Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Bùi Thị Phương Loan
Ngày gửi: 08h:48' 14-01-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn: st
Người gửi: Bùi Thị Phương Loan
Ngày gửi: 08h:48' 14-01-2025
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
1 người
(Trần Hạnh)
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
Ngày soạn: BÀI 1. NHẬP MÔN HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học.
- Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học.
- Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất,...
2. Về năng lực
2.1. Năng lực hóa học
2.1.1. Nhận thức hóa học
(1) Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
(2) Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học
(3) Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, …
2.1.2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
(4) Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng đã học ở môn KHTN cấp THCS,
vốn kiến thức thực tế và đọc thông tin trong sgk để tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của
hóa học, vai trò của hóa học trong thực tiễn
2.1.3. Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
(5) Vận dụng được phương pháp học tập từ môn KHTN cấp THCS để tìm hiểu về phương
pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
(6) Vận dụng được vốn tri thức đã biết về hóa học để tìm hiểu vai trò của hóa học trong thực
tiễn.
2.2. Năng lực chung
(7) Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học.
(8) Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đối tượng
nghiên cứu của hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; vai trò của hóa học
đối với đời sống, sản xuất,…; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
(9) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
(10) Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một số hình ảnh đặc trưng cho đối tượng nghiên cứu của hóa học, vật lí, sinh học, khoa học
Trái Đất và bầu trời ...; vai trò của hóa học trong thực tiễn.
- Chuẩn bị các phiếu học tập, máy chiếu, máy tính,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
1|Page
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
a) Mục tiêu: Gắn kết những kiến thức, kĩ năng đã học về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh
vực KHTN ở cấp THCS và từ những hiểu biết trong thực tế với bài học mới để kích thích
HS xác địnhđược nhiệm vụ học tập.
b) Nội dung: GV nêu vấn đề, HS lắng nghe kết hợp vơi đọc SGK, hoạt động cá nhân: Tìm
hiểu về đối tượng nghiên cứu, vai trò và đặc điểm của hóa học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: (sử dụng kĩ thuật công não) Các em hãy
cho cô biết những lĩnh vực chủ yếu của
KHTN và đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh
vực thuộc KHTN đó?
- GV: Sau khi HS suy nghĩ khoảng 3 phút,
GV trình chiếu các hình ảnh sau, yêu cầu HS
quan sát các hình ảnh và ghép các hình ảnh
thích hợp chỉ đối tượng nghiên cứu của từng
lĩnh vực của KHTN.
a,
b,
c,
d,
e,
- GV: Các em đọc SGK, tiếp tục trả lời các
câu hỏi sau:
(1) Hóa học nghiên cứu cụ thể những nội
dung gì?
(2) Hóa học có mấy nhánh nghiên cứu chính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS tiếp nhận kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, sau đó trả lời câu hỏi của GV.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
2|Page
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Các lĩnh vực chủ yếu và đối tượng
nghiên cứu của KHTN:
1. Sinh học nghiên cứu các sinh vật và sự
sống trên Trái Đất.
2. Thiên văn học nghiên cứu về vũ trụ
3. Hóa học nghiên cứu về chất và sự biến
đổi của chất
4. Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái
Đất.
5. Vật lí nghiên cứu về vật chất, năng
lượng và sự vận động của chúng.
- Đáp án ghép hình ảnh chỉ đối tượng
nghiên cứu vào các lĩnh vực nghiên cứu
của KHTN
1–e
2–a 3–d
4–b
5–c
(1) Hóa học nghiên cứu về thành phần,
cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các đơn
chất, hợp chất và năng lượng đi kèm
những quá trình biến đổi đó.
(2) Hóa học gồm có 5 nhánh chính:
Hóa lí thuyết và hóa lí
Hóa vô cơ
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm việc.
Hóa hữu cơ
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
Hóa phân tích
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hóa sinh
- GV nhận xét, đánh giá HS.
- GV: Bậc THCS, các em được học môn KHTN, sang đến bậc THPT các em sẽ nghiên cứu
chuyên sâu hơn thành 3 môn riêng rẽ, trong đó có môn hóa học. Trước tiên chúng ta cùng
nhau tìm hiểu Bài 1. Nhập môn hóa học.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 2.1. Đối tượng nghiên cứu của hóa học.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi của chất.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS hoạt động hợp tác nhóm, thảo luận để tìm hiểu về đối tượng nghiên
cứu của hóa học.
c) Sản phẩm: Nội dung trình bày của HS về đối tượng nghiên cứu hóa học.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đối tượng nghiên cứu của hóa học.
- GV: chia lớp thành 4 nhóm HS, tổ chức 1. Chất
cho các nhóm quan sát hình 1.1. trong phiếu
1)- Muối ăn (NaCl): được tạo nên từ nguyên
học tập số 1, kết hợp với đọc thông tin trong tử nguyên tố sodium (Na) và Chlorine (Cl)
sgk, thảo luận và trả lời các câu trong phiếu - Nước (H2O): được tạo nên từ 2 nguyên tử của
học tập số 1.
nguyên tố hydrogen (H) và 1 nguyên tử của
nguyên tố oxygen (O).
Từ câu trả lời của các câu hỏi trên, các - Kim Cương, than chì: đều được tạo nên từ
em hãy cho biết đối tượng nghiên cứu của nguyên tử của nguyên tố carbon ( C).
hóa học là gì?
- Khí Oxy (O2): được tạo nên từ 2 nguyên tử của
nguyên tố oxygen.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
=> Đơn chất: kim cương, than chì, khí oxygen.
- HS quan sát hình 1.1, kết hợp với đọc Hợp chất: muối ăn, nước.
thông tin trong SGK, thảo luận nhóm, trả lời
2) NaCl: liên kết trong phân tử NaCl là liên
các câu hỏi trong phiếu học tập số 1..
kết ion.
- HS sau khi hoàn thành phiếu học tập số 1,
H2O: Liên kết trong phân tử H2O là liên kết
suy nghĩ trả lời câu hỏi.trên.
cộng hóa trị phân cực.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
(3) So sánh tính chât của kim cương với than
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc chì.
lên bảng trình bày.
- Kim cương cứng và rắn, lấp lánh không dẫn
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho điện.
bạn.
- Than chì mềm hơn, dễ bị bẻ vụn, dễ cháy, có
Bước 4: Kết luận, nhận định:
tính dẫn điện.
3|Page
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, phần
thuyết trình thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
=> Cấu tạo quyết định đến tính chất (vật lí và
hóa học) của chất.
2. Sự biến đổi của chất.
VD1: Phản ứng quang hợp: thực vật gây ra một
phản ứng hóa học gọi là quang hợp nhằm
chuyển Carbon dioxit và nước tạo thành dinh
dưỡng và khí oxygen. Cung cấp khí oxygen cho
người, động vật, …
6CO2 + 6H2O + ánh sáng → C6H12O6 + 6O2
VD2: Sự cháy của than trong lò luyện thép: .
C + O2 → CO2 + năng lượng
Năng lượng tỏa ra cung cấp nhiệt cho quá trình
luyện gang, thép.
Kết luận: Đối tượng nghiên cứu của Hóa học là
chất và sự biến đổi của chất. Cụ thể là nghiên
cứu về thành phần, liên kết, cấu tạo, tính chất
vật lý, hóa học của các chất và sự biến đổi của
các chất.
GV: Con người chúng ta luôn có khát khao đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi: “Vậy các chất
phản ứng với nhau như thế nào để tạo ra chất mới như mong muốn? Điều kiện phản ứng như
thế nào để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất, đỡ tốn năng lượng nhất?” Để có thể trả lời
được câu hỏi này, chúng ta đi tìm hiểu sang phần II.
