Tìm kiếm Giáo án
PHỤ LỤC 1. TOÁN 9 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:24' 24-07-2024
Dung lượng: 121.7 KB
Số lượt tải: 198
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Qua
Ngày gửi: 07h:24' 24-07-2024
Dung lượng: 121.7 KB
Số lượt tải: 198
Số lượt thích:
1 người
(Trình Hữu Tuấn)
TRƯỜNG…
TỔ: …
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN TOÁN, KHỐI LỚP 9
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
(Năm học 2024 - 2025)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Số lớp: …; Số học sinh: …
2. Tình hình đội ngũ:
Số giáo viên: … giáo viên; Trình độ đào tạo: Cao đẳng …giáo viên; Đại học: … giáo viên; trên đại học: … giáo viên.
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … giáo viên; Khá: … giáo viên; Đạt: … giáo viên:; Chưa đạt: … giáo viên
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
Số
STT
Thiết bị dạy học
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
lượng
Máy tính, ti vi kết nối mạng tại
1
bộ
Dùng cho các tiết dạy có ứng dụng CNTT
các phòng học.
Thước kẻ, Eke, compa của giáo
2
bộ
Dụng cụ vẽ hình dùng cho các tiết hình học
viên
Bìa giấy cứng, keo dán, dụng
3
bộ
Dùng cho các tiết tạo hình, hoạt động trải nghiệm
cụ thủ công
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập(Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng Tin học
01
2
Lớp học
01
3
Sân trường
01
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Phân bố các tiết dạy: Số tiết 140 tiết ( 35 tuần, mỗi tuần 4 tiết)
Đại số
Hoạt động thực hành và trải nghiệm (4
Thống kê và Hình
Ôn tập – Kiểm tra
Tổng
tiết)
xác suất
Ôn tập giữa kì (4 tiết)
K.tra giữa kì (2 tiết)
Học kì I
Ôn tập cuối kì (4 tiết)
72
K.tra cuối kì (2 tiết)
Trả bài kiểm tra cuối kì (2 tiết)
Ôn tập giữa kì (2 tiết)
K.tra giữa kì (2 tiết)
Học kì II
Ôn tập cuối kì (4 tiết)
68
K.tra cuối kì (2 tiết)
Trả bài kiểm tra cuối kì (2 tiết)
1. Phân phối chương trình:
STT
Bài học
Số
tiết
PHẦN ĐẠI SỐ
Tiết PPCT
Yêu cầu cần đạt.
Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1. Khái niệm phương trình
và hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn
2
1.2
Bài 2. Giải hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
4
3.4.5.6
Luyện tập chung
1
7
Bài 3. Giải bài toán bằng cách
2
8.9
- Nhận biết được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn
- Nhận biết được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và
phương pháp cộng đại số
- Tìm được nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính
cầm tay
Ôn tập và củng cố về phương trình bậc nhất hai ẩn và cách giải hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn
- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Thiết bị dạy
học
lập hệ phương trình
Bài tập cuối chương I
Bài 4. Phương trình quy về
phương trình bậc nhất một ẩn
Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất
Luyện tập chung
Bài 6. Bất phương trình bậc nhất
một ẩn
Ôn tập giữa học kì
Kiểm tra giữa học kì I
Bài tập cuối chương II
Bài 7. Căn bậc hai và căn thức
bậc hai
Bài 8. Khai căn bậc hai với phép
nhân và phép chia
Luyện tập chung
Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến phương trình và hệ phương
trình
2
10.11
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến hệ hai phương trình
Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Giải được phương trình tích có dạng (a 1 x +b1 )(a2 x+ b2)=0
3
12.13.14
- Giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu quy về phương trình bậc nhất
- Nhận biết được thứ tự trên tập hợp các số thực
- Nhận biết được bất đẳng thức và mô tả được một số tính chất cơ bản của
3
15.16.17
bất đẳng thức (tính chất bắc cầu; tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng,
phép nhân)
Ôn tập và củng cố về cách giải phương trình quy về phương trình bậc nhất
1
18
một ẩn ẩn và bất đẳng thức
- Nhận biết được khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn, nghiệm của
3
19.20.21
bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Giải được bất phương trình bậc nhất một ẩn
2
22.23
+ Hệ thống và củng cố các kiến thức đã học trong nửa đầu học kì I
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn
1
24
luyện trong nửa đầu học kì I
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến bất đẳng thức, phương trình
và bất phương trình bậc nhất một ẩn
2
25.26
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến bất phương trình
Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba
- Nhận biết được khái niệm về căn bậc hai của số thực không âm
- Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) cần bậc hai của một số hữu tỉ bằng
2
27.28
máy tính cầm tay
- Nhận biết được khái niệm vể căn thức bậc hai của một biểu thức đại số
Sử dụng các tính chất của phép khai phương (khai phương của một bình
2
29.30
phương, một tích hay một thương) để thực hiện biến đối, tính giá trị, rút gọn
biểu thức
Củng cố kiến thức về căn bậc hai, căn thức bậc hai, áp dụng các phép khai
1
31
phương để thực hiện các phép tính, rút gọn biểu thức, ...
Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
3
32.33.34
Thực hiện các biến đổi trục căn thức ở mẫu, khử mẫu của biểu thức lấy căn,
gọn biểu thức chứa căn thức bậc
hai (4 tiết)
rút gọn biểu thức chứa dấu căn.
Bài 10. Căn bậc ba và căn thức
bậc ba
2
35.36
Luyện tập chung
1
37
Bài tập cuối chương III
1
38
Ôn tập học kì I
3
39.40.41
Kiểm tra học kì I
1
42
Trả bài kiểm tra học kì I
1
43
- Nhận biết được khái niệm căn bậc ba của một số thực
- Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc ba của một số hữu tỉ bằng
máy tính cầm tay
- Nhận biết được khái niệm về căn thức bậc ba của một biểu thức đại số
Củng cố các kiến thức liên quan đến các phép biến đổi biểu thức chứa căn
bậc hai
Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến căn và căn thức bậc hai, bậc
ba
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến căn và căn thức bậc hai, bậc ba
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì I
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn
luyện trong học kì I
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến căn và căn thức bậc hai, bậc
ba
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến căn và căn thức bậc hai, bậc ba
Chương VI. Hãm số y=a x2 ( a≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn
Bài 18. Hàm số y=a x2 (a≠ 0)
2
44.45
- Nhận biết được hàm số y=a x2 (a 0)
- Vẽ được đồ thị hàm số y=a x2 (a 0)
- Nhận biết được tính đối xứng (trục) và trục đốí xứng của đồ thị hàm số
2
y=a x (a 0)
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với đồ thị của hàm số y=a x2
(a 0)
Bài 19. Phương trình bậc hai
một ẩn
4
46.47
48.49
Luyện tập chung
1
50
- Nhận biết được khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải được phương trình bậc hai một ẩn.
-Tính được nghiệm phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay.
-Vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài toán thực tiễn.
Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến hàm số y=a x2 (a ≠ 0) và
giải phương trình bậc hai một ẩn
Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan
Bài 20. Định lí Viète và ứng
dụng
Bài 21. Giải bài toán bằng cách
lập phương trình
3
51.52.53
2
54.55
Ôn tập giữa học kì II
2
56.57
Kiểm tra giữa học kì II
1
58
1
59
1
60
Luyện tập chung
Bài tập cuối chương VI
đến nội dung bài học
Giải thích được định lí Viète và ứng dụng (ví dụ: tính nhẩm nghiệm của
phương trình bậc hai, tìm hai số biết tổng và tích của chúng,...).
- Giải được phương trình bậc hai một ẩn.
-Tính được nghiệm phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay.
-Vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài toán thực tiễn.
