KỲ 2 KNTT ĐẦY ĐỦ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tử lăng
Ngày gửi: 23h:04' 16-01-2025
Dung lượng: 337.5 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: tử lăng
Ngày gửi: 23h:04' 16-01-2025
Dung lượng: 337.5 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 3/12/2024
TIẾT 56: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học trong học kì I.
2. Về năng lực
+ Năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng được
các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học; Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm
việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào
giải các dạng bài toán liên quan đến bài học.
+ Năng lực mô hình hóa toán học: Biết nhận diện và đơn giản hóa thông tin bài
toán, biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tế.
+ Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: HS biết sử dụng MTCT
để giải bài toán tổng hợp.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm.
- Trung thực: Học sinh biết tôn trọng kết quả của bản thân, tôn trọng lẽ phải;
thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận, báo cáo chính xác
kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy
điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân.
- Yêu nước: Nhận biết vẻ đẹp của toán học gắn liền với những vấn đề trong đời sống.
- Nhân ái: Biết đoàn kết, hỗ trợ và giúp đỡ nhau trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính cầm tay, máy chiếu, máy tính.
2. Học liệu: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức lớp
Tiết theo
PPCT
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
Tên HS vắng
9A
9B
31
9C
9D
2. Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: HS tổng hợp được các nội dung kiến thức đã học trong học kì I.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu các nhóm học tập thực hiện trưng bày sơ đồ tư duy tổng hợp nội dung
kiến thức đã học trong học kì I (đã chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu của tiết học trước).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thực hiện trưng bày sản phẩm, tạo “phòng tranh”.
- Cử đại diện chuẩn bị báo cáo.
- Các HS thực hiện tham quan phòng tranh, ghi các ý kiến nhận xét, tranh luận.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm.
- Các nhóm khác tranh luận, nhận xét, sửa sai (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu các nhóm chấm điểm chéo theo hướng dẫn:
Nội dung chấm
Điểm tối đa
- Hình thức đẹp, cân đối, hài hoà.
2,0
- Đủ, đúng kiến thức về các cách giải hệ hai phương trình bậc nhất
1,0
hai ẩn.
- Đủ, đúng kiến thức về các bước giải bài toán bằng cách lập hệ
1,0
phương trình.
- Đủ, đúng kiến thức về phương trình quy về phương trình bậc nhất
1,0
một ẩn bao gồm PT tích và PT chứa ẩn ở mẫu.
- Đủ, đúng kiến thức về bất đẳng thức và tính chất.
1,0
- Đủ, đúng kiến thức về bất phương trình bậc nhất một ẩn.
1,0
- Đủ, đúng kiến thức về căn bậc hai và căn thức bậc hai
1,0
- Đủ, đúng kiến thức về khai căn bậc hai với phép nhân và phép
1,0
chia
- Đủ, đúng kiến thức về các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa
1,0
căn thức bậc hai
Tổng điểm
10
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Dạng 1: Giải hệ phương trình
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải
a)
Bài 1.
Bài 1. Giải các hệ phương trình sau:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
a)
Vậy hệ pt có nghiệm
b)
b)
( vô lý)
Vậy hệ pt vô nghiệm
c)
c)
d)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, vận dụng kiến thức đã
Vậy hệ pt có nghiệm
học để giải toán.
- HS trình bày vào vở.
d)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS nên bảng làm bài và nhận xét chéo
bài nhau
- Các HS khác nêu những thắc mắc của
mình để các bạn giải đáp.
- Các HS hoàn thiện bài làm trong vở,
theo dõi, quan sát và nhận xét, đánh giá
bài .
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chấm chữa, rút ra nhận xét và cho
điểm cho từng bài. Rút kinh nghiệm và
cách trình bày bài.
- Chú ý khi giải hệ phương trình nên đưa
Vậy hệ pt có nghiệm
về dạng cơ bản rồi mới bắt đầu giải
Dạng 2: Giải Phương trình và bất phương trình
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức về phương trình và bất phương
trình bậc nhất một ẩn để giải toán.
b) Tổ chức thực hiện:
NHU CẦU GIÁO ÁN HỌC KÌ 2 HOẶC CẢ
NĂM TOÁN 9 KNTT ( ZALO: 0834300489)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp
đôi bàn bạc Bài 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ cách trình
bày tối ưu nhất.