* Hoạt động 2.2: Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
a) Mục tiêu:
- HS Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân đọc SGK và trình bày phương pháp học tập và nghiên
cứu hóa học.
c) Sản phẩm: Nội dung trình bày của HS về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
- GV yêu cầu HS thực hiện một báo cáo học.
khoa học, sử dụng phương pháp đóng vai
Có nhiều phương pháp khác nhau để học
(GV có thể giao nhiệm vụ này cho HS làm ở tốt môn Hóa học, sau đây là một vài điều cốt lõi
nhà):
cần thiết:
“Hãy tưởng tượng bạn được mời làm một - Cần nắm vững nội dung chính của các vấn đề
báo cáo viên trong hội thảo “Bàn về phương lý thuyết hóa học bằng cách chủ động tự học tại
pháp học tập và nghiên cứu hóa học”, hãy nhà, đồng thời tham gia tích cự vào các hoạt
trình bày báo cáo về nội dung sau: Làm thế động trên lớp.
nào để học tốt môn hóa học?”
- Cần chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông
Sản phẩm là bài thuyết trình khoảng 200 qua các hoạt động khám phá. Từ đó rèn luyện
4|Page
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
từ hoặc trình bày PowerPoint trình bày trong
vòng 10 phút.
- GV: Sau khoảng 7 phút, GV yêu cầu HS
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong
phiếu học tập số 2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, kết hợp với hiểu biết của bản
thân viết báo cáo theo yêu cầu của GV.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 2 HS lên trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi, vận
dụng trong sgk.
- Các HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoặc thu bài của HS
về nhà đánh giá.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
5|Page
được kĩ năng tiến trình khám phá:
(1) Đề xuất vấn đề;
(2) Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết
nghiên cứu về vấn đề;
(3) Lập kế hoạch thực hiện quá trinh khám phá;
(4) Thực hiện kế hoạch khám phá;
(5) Viết, trình bày báo cáo, thảo luận, tiếp thu
phản biện và kết luận về kết quả khám phá.
- Chủ động liên hệ, gắn kết những nội dung kiến
thức đã học và kinh nghiệm đã được tích lũy
trong quá trình tìm hiểu khám phá để phát hiện,
giải thích các hiện tượng tự nhiên, vận dụng vào
các tình huống thực tiễn…
Trả lời các câu hỏi:
1. Biến đổi vật lí: chất biến đổi tính chất vật lí
nhưng vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Biến đổi hóa học: chất biến đổi tạo ra chất
mới.
2. Nước: Nước chiếm tỉ lệ 70 – 80% trọng
lượng cơ thể. Nước có khả năng cung cấp
nguồn khoáng chất, vận chuyển chất dinh
dưỡng, oxy cần thiết cho các tế bào, nuôi dưỡng
tế bào trong mọi hoạt động cơ thể.
Oxygen: mỗi người, mỗi ngày cần oxi để
thở. Ngoài ra oxi phục vụ ngành công nghiệp
hóa chất, luyện gang thép, y học…
3. Trong cơ thể bệnh nhân đau dạ dày thường
tiết ra nhiều dịch vị chứa HCl- là acid. NaHCO3
đi vào cơ thể trực tiếp tác dụng với HCl tạo
thành muối NaCl, nước, khí CO2, làm cho môi
trường dạ dày giảm bớt tính acid nên làm giảm
cơn đau.
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
4. Hóa học là môn khoa học thực nghiệm nên
chúng ta không thể tách hóa học khỏi thực
nghiệm. Từ hiện tượng thí nghiệm, chúng ta đi
phân tích, giải thích hiện tượng thí nghiệm. Nên
cần liên hệ hóa với nội dung môn khác (như
toán, lý,..)
* Kết luận: Để học tập tốt môn Hóa học, cần:
- Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
thuyết hóa học.
- Chủ động tìm hiều thế giới tự nhiên thông qua
các hoạt động khám phá trong môn Hóa học.
- Chủ động liên hệ, gắn kết những nội dung kiến
thức đã học với thực tiễn.
* Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong thực tiễn.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được vai trò của hóa học trong thực tiễn..
b) Nội dung:
- HS hoạt động theo nhóm, thảo luận để nêu được vai trò của hóa học trong đời sống và sản
xuất.
c) Sản phẩm: Nội dung trình bày của HS về vai trò của hóa học đối với thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm tổ chức
cho HS đọc SGK, tham khảo thêm
thông tin ở nguồn tài liệu khác, làm
việc nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau:
* Nhóm 1, 2 làm nhiệm vụ 1: Hãy nêu
vai trò của hóa học trong đời sống
thuộc lĩnh vực:
+ Lương thực, thực phẩm
+ Thuốc
+ Mĩ phẩm
+ Chất tẩy rửa.
* Nhóm 3,4 làm nhiệm vụ 2: Hãy nêu
vai trò của hóa học trong sản xuất
thuôc lĩnh vực:
+ Năng lượng
+ Sản xuất hóa chất
+ Vật liệu.
+ Môi trường.
- GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho một số thực phẩm: thịt, cá,
trứng, sữa, rau xanh, quả. Mỗi thực
phẩm trên cung cấp nhóm chất dinh
dưỡng chủ yếu nào?
6|Page
III. Vai trò của hóa học trong thực tiễn
1. Hóa học trong đời sống
* Nhiệm vụ 1:
- Hóa học về lương thực, thực phẩm: Lương
thực, thực phẩm khi được đưa vào trong cơ thể
con người sẽ diễn ra các phản ứng oxi hóa - khử
để oxi hóa thức ăn đó thành các dạng mà cơ thể có
thể hấp thu và cung cấp năng lượng cho cơ thể
giúp con người có thể hoạt động và phát triển.
- Hóa học về thuốc: Thuốc là những chất hóa học,
trong cơ thể chúng gây ra các phản ứng sinh hóa,
có tác dụng chuẩn đoán, phòng ngừa hoặc điều trị
bệnh. Ngành Hóa dược giúp con người sản xuất
được các loại thuốc có hiệu quả cao hơn, an toàn
hơn và rẻ tiền hơn.
- Hóa học về mĩ phẩm: Mỹ phẩm bao gồm sSon
môi, kem chống nắng, kem dưỡng da, nước hoa
…. Nghiên cứu hóa học giúp chúng ta biết cách
lựa chon hoặc tạo ra những chất có màu sắc đẹp,
an toàn, có mùi hương thích hợp và tồn lại lâu
hơn…
- Hóa học về chất tẩy rửa: Xà phòng, nước javen,
bột giặt; nước rửa bát, nhà vệ sinh… là những ví
dụ về việc sử dụng hóa chất với mục đích tẩy rửa
trong gia đình.
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
2. Vì sao khí hydrogen được coi là
nhiên liệu của tương lai?
3. Một lượng lớn amonia được tổng
hợp từ nitrogen và hydrogen được dùng
để sản xuất phân bón hóa học. Đó là
loại phân bón hóa học nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS ban đầu làm việc nhóm, đọc SGK,
thảo luận trả lời nhiệm vụ 1, 2..
- HS làm việc cặp đôi, trả lời các câu
hỏi tiếp theo GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 2 HS lên trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoặc thu bài
của HS về nhà đánh giá.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
7|Page
2. Trong sản xuất
Nhiệm vụ 2:
+ Hóa học về năng lượng: Có rất nhiều phản ứng
hóa học xảy ra kèm theo sự giải phóng năng
lượng. Ví dụ các quá trình đốt cháy nhiên liệu
(than, xăng, dầu,…) tỏa nhiệt lớn cung cấp nhiệt
cho các động cơ đốt trong trong quá trình sản xuất.
Hiểu biết về hóa học giúp chúng ta lựa chọn được
nhiên liệu phù hợp với từng quá trình sản xuất và
đặc biệt là xu hướng sử dụng nhiên liệu sạch,
nhiên liệu tái tạo.
+ Hóa học về sản xuất hóa chất: Các hóa chất cơ
bản như NH3, H2SO4, HCl, HNO3 … có vai trò
quan trọng vì là nguyên liệu cho các ngành sản
xuất khác. Nó được sản xuất từ các quá trình hóa
học.
+ Hóa học về vật liệu: Từ các nguyên liệu thô sơ
có trong tự nhiên, Hóa học đưa ra các quá trình
sản xuất tạo ra nhiều loại vật liệu tiên tiến như: vật
liệu xúc tác, vật liệu chịu nhiệt, vật liệu chịu áp
suất, vật liệu chống dính, vật liệu cách điện… góp
phần cho sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
+ Hóa học về môi trường: Nước thải, khí thải của
nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, … trước khi xả ra
ngoài môi trường cần phải xử lí một cách thích
hợp. Những kiến thức về hóa học giúp chúng ta
giữ gìn môi trường sống xanh, sạch đẹp và an toàn
hơn.