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình nửa đầu học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn
luyện trong nửa đầu học kì II
Ôn tập và củng cố các kiến thức về phương trình bậc hai và giải toán bằng
cách lập phương trình
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến hàm số y=a x2 (a ≠ 0), giải
phương trình bậc hai và ứng dụng của hệ thức Viète.
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến căn và căn thức bậc hai, bậc ba
Chương VII. Tần số va tần số tương đối
Bài 22. Bảng tần số và biểu đồ
tần số
2
61.62
Bài 23. Bảng tần số tương đối và
biểu đồ tần số tương đối
2
63.64
- Xác định được tần số của một giá trị
-Thiết lập được bảng tẩn số, biểu đồ tần số (biểu diễn các giá trị và tần số
của chúng ở dạng biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng).
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số trong thực tiễn.
- Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng, biếu đổ thích hợp ở dạng: bảng
thống kê; biểu đồ cột; biếu đồ đoạn thẳng.
- Lí giaỉ và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang
62dạng biểu diễn khác
-X63ác định được tần số tương đối của một giá trị.
-Thiết lập được bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối (biểu diễn
các giá trị và tần số tương đối của chúng ở dạng biểu đổ cột hoặc biểu đồ
hình quạt tròn).
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số tương đối trong thực tiễn.
- Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng
thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột; biểu đồ hình quạt tròn.
- Lí giải và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang
dạng biểu diễn khác
- Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán
học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong những ví dụ đơn giản
Ôn tập và củng cố kiến thức về bảng tần số, bảng tần số tương đối, biểu diễn
các dữ liệu trên biểu đồ tần số và tần số tương đối
- Thiết lập được bảng tần số ghép nhóm, bảng tần số tương đối ghép nhóm.
- Thiết lập được biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột vả
dạng biểu đồ đoạn thẳng.
Bài 24. Bảng tần số, tần số
- Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng thích hợp.
3
66.67.68
tương đối ghép nhóm và biểu đồ
- Lí giải và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từdạng biểu diễn này sang
dạng biểu diễn khác.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức cửa các môn
học khác trong chương trình lớp 9 và trong thực tiễn.
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến chương thống kê
Bài tập cuối chương VII
2
69.70
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến nội dung đã học trong chương
Chương VIII. Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản
- Nhận biết được phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu.
Bài 25. Phép thử ngẫu nhiên và
1
71
-Nhận biết được một kết quả là thuận lợi cho một biến cố trong một số phép
không gian mẫu
thử đơn giản
- Nhận biết được khái niệm đồng khả năng.
Bài 26. Xác suất của biến cố liên
2
72.73
- Tính được xác suất của biến cố bằng cách kiếm đếm số trường hợp có thể
quan tới phép thử
và số trường hợp thuận lợi trong một số mô hình xác suất đơn giản
Củng cố các kiến thức đã học về phép thử, không gian mẫu và tính xác suất
Luyện tập chung
1
74
của biến cố liên quan tới phép thử
Hoạt động thực hành trải
nghiệm
1
75
Áp dụng các kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn
Gene trội trong các thế hệ lai
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến chương xác suất
Bài tập cuối chương VIII
2
76.77
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến nội dung đã học trong chương
Ôn tập học kì II
3
78.79.80
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn
Kiểm tra học kì II
1
81
luyện trong học kì II
Trả bài kiểm tra học kì II
1
82
Luyện tập chung
STT
Bài học
1
Số
tiết
65
PHẦN HÌNH HỌC
Tiết PPCT
Yêu cầu cần đạt.
Thiết bị dạy
học
Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác vuông
Bài 11. Tỉ số lượng giác của góc
nhọn
3
1.2.3
Bài 12. Một số hệ thức giữa
cạnh, góc trong tam giác vuông
và ứng dụng
3
4.5.6
Luyện tập chung
1
7
Bài tập cuối chương IV
1
8
Ôn tập giữa học kì I
1
9
Kiểm tra giữa học kì I
1
10
Hoạt động thực hành trải
nghiệm
Tính chiều cao và xác định
khoảng cách
1
11
- Nhận biết được các giá trị sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn.
- Giải thích được TSLG của các góc nhọn đặc biệt và của hai góc phụ nhau.
-Tính được giá trị (đúng hoặc gần đủng) TSLG của góc nhọn bằng máy tính cầm
tay.
- Giải thích được một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông (cạnh góc
vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề; cạnh góc
vuông bằng cạnh góc vuông còn lại nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc
kề).
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với TSLG của góc nhọn (tính độ dài
đoạn thẳng, độ lớn góc; áp dụng giải tam giác vuông).
Luyện tập củng cố các kiến thức liên quan đến TSLG
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến TSLG của góc nhọn
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến TSLG
Ôn tập và củng cố các kiến thức đã học trong nửa đầu học kì I
Kiểm tra đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn luyện
trong nửa đầu học kì I
Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến TSLG
Chương V. Đương tròn
Bài 13. Mở đầu về đường tròn
2
12.13
Bài 14. Cung và dây của một
đường tròn
2
14.15
2
16.17
Bài 15. Độ dài của cung tròn.
Diện tích hình quạt tròn và hình
vành khuyên
- Nhận biết được tâm, bán kính, đưòng kính, dây của đường tròn.
- Nhận biết hai điểm đối xứng nhau qua một tâm, qua một trục
- Nhận biết được tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn
- Nhận biết cung, dây cung, đường kính của đường tròn và quan hệ giữa độ dài dây
và đường kính.
Nhận biết góc ở tâm, cung bị chắn
- Nhận biết và xác định số đo của một cung
- So sánh được độ dài của đường kính và dây
- Tính được độ dài cung tròn.
- Nhận biết được hình quạt tròn và hình vành khuyên.
- Tính được diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên.
- Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với đường tròn (ví dụ: một số bài
Luyện tập chung
1
18
Bài 16. Vị trí tương đối của
đường thẳng và đường tròn
4
19.20
21.22
Bài 17. Vị trí tương đối của hai
đường tròn
2
23.24
Luyện tập chung
1
25
Bài tập cuối chương V
1
26
Ôn tập học kì I
1
27
Kiểm tra học kì I
1
28
Trả bài kiểm tra học kì I
toán liên quan đến chuyển động tròn trong Vật lí; tính được diện tích một số hình
phẳng có thể đưa về những hình phẳng gắn với hình tròn, chẳng hạn hình viên
phân,...).
- Luyện tập củng cố các kiến thức liên quan đến các yếu tố (đường kính, dây, cung)
của đường tròn.
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đè thực tiễn
- Mô tả và vẽ hình biểu thị ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn: cắt
nhau, tiếp xúc nhau, không giao nhau
- Nhận biết tiếp tuyến của đường tròn dựa vào định nghĩa hoặc dấu hiệu nhận biết
- Áp dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau trong giải toán
- Mô tả được ba vị trí tương đối của hai đường tròn (hai đường tròn không giao
nhau, hai đường tròn cắt nhau, hai đường tròn tiếp xúc nhau)
Luyện tập củng cố các VTTĐ của đường thẳng với đường tròn và VTTĐ của hai
đường tròn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến đường tròn
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì I
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn luyện
trong học kì I
29
Chương IX. Đưong tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp
Bài 27. Góc nội tiếp
2
30.31
Bài 28. Đường tròn ngoại tiếp và
đường tròn nội tiếp của một tam 2
giác
32.33
Luyện tập chung
34
1
- Nhận biết được góc ở tâm, góc nội tiếp.
- Giải thích được mối liên hệ giữa số đo của cung với số đo góc ở tâm, số đo góc
nội tiếp.
- Giải thích được mối liên hệ giữa số đo góc nội tiếp và số đo góc ở tâm cùng chắn
một cung
- Nhận biết được định nghĩa đường trỏn ngoại tiếp tam giác
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, trong đó có tâm và
bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông, tam giác đều.