Suy nghĩ bàn luận tìm hướng làm bài
tập
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
+/ Thực hiện quy tắc chuyển vế;
+/ chú ý vận dụng hằng đẳng thức và
phân tích đa thức thành nhân tử
GV: Gọi HS trình bày hướng giải
Đối với học sinh yếu GV có thể chuẩn
bị các dạng phiếu học tập điền khuyết
để HS nắm được cách trình bày của
dạng toán.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
- HS nhận xét bài làm của bạn và hoàn
thánh bài của mình vào vở.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa
cách trình bày, thu một số vở để tính
điểm miệng, cho điểm nhóm cặp đôi
nếu HS trên bảng trình bày tốt.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 1: Giải phương trình:
a)
b)
Giải:
a)
suy ra
suy ra
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm
và
b)
suy ra
suy ra
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm
và
NHU CẦU GIÁO ÁN
HỌC KÌ 2 HOẶC CẢ
NĂM TOÁN 9 KNTT
( ZALO: 0834300489)
- GV chốt: “Qua bài tập này cần nhớ:
+ Quy tắc chuyển vế
+ Cách phân tích đa thức thành nhân tử
+ Hằng đẳng thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 2.
- GV yêu cầu HS làm Bài 2 cá nhân.
a) ĐKXĐ
Bài 2. Giải phương trình
a)
b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ, nêu cách
làm.
- HS trình bày cá nhân ra vở, lần lượt
từng HS lên trình bày các câu của bài
tập theo hướng dẫn của giáo viên.
Hỗ trợ:
- Phân tích các mẫu thành nhân tử
- Tìm ĐKXĐ của phương trình
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Hoạt động cá nhân, vấn đáp trực tiếp
theo hướng dẫn của GV.
- Trình bày bài toán vào vở, quan sát,
theo dõi và nhận xét phần trình bày
trên bảng của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS theo phần trình bày của bạn tráo
bài chấm chéo.
- GV cho điểm phần trình bày của HS
trên bảng và chấm vở của một số HS
làm bài nhanh và đúng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực
hiện bài 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ, nêu cách
làm.
- HS trình bày cá nhân ra vở, lần lượt
Suy ra
(thoả mãn)
Vậy phương trình có nghiệm
b) ĐKXĐ
Suy ra
suy ra
(loại)
suy ra
(loại)
Vậy phương trình vô nghiệm
Bài 3: Giải các bất phương trình sau:
a)
b)
Giải:
a)
từng HS lên trình bày các câu của bài
tập theo hướng dẫn của giáo viên.
* Hướng dẫn, hỗ trợ:
Để giải bất phương trình có chứa mẫu Vậy nghiệm của bất phương trình là
ta nên quy đồng đưa về cùng mẫu sau
đó khử mẫu
b)
* Đối với học sinh yếu GV có thể
chuẩn bị các dạng phiếu học tập điền
khuyết để HS nắm được cách trình bày
của dạng toán.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Hoạt động cá nhân, vấn đáp trực tiếp
Vậy nghiệm của bất phương trình là
theo hướng dẫn của GV.
- Trình bày bài toán vào vở, quan sát,
theo dõi và nhận xét phần trình bày
trên bảng của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS theo phần trình bày của bạn tráo
bài chấm chéo.
- GV cho điểm phần trình bày của HS
trên bảng và chấm vở của một số HS
làm bài nhanh và đúng.
Dạng 3: Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức để rút gọn biểu thức chứa căn
thức bậc hai.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, và thảo luận theo
4 nhóm để làm bài câu a.
Câu b. gọi đại diện 1 HS lên trình
bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 3 nhóm đổi chéo bài để kiểm tra
chéo kết quả.
- 1 đại diện trình bày kết quả bài
làm.
- HS quan sát bạn trình bày. Lưu ý
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 1: Cho biểu thức:
với
a) Rút gọn
b) So sánh giá trị của
với số
Lời giải
a) Với điều kiện
ta có:
đối chiếu điều kiện khi kết luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn
b) So sánh giá trị của
- Giải thích những thắc mắc hoặc
Xét hiệu:
vấn đề chưa rõ của HS.
- GV chốt kiến thức bài tập.
Do
nên
với số
suy ra hiệu nhỏ hơn 0 tức
là
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
Dạng 4: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
(Nếu còn thời gian thì chữa trên lớp, nếu không còn thời gian thì giao về nhà)
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh thực hiện
bài 1 theo nhóm bàn.