Trả lời câu hỏi:
1. Thịt, cá, trứng, sữa cung cấp chất đạm và
carbonhydrat; rau xanh, trái cây cung cấp vitamin
và khoáng chất.
2. Khí Hydrogen được coi là một dạng năng
lượng hóa học có nhiều ưu điểm vì phản ứng hóa
học tỏa nhiệt lớn, sản phẩm của phản ứng chỉ có
nước tinh khiết không gây hại đến môi trường, là
nguồn năng lượng gần như vô tận và có thể tái
sinh được.
3. Đó là phân đạm.
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về đối tượng nghiên cứu, vai trò trong đời sống sản
xuất và phương pháp học tập của môn hóa học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về đối tượng nghiên
cứu, vai trò trong đời sống sản xuất và phương pháp học tập của môn hóa học
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi làm bài luyện tập trong phiếu học tập số 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Sản phẩm dự kiến
Câu 1: D
Câu 2: Để học tốt môn hóa học cần:
- Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học
- Chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong môn hóa
học.
- Chủ động liên hệ, gắn kết nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.
Câu 3: Khi đốt than, chúng ta có nguy cơ bị ngạt khí CO, CO2, ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe của con người nhất là người già, phụ nữ và trẻ em. Khí CO, CO 2 tỏa ra từ bếp than,
củi dần dần chiếm trọn không gian phòng kín, rút hết khí oxygen, khiến chúng ta không có
khí oxygen để thở. Thêm nữa, khí CO là một khí độc, khi đi vào trong cơ thể khiến các tế bào
nhanh chóng mất đi oxygen dẫn đến nguy cơ tử vong cao.
Câu 4. Dùng Ca(OH)2 để xử lí sơ bộ khí thải hoặc nước thải vì nó chuyển hóa khí thành
dạng muối, nước thải thành các kết tủa ít độc hại hơn, dễ thu gom, dễ xử lí hơn.
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3
+ H2O
4NO2 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + H2O
Fe3+ + 3 OH- → Fe(OH)3
Cu2+ + 2 OH- → Cu(OH)2
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nâng cao kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập vận dụng về đối
tượng nghiên cứu, vai trò trong đời sống sản xuất và phương pháp học tập của môn hóa học.
8|Page
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho các em thảo luận hoàn thành bài tập sau:
Bài 1. Từ sáng sớm thức dậy cho đến tối đi ngủ, em sử dụng rất nhiều chất trong việc sinh
hoạt cá nhân, ăn uống, học tập, … Hãy liệt kê những chất đã sử dụng hằng ngày mà em biết.
Nếu thiếu đi những chất ấy thì cuộc sống sẽ bất tiện như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm 4.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong phát biểu sản phẩm của nhóm.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm của các HS, ghi nhận và tuyên dương.
Sản phẩm dự kiến:
- Những chất hằng ngày sử dụng mà em biết: oxygen, nước (H 2O), chất béo, chất xơ,
vitamin, tinh bột, đường, muối, iodine, calcium, phosphorus, …
- Khi thiếu các chất này thì cơ thể sẽ mắc nhiều bệnh khiến sức khỏe yếu đi hoặc có thể
không còn sự sống.
Ví dụ:
+ Oxygen hỗ trợ quá trình hô hấp và các quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể. Nếu
thiếu oxygen con người không tồn tại được.
+ Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển thể chất, tinh thần giúp điều
hòa, chuyển hóa năng lượng. Nếu thiếu iodine có nguy cơ gây bệnh bướu cổ, chậm phát
triển trí tuệ, chậm lớn ở trẻ em, …
+ Calcium đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, trong hoạt động của hệ cơ
và hệ thần kinh nói chung và cấu tạo nên xương. Nếu thiếu calcium có thể gây một số triệu
chứng như: mất ngủ, móng tay yếu và dễ gãy, sâu răng chậm mọc răng, da khô, …
+ Phosphorus cùng với calcium cấu tạo nên xương, răng, hóa hợp với protein, lipid và
glucid để tham gia cấu tạo nên tế bào và đặc biệt là màng tế bào. Nếu thiếu phosphorus có
thể gây thiếu sức sống, chán ăn, đau và sưng khớp, …
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong sbt.
- Chuẩn bị bài 2 “Thành phần của IV. PHỤ LỤC. Hồ sơ giảng dạy
nguyên tử”.
9|Page
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(1) Hãy quan sát hình 1.1. và cho biết thành phần các nguyên tố cấu tạo nên các chất đó,
từ đó chỉ ra các đơn chất, hợp chất và viết CTHH của chúng.
Hình 1.1. Các chất hóa học
(2) Em hãy cho cô biết loại liên kết hóa học trong phân tử nước và trong muối ăn.
(3) Kim cương, than chì đều được tạo nên từ các nguyên tử Cacbon nhưng do có cấu tạo
khác nhau nên chúng có một số tính chất vật lý, hóa học rất khác nhau. Em hãy nêu tính
chất khác nhau của chúng mà em biết.
(4) Em hãy nêu một số ví dụ về phản ứng hóa học xảy ra trong tự nhiên và trong sản xuất
hóa học. Vai trò và ứng dụng của chúng là gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(1) Các em hãy cho biết sự khác nhau giữa biến đổi hóa học và biến đổi vật lý?
(2) Các em hãy nêu vai trò, ứng dụng của nước và khí oxygen mà em biết.
(3) Vì sao người ta thường dùng thuốc muối (NaHCO3) để làm giảm cơn đau dạ dày?
(4) Vì sao cần liên hệ nội dung bài học môn hóa học với các môn học khác, với thí
nghiệm, với quá trình thực tiễn có liên quan?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của môn hóa học?
A. Thành phần cấu trúc của chất
B. Tính chất và sự biến đổi của chất
C. Ứng dụng của chất
D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Câu 2: Nêu ngắn gọn phương pháp để học tập tốt môn hóa học.
Câu 3: Vì sao không được đốt than, củi trong phòng kín?
Câu 4. Các khí thải nhà máy thường chứa khí Sulfur dioxide (SO 2), Nitrogen dioxide
(NO2), … Nước thải thường chứa các kim loại nặng như cation iron (III): (Fe 3+), cation
2+
V.copper
RÚT KINH
NGHIỆM
DẠY
(II): (Cu
), … Vì GIỜ
sao các
nhà máy đó thường xử lý khí thải, nước thải bằng cách
10 | P a g e
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
Duyệt, ngày …….. tháng ………..năm 2023
TTCM
Ngày soạn: 20/08/2023
11 | P a g e
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
Ngày dạy: ……. /…./2023
Lớp dạy: 10B2
Tiết: 03,04
BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Thời gian thực hiện: 2 tiết (90 phút)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Trình bày được:
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm; Kích
thước, khối lượng của nguyên tử.
Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron.
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và neutron.
2. Năng lực
2.1. Năng lực hóa học
Năng lực hóa học
(1) Nhận thức hoá học
Biểu hiện của năng lực/ Yêu cầu cần đạt
Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng
nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt
nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên
bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt.
- So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron,
- So sánh được kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên
tử.
(2) Tìm hiểu thế giới tự
- Nêu và giài thích được các thí nghiệm tìm ra thành phần
nhiên dưới góc độ hoá học nguyên tử.
(3) Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học
1.2. Năng lực chung
Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác
Năng lực tự chủ và tự học
Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
3. Phẩm chất
12 | P a g e
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao
có thể coi khối lượng nguyên tử là khối lượng của hạt nhân?
Yêu cầu cần đạt
Chủ động nêu ý kiến, lắng nghe ý kiến của các thành viên
trong nhóm khi thảo luận, hợp tác với các thành viên trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Tự tìm kiếm tài liệu trên mạng internet, đọc và thu thập thông
tin về thành phần nguyên tử.
- Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ
bạn học trong hoạt động nhóm.
Thông qua việc giải thích được tại sao khối lượng nguyên tử
được coi gần đúng là khối lượng của hạt nhân nguyên tử?