- Vẽ được đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng dụng cụ học tập.
- Nhận biết được định nghĩa đường tròn nội tiếp tam giác.
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác, trong đó có tâm và
bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều.
- Vẽ được đường tròn nội tiếp tam giác bằng dụng cụ học tập
- Luyện tập củng cố các kiến thức về góc với đường tròn, đường tròn ngoại tiếp, nội
Bai 29. Tứ giác nội tiếp
3
Bài 30. Đa giác đều
2
Luyện tâp chung
1
Bài tập cuối chương IX
2
Ôn tập giữa học kì II
1
Kiểm tra giữa học kì II
1
tiếp trong tam giác
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
- Nhận biết được tứ giác nội tiếp đường tròn và giải thích được định lí về tổng hai
35.36.37
góc đối của tứ giác nội tiếp bằng 180°.
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật, hình vuông
- Nhận dạng được đa giác đều.
- Nhận biết được phép quay. Mô tả được các phép quay giữ nguyên hình đa giác
đểu.
38.39
- Nhận biết được những hình phẳng đểu trong tự nhiên, nghệ thuật, kiến trúc, công
nghệ chế tạo.
- Nhận biết được vẻ đẹp của thế giới tự nhiên biểu hiện qua tính đều.
- Luyện tập củng cố các kiến thức về tứ giác nội tiếp và đa giác đều
40
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến nội dung đã học của chương
41.42
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
43
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình nửa đầu học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn luyện
44
trong nửa đầu học kì II
CHƯƠNG X. MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN (6tiết)
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
Bài 31. Hình trụ và hình nón
4
45.46
47.48
Bài 32. Hình cầu
2
49.50
Luyện tập chung
1
51
- Mô tả được đường sinh, chiểu cao, bán kính đáy của hình trụ, tạo lập được hình
trụ.
- Tính được diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, hình nón
- Giải quyết được một sô vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh vả
thể tích của hình trụ, hình nón
- Mô tả được tâm, bán kính của hình cầu, tạo lập được hình cầu, mặt cầu. Nhận biết
được phần chung của mặt phẳng và hình cầu.
- Tính được diện tích của mặt cầu, thể tích của hình cầu.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích của mặt cầu và
thể tích của hình cầu
- Luyện tập củng cố các kiến thức liên quan đến hình học trực quan
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến hình học trực quan
Hoạt động thực hành trải
nghiệmVẽ hình đơn giản với
phân mềm GeoGebra
2
52.53
Bài tập cuối chương X
1
54
Ôn tập học kì II
2
55.56
Kiểm tra học kì II
1
57
Trả bài kiểm tra học kì II
1
58
Thực hành vẽ các hình đã học bằng phần mềm Geogebra
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến hình học trực quan
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến hình học trực quan
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn luyện
trong học kì II
2. Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông) (không)
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ:
Thời
Thời
Bài kiểm tra,
gian
điểm
đánh giá
Yêu cầu cần đạt
– Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong chương phương trình và hệ
hai phương trình bậc nhất một ẩn, chương hệ thức lượng trong tam giác vuông
Giữa
Tuần 9
– Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong chương phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất
Học kỳ 1
một ẩn, chương hệ thức lượng trong tam giác vuông
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
Cuối – Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong học kì I
Cuối
Tuần 18 tháng – Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong học kì I
Học kỳ 1
12
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
– Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong chương Hàm số y=a x2 (a ≠ 0
Đầu ) và đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp
Giữa
Tuần 26 tháng – Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong chương Hàm số y=a x2 (a ≠ 0) và đường tròn ngoại tiếp,
Học kỳ 2
3
đường tròn nội tiếp
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
Cuối – Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong học kì II
Cuối
Tuần 35 tháng – Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong học kì II
Học kỳ 2
5
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC (NẾU CÓ):
1. Bồi dưỡng học sinh giỏi:
a) Mục đích:
Đầu
tháng
11
Hình thức
Trắc nghiệm
và Tự luận
Trắc nghiệm
và Tự luận
Trắc nghiệm
và Tự luận
Trắc nghiệm
và Tự luận
- Giúp các em học sinh có điều kiện học tập, phát triển tư duy, sáng tạo, có thái độ học tập đúng đắn, tự nghiên cứu, tìm tòi, tham khảo tài liệu.
- Giúp các em có phương pháp học tập tích cực trong các bộ môn, kích thích sự phát triển thông minh, ham hiểu biết, không ỷ lại.
- Giúp cho các em có năng khiếu bộ môn có cơ hội tiếp cận những vấn đề nâng cao và sâu hơn, qua đó tạo cho các em niềm đam mê và yêu thích
môn học.
- Giúp các em có cơ hội rèn luyện, phấn đấu trở thành học sinh giỏi xuất sắc phát triển toàn diện.
b) Thời gian thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm.
- Triển khai kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi trong buổi họp Hội đồng sư phạm cho mọi thành viên cùng biết và thực hiện.
- Theo dõi kết quả học tập của các em từ đó có nhiều biện pháp thích hợp để giúp giáo viên và học sinh dạy tốt và học tốt.
- Tổ chức bồi dưỡng cho đội tuyển từ kết quả kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi khối 6 năm học 2023 – 2024.
c) Kế hoạch học tập:
THỜI GIAN
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
GHI CHÚ
Phổ
biến
kế
hoạch
và
nội
quy
lớp
bồi
dưỡng
HSG
đến
HS
được
tuyển
chọn.
07/9/2024
Đợt 1: 6 tuần
Lập danh sách Đội dự tuyển (lần 1)
15/9/2024 Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung cơ bản và luyện tập
30/10/2024
Kiểm tra cuối đợt 1.
Báo kết quả: 01/11/2024
Đợt 2: 8 tuần
Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung nâng cao và luyện tập
01/11/2024 Kiểm tra cuối đợt 2.
Báo kết quả: 02/12/2024
01/12/2024
Lập danh sách Đội dự tuyển (lần 2)
Đợt 3: 8 tuần
Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung chuyên sâu, tổng ôn và luyện tập
(có 02 tuần nghỉ tết)
02/12/2024 Kiểm tra cuối đợt 3.
15/02/2025
Chốt danh sách Đội tuyển (lần 3)
Báo kết quả: 20/02/2025
Đợt 4: 8 tuần
Tiếp tục thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung Tổng ôn tập và luyện tập
15/02/2025 Kiểm tra cuối đợt 4
15/04/2025
Chốt danh sách Đội tuyển (lần 4) dự thi cấp Trường
Báo kết quả: 15/04/2025
d) Biện pháp thực hiện:
- Tuyển chọn học sinh yêu thích bộ môn, có kết quả năm học trước đạt loại giỏi, hạnh kiểm tốt, điểm trung bình bộ môn yêu thích đạt từ 8,0 trở lên.
- Khảo sát chất lượng, kết quả làm bài đạt loại tốt, dự kiến đưa vào đội tuyển học sinh giỏi của nhà trường.
- Chọn giáo viên dạy bồi dưỡng là giáo viên giỏi có năng lực, trình độ chuyên môn vững, tâm huyết và say mê với công tác bồi dưỡng, có tinh thần
trách nhiệm cao, vì lợi ích của người học và đặt chất lượng chung của nhà trường lên hàng đầu.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể, chi tiết, yêu cầu giáo viên dạy bồi dưỡng giảng dạy đảm bảo kiến thức chuyên sâu, đơn vị kiến thức từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp cho các em học sinh làm quen với nhiều dạng đề khác nhau.
-Thành lập ngân hàng đề thi học sinh giỏi ở các năm để giáo viên bồi dưỡng luyện tập cho học sinh.
