luyện tập chung sau bài 19 (đầy đủ cả năm toán 9 kntt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn kỳ
Ngày gửi: 23h:10' 17-01-2025
Dung lượng: 152.5 KB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: nguyễn kỳ
Ngày gửi: 23h:10' 17-01-2025
Dung lượng: 152.5 KB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ y=a x2 ( a ≠ 0 ). PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
‐
Nhận biết hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
‐
Vẽ được đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
‐
Vận dụng được công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn.
‐
Tìm được nghiệm của phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
nhận biết hàm số bậc hai và phương trình bậc nhất hai ẩn.
-
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn đồ thị hàm số bậc hai và biệt thức ∆ .
-
Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến
công thức nghiệm của phương trình bậc hai và các bài toán liên quan đến đồ thị
hàm số.
-
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm. CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 TOÁN 9 KNTT ZALO: 0834300489
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức, giúp HS ôn tập lại những kiến thức đã học bài
18 và bài 19.
b) Nội dung: HS vẽ sơ đồ tư duy các kiến thức đã học.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi để xây dựng sơ đồ tư duy thể hiện các
kiến thức đã học ở bài 18 và bài 19.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy. Sau đó GV nhận
xét, góp ý và tổng kết các kiến thức đã học ở bài 18 và bài 19.
Gợi ý sơ đồ tư duy:
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để củng cố lại kiến thức và hoàn thiện kỹ năng làm
bài: Xác định hàm số bậc hai, vẽ đồ thị hàm số bậc hai, giải phương trình bậc nhất hai
ẩn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay”.
⇒ Luyện tập chung
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập và vận dụng làm bài tập.
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các kiến thức đã học về phương trình bậc hai một ẩn để giải các
bài toán.
- HS vận dụng được các kiến thức đã học về phương trình bậc hai một ẩn để giải các
bài toán.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, của GV và làm các Ví dụ trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nêu lời giải cho các Ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Ôn tập và vận dụng làm bài tập.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình Ví dụ 1: SGK-tr.17
chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK.
Hướng dẫn giải (SGK-tr.17)
+ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Ví dụ 1, sau đó GV mời HS trả lời.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình Ví dụ 2: SGK-tr.18
chiếu nội dung Ví dụ 2 trong SGK.
Hướng dẫn giải (SGK-tr.18)
+ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Ví dụ 2, sau đó GV trình chiếu lời
giải, phân tích và hướng dẫn cách
thực hiện cho HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
trong bài 18 và 19.
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 TOÁN 9 KNTT ZALO: 0834300489
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học về phương trình bậc hai một ẩn
để giải các bài toán.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.16; 6.19; 6.20
(SGK – tr.18,19), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 6.16; 6.19; 6.20 (SGK –
tr.18,19).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?
A. y=−3 x 2
B. y=
−3
x2
C. y 2=−3 x 2
−3
2
D. y = x
Câu 2: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?
x
A. y=
2
3
B. y=
C. y=
x3
3
1
3 x2
−1
D. y= 3
3x
Câu 3: Cho đồ thị hàm số bậc hai dưới đây. Đồ thị đó là hình biểu diễn của hàm số
bậc hai nào?
A. y=x 2
1
2
B. y= 2 x
C. y=−x2
−1 2
D. y= 2 x
Câu 4: Trong các điểm M (1 ; 1 ) ;N ( 3 ; 2 ) ; P ( 4 ;−16 ) điểm nào thuộc đồ thị hàm số
y=−x2
A. M (1 ; 1 ) và P ( 4 ;−16 )
B. N ( 3 ; 2 )
C. M (1 ; 1 )
D. P ( 4 ;−16 )
Câu 5. Tìm m để phương trình sau có nghiệm kép m x 2−2 ( m−1 ) x +2=0
A. m=2 ± √3
B. m=2+ √ 3
C. m=2−√ 3
D. m=3 ± √ 2
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
B
C
D
A
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
6.16
a) Parabol đi qua điểm A ( 2 ; 4 √3 ) nên ta có 4 √ 3=a . 22 => a=√ 3
b) Tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x=−1 là x=√ 3 . (−1 )2=√ 3
c) Tọa độ của điểm thuộc parabol có tung độ y=5 √ 3 thỏa mãn 5 √ 3=√ 3 x 2
=> x 2=5 hay x=± √ 5
Vậy hai điểm cần tìm là: ( √ 5 ;5 √ 3 ) , (−√ 5 ; 5 √ 3 )
6.19
a) x 2−2 √ 5+ 1=0
Ta có: a=1 ; b' =−√ 5 ; c=1 và ∆ ' =(−√ 5 )2−1.1=4 >0
Áp dụng công thức nghiệm ta được: x 1=√ 5+2 và x 2=√ 5−2
b) 3 x 2−9 x+ 3=0
Ta có: a=3 ; b=−9 ; c=3 và ∆=(−9 )2−4.3 .3=45>0
Áp dụng công thức nghiệm ta được: x 1=
3+ √5
3− 5
; x 2= √
2
2
c) 11 x2−13 x +5=0
Ta có: a=11 ; b=−13 ; c=5 và ∆=(−13 )2 −4.11 .5=−15< 0
Vậy phương trình vô nghiệm.
