tên mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Anh Khoa
Ngày gửi: 15h:44' 03-08-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 358
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Anh Khoa
Ngày gửi: 15h:44' 03-08-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 358
Số lượt thích:
1 người
(Trương Nguyễn Minh Khoa)
MỤC LỤC
Trang
Mục lục 1
A. PHẦN 1: DANH PHÁP CÁC CHẤT VÔ CƠ VÀ PHỨC CHẤT 2
1. HỆ THỐNG TÊN NGUYÊN TỐ, ĐƠN CHẤT 2
2. PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN MỘT SỐ PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ 5
2.1. Ion 5
2.2. Oxide 5
2.3. Base 6
2.4. Acid 6
2.5. Muối và một số hợp chất cộng hóa trị khác 7
2.6. Tên gọi của một số loại quặng, hợp chất hoặc hỗn hợp chất thường gặp 9
2.7. Phức chất 11
B. DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ 16
1. DANH PHÁP CHUNG 16
1.1. Số lượng và tên mạch carbon chính 16
1.2. Tên một số gốc (nhóm) thường gặp 17
1.3. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix) 17
1.4. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix) và hậu tố (Suffix) 17
1.5. Tên thông thường 18
1.6. Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC 18
2. DANH PHÁP CÁC LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ 18
2.1. Alkane 18
2.2. Alkene 19
2.3. Alkadiene 20
2.4. Alkyne 21
2.5. Hydrocarbon thơm 21
2.6. Dẫn xuất halogen của hydrocarbon 23
2.7. Alcohol 23
2.8. Ether 24
2.9. Phenol 24
2.10. Aldehyde 25
2.11. Ketone 26
2.12. Carboxylic acid 27
2.13. Ester 28
2.14. Carbohydrate 29
2.15. Amine 29
2.16. Amino acid 30
2.17. Peptide 30
2.18. Polymer 30
PHỤ LỤC 32
CHEMICAL TERMS
NOMENCLATURE OF CHEMICAL ELEMENTS AND COMPOUNDS
Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học
ĐỘI NGŨ TÁC GIẢ
Phần vô cơ: Nguyễn Đăng Minh Quân - GV tại Huế - https://www.facebook.com/hoahocquannguyen
Phần hữu cơ: Nguyễn Minh Lý - GV tại Tp. HCM - https://www.facebook.com/nguyen.minhly.739/
A. PHẦN 1: DANH PHÁP CÁC CHẤT VÔ CƠ VÀ PHỨC CHẤT
1. HỆ THỐNG TÊN NGUYÊN TỐ, ĐƠN CHẤT
Với hệ thống tiếng Anh, cả nguyên tố và đơn chất đều được biểu diễn bằng thuật ngữ “element”. Tên gọi của nguyên tố và đơn chất theo đó giống nhau.
VD:
Hydrogen Nguyên tố H hoặc đơn chất H2
Oxygen Nguyên tố O hoặc đơn chất O2
Nitrogen Nguyên tố N hoặc đơn chất N2
Fluorine Nguyên tố F hoặc đơn chất F2
Chlorine Nguyên tố Cl hoặc đơn chất Cl2
Bromine Nguyên tố Br hoặc đơn chất Br2
Iodine Nguyên tố I hoặc đơn chất I2
Sulfur Nguyên tố S hoặc đơn chất S8 (thường viết gọn thành S)
Phosphorous Nguyên tố P hoặc đơn chất P4 (thường viết gọn thành P)
Bảng 1: Kí hiệu hóa học và tên gọi các nguyên tố.