- GVCN, GV bồi dưỡng bám sát các em trong những tiết học, hướng dẫn giúp đỡ học sinh phương pháp học tập, tự tin không ỷ lại, không chủ quan.
- GV bồi dưỡng sưu tầm tài liệu, nhiều dạng đề và Bài tập giao cho các em từ dễ đến khó, định hướng cho các em tư duy và chủ động học tập tích
cực.
-Từng đợt BGH đánh giá và rút kinh nghiệm cho học sinh và giáo viên.
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh quan tâm và tạo điều kiện thời gian, vật chất, tinh thần cho học sinh học tập tốt nhất
2. Giúp đỡ học sinh yếu
a) Mục đích:
- Giúp học sinh yếu – kém được ôn tập củng cố những kiến thức cơ bản để có cơ sở tiếp thu bài mới được tốt hơn, nâng cao kết quả học tập.
- Nhằm từng bước khắc phục tỉ lệ HS yếu, kém giảm so với năm học trước , nâng dần chất lượng dạy và học, hoàn thành giáo dục toàn diện của
trường đạt chuẩn quốc gia.
b) Thời gian thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém ngay từ đầu năm.
- Triển khai kế hoạch phụ đạo cho học sinh yếu, kém trong buổi họp Hội đồng sư phạm cho mọi thành viên cùng biết và thực hiện.
- Theo dõi kết quả học tập của các em từ đó có nhiều biện pháp thích hợp để giúp giáo viên và học sinh dạy tốt và học tốt.
- Tổ chức phụ đạo những kiến thức cơ bản trong nội dung chương trình sách giáo khoa, đảm bảo chuẩn kiến thức – kỹ năng theo chủ đề bám sát để
giúp học sinh nắm được kiến thức chắc chắn.
c) Kế hoạch học tập:
Tiến độ thực hiện
Tháng
Nội dung công việc
Phân công
9/2024
- Xây dựng dự thảo kế hoạch phụ đạo HS yếu.
- Lập danh sách HS yếu gửi về BGH.
TT
GVBM
10 - 12/2024
- Triển khai kế hoạch phụ đạo HS yếu đến GV.
- Phụ đạo HS yếu các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học.
- Phụ đạo HS yếu các môn Sinh, Sử, Địa, GDCD, Công nghệ thường xuyên trong tiết dạy
- Kiểm tra công tác phụ đạo HS yếu.
TT
GVBM
GVBM
TT
Tháng
Nội dung công việc
Phân công
01+02/2025
- Thống kê điểm kết quả cuối HKI những HS tham gia học phụ đạo.
- Lập danh sách HS yếu bộ môn học tiến hành phụ đạo HKII.
- Sơ kết, rút kinh nghiệm hoạt động phụ đạo HS yếu HKI.
GVBM, TT
GVBM, TT
TT
3+4/2025
- Phụ đạo HS yếu theo các môn.
- Kiểm tra công tác phụ đạo HS yếu.
GVBM
TT
5/2025
- Thống kê kết quả cuối HKII những HS học phụ đạo.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động phụ đạo HS yếu.
GVBM, TT
d) Biện pháp thực hiện:
- Truyền đạt kiến thức cho học sinh đồng thời dạy đủ các đối tượng học sinh yếu - kém. Kiểm tra hướng dẫn thường xuyên.
- GVCN tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh yếu-kém; liên hệ thường xuyên với phụ huynh để tìm biện pháp giải quyết. Nhiệt tình thể hiện tinh thần
trách nhiệm cao hơn đối với học sinh.
- Hướng dẫn các em cách học và chuẩn bị bài ở nhà cho ngày hôm sau.
- Tổ chức các hình thức dạy học trên lớp phong phú hơn để thu hút học sinh chú ý vào bài học.
- Đôn đốc học sinh đi đều và đi đủ, cho 1 học sinh khá, giỏi kèm cặp học sinh yếu kém.
- Khi dạy sử dụng triệt để đồ dùng dạy học, liên hệ thực tế sinh động; giúp học sinh dễ nhớ bài.
- Qua khảo sát chất lượng đầu năm giáo viên bộ môn chọn ra những học sinh yếu kém và lên kế hoạch phụ đạo kịp thời
- Dạy theo thời khóa biểu quy định mỗi tuần 2 tiết ngoài thời khóa biểu chính khóa.
- Sau 4 tuần giáo viên cho học sinh làm bài kiểm tra để xóa kém và chọn những học sinh khác tiếp tục nâng kém đợt II (nếu có).
- Mỗi tiết dạy giáo viên ôn lại kiến thức mà học sinh bị hỏng sau đó cho bài tập áp dụng rèn kỹ năng
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
……….., ngày tháng 8 năm 2024
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: …..
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
(Năm học 2024 - 2025)
1. Khối lớp: 8 ; Số học sinh: …
STT Chủ đề dạy học dự án
Yêu cầu cần đạt
(1)
(2)
1
2
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số
tiết
(3)
4
Thời điểm
(4)
Địa điểm
(5)
Chủ trì
(6)
Phối hợp
(7)
Sân trường/ GVBM, Phụ huynh,
phòng trưng GVCN,
học sinh
bày/nhà đa
năng
…., ngày tháng năm 20…
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Điều kiện
thực hiện
(8)
Thời tiết
thuận lợi
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS MƯƠNG MÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: TOÁN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN MÔN TOÁN 9
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC.
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
(Năm học 2024 - 2025)
PHẦN ĐẠI SỐ
STT
1
Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
2
1.2
Tuần
2
Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
4
3.4.5.6
Tuần
3
Luyện tập chung
1
7
Tuần
4
Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2
8.9
Tuần
5
Bài tập cuối chương I
2
10.11
Tuần
3
12.13.14 Tuần
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
Lớp học
dung bài tập hoặc máy chiếu
3
15.16.17 Tuần
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội Lớp học
6
7
Thiết bị dạy học
(4)
Địa điểm
dạy học
(5)
Số tiết
(2)
Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc
nhất một ẩn
Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một
ẩn
Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất
Tiết
ppct
Thời
điểm
(3)
Bài học
(1)
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
Lớp học
dung bài tập hoặc máy chiếu
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
dung bài tập hoặc máy chiếu
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
dung bài tập hoặc máy chiếu
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
dung bài tập hoặc máy chiếu
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
dung bài tập hoặc máy chiếu
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
8
Luyện tập chung
1
18
Tuần
9
Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
3
19.20.21 Tuần
10
Ôn tập giữa học kì
2
22.23
Tuần
11
Kiểm tra giữa học kì I
1
24
Tuần
12
Bài...
TỔ: …
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHỤ LỤC I
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN TOÁN, KHỐI LỚP 9
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
(Năm học 2024 - 2025)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Số lớp: …; Số học sinh: …
2. Tình hình đội ngũ:
Số giáo viên: … giáo viên; Trình độ đào tạo: Cao đẳng …giáo viên; Đại học: … giáo viên; trên đại học: … giáo viên.
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: … giáo viên; Khá: … giáo viên; Đạt: … giáo viên:; Chưa đạt: … giáo viên
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
Số
STT
Thiết bị dạy học
Các bài thí nghiệm/thực hành
Ghi chú
lượng
Máy tính, ti vi kết nối mạng tại
1
bộ
Dùng cho các tiết dạy có ứng dụng CNTT
các phòng học.