d) 2 x2 +2 √ 6+3=0
Ta có: x=2 ; b' = √6 ; c=3 và ∆ ' =( √ 6 )2−2.3=0
Áp dụng công thức nghiệm ta được: x 1=x 2= √
6
2
6.20
a) √ 2 x 2− √ 5 x−1=0 => x 1 ≈ 1,94 và x 2 ≈−0,36
b) x 2−( √ 3−1 ) x− √ 7=0 => x 1 ≈ 2,03 và x 2 ≈−1,3
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các kiến thức đã học về phương trình bậc hai một ẩn để giải các
bài toán có yếu tố thực tế.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.17; 6.18; 6.21; 6.22 (SGK – tr.19).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
6.17
1
2
a) Với m=2 kg và v=6 m/s, ta có : E= 2 .2.6 =36 (J)
Vậy động năng của quả bóng là 36 J.
1
2
b) Với m=1,5 kg và E=48 J, ta có : 48= 2 . 1,5. v
=> v 2=64 hay v=8 (do v> 0)
Vậy vận tốc bay của quả bóng là 8 m/s.
6.18
a) Gọi A , B , C lần lượt là ba đỉnh của đấy hình chóp tam giác đều. Khi đó,
AB=BC=CA =a
Từ A kẻ đường cao AH với H nằm trên BC
ACH
Xét tam giác AHC vuông tại H có : AH =AC .sin ^
a√3
o
Do tam giác ABC đều nên ^
ACH=60o => AH =a . sin 60 =
2
Từ đó, ta có diện tích đáy S của hình chóp là :
1
1 a √3
a2 √ 3
S= AH . BC= .
. a=
(cm2)
2
2 2
4
2
2
1
1 a √3
5 a √3
.10=
b) Ta có thể tích của hình chóp là V = . S . h= .
(cm3)
3
3
4
6
Khi a=4 cm thif theer tichs V =
5 a √ 3 5.4 . √ 3 40 √ 3
=
=
cm3
6
6
3
2
2
'
a
c) Đặt a ' là độ dài cạnh đấy sau khi thay đổi. Khi đó a = 2
Gọi V ' là thể tích của hình chóp tương ứng với độ dài cạnh đáy a '
TỪ câu b, ta có :
5 a' 2 √ 3
V=
=
6
'
5.
()
2
a 2
a
. √3 5. . √3
2
4
1 5 a2 √ 3 1
=
= .
= V
6
6
4
6
4
1
Vậy nếu độ dài cạnh đáy giảm đi hai lần thì thể tích hình chóp mới sẽ bằng 4 lần thể
tích hình chóp cũ hay nói cách khác thể tích hình chóp giảm đi bốn lần.
6.21
Gọi độ dài cạnh của tấm tôn hình vuông ban đầu là x (cm) ( x >16)
Giả sử độ dài cạnh bên của chiếc thúng có dạng hình hộp chữ nhật là 8 cm thì độ dài
hai cạnh đáy của chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật đều là: x−16 (cm)
Do đó, thể tích của chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật là 8 ( x−16 )2 (cm3)
Do đó thể tích của hộp là 200 cm3 nên ta có phương trình :
2
8 ( x−16 ) =200
( x−16 )2=25
x=21 hoặc x=11
Vì x >16 nên x=21
Vậy độ dài cạnh của tấm tôn hình vuông ban đầu là 21 cm.
6.22
Đổi 3 triệu đồng = 3 000 nghìn đồng
Để doanh thu của hàng đạt 3 triệu đồng thì
x (220−4 x )=3000
2
4 x −220 x +3000=0
x=30 hoặc x=25
Vì 30 ≤ x <50 nên x=30
Vậy muốn doanh thu trong ngày của cửa hàng là 3 triệu đồng thì giá bán của mỗi bát
phở là 30 000 đồng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 TOÁN 9 KNTT ZALO: 0834300489
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau: Định lí Viète và ứng dụng
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG VI. HÀM SỐ y=a x2 ( a ≠ 0 ). PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
LUYỆN TẬP CHUNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
‐
Nhận biết hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
‐
Vẽ được đồ thị hàm số y=a x2 ( a ≠ 0 ).