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
Phẩm chất
Yêu cầu cần đạt
Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về thành thành
Chăm chỉ
phần nguyên tử, khối lượng, điện tích của các loại hạt.
HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành
Trách nhiệm
các nội dung được giao và hỗ trợ các thành viên khác trong
nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên (GV)
- Video thí nghiệm tìm ra hạt electron, hạt nhân.
- Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3.
2. Học sinh (HS)
- Chuẩn bị theo các yêu cầu của GV.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ hoạt động nhóm.
- Bút viết giấy A0.
IV. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/ Mở đầu
a) Mục tiêu: Huy động kiến thức đã học về nguyên tử ở lớp 8 của HS, tạo nhu cầu tiếp tục
tìm hiểu kiến thức mới về Thành phần nguyên tử.
b) Nội dung: - Trò chơi “Tìm ẩn số”
Ẩn số
Gợi ý
Nguyên tử
Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
Dương
Nguyên tử bao gồm hạt nhân mang điện tích
Âm
Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích
Neutron
Hạt nhân tạo bởi proton và
- Qua trò chơi vừa rồi HS đã nhớ lại được kiến thức nguyên tử đã học ở lớp 8. Và để trình
bày được
+ Nguyên tử là gì?
+ Nguyên tử gồm các loại hạt cơ bản nào?
+ Đặc điểm về điện tích từng loại hạt?
c) Sản phẩm: HS dựa vào gợi ý nhớ lại kiến thức đã học, đưa ra dự đoán của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Luật chơi :
- GV chia lớp thành 2 đội và lần lượt chọn 1 HS của mỗi đội lên bục giảng làm người chơi
chính.
- Người chơi chính lên bốc thăm ngẫu nhiên mẩu giấy nhỏ (2 lần), bên trong mẩu giấy đã
được giáo viên viết gợi ý. Sau đó người chơi chính đọc gợi ý lại từ đó để học sinh còn lại
của lớp đoán nội dung ẩn số.
- Yêu cầu ngôn ngữ mà người chơi chính sử dụng để diễn tả không có từ nào chạm vào các
từ trong từ ẩn số.
- Người chơi chính diễn đạt chính xác nội dung gợi ý để các học sinh còn lại đoán đúng cả
đội sẽ được 5 điểm.
13 | P a g e
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới/GQVĐ/thực thi nhiệm vụ
2.1. Hoạt động: Tìm hiểu thành phần và cấu trúc của nguyên tử
a) Mục tiêu:
– Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần:
Hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; Hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ
tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt.
- Ngoại lệ : Nguyên tử H trong hạt nhân chỉ có một loại hạt là proton
b) Nội dung:
HS đọc thông tin SGK/ học liệu khác, trả lời câu hỏi gợi mở, hoàn thành phiếu học tập số 2
theo nhóm
c) Sản phẩm hoạt động
- Câu trả lời của HS và biểu hiện “Giải thích được” các nội dung kiến thức liên quan.
- Nội dung kiến thức chủ yếu mà HS cần ghi vào vở:
+ Nguyên tử gồm lớp vỏ tạo nên bởi các hạt electrong và hạt nhân tạo nên bởi các hạt
proton và neutron.
+ Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
d)Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm: phân tích Bảng 2.1 SGK, nghiên cứu thông tin trong SGK/
học liệu khác hoàn thành phiếu học tập số 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS làm việc với SGK/ học liệu khác liên quan nhiệm vụ trên.
- Nhóm HS chọn đại diện chuẩn bị báo cáo: “chỉ ra được …”, “nói rõ nguyên nhân...”.
- GV quan sát, ghi nhận hoạt động của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm được mời báo cáo.
- Một số nhóm HS khác được mời trao đổi, thảo luận.
- GV ghi nhận nội dung báo cáo, thảo luận giữa các nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Phiếu học tập số 1
1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
Loại hạt Vị trí trong nguyên tử
Khối lượng Điện tích
( amu)
( e0 )
Hạt mang điện tích âm
electron Lớp vỏ nguyên tử
0,00055
-1
Hạt mang điện dương
proton
Hạt nhân nguyên tử
1
+1
Hạt không mang điện
neutron Hạt nhân nguyên tử
1
0
2. Khối lượng của hạt proton (neutron) nặng gấp 1818 lần khối lượng của hạt electron.
3. Vì electron mang điện tích -1, còn proton mang điện tích +1 và neutron không mang điện
nên để nguyên tử trung hòa điện thì tổng số điện tích (-) bằng tổng số điện tích (+), suy ra
số proton luôn bằng số electron.
4. Loại nguyên tử không chứa hạt neutron: Là một loại nguyên tử hidrogen được tạo bởi 1
14 | P a g e
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
proton và 1 electron.
- GV phân tích phần báo cáo và thảo luận của HS:
•
Phân tích các nội dung kiến thức mà HS đã thể hiện (đúng/ sai, đủ/ chưa đủ…) và
thống nhất nội dung cốt lõi cho HS ghi vào vở.
•
Làm rõ mức độ mà HS đã thực hiện hành động “nhận xét”, “giải thích được” thông
qua biểu hiện “chỉ ra được”, “làm cho hiểu rõ nguyên nhân” đối với các kiến thức liên quan.
- GV nhận xét bằng lời về thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của lớp, cá nhân HS.
- GV định hướng nhiệm vụ của hoạt động tiếp theo: Khối lượng và kích thước của nguyên tử
được đo đạc, tính toán như thế nào?
2.2. Hoạt động: Tìm hiểu khối lượng và kích thước của nguyên tử
a) Mục tiêu:
- So sánh được khối lượng của lớp vỏ và hạt nhân, kích thước của hạt nhân với kích thước
nguyên tử.
- Cách tính khối lượng nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử nhưng tập
trung hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử
b) Sản phẩm hoạt động
- Câu trả lời của HS và biểu hiện “Giải thích được” các nội dung kiến thức liên quan.
- Nội dung kiến thức chủ yếu mà HS cần ghi vào vở:
+ Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ, đơn vị tính là amu.
Một cách gần đúng, coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân.
+ Kích thước của nguyên tử vô cùng nhỏ bé.
Đơn vị đo là Angstrom (kí hiệu là
),
.
Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử, bằng từ 10 -5 đến 10-4 lần kích
thước nguyên tử.
c) Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm: nghiên cứu thông tin trong SGK/ học liệu khác hoàn
thành phiếu học tập số 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS làm việc với SGK/ học liệu khác liên quan nhiệm vụ trên.
- Nhóm HS chọn đại diện chuẩn bị báo cáo: “chỉ ra được …”, “nói rõ nguyên nhân...”.
- GV quan sát, ghi nhận hoạt động của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm được mời báo cáo.
- Một số nhóm HS khác được mời trao đổi, thảo luận.
- GV ghi nhận nội dung báo cáo, thảo luận giữa các nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Phiếu học tập số 2
1. Nguyên tử lithium được tạo bởi 3 proton, 4 neutron và 3 electron
15 | P a g e
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
- Khối lượng vỏ nguyên tử l...
Ngày soạn: BÀI 1. NHẬP MÔN HÓA HỌC
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học.
- Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học.
- Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất,...
2. Về năng lực
2.1. Năng lực hóa học
2.1.1. Nhận thức hóa học
(1) Nêu được đối tượng nghiên cứu của hóa học.
(2) Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học
(3) Nêu được vai trò của hóa học đối với đời sống, sản xuất, …
2.1.2. Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hoá học
(4) Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kĩ năng đã học ở môn KHTN cấp THCS,
vốn kiến thức thực tế và đọc thông tin trong sgk để tìm hiểu về đối tượng nghiên cứu của
hóa học, vai trò của hóa học trong thực tiễn
2.1.3. Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
(5) Vận dụng được phương pháp học tập từ môn KHTN cấp THCS để tìm hiểu về phương
pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
(6) Vận dụng được vốn tri thức đã biết về hóa học để tìm hiểu vai trò của hóa học trong thực
tiễn.
2.2. Năng lực chung
(7) Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về bộ môn hóa học.