Thước kẻ, Eke, compa của giáo
2
bộ
Dụng cụ vẽ hình dùng cho các tiết hình học
viên
Bìa giấy cứng, keo dán, dụng
3
bộ
Dùng cho các tiết tạo hình, hoạt động trải nghiệm
cụ thủ công
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập(Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng
bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
STT
Tên phòng
Số lượng
Phạm vi và nội dung sử dụng
Ghi chú
1
Phòng Tin học
01
2
Lớp học
01
3
Sân trường
01
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Phân bố các tiết dạy: Số tiết 140 tiết ( 35 tuần, mỗi tuần 4 tiết)
Đại số
Hoạt động thực hành và trải nghiệm (4
Thống kê và Hình
Ôn tập – Kiểm tra
Tổng
tiết)
xác suất
Ôn tập giữa kì (4 tiết)
K.tra giữa kì (2 tiết)
Học kì I
Ôn tập cuối kì (4 tiết)
72
K.tra cuối kì (2 tiết)
Trả bài kiểm tra cuối kì (2 tiết)
Ôn tập giữa kì (2 tiết)
K.tra giữa kì (2 tiết)
Học kì II
Ôn tập cuối kì (4 tiết)
68
K.tra cuối kì (2 tiết)
Trả bài kiểm tra cuối kì (2 tiết)
1. Phân phối chương trình:
STT
Bài học
Số
tiết
PHẦN ĐẠI SỐ
Tiết PPCT
Yêu cầu cần đạt.
Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1. Khái niệm phương trình
và hệ hai phương trình bậc nhất
hai ẩn
2
1.2
Bài 2. Giải hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
4
3.4.5.6
Luyện tập chung
1
7
Bài 3. Giải bài toán bằng cách
2
8.9
- Nhận biết được khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn, hệ hai phương
trình bậc nhất hai ẩn
- Nhận biết được khái niệm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế và
phương pháp cộng đại số
- Tìm được nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính
cầm tay
Ôn tập và củng cố về phương trình bậc nhất hai ẩn và cách giải hệ phương
trình bậc nhất hai ẩn
- Giải được hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Thiết bị dạy
học
lập hệ phương trình
Bài tập cuối chương I
Bài 4. Phương trình quy về
phương trình bậc nhất một ẩn
Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất
Luyện tập chung
Bài 6. Bất phương trình bậc nhất
một ẩn
Ôn tập giữa học kì
Kiểm tra giữa học kì I
Bài tập cuối chương II
Bài 7. Căn bậc hai và căn thức
bậc hai
Bài 8. Khai căn bậc hai với phép
nhân và phép chia
Luyện tập chung
Bài 9. Biến đổi đơn giản và rút
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với hệ hai phương trình bậc
nhất hai ẩn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến phương trình và hệ phương
trình
2
10.11
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến hệ hai phương trình
Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Giải được phương trình tích có dạng (a 1 x +b1 )(a2 x+ b2)=0
3
12.13.14
- Giải được phương trình chứa ẩn ở mẫu quy về phương trình bậc nhất
- Nhận biết được thứ tự trên tập hợp các số thực
- Nhận biết được bất đẳng thức và mô tả được một số tính chất cơ bản của
3
15.16.17
bất đẳng thức (tính chất bắc cầu; tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng,
phép nhân)
Ôn tập và củng cố về cách giải phương trình quy về phương trình bậc nhất
1
18
một ẩn ẩn và bất đẳng thức
- Nhận biết được khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn, nghiệm của
3
19.20.21
bất phương trình bậc nhất một ẩn
- Giải được bất phương trình bậc nhất một ẩn
2
22.23
+ Hệ thống và củng cố các kiến thức đã học trong nửa đầu học kì I
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn
1
24
luyện trong nửa đầu học kì I
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến bất đẳng thức, phương trình
và bất phương trình bậc nhất một ẩn
2
25.26
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến bất phương trình
Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba
- Nhận biết được khái niệm về căn bậc hai của số thực không âm
- Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) cần bậc hai của một số hữu tỉ bằng
2
27.28
máy tính cầm tay
- Nhận biết được khái niệm vể căn thức bậc hai của một biểu thức đại số
Sử dụng các tính chất của phép khai phương (khai phương của một bình
2
29.30
phương, một tích hay một thương) để thực hiện biến đối, tính giá trị, rút gọn
biểu thức
Củng cố kiến thức về căn bậc hai, căn thức bậc hai, áp dụng các phép khai
1
31
phương để thực hiện các phép tính, rút gọn biểu thức, ...
Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
3
32.33.34
Thực hiện các biến đổi trục căn thức ở mẫu, khử mẫu của biểu thức lấy căn,
gọn biểu thức chứa căn thức bậc
hai (4 tiết)
rút gọn biểu thức chứa dấu căn.
Bài 10. Căn bậc ba và căn thức
bậc ba
2
35.36
Luyện tập chung
1
37
Bài tập cuối chương III
1
38
Ôn tập học kì I
3
39.40.41
Kiểm tra học kì I
1
42
Trả bài kiểm tra học kì I
1
43
- Nhận biết được khái niệm căn bậc ba của một số thực
- Tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc ba của một số hữu tỉ bằng
máy tính cầm tay
- Nhận biết được khái niệm về căn thức bậc ba của một biểu thức đại số
Củng cố các kiến thức liên quan đến các phép biến đổi biểu thức chứa căn
bậc hai
Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến căn và căn thức bậc hai, bậc
ba
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến căn và căn thức bậc hai, bậc ba
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì I
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn
luyện trong học kì I
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến căn và căn thức bậc hai, bậc
ba
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến căn và căn thức bậc hai, bậc ba
Chương VI. Hãm số y=a x2 ( a≠ 0). Phương trình bậc hai một ẩn
Bài 18. Hàm số y=a x2 (a≠ 0)
2
44.45
- Nhận biết được hàm số y=a x2 (a 0)
- Vẽ được đồ thị hàm số y=a x2 (a 0)
- Nhận biết được tính đối xứng (trục) và trục đốí xứng của đồ thị hàm số
2
y=a x (a 0)
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với đồ thị của hàm số y=a x2
(a 0)
Bài 19. Phương trình bậc hai
một ẩn
4
46.47
48.49
Luyện tập chung
1
50
- Nhận biết được khái niệm phương trình bậc hai một ẩn.
- Giải được phương trình bậc hai một ẩn.
-Tính được nghiệm phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay.
-Vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài toán thực tiễn.
Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến hàm số y=a x2 (a ≠ 0) và
giải phương trình bậc hai một ẩn
Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan
Bài 20. Định lí Viète và ứng
dụng
Bài 21. Giải bài toán bằng cách
lập phương trình
3
51.52.53
2
54.55
Ôn tập giữa học kì II
2
56.57
Kiểm tra giữa học kì II
1
58
1
59
1
60
Luyện tập chung
Bài tập cuối chương VI
đến nội dung bài học
Giải thích được định lí Viète và ứng dụng (ví dụ: tính nhẩm nghiệm của
phương trình bậc hai, tìm hai số biết tổng và tích của chúng,...).
- Giải được phương trình bậc hai một ẩn.
-Tính được nghiệm phương trình bậc hai một ẩn bằng máy tính cầm tay.
-Vận dụng được phương trình bậc hai vào giải quyết bài toán thực tiễn.
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình nửa đầu học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn
luyện trong nửa đầu học kì II
Ôn tập và củng cố các kiến thức về phương trình bậc hai và giải toán bằng
cách lập phương trình
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến hàm số y=a x2 (a ≠ 0), giải
phương trình bậc hai và ứng dụng của hệ thức Viète.
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến căn và căn thức bậc hai, bậc ba
Chương VII. Tần số va tần số tương đối
Bài 22. Bảng tần số và biểu đồ
tần số
2
61.62
Bài 23. Bảng tần số tương đối và
biểu đồ tần số tương đối
2
63.64
- Xác định được tần số của một giá trị
-Thiết lập được bảng tẩn số, biểu đồ tần số (biểu diễn các giá trị và tần số
của chúng ở dạng biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng).
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số trong thực tiễn.
- Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng, biếu đổ thích hợp ở dạng: bảng
thống kê; biểu đồ cột; biếu đồ đoạn thẳng.
- Lí giaỉ và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang
62dạng biểu diễn khác
-X63ác định được tần số tương đối của một giá trị.