Bài 1. Giải bài toán sau bằng
cách lập hệ phương trình:
Hai tổ công nhân của một nhà
máy cùng tham gia sản xuất khẩu
trang. Trong tuần thứ nhất cả hai
tổ sản xuất được 1700 chiếc khẩu
trang. Sang tuần thứ hai, tổ I
vượt mức 30% , tổ II vượt mức
40% do đó cả hai tổ sản xuất
được 2290 chiếc khẩu trang. Hỏi
trong tuần thứ nhất, mỗi tổ sản
xuất được bao nhiêu chiếc khẩu
trang.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện yêu cầu của giáo
viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trên bảng.
- HS khác nhận xét, chữa bài.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét.
Bài 1.
Gọi số khẩu trang tổ I sản xuất trong tuần thứ
nhất là (chiếc)
Gọi số khẩu trang tổ II sản xuất trong tuần thứ
nhất là (chiếc)
Theo đề bài, trong tuần đầu cả hai tổ sản xuất
được 1700 chiếc khẩu trang, nên ta có phương
trình:
Số khẩu trang tổ I sản xuất vượt kế hoạch trong
tuần thứ 2 là
(chiếc).
Số khẩu trang tổ II sản xuất vượt trong tuần
thứ hai là
(chiếc).
Theo đề bài, tuần thứ hai cả hai tổ sản xuất thêm
590 nên ta có phương trình:
2
Từ 1 và 2 ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình tìm được
(t/m)
Vậy trong tuần thứ nhất tổ I sản xuất được 800
chiếc khẩu trang, tổ II sản xuất được 900 chiếc
khẩu trang.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học. Xem lại các dạng bài đã chữa.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, giấy kiểm tra, giờ sau kiểm tra cuối học kì I.
TIẾT 56: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học trong học kì I.
2. Về năng lực
+ Năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng được
các thuật ngữ toán học xuất hiện ở bài học; Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm
việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS.
+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết vận dụng các kiến thức đã học vào
giải các dạng bài toán liên quan đến bài học.
+ Năng lực mô hình hóa toán học: Biết nhận diện và đơn giản hóa thông tin bài
toán, biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tế.
+ Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện học toán: HS biết sử dụng MTCT
để giải bài toán tổng hợp.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực phát biểu, xây dựng bài và tham gia các hoạt động nhóm.
- Trung thực: Học sinh biết tôn trọng kết quả của bản thân, tôn trọng lẽ phải;
thật thà, ngay thẳng trong học tập và làm việc, lên án sự gian lận, báo cáo chính xác
kết quả hoạt động của nhóm.
- Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tìm tòi, sáng tạo trong học tập; phát huy
điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu của bản thân.
- Yêu nước: Nhận biết vẻ đẹp của toán học gắn liền với những vấn đề trong đời sống.
- Nhân ái: Biết đoàn kết, hỗ trợ và giúp đỡ nhau trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị: Máy tính cầm tay, máy chiếu, máy tính.
2. Học liệu: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Tổ chức lớp
Tiết theo
PPCT
Lớp
Ngày giảng
Sĩ số
Tên HS vắng
9A
9B
31
9C
9D
2. Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: HS tổng hợp được các nội dung kiến thức đã học trong học kì I.
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu các nhóm học tập thực hiện trưng bày sơ đồ tư duy tổng hợp nội dung
kiến thức đã học trong học kì I (đã chuẩn bị ở nhà theo yêu cầu của tiết học trước).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Các nhóm thực hiện trưng bày sản phẩm, tạo “phòng tranh”.
- Cử đại diện chuẩn bị báo cáo.
- Các HS thực hiện tham quan phòng tranh, ghi các ý kiến nhận xét, tranh luận.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm.
- Các nhóm khác tranh luận, nhận xét, sửa sai (nếu có).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu các nhóm chấm điểm chéo theo hướng dẫn:
Nội dung chấm
Điểm tối đa
- Hình thức đẹp, cân đối, hài hoà.
2,0
- Đủ, đúng kiến thức về các cách giải hệ hai phương trình bậc nhất
1,0
hai ẩn.
- Đủ, đúng kiến thức về các bước giải bài toán bằng cách lập hệ
1,0
phương trình.
- Đủ, đúng kiến thức về phương trình quy về phương trình bậc nhất
1,0
một ẩn bao gồm PT tích và PT chứa ẩn ở mẫu.