(8) Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đối tượng
nghiên cứu của hóa học; phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học; vai trò của hóa học
đối với đời sống, sản xuất,…; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
(9) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
(10) Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một số hình ảnh đặc trưng cho đối tượng nghiên cứu của hóa học, vật lí, sinh học, khoa học
Trái Đất và bầu trời ...; vai trò của hóa học trong thực tiễn.
- Chuẩn bị các phiếu học tập, máy chiếu, máy tính,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
1|Page
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
a) Mục tiêu: Gắn kết những kiến thức, kĩ năng đã học về đối tượng nghiên cứu của các lĩnh
vực KHTN ở cấp THCS và từ những hiểu biết trong thực tế với bài học mới để kích thích
HS xác địnhđược nhiệm vụ học tập.
b) Nội dung: GV nêu vấn đề, HS lắng nghe kết hợp vơi đọc SGK, hoạt động cá nhân: Tìm
hiểu về đối tượng nghiên cứu, vai trò và đặc điểm của hóa học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS .
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: (sử dụng kĩ thuật công não) Các em hãy
cho cô biết những lĩnh vực chủ yếu của
KHTN và đối tượng nghiên cứu của từng lĩnh
vực thuộc KHTN đó?
- GV: Sau khi HS suy nghĩ khoảng 3 phút,
GV trình chiếu các hình ảnh sau, yêu cầu HS
quan sát các hình ảnh và ghép các hình ảnh
thích hợp chỉ đối tượng nghiên cứu của từng
lĩnh vực của KHTN.
a,
b,
c,
d,
e,
- GV: Các em đọc SGK, tiếp tục trả lời các
câu hỏi sau:
(1) Hóa học nghiên cứu cụ thể những nội
dung gì?
(2) Hóa học có mấy nhánh nghiên cứu chính?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý nghe, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS tiếp nhận kiến thức.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, sau đó trả lời câu hỏi của GV.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
2|Page
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Các lĩnh vực chủ yếu và đối tượng
nghiên cứu của KHTN:
1. Sinh học nghiên cứu các sinh vật và sự
sống trên Trái Đất.
2. Thiên văn học nghiên cứu về vũ trụ
3. Hóa học nghiên cứu về chất và sự biến
đổi của chất
4. Khoa học Trái Đất nghiên cứu về Trái
Đất.
5. Vật lí nghiên cứu về vật chất, năng
lượng và sự vận động của chúng.
- Đáp án ghép hình ảnh chỉ đối tượng
nghiên cứu vào các lĩnh vực nghiên cứu
của KHTN
1–e
2–a 3–d
4–b
5–c
(1) Hóa học nghiên cứu về thành phần,
cấu trúc, tính chất, sự biến đổi của các đơn
chất, hợp chất và năng lượng đi kèm
những quá trình biến đổi đó.
(2) Hóa học gồm có 5 nhánh chính:
Hóa lí thuyết và hóa lí
Hóa vô cơ
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
- GV nhận xét kết quả, thái độ làm việc.
Hóa hữu cơ
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
Hóa phân tích
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hóa sinh
- GV nhận xét, đánh giá HS.
- GV: Bậc THCS, các em được học môn KHTN, sang đến bậc THPT các em sẽ nghiên cứu
chuyên sâu hơn thành 3 môn riêng rẽ, trong đó có môn hóa học. Trước tiên chúng ta cùng
nhau tìm hiểu Bài 1. Nhập môn hóa học.
2. HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 2.1. Đối tượng nghiên cứu của hóa học.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được đối tượng nghiên cứu của hóa học là chất và sự biến đổi của chất.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS hoạt động hợp tác nhóm, thảo luận để tìm hiểu về đối tượng nghiên
cứu của hóa học.
c) Sản phẩm: Nội dung trình bày của HS về đối tượng nghiên cứu hóa học.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Đối tượng nghiên cứu của hóa học.
- GV: chia lớp thành 4 nhóm HS, tổ chức 1. Chất
cho các nhóm quan sát hình 1.1. trong phiếu
1)- Muối ăn (NaCl): được tạo nên từ nguyên
học tập số 1, kết hợp với đọc thông tin trong tử nguyên tố sodium (Na) và Chlorine (Cl)
sgk, thảo luận và trả lời các câu trong phiếu - Nước (H2O): được tạo nên từ 2 nguyên tử của
học tập số 1.
nguyên tố hydrogen (H) và 1 nguyên tử của
nguyên tố oxygen (O).
Từ câu trả lời của các câu hỏi trên, các - Kim Cương, than chì: đều được tạo nên từ
em hãy cho biết đối tượng nghiên cứu của nguyên tử của nguyên tố carbon ( C).
hóa học là gì?
- Khí Oxy (O2): được tạo nên từ 2 nguyên tử của
nguyên tố oxygen.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
=> Đơn chất: kim cương, than chì, khí oxygen.
- HS quan sát hình 1.1, kết hợp với đọc Hợp chất: muối ăn, nước.
thông tin trong SGK, thảo luận nhóm, trả lời
2) NaCl: liên kết trong phân tử NaCl là liên
các câu hỏi trong phiếu học tập số 1..
kết ion.
- HS sau khi hoàn thành phiếu học tập số 1,
H2O: Liên kết trong phân tử H2O là liên kết
suy nghĩ trả lời câu hỏi.trên.
cộng hóa trị phân cực.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
(3) So sánh tính chât của kim cương với than
- Đại diện nhóm HS giơ tay phát biểu hoặc chì.
lên bảng trình bày.
- Kim cương cứng và rắn, lấp lánh không dẫn
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho điện.
bạn.
- Than chì mềm hơn, dễ bị bẻ vụn, dễ cháy, có
Bước 4: Kết luận, nhận định:
tính dẫn điện.
3|Page
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
- GV nhận xét kết quả thảo luận nhóm, phần
thuyết trình thái độ làm việc.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
=> Cấu tạo quyết định đến tính chất (vật lí và
hóa học) của chất.
2. Sự biến đổi của chất.
VD1: Phản ứng quang hợp: thực vật gây ra một
phản ứng hóa học gọi là quang hợp nhằm
chuyển Carbon dioxit và nước tạo thành dinh
dưỡng và khí oxygen. Cung cấp khí oxygen cho
người, động vật, …
6CO2 + 6H2O + ánh sáng → C6H12O6 + 6O2
VD2: Sự cháy của than trong lò luyện thép: .
C + O2 → CO2 + năng lượng
Năng lượng tỏa ra cung cấp nhiệt cho quá trình
luyện gang, thép.
Kết luận: Đối tượng nghiên cứu của Hóa học là
chất và sự biến đổi của chất. Cụ thể là nghiên
cứu về thành phần, liên kết, cấu tạo, tính chất
vật lý, hóa học của các chất và sự biến đổi của
các chất.
GV: Con người chúng ta luôn có khát khao đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi: “Vậy các chất
phản ứng với nhau như thế nào để tạo ra chất mới như mong muốn? Điều kiện phản ứng như
thế nào để tốc độ phản ứng xảy ra nhanh nhất, đỡ tốn năng lượng nhất?” Để có thể trả lời
được câu hỏi này, chúng ta đi tìm hiểu sang phần II.
* Hoạt động 2.2: Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
a) Mục tiêu:
- HS Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân đọc SGK và trình bày phương pháp học tập và nghiên
cứu hóa học.
c) Sản phẩm: Nội dung trình bày của HS về phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Phương pháp học tập và nghiên cứu hóa
- GV yêu cầu HS thực hiện một báo cáo học.
khoa học, sử dụng phương pháp đóng vai
Có nhiều phương pháp khác nhau để học
(GV có thể giao nhiệm vụ này cho HS làm ở tốt môn Hóa học, sau đây là một vài điều cốt lõi
nhà):
cần thiết:
“Hãy tưởng tượng bạn được mời làm một - Cần nắm vững nội dung chính của các vấn đề
báo cáo viên trong hội thảo “Bàn về phương lý thuyết hóa học bằng cách chủ động tự học tại
pháp học tập và nghiên cứu hóa học”, hãy nhà, đồng thời tham gia tích cự vào các hoạt
trình bày báo cáo về nội dung sau: Làm thế động trên lớp.
nào để học tốt môn hóa học?”