‐
Vận dụng được công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn.
‐
Tìm được nghiệm của phương trình bậc hai bằng máy tính cầm tay.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
học; giải quyết vấn đề toán học.
-
Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để
nhận biết hàm số bậc hai và phương trình bậc nhất hai ẩn.
-
Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán
gắn đồ thị hàm số bậc hai và biệt thức ∆ .
-
Giải quyết vấn đề toán học: giải quyết được các bài toán thực tiễn liên quan đến
công thức nghiệm của phương trình bậc hai và các bài toán liên quan đến đồ thị
hàm số.
-
Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.
-
Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay.
3. Phẩm chất
-
Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
-
Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
-
Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
bạn.
-
Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm. CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 TOÁN 9 KNTT ZALO: 0834300489
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức, giúp HS ôn tập lại những kiến thức đã học bài
18 và bài 19.
b) Nội dung: HS vẽ sơ đồ tư duy các kiến thức đã học.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi và hoàn thiện sơ đồ tư duy của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi để xây dựng sơ đồ tư duy thể hiện các
kiến thức đã học ở bài 18 và bài 19.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy. Sau đó GV nhận
xét, góp ý và tổng kết các kiến thức đã học ở bài 18 và bài 19.
Gợi ý sơ đồ tư duy:
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để củng cố lại kiến thức và hoàn thiện kỹ năng làm
bài: Xác định hàm số bậc hai, vẽ đồ thị hàm số bậc hai, giải phương trình bậc nhất hai
ẩn, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay”.
⇒ Luyện tập chung
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Ôn tập và vận dụng làm bài tập.
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các kiến thức đã học về phương trình bậc hai một ẩn để giải các
bài toán.
- HS vận dụng được các kiến thức đã học về phương trình bậc hai một ẩn để giải các
bài toán.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
hỏi, của GV và làm các Ví dụ trong SGK.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
hỏi, HS nêu lời giải cho các Ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Ôn tập và vận dụng làm bài tập.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình Ví dụ 1: SGK-tr.17
chiếu nội dung Ví dụ 1 trong SGK.
Hướng dẫn giải (SGK-tr.17)
+ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Ví dụ 1, sau đó GV mời HS trả lời.
- GV sử dụng bảng phụ hoặc trình Ví dụ 2: SGK-tr.18
chiếu nội dung Ví dụ 2 trong SGK.
Hướng dẫn giải (SGK-tr.18)
+ GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
Ví dụ 2, sau đó GV trình chiếu lời
giải, phân tích và hướng dẫn cách
thực hiện cho HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
nhất đáp án.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
trong bài 18 và 19.
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 TOÁN 9 KNTT ZALO: 0834300489
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học về phương trình bậc hai một ẩn
để giải các bài toán.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.16; 6.19; 6.20
(SGK – tr.18,19), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về bài tập 6.16; 6.19; 6.20 (SGK –
tr.18,19).
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?
A. y=−3 x 2
B. y=
−3
x2
C. y 2=−3 x 2
−3
2
D. y = x
Câu 2: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?
x
A. y=
2
3
B. y=
C. y=
x3
3
1
3 x2
−1
D. y= 3
3x
Câu 3: Cho đồ thị hàm số bậc hai dưới đây. Đồ thị đó là hình biểu diễn của hàm số
bậc hai nào?
A. y=x 2
1
2
B. y= 2 x
C. y=−x2
−1 2
D. y= 2 x
Câu 4: Trong các điểm M (1 ; 1 ) ;N ( 3 ; 2 ) ; P ( 4 ;−16 ) điểm nào thuộc đồ thị hàm số
y=−x2
A. M (1 ; 1 ) và P ( 4 ;−16 )
B. N ( 3 ; 2 )
C. M (1 ; 1 )
D. P ( 4 ;−16 )
Câu 5. Tìm m để phương trình sau có nghiệm kép m x 2−2 ( m−1 ) x +2=0
A. m=2 ± √3
B. m=2+ √ 3
C. m=2−√ 3
D. m=3 ± √ 2
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
B
C
D
A
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Kết quả:
6.16
a) Parabol đi qua điểm A ( 2 ; 4 √3 ) nên ta có 4 √ 3=a . 22 => a=√ 3
b) Tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x=−1 là x=√ 3 . (−1 )2=√ 3
c) Tọa độ của điểm thuộc parabol có tung độ y=5 √ 3 thỏa mãn 5 √ 3=√ 3 x 2
=> x 2=5 hay x=± √ 5
Vậy hai điểm cần tìm là: ( √ 5 ;5 √ 3 ) , (−√ 5 ; 5 √ 3 )
6.19
a) x 2−2 √ 5+ 1=0
Ta có: a=1 ; b' =−√ 5 ; c=1 và ∆ ' =(−√ 5 )2−1.1=4 >0
Áp dụng công thức nghiệm ta được: x 1=√ 5+2 và x 2=√ 5−2
b) 3 x 2−9 x+ 3=0
Ta có: a=3 ; b=−9 ; c=3 và ∆=(−9 )2−4.3 .3=45>0
Áp dụng công thức nghiệm ta được: x 1=
3+ √5
3− 5
; x 2= √
2
2
c) 11 x2−13 x +5=0
Ta có: a=11 ; b=−13 ; c=5 và ∆=(−13 )2 −4.11 .5=−15< 0
Vậy phương trình vô nghiệm.
