vật để:
- Làm lương thực, thực phẩm.
- Làm các đồ dùng, nội thất trong gia đình.
- Làm đồ uống.
Làm thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức
năng, thuốc.
Hoạt động 2.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và
thực hiện thảo luận nhóm 2
- GV tổ chức cho HS báo cáo trước lớp
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung thêm: Có rất nhiều ích lợi của thực vật
và động vật đã mang lại, phục vụ đời sống
hằng ngày.

- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo
luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
Một số việc sử dụng thực vật và động vật
trong đời sống mà em biết:
- Làm nước hoa, tinh dầu.
- Làm mứt, bánh kẹo.
- Trang trí.
- Làm đệm cao su.
- Làm nón, làm chiếu, làm mũ
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2

Hoạt động 3. (Làm việc nhóm 4)
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và
trả lời câu hỏi:Nhận xét việc sử dụng thực tiến hành thảo luận.
vật và động vật của con người trong mỗi hình - Đại diện các nhóm trình bày:
sau:
Việc sử dụng thực vật và động vật của con
Gợi ý câu hỏi : +Hình 5: Bác gái đã sử dụng người trong mỗi hình sau:
nguyên liệu gì để ủ phân bón cây? Việc làm - Những việc làm ở hình 5 và hình 7 là đúng
đó có hợp lí không?
vì việc làm của mỗi người đang tiết kiệm và
+Hình 6: Bạn trai đang có hành động gì? bảo vệ môi trường.
Việc làm đó hợp lí không?
- Những việc làm ở hình 6 và hình 8 là sai vì
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
các bạn đang lãng phí đồ ăn và lãng phí giấy
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
vệ sinh làm ảnh hưởng đến môi trường.
- GV đọc “Em có biết”, giải thích thêm về - Các nhóm nhận xét
việc sử dụng gỗ làm nguyên liệu để làm các - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
loại giấy, vì vậy tiết kiệm giấy chính là giảm
tiêu tốn gỗ vào việc sản xuất giấy.
IV. Vận dụng (5p)
-GV đặt câu hỏi: Em nêu lại lợi ích của động - HS trả lời
vật và thực vật..
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................

Chiều thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2025

Tiết 1; 2.

Toán
BÀI HỌC STEM: ĐỒNG HỒ SỬ DỤNG SỐ LA MÃ ( 2 TIẾT)

Tiết 3.

Đạo đức

BÀI 06: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (TIẾT 3)

I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, học sinh sẽ:
- Củng cố, khắc sâu những kiến thức về tích cực hoàn thành nhiệm vụ và vận dụng những điều
đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích
cực hoàn thành nhiệm vụ.
* Góp phần hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.
Mở đầu (7p)
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi.
học.
+ Câu 1: Nêu những biểu hiện của hoàn thành + Những biểu hiện thể hiện việc tích cực
tốt nhiệm vụ
hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại
khó, không ngại khổ, làm việc có trách
nhiệm …
+Câu 2: Ý nghĩa của hoàn thành tốt nhiệm vụ + Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em
là gì?
tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh
dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được
mọi người tin yêu, quý mến.
+ Câu 3: Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần - Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần thực
thực hiện các bước nào?
hiện các bước sau:
+ Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì?
+ Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện.
Trong bước này chúng ta cần liệt kê các
công việc cần thực hiện, xác định cách thức
- GV Nhận xét, tuyên dương.
thực hiện, xác định thời gian thực hiện từng
- GV dẫn dắt vào bài mới.
việc. Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì
cần xác định người phụ trách cho mỗi việc.
+ Bước 3: Thực hiện công việc theo kế
hoạch.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã

2.
Luyện tập (20p)
Bài 1: Liên hệ (làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu 1HS đọc yêu cầu của bài trong
SGK.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để
chia sẻ với bạn:

thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và
chất lượng
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe

-HS thảo luận nhóm đôi
+Những việc em đã tích cực hoàn thành hoặc + Những việc em đã tích cực hoàn thành là:
chưa tích cực hoàn thành ở nhà và ở trường.
Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng bài,
+ Em đã thực hiện những nhiệm vụ đó như thế tham gia trực nhật, vệ sinh đầy đủ; chuẩn bị
nào?
bài đầy đủ trước khi đến lớp, lau dọn nhà
+ Khi hoàn thành tốt những nhiệm vụ của cửa…Khi tích cực hoàn thành các nhiệm vụ
mình, em cảm thấy thế nào?
được giao em cảm thấy rất vui vẻ và tự tin.
+GV quan sát và giúp đỡ HS
+ Những việc em chưa tích cực hoàn thành
- GV mời 1 vài HS chia sẻ
ở trường và ở nhà như: tham gia văn nghệ
nhân dịp 8/3. Khi đó, em cảm thấy hối hận
vì đã chưa tích cực tham gia hoạt động cùng
các bạn ở lớp.
-HS khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Xác định một nhiệm vụ và xây dựng
kế hoạch thực hiện nhiệm vụ (làm việc cá
nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cẩu của bài
- 1HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu xác định một nhiệm vụ và xây -HS lần lượt nêu:
dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
- GV mời 1 vài HS nhận xét
-HS nghe
- GV NX và tuyên dương.
- GV chiếu thông điệp của bài học:
-HS đọc to thông điệp
Hăng hái, tích cực, nhiệt tình
Hoàn thành nhiệm vụ, chúng mình cùng vui. -HS nghe
-GV nhận xét
3.
Vận dụng (5p)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ với lớp:
- HS chia sẻ với các bạn
+ Nêu 3 điều em học được qua bài học.
+ Nêu 3 điều em thích ở bài học.
+ Nêu 3 việc em cần làm sau bài học.
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................

Tiết 1.

Chiều thứ 3 ngày 21 tháng 01 năm 2025
Tiếng Việt

BÀI VIẾT 3: TRÊN HỒ BA BỂ (NHỚ VIẾT)

I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: HS nhớ và viết lại chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Trên hồ Ba
Bể. Biết trình bày bài viết thể loại thơ 7 chữ.
- HS viết đúng các tiếng bắt đầu với 1/ n hoặc có chữ c / t đứng cuối thông qua các
bài tập tìm chữ phù hợp với chỗ trống và tìm tiếng theo yêu cầu.
- Phát triển năng lực văn học: HS cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, câu văn
trong các bài tập chính tả.
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
+ Năng lực: tự chủ, tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo; giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Yêu nước; Chăm chỉ; Trách nhiệm
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (4p)
- GV mời HS xem 1 clip về hồ Ba Bể
- HS xem clip
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hình thành kiến thức mới (30p)
Hoạt động 1: Nhớ - Viết. (làm việc cá
nhân)
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị: GV nêu
nhiệm vụ và đọc mẫu hai khổ thơ đầu của - HS nhẩm lại nếu chưa nhớ chính xác có thể
bài thơ Trên hồ Ba Bể.
mở sách đọc lại.
- GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ, cả - HS nêu cách trình bày khổ thơ 7 chữ
lớp đọc thầm theo để ghi nhớ.
- GV cho HS nói lại cách trình bày bài thơ 7
chữ: Bài chính tả có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4
dòng. Mỗi dòng có 7 tiếng. Giữa các khổ
thơ để trống 1 dòng. Tên bài thơ, chữ đầu -1 HS đọc
mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 1 ô so với lề
vở.
- HS viết các khổ thơ vào vở.
- HS đọc lại 1 lần 2 khổ thơ trong SGK để - HS đổi vở sửa bài cho nhau.
ghi nhớ.
- HS gấp SGK, nhớ lại 2 khổ thơ và viết bài.
- GV kiểm tra bài viết của HS và chữa
nhanh một số bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.

- GV nhận xét chung.
Hoạt động 2: Tìm đường (làm việc nhóm
2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn cách làm BT:

- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo yêu
cầu.
- HS điền chữ còn thiếu vào vở BT giúp rùa
tìm đường về hang
- Một số nhóm trình bày kết quả.
- Kết quả trình bày:
+ Điền chữ n hoặc l vào ô trống để hoàn lo lắng, nảo động, giếng nước, cây nẩm, no nề,
thành các tiếng.
đồng lúa, lội suối, khoai lang, nông dân,
- GV chiếu slide) có đề bài tập (2a);
- Cả lớp đọc lại các từ đã điền đúng. Đường về
- Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất kết quả hang đi qua các từ: lo lắng, đồng lúa, lội suối,
khoai lang.
-2 HS đọc
- GV cho HS đọc lại các từ. Cả lớp sửa bài
(nếu làm chưa đúng).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 3: Làm bài tập a hoặc b
- 1 HS đọc BT 3a. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- GV hướng dẫn: dựa vào nghĩa để tìm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
tiếng, chọn những tiếng có đặc điểm chính
tả phù hợp.
- Đại diện các nhóm trình bày
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Đáp án: lỏng, nón, nồi.
- Gv cùng cả lớp chốt đáp án
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng. (5p)
GV hướng dẫn HS hoàn thành phần b bài - HS lắng nghe để thực hiện.
tập 2,3 SGK bằng hình thức trò chơi.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
Tiết 2