- Cần chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông
Sản phẩm là bài thuyết trình khoảng 200 qua các hoạt động khám phá. Từ đó rèn luyện
4|Page
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
từ hoặc trình bày PowerPoint trình bày trong
vòng 10 phút.
- GV: Sau khoảng 7 phút, GV yêu cầu HS
thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong
phiếu học tập số 2:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, kết hợp với hiểu biết của bản
thân viết báo cáo theo yêu cầu của GV.
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 2 HS lên trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi, vận
dụng trong sgk.
- Các HS khác nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoặc thu bài của HS
về nhà đánh giá.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
5|Page
được kĩ năng tiến trình khám phá:
(1) Đề xuất vấn đề;
(2) Đưa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết
nghiên cứu về vấn đề;
(3) Lập kế hoạch thực hiện quá trinh khám phá;
(4) Thực hiện kế hoạch khám phá;
(5) Viết, trình bày báo cáo, thảo luận, tiếp thu
phản biện và kết luận về kết quả khám phá.
- Chủ động liên hệ, gắn kết những nội dung kiến
thức đã học và kinh nghiệm đã được tích lũy
trong quá trình tìm hiểu khám phá để phát hiện,
giải thích các hiện tượng tự nhiên, vận dụng vào
các tình huống thực tiễn…
Trả lời các câu hỏi:
1. Biến đổi vật lí: chất biến đổi tính chất vật lí
nhưng vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
Biến đổi hóa học: chất biến đổi tạo ra chất
mới.
2. Nước: Nước chiếm tỉ lệ 70 – 80% trọng
lượng cơ thể. Nước có khả năng cung cấp
nguồn khoáng chất, vận chuyển chất dinh
dưỡng, oxy cần thiết cho các tế bào, nuôi dưỡng
tế bào trong mọi hoạt động cơ thể.
Oxygen: mỗi người, mỗi ngày cần oxi để
thở. Ngoài ra oxi phục vụ ngành công nghiệp
hóa chất, luyện gang thép, y học…
3. Trong cơ thể bệnh nhân đau dạ dày thường
tiết ra nhiều dịch vị chứa HCl- là acid. NaHCO3
đi vào cơ thể trực tiếp tác dụng với HCl tạo
thành muối NaCl, nước, khí CO2, làm cho môi
trường dạ dày giảm bớt tính acid nên làm giảm
cơn đau.
NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2
4. Hóa học là môn khoa học thực nghiệm nên
chúng ta không thể tách hóa học khỏi thực
nghiệm. Từ hiện tượng thí nghiệm, chúng ta đi
phân tích, giải thích hiện tượng thí nghiệm. Nên
cần liên hệ hóa với nội dung môn khác (như
toán, lý,..)
* Kết luận: Để học tập tốt môn Hóa học, cần:
- Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
thuyết hóa học.
- Chủ động tìm hiều thế giới tự nhiên thông qua
các hoạt động khám phá trong môn Hóa học.
- Chủ động liên hệ, gắn kết những nội dung kiến
thức đã học với thực tiễn.
* Hoạt động 2.3: Tìm hiểu vai trò của hóa học trong thực tiễn.
a) Mục tiêu:
- HS trình bày được vai trò của hóa học trong thực tiễn..
b) Nội dung:
- HS hoạt động theo nhóm, thảo luận để nêu được vai trò của hóa học trong đời sống và sản
xuất.
c) Sản phẩm: Nội dung trình bày của HS về vai trò của hóa học đối với thực tiễn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm tổ chức
cho HS đọc SGK, tham khảo thêm
thông tin ở nguồn tài liệu khác, làm
việc nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau:
* Nhóm 1, 2 làm nhiệm vụ 1: Hãy nêu
vai trò của hóa học trong đời sống
thuộc lĩnh vực:
+ Lương thực, thực phẩm
+ Thuốc
+ Mĩ phẩm
+ Chất tẩy rửa.
* Nhóm 3,4 làm nhiệm vụ 2: Hãy nêu
vai trò của hóa học trong sản xuất
thuôc lĩnh vực:
+ Năng lượng
+ Sản xuất hóa chất
+ Vật liệu.
+ Môi trường.
- GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
trả lời các câu hỏi sau:
1. Cho một số thực phẩm: thịt, cá,
trứng, sữa, rau xanh, quả. Mỗi thực
phẩm trên cung cấp nhóm chất dinh
dưỡng chủ yếu nào?
6|Page
III. Vai trò của hóa học trong thực tiễn
1. Hóa học trong đời sống
* Nhiệm vụ 1:
- Hóa học về lương thực, thực phẩm: Lương
thực, thực phẩm khi được đưa vào trong cơ thể
con người sẽ diễn ra các phản ứng oxi hóa - khử
để oxi hóa thức ăn đó thành các dạng mà cơ thể có
thể hấp thu và cung cấp năng lượng cho cơ thể
giúp con người có thể hoạt động và phát triển.
- Hóa học về thuốc: Thuốc là những chất hóa học,
trong cơ thể chúng gây ra các phản ứng sinh hóa,
có tác dụng chuẩn đoán, phòng ngừa hoặc điều trị
bệnh. Ngành Hóa dược giúp con người sản xuất
được các loại thuốc có hiệu quả cao hơn, an toàn
hơn và rẻ tiền hơn.
- Hóa học về mĩ phẩm: Mỹ phẩm bao gồm sSon
môi, kem chống nắng, kem dưỡng da, nước hoa
…. Nghiên cứu hóa học giúp chúng ta biết cách
lựa chon hoặc tạo ra những chất có màu sắc đẹp,
an toàn, có mùi hương thích hợp và tồn lại lâu
hơn…
- Hóa học về chất tẩy rửa: Xà phòng, nước javen,
bột giặt; nước rửa bát, nhà vệ sinh… là những ví
dụ về việc sử dụng hóa chất với mục đích tẩy rửa
trong gia đình.
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
2. Vì sao khí hydrogen được coi là
nhiên liệu của tương lai?
3. Một lượng lớn amonia được tổng
hợp từ nitrogen và hydrogen được dùng
để sản xuất phân bón hóa học. Đó là
loại phân bón hóa học nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS ban đầu làm việc nhóm, đọc SGK,
thảo luận trả lời nhiệm vụ 1, 2..
- HS làm việc cặp đôi, trả lời các câu
hỏi tiếp theo GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 2 HS lên trình bày trước lớp.
- Đại diện nhóm HS trả lời các câu hỏi
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá hoặc thu bài
của HS về nhà đánh giá.
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào
vở.
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
7|Page
2. Trong sản xuất
Nhiệm vụ 2:
+ Hóa học về năng lượng: Có rất nhiều phản ứng
hóa học xảy ra kèm theo sự giải phóng năng
lượng. Ví dụ các quá trình đốt cháy nhiên liệu
(than, xăng, dầu,…) tỏa nhiệt lớn cung cấp nhiệt
cho các động cơ đốt trong trong quá trình sản xuất.
Hiểu biết về hóa học giúp chúng ta lựa chọn được
nhiên liệu phù hợp với từng quá trình sản xuất và
đặc biệt là xu hướng sử dụng nhiên liệu sạch,
nhiên liệu tái tạo.
+ Hóa học về sản xuất hóa chất: Các hóa chất cơ
bản như NH3, H2SO4, HCl, HNO3 … có vai trò
quan trọng vì là nguyên liệu cho các ngành sản
xuất khác. Nó được sản xuất từ các quá trình hóa
học.
+ Hóa học về vật liệu: Từ các nguyên liệu thô sơ
có trong tự nhiên, Hóa học đưa ra các quá trình
sản xuất tạo ra nhiều loại vật liệu tiên tiến như: vật
liệu xúc tác, vật liệu chịu nhiệt, vật liệu chịu áp
suất, vật liệu chống dính, vật liệu cách điện… góp
phần cho sự phát triển của khoa học kỹ thuật.
+ Hóa học về môi trường: Nước thải, khí thải của
nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, … trước khi xả ra
ngoài môi trường cần phải xử lí một cách thích
hợp. Những kiến thức về hóa học giúp chúng ta
giữ gìn môi trường sống xanh, sạch đẹp và an toàn
hơn.