- Đủ, đúng kiến thức về bất đẳng thức và tính chất.
1,0
- Đủ, đúng kiến thức về bất phương trình bậc nhất một ẩn.
1,0
- Đủ, đúng kiến thức về căn bậc hai và căn thức bậc hai
1,0
- Đủ, đúng kiến thức về khai căn bậc hai với phép nhân và phép
1,0
chia
- Đủ, đúng kiến thức về các phép biến đổi đơn giản biểu thức chứa
1,0
căn thức bậc hai
Tổng điểm
10
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
Dạng 1: Giải hệ phương trình
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào giải hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 1:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân giải
a)
Bài 1.
Bài 1. Giải các hệ phương trình sau:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
a)
Vậy hệ pt có nghiệm
b)
b)
( vô lý)
Vậy hệ pt vô nghiệm
c)
c)
d)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, vận dụng kiến thức đã
Vậy hệ pt có nghiệm
học để giải toán.
- HS trình bày vào vở.
d)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS nên bảng làm bài và nhận xét chéo
bài nhau
- Các HS khác nêu những thắc mắc của
mình để các bạn giải đáp.
- Các HS hoàn thiện bài làm trong vở,
theo dõi, quan sát và nhận xét, đánh giá
bài .
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chấm chữa, rút ra nhận xét và cho
điểm cho từng bài. Rút kinh nghiệm và
cách trình bày bài.
- Chú ý khi giải hệ phương trình nên đưa
Vậy hệ pt có nghiệm
về dạng cơ bản rồi mới bắt đầu giải
Dạng 2: Giải Phương trình và bất phương trình
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức về phương trình và bất phương
trình bậc nhất một ẩn để giải toán.
b) Tổ chức thực hiện:
NHU CẦU GIÁO ÁN HỌC KÌ 2 HOẶC CẢ
NĂM TOÁN 9 KNTT ( ZALO: 0834300489)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp
đôi bàn bạc Bài 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ cách trình
bày tối ưu nhất.
Suy nghĩ bàn luận tìm hướng làm bài
tập
- Hướng dẫn, hỗ trợ:
+/ Thực hiện quy tắc chuyển vế;
+/ chú ý vận dụng hằng đẳng thức và
phân tích đa thức thành nhân tử
GV: Gọi HS trình bày hướng giải
Đối với học sinh yếu GV có thể chuẩn
bị các dạng phiếu học tập điền khuyết
để HS nắm được cách trình bày của
dạng toán.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày bài
- HS nhận xét bài làm của bạn và hoàn
thánh bài của mình vào vở.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa
cách trình bày, thu một số vở để tính
điểm miệng, cho điểm nhóm cặp đôi
nếu HS trên bảng trình bày tốt.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 1: Giải phương trình:
a)
b)
Giải:
a)
suy ra
suy ra
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm
và
b)
suy ra
suy ra
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm
và
NHU CẦU GIÁO ÁN
HỌC KÌ 2 HOẶC CẢ
NĂM TOÁN 9 KNTT
( ZALO: 0834300489)
- GV chốt: “Qua bài tập này cần nhớ:
+ Quy tắc chuyển vế
+ Cách phân tích đa thức thành nhân tử
+ Hằng đẳng thức.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Bài 2.
- GV yêu cầu HS làm Bài 2 cá nhân.
a) ĐKXĐ
Bài 2. Giải phương trình
a)
b)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ, nêu cách
làm.
- HS trình bày cá nhân ra vở, lần lượt
từng HS lên trình bày các câu của bài
tập theo hướng dẫn của giáo viên.
Hỗ trợ:
- Phân tích các mẫu thành nhân tử
- Tìm ĐKXĐ của phương trình
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Hoạt động cá nhân, vấn đáp trực tiếp
theo hướng dẫn của GV.
- Trình bày bài toán vào vở, quan sát,
theo dõi và nhận xét phần trình bày
trên bảng của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS theo phần trình bày của bạn tráo
bài chấm chéo.
- GV cho điểm phần trình bày của HS
trên bảng và chấm vở của một số HS
làm bài nhanh và đúng.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS hoạt động cá nhân thực
hiện bài 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc kỹ đề bài, suy nghĩ, nêu cách
làm.