Tiếng Việt

TRAO ĐỔI: EM ĐỌC SÁCH BÁO

I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS kể lại (hoặc đọc lại) được một câu chuyện (hay bài thơ, bài văn) đã đọc về cảnh đẹp quê
hương, đất nước.
- HS biết trao đổi với các bạn; lắng nghe bạn nói và đáp lại phù hợp về nội dung câu chuyện
(bài thơ, bài văn) đã đọc, về nhân vật (hình ảnh, chi tiết) trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó.
- Phát triển năng lực văn học
- HS biết làm giàu vốn truyện, thơ, văn có nội dung về cảnh đẹp của đất nước. Biết bày tỏ cảm
xúc về câu chuyện (bài thơ, bài văn); tập nói có hình ảnh.
* Có cơ hội hình thành và phát triển NL, P/C
+ NL: giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Phẩm chất: Yêu nước; Trách nhiệm, chăm chỉ.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới (30p)
Hoạt động 1: Kể hoặc đọc lại câu chuyện
(bài thơ, bài văn)
+ Giới thiệu câu chuyện (nội dung bài thơ,
bài văn) sẽ kể (đọc).
- HS nghe
- GV mời một số HS cho biết các em sẽ kể
chuyện gì (đọc bài thơ, bài văn gì), chuyện - Hs nêu
(bài) đó nói về cảnh đẹp nào.
- GV chiếu tranh, giới thiệu bài đọc mẫu trong
SGK: Vẽ quê hương.
- HS quan sát
+ Kể hoặc đọc lại câu chuyện (bài thơ, bài
văn) và trao đổi trong nhóm
GV theo dõi, giúp đỡ HS trao đổi; khuyến
khích các em trao đổi về nhân vật trong câu - HS làm việc theo nhóm đôi.
chuyện, về cảm xúc trước cảnh đẹp trong câu - Những HS chưa chuẩn bị được câu chuyện
chuyện (bài thơ, bài văn).
(bài thơ, bài văn) để kể (đọc) có thể tự đọc
+ Kể hoặc đọc lại câu chuyện (bài thơ, bài bài thơ Vẽ quê hương.
văn) và trao đổi trước lớp
- GV mời một số HS kể (đọc) trước lớp. Lưu ý
để nội dung trình bày của HS có cả truyện, thơ - Đại diện các nhóm trình bày bài kể chuyện
(hoặc văn bản thông tin, văn bản miêu tả)
hoặc bài thơ / văn,
- Nhóm còn lại nhận xét. Trong khi trình
bày, HS được phép nhìn sách nếu có chi tiết
Hoạt động 2. Trao đổi về nội dung, ý nghĩa HS chưa ghi nhớ.
câu chuyện (bài thơ, bài văn)
Gợi ý:
- 1 HS đọc BT 2 trong SGK.
+ Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh)
nào trong câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó? Vì - Hs thảo luận Nhóm 2
sao?
- Hs nêu ý kiến
+ Câu chuyện (bài thơ, bài văn) đó nói lên - Nhóm khác nhận xét
điều gì?
- GV nhận xét, bổ sung( nếu có)
- HS lắng nghe.
4. Vận dụng.(5p)
GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS quan sát video.
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
- GV cho Hs xem một câu chuyện kể của học - HS cùng trao đổi về câu chuyện được xem.

sinh nơi khác để chia sẻ với học sinh.
- GV trao đổi những về những hoạt động HS
yêu thích trong câu chuyện
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.- Lắng
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu nghe, rút kinh nghiệm.
chuyện cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.- Nhận xét tiết
học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
Tiết 3.

Toán (TC)

LUYỆN: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000

I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Biết cách so sánh hai số trong phạm vi 10 000.
+ Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại trong một nhóm không quá 4 số (trong
phạm vi 10 000)
+ Xác định được số lớn nhất hoặc bé nhất trong một nhóm không quá 4 số (trong phạm vi
10000)
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực
tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán.
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 2;3/ 8 Vở - HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/ 8,9 -Hs làm bài
Vở Bài tập Toán.
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học
cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được cô chấm - HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.

chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra bài
cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Điền Đ;S(VBT/8)
- GV cho học sinh nối tiếp nêu đáp án
- HS nối tiếp trả lời
a) S; Đ; S; S
b) Đ; S; Đ; Đ
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực hiện tốt. - Học sinh nhận xét
* Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (VBT
/8)
- GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề - HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu
bài
- HS nêu kết quả bài làm
- Gọi HS nêu kết quả
- HS nhận xét
- Cho học sinh nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
Đáp án: 2 998; 3 001
* Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/9)
- GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề - HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu
bài
- HS nêu kết quả bài làm
- Gọi HS nêu kết quả
- HS nhận xét
- Cho học sinh nhận xét
- HS lắng nghe, quan sát
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
Đáp án: Ngọc Linh; Tà Xùa; Nhìu Cô
San; Tả Liên
* Bài 4: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/9)
- GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề
bài
- HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu
- Gọi HS nêu kết quả
- HS nêu kết quả bài làm
- Cho học sinh nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
- HS lắng nghe, quan sát
Đáp án: Cốc Mai ghi số: 2011
* Bài 5: Viết tiếp vào chỗ chấm (VBT/9)
- HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu
- GV cho HS nêu câu hỏi và xác định yêu cầu đề - HS nêu kết quả bài làm
bài
- HS nhận xét
- Gọi HS nêu kết quả
- HS lắng nghe, quan sát
- Cho học sinh nhận xét
Đáp án:a) 1 590
- GV nhận xét, khen học sinh và chốt đáp án.
b) 9 510
3. HĐ Vận dụng :
- GV cho HS sắp xếp các dãy số sau theo thứ tự -HS làm bài
tăng dần và giảm dần
a) 1 983; 2 011; 2 015; 1 938
- HS nhận xét bài làm
b) 2 965; 2 598; 3 009; 2 865
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................

Tiết 1

Thứ 4 ngày 22 tháng 01 năm 2025
Giáo dục thể chất

BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA
CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÊN ĐỊA HÌNH (t3)

I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập
luyện.
- HS thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình.
- HS biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập
luyện. Thực hiện được bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật trên địa hình.
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Tự chủ và tự học. Giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất: Đoàn kết, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. Địa điểm – Phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Phần mở đầu. (5-7)
GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh
- Đội hình nhận lớp
phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học



- GVHDHS khởi động
- HS khởi động theo HDGV: Xoay khớp cổ
tay, cổ chân, vai, hông, gối ….
- T/c: Trò chơi: “Trời nắng, trời mưa”
- HS chơi theo HD của GV
II. Phần cơ bản (20-25p)
* Học di chuyển vượt qua nhiều chướng
- HS quan sát tranh
ngại nhỏ, lớn trên địa hình.
- Bài tập chuyển vượt qua chướng ngại nhỏ,
trên địa hình
+ GV làm mấu động tác, kết hợp phân tích
- HS quan sát
kĩ thuật động tác.
- Bài tập di chuyển vượt qua chướng ngại
lớn trên địa hình
+ GV làm mẫu và nêu cách thực hiện và
- HS quan sát
phân tích kĩ thuật động tác
- Cho 2HS lên thực hiện động tác mẫu
- HS quan sát
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên
- HS nhận xét
dương
* Luyện tập:
- HS thực hiện động tác
- GV hô cho HS tập đồng loạt và thổi còi
- GV quan sát sửa sai cho HS
- Tổ trưởng cho tổ tập luyện theo khu

- Cho HS tập luyện theo nhóm tổ (GV quan vực.
sát, sửa sai)
- HS tập theo cặp đôi (2-3 lần)
- GV phân công tập theo cặp đôi
- HS tự tập theo cá nhân (3 lần)
- Tập theo cá nhân
- Từng tổ lên biểu diễn
- Cho từng tổ lên thi đua biểu diễn
- Nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
* Trò chơi “Di chuyển tiếp sức theo cặp”. - HS chơi theo đội hình trò chơi
- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi cho HS

- Nhận xét tuyên dương và sử phạt người 
phạm luật
* Bài tập PT thể lực:
Cho HS bật cao tại chố, tay chống hông 5 - HS chạy bước nhỏ tại chỗ, đánh tay tự nhiên
lần
20 lần, kết hợp đi lại hít thở.
* Vận dụng: (4-5p)
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách
- HS quan sát tranh trả lời
trả lời câu hỏi BT
III. Kết thúc (4 - 5p)
- Cho HS thả lỏng cơ toàn thân.
- HS thả lỏng toàn thân
- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của
- Lắng nghe
hs.
- HDHS tự học ở nhà và chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................................
Tiết 2.

Toán

Bài 48: LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG CHỤC, HÀNG TRĂM (1 tiết)

I. Yêu cầu cần đạt
* Sau bài học, HS:
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- Làm tròn được một số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Powe...
 
Gửi ý kiến