Trả lời câu hỏi:
1. Thịt, cá, trứng, sữa cung cấp chất đạm và
carbonhydrat; rau xanh, trái cây cung cấp vitamin
và khoáng chất.
2. Khí Hydrogen được coi là một dạng năng
lượng hóa học có nhiều ưu điểm vì phản ứng hóa
học tỏa nhiệt lớn, sản phẩm của phản ứng chỉ có
nước tinh khiết không gây hại đến môi trường, là
nguồn năng lượng gần như vô tận và có thể tái
sinh được.
3. Đó là phân đạm.
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
a) Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức về đối tượng nghiên cứu, vai trò trong đời sống sản
xuất và phương pháp học tập của môn hóa học
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập về đối tượng nghiên
cứu, vai trò trong đời sống sản xuất và phương pháp học tập của môn hóa học
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi làm bài luyện tập trong phiếu học tập số 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đại diện nhóm giơ tay phát biểu trả lời hoặc lên bảng trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Sản phẩm dự kiến
Câu 1: D
Câu 2: Để học tốt môn hóa học cần:
- Nắm vững nội dung chính của các vấn đề lí thuyết hóa học
- Chủ động tìm hiểu thế giới tự nhiên thông qua các hoạt động khám phá trong môn hóa
học.
- Chủ động liên hệ, gắn kết nội dung kiến thức đã học với thực tiễn.
Câu 3: Khi đốt than, chúng ta có nguy cơ bị ngạt khí CO, CO2, ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe của con người nhất là người già, phụ nữ và trẻ em. Khí CO, CO 2 tỏa ra từ bếp than,
củi dần dần chiếm trọn không gian phòng kín, rút hết khí oxygen, khiến chúng ta không có
khí oxygen để thở. Thêm nữa, khí CO là một khí độc, khi đi vào trong cơ thể khiến các tế bào
nhanh chóng mất đi oxygen dẫn đến nguy cơ tử vong cao.
Câu 4. Dùng Ca(OH)2 để xử lí sơ bộ khí thải hoặc nước thải vì nó chuyển hóa khí thành
dạng muối, nước thải thành các kết tủa ít độc hại hơn, dễ thu gom, dễ xử lí hơn.
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3
+ H2O
4NO2 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + H2O
Fe3+ + 3 OH- → Fe(OH)3
Cu2+ + 2 OH- → Cu(OH)2
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nâng cao kiến thức.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải quyết các bài tập vận dụng về đối
tượng nghiên cứu, vai trò trong đời sống sản xuất và phương pháp học tập của môn hóa học.
8|Page
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức cho các em thảo luận hoàn thành bài tập sau:
Bài 1. Từ sáng sớm thức dậy cho đến tối đi ngủ, em sử dụng rất nhiều chất trong việc sinh
hoạt cá nhân, ăn uống, học tập, … Hãy liệt kê những chất đã sử dụng hằng ngày mà em biết.
Nếu thiếu đi những chất ấy thì cuộc sống sẽ bất tiện như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm 4.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS xung phong phát biểu sản phẩm của nhóm.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét thái độ làm việc, sản phẩm của các HS, ghi nhận và tuyên dương.
Sản phẩm dự kiến:
- Những chất hằng ngày sử dụng mà em biết: oxygen, nước (H 2O), chất béo, chất xơ,
vitamin, tinh bột, đường, muối, iodine, calcium, phosphorus, …
- Khi thiếu các chất này thì cơ thể sẽ mắc nhiều bệnh khiến sức khỏe yếu đi hoặc có thể
không còn sự sống.
Ví dụ:
+ Oxygen hỗ trợ quá trình hô hấp và các quá trình chuyển hóa chất trong cơ thể. Nếu
thiếu oxygen con người không tồn tại được.
+ Iodine là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển thể chất, tinh thần giúp điều
hòa, chuyển hóa năng lượng. Nếu thiếu iodine có nguy cơ gây bệnh bướu cổ, chậm phát
triển trí tuệ, chậm lớn ở trẻ em, …
+ Calcium đóng vai trò quan trọng trong quá trình đông máu, trong hoạt động của hệ cơ
và hệ thần kinh nói chung và cấu tạo nên xương. Nếu thiếu calcium có thể gây một số triệu
chứng như: mất ngủ, móng tay yếu và dễ gãy, sâu răng chậm mọc răng, da khô, …
+ Phosphorus cùng với calcium cấu tạo nên xương, răng, hóa hợp với protein, lipid và
glucid để tham gia cấu tạo nên tế bào và đặc biệt là màng tế bào. Nếu thiếu phosphorus có
thể gây thiếu sức sống, chán ăn, đau và sưng khớp, …
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong sbt.
- Chuẩn bị bài 2 “Thành phần của IV. PHỤ LỤC. Hồ sơ giảng dạy
nguyên tử”.
9|Page
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(1) Hãy quan sát hình 1.1. và cho biết thành phần các nguyên tố cấu tạo nên các chất đó,
từ đó chỉ ra các đơn chất, hợp chất và viết CTHH của chúng.
Hình 1.1. Các chất hóa học
(2) Em hãy cho cô biết loại liên kết hóa học trong phân tử nước và trong muối ăn.
(3) Kim cương, than chì đều được tạo nên từ các nguyên tử Cacbon nhưng do có cấu tạo
khác nhau nên chúng có một số tính chất vật lý, hóa học rất khác nhau. Em hãy nêu tính
chất khác nhau của chúng mà em biết.
(4) Em hãy nêu một số ví dụ về phản ứng hóa học xảy ra trong tự nhiên và trong sản xuất
hóa học. Vai trò và ứng dụng của chúng là gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(1) Các em hãy cho biết sự khác nhau giữa biến đổi hóa học và biến đổi vật lý?
(2) Các em hãy nêu vai trò, ứng dụng của nước và khí oxygen mà em biết.
(3) Vì sao người ta thường dùng thuốc muối (NaHCO3) để làm giảm cơn đau dạ dày?
(4) Vì sao cần liên hệ nội dung bài học môn hóa học với các môn học khác, với thí
nghiệm, với quá trình thực tiễn có liên quan?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Câu 1: Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của môn hóa học?
A. Thành phần cấu trúc của chất
B. Tính chất và sự biến đổi của chất
C. Ứng dụng của chất
D. Sự lớn lên và sinh sản của tế bào
Câu 2: Nêu ngắn gọn phương pháp để học tập tốt môn hóa học.
Câu 3: Vì sao không được đốt than, củi trong phòng kín?
Câu 4. Các khí thải nhà máy thường chứa khí Sulfur dioxide (SO 2), Nitrogen dioxide
(NO2), … Nước thải thường chứa các kim loại nặng như cation iron (III): (Fe 3+), cation
2+
V.copper
RÚT KINH
NGHIỆM
DẠY
(II): (Cu
), … Vì GIỜ
sao các
nhà máy đó thường xử lý khí thải, nước thải bằng cách
10 | P a g e
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………….
Duyệt, ngày …….. tháng ………..năm 2023
TTCM
Ngày soạn: 20/08/2023
11 | P a g e
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
Ngày dạy: ……. /…./2023
Lớp dạy: 10B2
Tiết: 03,04
BÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ
Thời gian thực hiện: 2 tiết (90 phút)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Trình bày được:
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm; Kích
thước, khối lượng của nguyên tử.
Hạt nhân gồm các hạt proton và neutron.
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và neutron.
2. Năng lực
2.1. Năng lực hóa học
Năng lực hóa học
(1) Nhận thức hoá học
Biểu hiện của năng lực/ Yêu cầu cần đạt
Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
- Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng
nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt
nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên
bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt.
- So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron,
- So sánh được kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên
tử.
(2) Tìm hiểu thế giới tự
- Nêu và giài thích được các thí nghiệm tìm ra thành phần
nhiên dưới góc độ hoá học nguyên tử.
(3) Vận dụng kiến thức, kĩ
năng đã học
1.2. Năng lực chung
Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác
Năng lực tự chủ và tự học
Năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
3. Phẩm chất
12 | P a g e
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được tại sao
có thể coi khối lượng nguyên tử là khối lượng của hạt nhân?