- HS trình bày cá nhân ra vở, lần lượt
Suy ra
(thoả mãn)
Vậy phương trình có nghiệm
b) ĐKXĐ
Suy ra
suy ra
(loại)
suy ra
(loại)
Vậy phương trình vô nghiệm
Bài 3: Giải các bất phương trình sau:
a)
b)
Giải:
a)
từng HS lên trình bày các câu của bài
tập theo hướng dẫn của giáo viên.
* Hướng dẫn, hỗ trợ:
Để giải bất phương trình có chứa mẫu Vậy nghiệm của bất phương trình là
ta nên quy đồng đưa về cùng mẫu sau
đó khử mẫu
b)
* Đối với học sinh yếu GV có thể
chuẩn bị các dạng phiếu học tập điền
khuyết để HS nắm được cách trình bày
của dạng toán.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Hoạt động cá nhân, vấn đáp trực tiếp
Vậy nghiệm của bất phương trình là
theo hướng dẫn của GV.
- Trình bày bài toán vào vở, quan sát,
theo dõi và nhận xét phần trình bày
trên bảng của bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- HS theo phần trình bày của bạn tráo
bài chấm chéo.
- GV cho điểm phần trình bày của HS
trên bảng và chấm vở của một số HS
làm bài nhanh và đúng.
Dạng 3: Rút gọn biểu thức chứa căn thức bậc hai
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức để rút gọn biểu thức chứa căn
thức bậc hai.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS đọc đề bài 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, và thảo luận theo
4 nhóm để làm bài câu a.
Câu b. gọi đại diện 1 HS lên trình
bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- 3 nhóm đổi chéo bài để kiểm tra
chéo kết quả.
- 1 đại diện trình bày kết quả bài
làm.
- HS quan sát bạn trình bày. Lưu ý
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bài 1: Cho biểu thức:
với
a) Rút gọn
b) So sánh giá trị của
với số
Lời giải
a) Với điều kiện
ta có:
đối chiếu điều kiện khi kết luận.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm
của các bạn
b) So sánh giá trị của
- Giải thích những thắc mắc hoặc
Xét hiệu:
vấn đề chưa rõ của HS.
- GV chốt kiến thức bài tập.
Do
nên
với số
suy ra hiệu nhỏ hơn 0 tức
là
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG
Dạng 4: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
(Nếu còn thời gian thì chữa trên lớp, nếu không còn thời gian thì giao về nhà)
a) Mục tiêu: HS biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải bài toán thực tế.
b) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu học sinh thực hiện
bài 1 theo nhóm bàn.
Bài 1. Giải bài toán sau bằng
cách lập hệ phương trình:
Hai tổ công nhân của một nhà
máy cùng tham gia sản xuất khẩu
trang. Trong tuần thứ nhất cả hai
tổ sản xuất được 1700 chiếc khẩu
trang. Sang tuần thứ hai, tổ I
vượt mức 30% , tổ II vượt mức
40% do đó cả hai tổ sản xuất
được 2290 chiếc khẩu trang. Hỏi
trong tuần thứ nhất, mỗi tổ sản
xuất được bao nhiêu chiếc khẩu
trang.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện yêu cầu của giáo
viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày trên bảng.
- HS khác nhận xét, chữa bài.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV cho HS nhận xét.
Bài 1.
Gọi số khẩu trang tổ I sản xuất trong tuần thứ
nhất là (chiếc)
Gọi số khẩu trang tổ II sản xuất trong tuần thứ
nhất là (chiếc)
Theo đề bài, trong tuần đầu cả hai tổ sản xuất
được 1700 chiếc khẩu trang, nên ta có phương
trình:
Số khẩu trang tổ I sản xuất vượt kế hoạch trong
tuần thứ 2 là
(chiếc).
Số khẩu trang tổ II sản xuất vượt trong tuần
thứ hai là
(chiếc).
Theo đề bài, tuần thứ hai cả hai tổ sản xuất thêm
590 nên ta có phương trình:
2
Từ 1 và 2 ta có hệ phương trình:
Giải hệ phương trình tìm được
(t/m)
Vậy trong tuần thứ nhất tổ I sản xuất được 800
chiếc khẩu trang, tổ II sản xuất được 900 chiếc
khẩu trang.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học. Xem lại các dạng bài đã chữa.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, giấy kiểm tra, giờ sau kiểm tra cuối học kì I.
 








Các ý kiến mới nhất