d) 2 x2 +2 √ 6+3=0
Ta có: x=2 ; b' = √6 ; c=3 và ∆ ' =( √ 6 )2−2.3=0
Áp dụng công thức nghiệm ta được: x 1=x 2= √
6
2
6.20
a) √ 2 x 2− √ 5 x−1=0 => x 1 ≈ 1,94 và x 2 ≈−0,36
b) x 2−( √ 3−1 ) x− √ 7=0 => x 1 ≈ 2,03 và x 2 ≈−1,3
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- HS vận dụng được các kiến thức đã học về phương trình bậc hai một ẩn để giải các
bài toán có yếu tố thực tế.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.17; 6.18; 6.21; 6.22 (SGK – tr.19).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
6.17
1
2
a) Với m=2 kg và v=6 m/s, ta có : E= 2 .2.6 =36 (J)
Vậy động năng của quả bóng là 36 J.
1
2
b) Với m=1,5 kg và E=48 J, ta có : 48= 2 . 1,5. v
=> v 2=64 hay v=8 (do v> 0)
Vậy vận tốc bay của quả bóng là 8 m/s.
6.18
a) Gọi A , B , C lần lượt là ba đỉnh của đấy hình chóp tam giác đều. Khi đó,
AB=BC=CA =a
Từ A kẻ đường cao AH với H nằm trên BC
ACH
Xét tam giác AHC vuông tại H có : AH =AC .sin ^
a√3
o
Do tam giác ABC đều nên ^
ACH=60o => AH =a . sin 60 =
2
Từ đó, ta có diện tích đáy S của hình chóp là :
1
1 a √3
a2 √ 3
S= AH . BC= .
. a=
(cm2)
2
2 2
4
2
2
1
1 a √3
5 a √3
.10=
b) Ta có thể tích của hình chóp là V = . S . h= .
(cm3)
3
3
4
6
Khi a=4 cm thif theer tichs V =
5 a √ 3 5.4 . √ 3 40 √ 3
=
=
cm3
6
6
3
2
2
'
a
c) Đặt a ' là độ dài cạnh đấy sau khi thay đổi. Khi đó a = 2
Gọi V ' là thể tích của hình chóp tương ứng với độ dài cạnh đáy a '
TỪ câu b, ta có :
5 a' 2 √ 3
V=
=
6
'
5.
()
2
a 2
a
. √3 5. . √3
2
4
1 5 a2 √ 3 1
=
= .
= V
6
6
4
6
4
1
Vậy nếu độ dài cạnh đáy giảm đi hai lần thì thể tích hình chóp mới sẽ bằng 4 lần thể
tích hình chóp cũ hay nói cách khác thể tích hình chóp giảm đi bốn lần.
6.21
Gọi độ dài cạnh của tấm tôn hình vuông ban đầu là x (cm) ( x >16)
Giả sử độ dài cạnh bên của chiếc thúng có dạng hình hộp chữ nhật là 8 cm thì độ dài
hai cạnh đáy của chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật đều là: x−16 (cm)
Do đó, thể tích của chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật là 8 ( x−16 )2 (cm3)
Do đó thể tích của hộp là 200 cm3 nên ta có phương trình :
2
8 ( x−16 ) =200
( x−16 )2=25
x=21 hoặc x=11
Vì x >16 nên x=21
Vậy độ dài cạnh của tấm tôn hình vuông ban đầu là 21 cm.
6.22
Đổi 3 triệu đồng = 3 000 nghìn đồng
Để doanh thu của hàng đạt 3 triệu đồng thì
x (220−4 x )=3000
2
4 x −220 x +3000=0
x=30 hoặc x=25
Vì 30 ≤ x <50 nên x=30
Vậy muốn doanh thu trong ngày của cửa hàng là 3 triệu đồng thì giá bán của mỗi bát
phở là 30 000 đồng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
cho lớp.
CẦN GIÁO ÁN KÌ 2 TOÁN 9 KNTT ZALO: 0834300489
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau: Định lí Viète và ứng dụng
 








Các ý kiến mới nhất