-Thiết lập được bảng tần số tương đối, biểu đồ tần số tương đối (biểu diễn
các giá trị và tần số tương đối của chúng ở dạng biểu đổ cột hoặc biểu đồ
hình quạt tròn).
- Giải thích được ý nghĩa và vai trò của tần số tương đối trong thực tiễn.
- Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng, biểu đồ thích hợp ở dạng: bảng
thống kê; biểu đồ tranh; biểu đồ dạng cột; biểu đồ hình quạt tròn.
- Lí giải và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang
dạng biểu diễn khác
- Phát hiện và lí giải được số liệu không chính xác dựa trên mối liên hệ toán
học đơn giản giữa các số liệu đã được biểu diễn trong những ví dụ đơn giản
Ôn tập và củng cố kiến thức về bảng tần số, bảng tần số tương đối, biểu diễn
các dữ liệu trên biểu đồ tần số và tần số tương đối
- Thiết lập được bảng tần số ghép nhóm, bảng tần số tương đối ghép nhóm.
- Thiết lập được biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng biểu đồ cột vả
dạng biểu đồ đoạn thẳng.
Bài 24. Bảng tần số, tần số
- Lí giải và thiết lập được dữ liệu vào bảng thích hợp.
3
66.67.68
tương đối ghép nhóm và biểu đồ
- Lí giải và thực hiện được cách chuyển dữ liệu từdạng biểu diễn này sang
dạng biểu diễn khác.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa thống kê với những kiến thức cửa các môn
học khác trong chương trình lớp 9 và trong thực tiễn.
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến chương thống kê
Bài tập cuối chương VII
2
69.70
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến nội dung đã học trong chương
Chương VIII. Xác suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản
- Nhận biết được phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu.
Bài 25. Phép thử ngẫu nhiên và
1
71
-Nhận biết được một kết quả là thuận lợi cho một biến cố trong một số phép
không gian mẫu
thử đơn giản
- Nhận biết được khái niệm đồng khả năng.
Bài 26. Xác suất của biến cố liên
2
72.73
- Tính được xác suất của biến cố bằng cách kiếm đếm số trường hợp có thể
quan tới phép thử
và số trường hợp thuận lợi trong một số mô hình xác suất đơn giản
Củng cố các kiến thức đã học về phép thử, không gian mẫu và tính xác suất
Luyện tập chung
1
74
của biến cố liên quan tới phép thử
Hoạt động thực hành trải
nghiệm
1
75
Áp dụng các kiến thức đã học vào giải quyết vấn đề thực tiễn
Gene trội trong các thế hệ lai
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến chương xác suất
Bài tập cuối chương VIII
2
76.77
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết
một số vấn đề thực tiễn liên quan đến nội dung đã học trong chương
Ôn tập học kì II
3
78.79.80
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn
Kiểm tra học kì II
1
81
luyện trong học kì II
Trả bài kiểm tra học kì II
1
82
Luyện tập chung
STT
Bài học
1
Số
tiết
65
PHẦN HÌNH HỌC
Tiết PPCT
Yêu cầu cần đạt.
Thiết bị dạy
học
Chương IV. Hệ thức lượng trong tam giác vuông
Bài 11. Tỉ số lượng giác của góc
nhọn
3
1.2.3
Bài 12. Một số hệ thức giữa
cạnh, góc trong tam giác vuông
và ứng dụng
3
4.5.6
Luyện tập chung
1
7
Bài tập cuối chương IV
1
8
Ôn tập giữa học kì I
1
9
Kiểm tra giữa học kì I
1
10
Hoạt động thực hành trải
nghiệm
Tính chiều cao và xác định
khoảng cách
1
11
- Nhận biết được các giá trị sin, côsin, tang, côtang của góc nhọn.
- Giải thích được TSLG của các góc nhọn đặc biệt và của hai góc phụ nhau.
-Tính được giá trị (đúng hoặc gần đủng) TSLG của góc nhọn bằng máy tính cầm
tay.
- Giải thích được một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông (cạnh góc
vuông bằng cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề; cạnh góc
vuông bằng cạnh góc vuông còn lại nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc
kề).
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với TSLG của góc nhọn (tính độ dài
đoạn thẳng, độ lớn góc; áp dụng giải tam giác vuông).
Luyện tập củng cố các kiến thức liên quan đến TSLG
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến TSLG của góc nhọn
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến TSLG
Ôn tập và củng cố các kiến thức đã học trong nửa đầu học kì I
Kiểm tra đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn luyện
trong nửa đầu học kì I
Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến TSLG
Chương V. Đương tròn
Bài 13. Mở đầu về đường tròn
2
12.13
Bài 14. Cung và dây của một
đường tròn
2
14.15
2
16.17
Bài 15. Độ dài của cung tròn.
Diện tích hình quạt tròn và hình
vành khuyên
- Nhận biết được tâm, bán kính, đưòng kính, dây của đường tròn.
- Nhận biết hai điểm đối xứng nhau qua một tâm, qua một trục
- Nhận biết được tâm đối xứng, trục đối xứng của đường tròn
- Nhận biết cung, dây cung, đường kính của đường tròn và quan hệ giữa độ dài dây
và đường kính.
Nhận biết góc ở tâm, cung bị chắn
- Nhận biết và xác định số đo của một cung
- So sánh được độ dài của đường kính và dây
- Tính được độ dài cung tròn.
- Nhận biết được hình quạt tròn và hình vành khuyên.
- Tính được diện tích hình quạt tròn, diện tích hình vành khuyên.
- Giải quyết được một số vấn để thực tiễn gắn với đường tròn (ví dụ: một số bài
Luyện tập chung
1
18
Bài 16. Vị trí tương đối của
đường thẳng và đường tròn
4
19.20
21.22
Bài 17. Vị trí tương đối của hai
đường tròn
2
23.24
Luyện tập chung
1
25
Bài tập cuối chương V
1
26
Ôn tập học kì I
1
27
Kiểm tra học kì I
1
28
Trả bài kiểm tra học kì I
toán liên quan đến chuyển động tròn trong Vật lí; tính được diện tích một số hình
phẳng có thể đưa về những hình phẳng gắn với hình tròn, chẳng hạn hình viên
phân,...).
- Luyện tập củng cố các kiến thức liên quan đến các yếu tố (đường kính, dây, cung)
của đường tròn.
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đè thực tiễn
- Mô tả và vẽ hình biểu thị ba vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn: cắt
nhau, tiếp xúc nhau, không giao nhau
- Nhận biết tiếp tuyến của đường tròn dựa vào định nghĩa hoặc dấu hiệu nhận biết
- Áp dụng tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau trong giải toán
- Mô tả được ba vị trí tương đối của hai đường tròn (hai đường tròn không giao
nhau, hai đường tròn cắt nhau, hai đường tròn tiếp xúc nhau)
Luyện tập củng cố các VTTĐ của đường thẳng với đường tròn và VTTĐ của hai
đường tròn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến đường tròn
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì I
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn luyện
trong học kì I
29
Chương IX. Đưong tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp
Bài 27. Góc nội tiếp
2
30.31
Bài 28. Đường tròn ngoại tiếp và
đường tròn nội tiếp của một tam 2
giác
32.33
Luyện tập chung
34
1
- Nhận biết được góc ở tâm, góc nội tiếp.
- Giải thích được mối liên hệ giữa số đo của cung với số đo góc ở tâm, số đo góc
nội tiếp.
- Giải thích được mối liên hệ giữa số đo góc nội tiếp và số đo góc ở tâm cùng chắn
một cung
- Nhận biết được định nghĩa đường trỏn ngoại tiếp tam giác
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác, trong đó có tâm và
bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông, tam giác đều.