Z
KÍ HIỆU HÓA HỌC
TÊN GỌI
PHIÊN ÂM TIẾNG ANH
1
H
Hydrogen
/ˈhaɪdrədʒən/
2
He
Helium
/ˈhiːliəm/
3
Li
Lithium
/ˈlɪθiəm/
4
Be
Beryllium
/bəˈrɪliəm/
5
B
Boron
/ˈbɔːrɒn/
/ˈbɔːrɑːn/
6
C
Carbon
/ˈkɑːbən/
/ˈkɑːrbən/
7
N
Nitrogen
/ˈnaɪtrədʒən/
8
O
Oxygen
/ˈɒksɪdʒən/
/ˈɑːksɪdʒən/
9
F
Fluorine
/ˈflɔːriːn/
/ˈflʊəriːn/
/ˈflɔːriːn/
/ˈflʊriːn/
10
Ne
Neon
/ˈniːɒn/
/ˈniːɑːn/
11
Na
Sodium
/ˈsəʊdiəm/
12
Mg
Magnesium
/mæɡˈniːziəm/
13
Al
Aluminium
/ˌæljəˈmɪniəm/
/ˌæləˈmɪniəm/
14
Si
Silicon
/ˈsɪlɪkən/
15
P
Phosphorus
/ˈfɒsfərəs/
/ˈfɑːsfərəs/
16
S
Sulfur
/ˈsʌlfə(r)/
/ˈsʌlfər/
17
Cl
Chlorine
/ˈklɔːriːn/
18
Ar
Argon
/ˈɑːɡɒn/
/ˈɑːrɡɑːn/
19
K
Potassium
/pəˈtæsiəm/
20
Ca
Calcium
/ˈkælsiəm/
21
Sc
Scandium
/ˈskændiəm/
22
Ti
Titanium
/tɪˈteɪniəm/
/taɪˈteɪniəm/
23
V
Vanadium
/vəˈneɪdiəm/
24
Cr
Chromium
/ˈkrəʊmiəm/
25
Mn
Manganese
/ˈmæŋɡəniːz/
26
Fe
Iron
/ˈaɪən/
/ˈaɪərn/
27
Co
Cobalt
/ˈkəʊbɔːlt/
28
Ni
Nickel
/ˈnɪkl/
29
Cu
Copper
/ˈkɒpə(r)/
/ˈkɑːpər/
30
Zn
Zinc
/zɪŋk/
33
As
Arsenic
/ˈɑːsnɪk/
/ˈɑːrsnɪk/
34
Se
Selenium
/səˈliːniəm/
35
Br
Bromine
/ˈbrəʊmiːn/
36
Kr
Krypton
/ˈkrɪptɒn/
/ˈkrɪptɑːn/
37
Rb
Rubidium
/ruːˈbɪdiəm/
38
Sr
Strontium
/ˈstrɒntiəm/
/ˈstrɒnʃiəm/
/ˈstrɑːntiəm/
/ˈstrɑːnʃiəm/
46
Pd
Palladium
/pəˈleɪdiəm/
47
Ag
Silver
/ˈsɪlvə(r)/
/ˈsɪlvər/
48
Cd
Cadmium
/ˈkædmiəm/
50
Sn
Tin
/tɪn/
53
I
Iodine
/ˈaɪədiːn/
/ˈaɪədaɪn/
54
Xe
Xenon
/ˈzenɒn/
/ˈziːnɒn/
/ˈzenɑːn/
/ˈziːnɑːn/
55
Cs
Caesium
/ˈsiːziəm/
56
Ba
Barium
/ˈbeəriəm/
/ˈberiəm/
78
Pt
Platinum
/ˈplætɪnəm/
79
Au
Gold
/ɡəʊld/
80
Hg
Mercury
/ˈmɜːkjəri/
/ˈmɜːrkjəri/
82
Pb
Lead
/liːd/
87
Fr
Francium
/ˈfrænsiəm/
88
Ra
Radium
/ˈreɪdiəm/
2. PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN MỘT SỐ PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
2.1. Ion
- Ion dương (Cation - /ˈkæt.aɪ.ən/):
K potassium K+ potassium ion (/ˈaɪ.ɒn/)
Mg magnesium Mg2+ magnesium ion
Al aluminium Al3+ aluminium ion
- Ion âm (Anion - /ˈæn.aɪ.ən/):
Cl chlorine Cl- chloride ion
O oxygen O2- oxide ion
N nitrogen N3- nitride ion
2.2. Oxide
- Oxide - /ˈɒksaɪd/ hay /ˈɑːksaɪd/
- Đối với oxide của kim loại (hướng đến basic oxide):
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + “ ” + OXIDE
VD:
Na2O: sodium oxide - /ˈsəʊdiəm ˈɒksaɪd/.
MgO: magnesium oxide - /mæɡˈniːziəm ˈɒksaɪd/.
Lưu ý: Hóa trị sẽ được phát âm bằng tiếng Anh, ví dụ (II) sẽ là two, (III) sẽ là three. Đối với kim loại đa hóa trị thì bên cạnh cách gọi tên kèm hóa trị thì có thể dung một số thuật ngữ tên thường để ám chỉ cả hóa trị mà kim loại đang mang. Trong đó, đuôi -ic hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị cao, còn đuôi -ous hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị thấp.
Bảng 2: Tên gọi các oxide.