Yêu cầu cần đạt
Chủ động nêu ý kiến, lắng nghe ý kiến của các thành viên
trong nhóm khi thảo luận, hợp tác với các thành viên trong
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Tự tìm kiếm tài liệu trên mạng internet, đọc và thu thập thông
tin về thành phần nguyên tử.
- Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao và hỗ trợ
bạn học trong hoạt động nhóm.
Thông qua việc giải thích được tại sao khối lượng nguyên tử
được coi gần đúng là khối lượng của hạt nhân nguyên tử?
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
Phẩm chất
Yêu cầu cần đạt
Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về thành thành
Chăm chỉ
phần nguyên tử, khối lượng, điện tích của các loại hạt.
HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành
Trách nhiệm
các nội dung được giao và hỗ trợ các thành viên khác trong
nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên (GV)
- Video thí nghiệm tìm ra hạt electron, hạt nhân.
- Phiếu bài tập số 1, số 2, số 3.
2. Học sinh (HS)
- Chuẩn bị theo các yêu cầu của GV.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ hoạt động nhóm.
- Bút viết giấy A0.
IV. Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/ Mở đầu
a) Mục tiêu: Huy động kiến thức đã học về nguyên tử ở lớp 8 của HS, tạo nhu cầu tiếp tục
tìm hiểu kiến thức mới về Thành phần nguyên tử.
b) Nội dung: - Trò chơi “Tìm ẩn số”
Ẩn số
Gợi ý
Nguyên tử
Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
Dương
Nguyên tử bao gồm hạt nhân mang điện tích
Âm
Vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích
Neutron
Hạt nhân tạo bởi proton và
- Qua trò chơi vừa rồi HS đã nhớ lại được kiến thức nguyên tử đã học ở lớp 8. Và để trình
bày được
+ Nguyên tử là gì?
+ Nguyên tử gồm các loại hạt cơ bản nào?
+ Đặc điểm về điện tích từng loại hạt?
c) Sản phẩm: HS dựa vào gợi ý nhớ lại kiến thức đã học, đưa ra dự đoán của bản thân.
d) Tổ chức thực hiện:
Luật chơi :
- GV chia lớp thành 2 đội và lần lượt chọn 1 HS của mỗi đội lên bục giảng làm người chơi
chính.
- Người chơi chính lên bốc thăm ngẫu nhiên mẩu giấy nhỏ (2 lần), bên trong mẩu giấy đã
được giáo viên viết gợi ý. Sau đó người chơi chính đọc gợi ý lại từ đó để học sinh còn lại
của lớp đoán nội dung ẩn số.
- Yêu cầu ngôn ngữ mà người chơi chính sử dụng để diễn tả không có từ nào chạm vào các
từ trong từ ẩn số.
- Người chơi chính diễn đạt chính xác nội dung gợi ý để các học sinh còn lại đoán đúng cả
đội sẽ được 5 điểm.
13 | P a g e
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới/GQVĐ/thực thi nhiệm vụ
2.1. Hoạt động: Tìm hiểu thành phần và cấu trúc của nguyên tử
a) Mục tiêu:
– Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần:
Hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; Hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ
tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt.
- Ngoại lệ : Nguyên tử H trong hạt nhân chỉ có một loại hạt là proton
b) Nội dung:
HS đọc thông tin SGK/ học liệu khác, trả lời câu hỏi gợi mở, hoàn thành phiếu học tập số 2
theo nhóm
c) Sản phẩm hoạt động
- Câu trả lời của HS và biểu hiện “Giải thích được” các nội dung kiến thức liên quan.
- Nội dung kiến thức chủ yếu mà HS cần ghi vào vở:
+ Nguyên tử gồm lớp vỏ tạo nên bởi các hạt electrong và hạt nhân tạo nên bởi các hạt
proton và neutron.
+ Khối lượng và điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử.
d)Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm: phân tích Bảng 2.1 SGK, nghiên cứu thông tin trong SGK/
học liệu khác hoàn thành phiếu học tập số 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS làm việc với SGK/ học liệu khác liên quan nhiệm vụ trên.
- Nhóm HS chọn đại diện chuẩn bị báo cáo: “chỉ ra được …”, “nói rõ nguyên nhân...”.
- GV quan sát, ghi nhận hoạt động của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm được mời báo cáo.
- Một số nhóm HS khác được mời trao đổi, thảo luận.
- GV ghi nhận nội dung báo cáo, thảo luận giữa các nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Phiếu học tập số 1
1. Hoàn thành thông tin trong bảng sau:
Loại hạt Vị trí trong nguyên tử
Khối lượng Điện tích
( amu)
( e0 )
Hạt mang điện tích âm
electron Lớp vỏ nguyên tử
0,00055
-1
Hạt mang điện dương
proton
Hạt nhân nguyên tử
1
+1
Hạt không mang điện
neutron Hạt nhân nguyên tử
1
0
2. Khối lượng của hạt proton (neutron) nặng gấp 1818 lần khối lượng của hạt electron.
3. Vì electron mang điện tích -1, còn proton mang điện tích +1 và neutron không mang điện
nên để nguyên tử trung hòa điện thì tổng số điện tích (-) bằng tổng số điện tích (+), suy ra
số proton luôn bằng số electron.
4. Loại nguyên tử không chứa hạt neutron: Là một loại nguyên tử hidrogen được tạo bởi 1
14 | P a g e
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
proton và 1 electron.
- GV phân tích phần báo cáo và thảo luận của HS:
•
Phân tích các nội dung kiến thức mà HS đã thể hiện (đúng/ sai, đủ/ chưa đủ…) và
thống nhất nội dung cốt lõi cho HS ghi vào vở.
•
Làm rõ mức độ mà HS đã thực hiện hành động “nhận xét”, “giải thích được” thông
qua biểu hiện “chỉ ra được”, “làm cho hiểu rõ nguyên nhân” đối với các kiến thức liên quan.
- GV nhận xét bằng lời về thái độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ của lớp, cá nhân HS.
- GV định hướng nhiệm vụ của hoạt động tiếp theo: Khối lượng và kích thước của nguyên tử
được đo đạc, tính toán như thế nào?
2.2. Hoạt động: Tìm hiểu khối lượng và kích thước của nguyên tử
a) Mục tiêu:
- So sánh được khối lượng của lớp vỏ và hạt nhân, kích thước của hạt nhân với kích thước
nguyên tử.
- Cách tính khối lượng nguyên tử
- Nguyên tử có cấu tạo rỗng. Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử nhưng tập
trung hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử
b) Sản phẩm hoạt động
- Câu trả lời của HS và biểu hiện “Giải thích được” các nội dung kiến thức liên quan.
- Nội dung kiến thức chủ yếu mà HS cần ghi vào vở:
+ Khối lượng nguyên tử vô cùng nhỏ, đơn vị tính là amu.
Một cách gần đúng, coi khối lượng nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân.
+ Kích thước của nguyên tử vô cùng nhỏ bé.
Đơn vị đo là Angstrom (kí hiệu là
),
.
Kích thước của hạt nhân rất nhỏ so với kích thước nguyên tử, bằng từ 10 -5 đến 10-4 lần kích
thước nguyên tử.
c) Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm: nghiên cứu thông tin trong SGK/ học liệu khác hoàn
thành phiếu học tập số 2
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Nhóm HS làm việc với SGK/ học liệu khác liên quan nhiệm vụ trên.
- Nhóm HS chọn đại diện chuẩn bị báo cáo: “chỉ ra được …”, “nói rõ nguyên nhân...”.
- GV quan sát, ghi nhận hoạt động của HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một số nhóm được mời báo cáo.
- Một số nhóm HS khác được mời trao đổi, thảo luận.
- GV ghi nhận nội dung báo cáo, thảo luận giữa các nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Phiếu học tập số 2
1. Nguyên tử lithium được tạo bởi 3 proton, 4 neutron và 3 electron
15 | P a g e
Kế hoạch bài day khối 10. Môn Hóa học. THPT Gia Viễn A.
- Khối lượng vỏ nguyên tử l...
 








Các ý kiến mới nhất