- Vẽ được đường tròn ngoại tiếp tam giác bằng dụng cụ học tập.
- Nhận biết được định nghĩa đường tròn nội tiếp tam giác.
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác, trong đó có tâm và
bán kính đường tròn nội tiếp tam giác đều.
- Vẽ được đường tròn nội tiếp tam giác bằng dụng cụ học tập
- Luyện tập củng cố các kiến thức về góc với đường tròn, đường tròn ngoại tiếp, nội
Bai 29. Tứ giác nội tiếp
3
Bài 30. Đa giác đều
2
Luyện tâp chung
1
Bài tập cuối chương IX
2
Ôn tập giữa học kì II
1
Kiểm tra giữa học kì II
1
tiếp trong tam giác
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
- Nhận biết được tứ giác nội tiếp đường tròn và giải thích được định lí về tổng hai
35.36.37
góc đối của tứ giác nội tiếp bằng 180°.
- Xác định được tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật, hình vuông
- Nhận dạng được đa giác đều.
- Nhận biết được phép quay. Mô tả được các phép quay giữ nguyên hình đa giác
đểu.
38.39
- Nhận biết được những hình phẳng đểu trong tự nhiên, nghệ thuật, kiến trúc, công
nghệ chế tạo.
- Nhận biết được vẻ đẹp của thế giới tự nhiên biểu hiện qua tính đều.
- Luyện tập củng cố các kiến thức về tứ giác nội tiếp và đa giác đều
40
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến nội dung đã học của chương
41.42
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến đường tròn
43
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình nửa đầu học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn luyện
44
trong nửa đầu học kì II
CHƯƠNG X. MỘT SỐ HÌNH KHỐI TRONG THỰC TIỄN (6tiết)
Tài liệu được chia sẻ bởi Website VnTeach.Com
https://www.vnteach.com
Bài 31. Hình trụ và hình nón
4
45.46
47.48
Bài 32. Hình cầu
2
49.50
Luyện tập chung
1
51
- Mô tả được đường sinh, chiểu cao, bán kính đáy của hình trụ, tạo lập được hình
trụ.
- Tính được diện tích xung quanh và thể tích của hình trụ, hình nón
- Giải quyết được một sô vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh vả
thể tích của hình trụ, hình nón
- Mô tả được tâm, bán kính của hình cầu, tạo lập được hình cầu, mặt cầu. Nhận biết
được phần chung của mặt phẳng và hình cầu.
- Tính được diện tích của mặt cầu, thể tích của hình cầu.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích của mặt cầu và
thể tích của hình cầu
- Luyện tập củng cố các kiến thức liên quan đến hình học trực quan
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến hình học trực quan
Hoạt động thực hành trải
nghiệmVẽ hình đơn giản với
phân mềm GeoGebra
2
52.53
Bài tập cuối chương X
1
54
Ôn tập học kì II
2
55.56
Kiểm tra học kì II
1
57
Trả bài kiểm tra học kì II
1
58
Thực hành vẽ các hình đã học bằng phần mềm Geogebra
- Ôn tập và củng cố các kiến thức liên quan đến hình học trực quan
- Áp dụng các kiến thức đã học để giải các dạng toán liên quan và giải quyết một số
vấn đề thực tiễn liên quan đến hình học trực quan
Ôn tập và củng cố các kiến thức trong chương trình học kì II
Kiểm tra, đánh giá các kiến thức, kĩ năng học sinh được hình thành và rèn luyện
trong học kì II
2. Chuyên đề lựa chọn (đối với cấp trung học phổ thông) (không)
3. Kiểm tra, đánh giá định kỳ:
Thời
Thời
Bài kiểm tra,
gian
điểm
đánh giá
Yêu cầu cần đạt
– Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong chương phương trình và hệ
hai phương trình bậc nhất một ẩn, chương hệ thức lượng trong tam giác vuông
Giữa
Tuần 9
– Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong chương phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất
Học kỳ 1
một ẩn, chương hệ thức lượng trong tam giác vuông
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
Cuối – Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong học kì I
Cuối
Tuần 18 tháng – Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong học kì I
Học kỳ 1
12
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
– Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong chương Hàm số y=a x2 (a ≠ 0
Đầu ) và đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp
Giữa
Tuần 26 tháng – Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong chương Hàm số y=a x2 (a ≠ 0) và đường tròn ngoại tiếp,
Học kỳ 2
3
đường tròn nội tiếp
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
Cuối – Kiểm tra, đánh giá mức mộ nhận thức về các kiến thức đã học trong học kì II
Cuối
Tuần 35 tháng – Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong học kì II
Học kỳ 2
5
– Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC (NẾU CÓ):
1. Bồi dưỡng học sinh giỏi:
a) Mục đích:
Đầu
tháng
11
Hình thức
Trắc nghiệm
và Tự luận
Trắc nghiệm
và Tự luận
Trắc nghiệm
và Tự luận
Trắc nghiệm
và Tự luận
- Giúp các em học sinh có điều kiện học tập, phát triển tư duy, sáng tạo, có thái độ học tập đúng đắn, tự nghiên cứu, tìm tòi, tham khảo tài liệu.
- Giúp các em có phương pháp học tập tích cực trong các bộ môn, kích thích sự phát triển thông minh, ham hiểu biết, không ỷ lại.
- Giúp cho các em có năng khiếu bộ môn có cơ hội tiếp cận những vấn đề nâng cao và sâu hơn, qua đó tạo cho các em niềm đam mê và yêu thích
môn học.
- Giúp các em có cơ hội rèn luyện, phấn đấu trở thành học sinh giỏi xuất sắc phát triển toàn diện.
b) Thời gian thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi ngay từ đầu năm.
- Triển khai kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi trong buổi họp Hội đồng sư phạm cho mọi thành viên cùng biết và thực hiện.
- Theo dõi kết quả học tập của các em từ đó có nhiều biện pháp thích hợp để giúp giáo viên và học sinh dạy tốt và học tốt.
- Tổ chức bồi dưỡng cho đội tuyển từ kết quả kỳ thi chọn đội tuyển học sinh giỏi khối 6 năm học 2023 – 2024.
c) Kế hoạch học tập:
THỜI GIAN
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
GHI CHÚ
Phổ
biến
kế
hoạch
và
nội
quy
lớp
bồi
dưỡng
HSG
đến
HS
được
tuyển
chọn.
07/9/2024
Đợt 1: 6 tuần
Lập danh sách Đội dự tuyển (lần 1)
15/9/2024 Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung cơ bản và luyện tập
30/10/2024
Kiểm tra cuối đợt 1.
Báo kết quả: 01/11/2024
Đợt 2: 8 tuần
Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung nâng cao và luyện tập
01/11/2024 Kiểm tra cuối đợt 2.
Báo kết quả: 02/12/2024
01/12/2024
Lập danh sách Đội dự tuyển (lần 2)
Đợt 3: 8 tuần
Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung chuyên sâu, tổng ôn và luyện tập
(có 02 tuần nghỉ tết)
02/12/2024 Kiểm tra cuối đợt 3.
15/02/2025
Chốt danh sách Đội tuyển (lần 3)
Báo kết quả: 20/02/2025
Đợt 4: 8 tuần
Tiếp tục thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nội dung Tổng ôn tập và luyện tập
15/02/2025 Kiểm tra cuối đợt 4
15/04/2025
Chốt danh sách Đội tuyển (lần 4) dự thi cấp Trường
Báo kết quả: 15/04/2025
d) Biện pháp thực hiện:
- Tuyển chọn học sinh yêu thích bộ môn, có kết quả năm học trước đạt loại giỏi, hạnh kiểm tốt, điểm trung bình bộ môn yêu thích đạt từ 8,0 trở lên.
- Khảo sát chất lượng, kết quả làm bài đạt loại tốt, dự kiến đưa vào đội tuyển học sinh giỏi của nhà trường.