KIM LOẠI
TÊN GỌI
VÍ DỤ
Iron (Fe)
Fe(II): ferrous - /ˈferəs/
FeO: iron(II) oxide
ferrous oxide
Fe(III): ferric - / ˈferik/
Fe2O3: iron(III) oxide
ferric oxide
Copper (Cu)
Cu(I): cuprous - /ˈkyü-prəs/
Cu2O: copper(I) oxide
cuprous oxide
Cu(II): cupric - /ˈkyü-prik/
CuO: copper(II) oxide
cupric oxide
Chromium (Cr)
Cr(II): chromous - /ˈkrəʊməs/
CrO: chromium(II) oxide
chromous oxide
Cr(III): chromic - /ˈkrəʊmik/
Cr2O3: chromium(III) oxide
chromic oxide
- Đối với oxide của phi kim (hoặc acidic oxide – oxit axit của kim loại):
CÁCH 1:
TÊN NGUYÊN TỐ + (HÓA TRỊ) + “ ” + OXIDE
CÁCH 2:
SỐ NGUYÊN TỬ + TÊN NGUYÊN TỐ + “ ” + SỐ OXYGEN + OXIDE
Lưu ý:
+ Số lượng nguyên tử/nhóm nguyên tử được quy ước là mono, di, tri, tetra, penta,…
+ Theo quy tắc giản lược nguyên âm: mono + oxide = monoxide, penta + oxide = pentoxide.
Bảng 3: Số lượng và phiên âm
SỐ LƯỢNG
PHIÊN ÂM TIẾNG ANH
VÍ DỤ AUDIO
1
Mono
/ˈmɒnəʊ/
mono
2
Di
/dɑɪ/
di
3
Tri
/trɑɪ/
tri
4
Tetra
/ˈtetrə/
tetra
5
Penta
/pentə/
penta
6
Hexa
/heksə/
hexa
7
Hepta
/ˈheptə/
hepta
8
Octa
/ˈɒktə/
octa
9
Nona
/nɒnə/
nona
10
Deca
/dekə/
deca
VD:
SO2: sulfur(IV) oxide hay sulfur dioxide
CO: carbon(II) oxide hay carbon monoxide
P2O5: phosphorus(V) oxide hay diphosphorus pentoxide
CrO3: chromium(VI) oxide hay chromium trioxide
2.3. Base
- Base - /beɪs/
- Hydroxide - /haɪˈdrɒksaɪd/ hay /haɪˈdrɑːksaɪd/
- Cách gọi tên:
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + “ ” + HYDROXIDE
VD:
Ba(OH)2: barium hydroxide
Fe(OH)3: iron(III) hydroxide hay ferric hydroxide
Fe(OH)2: iron(II) hydroxide hay ferrous hydroxide
2.4. Acid
- Acid - /ˈæsɪd/
- Một số acid vô cơ:
Bảng 4: Một số acid và tên gọi.
CÔNG THỨC HÓA HỌC
TÊN GỌI
PHIÊN ÂM
VÍ DỤ AUDIO
HX
hydrohalic acid
/ˌhaɪdrəˌklɔːrɪk ˈæsɪd/
HF
hydrofluoric acid
/ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/
hydrofluoric acid
HCl
hydrochloric acid
/ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
hydrochloric acid
HBr
hydrobromic acid
/ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk ˈæsɪd/
hydrobromic acid
HI
hydroiodic acid
/ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
HClO
hypochloruos acid
/haɪpəʊklɒrəs ˈæsɪd/
HClO2
chloruos acid
/klɒrəs ˈæsɪd/
HClO3
chloric acid
/klɒrɪk ˈæsɪd/
chloric acid
HClO4
perchloric acid
/pərˌklɒrɪk ˈæsɪd/
perchloric acid
H2S
hydrosulfuric acid
/ˈhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
H2SO4
sulfuric acid
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/
sulfuric acid
H2SO3
sulfurous acid
sulphurous acid
/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/
sulfurous acid
HNO3
nitric acid
/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
nitric acid
HNO2
nitrous acid
/ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/
nitrous acid
H3PO4
phosphoric acid
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
phosphoric acid
H3PO3
phosphorous acid
/fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
phosphorous acid
H3PO2
hypophosphorous acid
/haɪpəʊfɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
CO2 + H2O (H2CO3)
carbonic acid
/kɑːˌbɒnɪk ˈæsɪd/
/kɑːrˌbɑːnɪk ˈæsɪd/
carbonic acid
H3BO3
boric acid
/ˌbɔː.rɪk ˈæs.ɪd/
boric acid
2.5. Muối và một số hợp chất cộng hóa trị khác
Bảng 5: Một số gốc và hóa trị.