- Chọn giáo viên dạy bồi dưỡng là giáo viên giỏi có năng lực, trình độ chuyên môn vững, tâm huyết và say mê với công tác bồi dưỡng, có tinh thần
trách nhiệm cao, vì lợi ích của người học và đặt chất lượng chung của nhà trường lên hàng đầu.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể, chi tiết, yêu cầu giáo viên dạy bồi dưỡng giảng dạy đảm bảo kiến thức chuyên sâu, đơn vị kiến thức từ thấp
đến cao, từ đơn giản đến phức tạp cho các em học sinh làm quen với nhiều dạng đề khác nhau.
-Thành lập ngân hàng đề thi học sinh giỏi ở các năm để giáo viên bồi dưỡng luyện tập cho học sinh.
- GVCN, GV bồi dưỡng bám sát các em trong những tiết học, hướng dẫn giúp đỡ học sinh phương pháp học tập, tự tin không ỷ lại, không chủ quan.
- GV bồi dưỡng sưu tầm tài liệu, nhiều dạng đề và Bài tập giao cho các em từ dễ đến khó, định hướng cho các em tư duy và chủ động học tập tích
cực.
-Từng đợt BGH đánh giá và rút kinh nghiệm cho học sinh và giáo viên.
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, cha mẹ học sinh quan tâm và tạo điều kiện thời gian, vật chất, tinh thần cho học sinh học tập tốt nhất
2. Giúp đỡ học sinh yếu
a) Mục đích:
- Giúp học sinh yếu – kém được ôn tập củng cố những kiến thức cơ bản để có cơ sở tiếp thu bài mới được tốt hơn, nâng cao kết quả học tập.
- Nhằm từng bước khắc phục tỉ lệ HS yếu, kém giảm so với năm học trước , nâng dần chất lượng dạy và học, hoàn thành giáo dục toàn diện của
trường đạt chuẩn quốc gia.
b) Thời gian thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém ngay từ đầu năm.
- Triển khai kế hoạch phụ đạo cho học sinh yếu, kém trong buổi họp Hội đồng sư phạm cho mọi thành viên cùng biết và thực hiện.
- Theo dõi kết quả học tập của các em từ đó có nhiều biện pháp thích hợp để giúp giáo viên và học sinh dạy tốt và học tốt.
- Tổ chức phụ đạo những kiến thức cơ bản trong nội dung chương trình sách giáo khoa, đảm bảo chuẩn kiến thức – kỹ năng theo chủ đề bám sát để
giúp học sinh nắm được kiến thức chắc chắn.
c) Kế hoạch học tập:
Tiến độ thực hiện
Tháng
Nội dung công việc
Phân công
9/2024
- Xây dựng dự thảo kế hoạch phụ đạo HS yếu.
- Lập danh sách HS yếu gửi về BGH.
TT
GVBM
10 - 12/2024
- Triển khai kế hoạch phụ đạo HS yếu đến GV.
- Phụ đạo HS yếu các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học.
- Phụ đạo HS yếu các môn Sinh, Sử, Địa, GDCD, Công nghệ thường xuyên trong tiết dạy
- Kiểm tra công tác phụ đạo HS yếu.
TT
GVBM
GVBM
TT
Tháng
Nội dung công việc
Phân công
01+02/2025
- Thống kê điểm kết quả cuối HKI những HS tham gia học phụ đạo.
- Lập danh sách HS yếu bộ môn học tiến hành phụ đạo HKII.
- Sơ kết, rút kinh nghiệm hoạt động phụ đạo HS yếu HKI.
GVBM, TT
GVBM, TT
TT
3+4/2025
- Phụ đạo HS yếu theo các môn.
- Kiểm tra công tác phụ đạo HS yếu.
GVBM
TT
5/2025
- Thống kê kết quả cuối HKII những HS học phụ đạo.
- Tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động phụ đạo HS yếu.
GVBM, TT
d) Biện pháp thực hiện:
- Truyền đạt kiến thức cho học sinh đồng thời dạy đủ các đối tượng học sinh yếu - kém. Kiểm tra hướng dẫn thường xuyên.
- GVCN tìm hiểu hoàn cảnh của học sinh yếu-kém; liên hệ thường xuyên với phụ huynh để tìm biện pháp giải quyết. Nhiệt tình thể hiện tinh thần
trách nhiệm cao hơn đối với học sinh.
- Hướng dẫn các em cách học và chuẩn bị bài ở nhà cho ngày hôm sau.
- Tổ chức các hình thức dạy học trên lớp phong phú hơn để thu hút học sinh chú ý vào bài học.
- Đôn đốc học sinh đi đều và đi đủ, cho 1 học sinh khá, giỏi kèm cặp học sinh yếu kém.
- Khi dạy sử dụng triệt để đồ dùng dạy học, liên hệ thực tế sinh động; giúp học sinh dễ nhớ bài.
- Qua khảo sát chất lượng đầu năm giáo viên bộ môn chọn ra những học sinh yếu kém và lên kế hoạch phụ đạo kịp thời
- Dạy theo thời khóa biểu quy định mỗi tuần 2 tiết ngoài thời khóa biểu chính khóa.
- Sau 4 tuần giáo viên cho học sinh làm bài kiểm tra để xóa kém và chọn những học sinh khác tiếp tục nâng kém đợt II (nếu có).
- Mỗi tiết dạy giáo viên ôn lại kiến thức mà học sinh bị hỏng sau đó cho bài tập áp dụng rèn kỹ năng
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
……….., ngày tháng 8 năm 2024
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS ….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: …..
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC
(Năm học 2024 - 2025)
1. Khối lớp: 8 ; Số học sinh: …
STT Chủ đề dạy học dự án
Yêu cầu cần đạt
(1)
(2)
1
2
TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Số
tiết
(3)
4
Thời điểm
(4)
Địa điểm
(5)
Chủ trì
(6)
Phối hợp
(7)
Sân trường/ GVBM, Phụ huynh,
phòng trưng GVCN,
học sinh
bày/nhà đa
năng
…., ngày tháng năm 20…
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)
Điều kiện
thực hiện
(8)
Thời tiết
thuận lợi
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
PHỤ LỤC III
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
TRƯỜNG: THCS MƯƠNG MÁN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ: TOÁN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN MÔN TOÁN 9
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC.
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
(Năm học 2024 - 2025)
PHẦN ĐẠI SỐ
STT
1
Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình
bậc nhất hai ẩn
2
1.2
Tuần
2
Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
4
3.4.5.6
Tuần
3
Luyện tập chung
1
7
Tuần
4
Bài 3. Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
2
8.9
Tuần
5
Bài tập cuối chương I
2
10.11
Tuần
3
12.13.14 Tuần
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
Lớp học
dung bài tập hoặc máy chiếu
3
15.16.17 Tuần
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội Lớp học
6
7
Thiết bị dạy học
(4)
Địa điểm
dạy học
(5)
Số tiết
(2)
Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc
nhất một ẩn
Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một
ẩn
Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất
Tiết
ppct
Thời
điểm
(3)
Bài học
(1)
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
Lớp học
dung bài tập hoặc máy chiếu
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
dung bài tập hoặc máy chiếu
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
dung bài tập hoặc máy chiếu
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
dung bài tập hoặc máy chiếu
Thước thẳng, bảng phụ ghi nội
dung bài tập hoặc máy chiếu
Lớp học
Lớp học
Lớp học
Lớp học
8
Luyện tập chung
1
18
Tuần
9
Bài 6. Bất phương trình bậc nhất một ẩn
3
19.20.21 Tuần
10
Ôn tập giữa học kì
2
22.23
Tuần
11
Kiểm tra giữa học kì I
1
24
Tuần
12
Bài...
 









Các ý kiến mới nhất