GỐC MUỐI
HÓA TRỊ
TÊN GỐC
PHIÊN ÂM
VÍ DỤ
F
I
-fluoride
/ˈflɔːraɪd/
/ˈflʊəraɪd/
/ˈflʊraɪd/
NaF: sodium fluoride
SF6: sulfur hexafluoride
Cl
I
-chloride
/ˈklɔːraɪd/
CuCl2: copper(II) chloride
cupric chloride
HCl(gas): hydrogen chloride
Br
I
-bromide
/ˈbrəʊmaɪd/
FeBr3: iron(III) bromide
ferric bromide
I
I
-iodide
/ˈaɪədaɪd/
AgI: silver iodide
ClO
I
-hypochlorite
/haɪpəʊˈklɔːraɪt/
NaClO: sodium hypochlorite
ClO2
I
-chlorite
/ˈklɔːraɪt/
NaClO2: sodium chlorite
ClO3
I
-chlorate
/klɒreɪt/
KClO3: potassium chlorate
ClO4
I
-perchlorate
/pərˌklɒreɪt/
KClO4: potassium perchlorate
S
II
-sulfide
/ˈsʌlfaɪd/
PbS: lead sulfide
HS
I
-hydrogen sulfide
/ˈhaɪdrədʒən ˈsʌlfaɪd/
NaHS: sodium hydrogen sulfide
C
IV
-carbide
/ˈkɑːbaɪd/
Al4C3: aluminium carbide
N
III
-nitride
/ˈnaɪtraɪd/
Li3N: lithium nitride
P
III
-phosphide
/ˈfɒsfaɪd/
/ˈfɑːsfaɪd/
Zn3P2 : zinc phosphide
CN
I
-cyanide
/ˈsaɪənaɪd/
KCN: potassium cyanide
SCN
I
-thiocyanate
/ˈθaɪəʊsaɪəneɪd/
KSCN: potassium thiocyanate
SO4
II
-sulfate
/ˈsʌlfeɪt/
Na2SO4: sodium sulfate
HSO4
I
-hydrogen sulfate
-bisulfate
/ˈhaɪdrədʒən sʌlfeɪt/
/baɪˈsʌlfeɪt/
KHSO4: potassium hydrogen sulfate
potassium bisulfate
SO3
II
-sulfite
/ˈsʌlfaɪt/
CaSO3: calcium sulfite
HSO3
I
-hydrogen sulfite
/ˈhaɪdrədʒən ˈsʌlfaɪt/
NaHSO3: sodium hydrogen sulfite
NO3
I
-nitrate
/ˈnaɪtreɪt/
AgNO3 : silver nitrate
NO2
I
-nitrite
/ˈnaɪtraɪt/
NaNO2 : sodium nitrite
MnO4
I
-permanganate
/pəˈmæŋɡəˌneɪt/
KmnO4 : potassium permanganate
MnO4
II
-manganate
/mæŋɡəˌneɪt/
K2MnO4 : potassium manganate
CO3
II
-carbonate
/ˈkɑːbənət/
/ˈkɑː.bən.eɪt/
MgCO3: magnesium carbonate
HCO3
I
-hydrogen carbonate
-bicarbonate
/ˈhaɪdrədʒən ˈkɑːbənət/
/baɪˈ ˈkɑːbənət/
Ba(HCO3)2:
barium hydrogen carbonate
barium bicarbonate
PO4
III
-phosphate
/ˈfɒsfeɪt/
/ˈfɑːsfeɪt/
Ag3PO4 : silver phosphate
HPO4
II
-hydrogen phosphate
/ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfeɪt/
(NH4)2HPO4
ammonium hydrogen phosphate
H2PO4
I
-dihydrogen phosphate
/dai ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfeɪt/
Ca(H2PO4)2
calcium dihydrogen phosphate
H2PO3
I
-dihydrogen phosphite
/dai ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfaɪt/
NaH2PO3:
sodium dihydrogen phosphite
HPO3
II
-hydrogen phosphite
/haɪdrədʒən ˈfɒsfaɪt/
Na2HPO3:
sodium hydrogen phosphite
H2PO2
I
-hypophosphite
/haɪpəʊˈfɒsfaɪt/
NaH2PO2: sodium hypophosphite
CrO2
I
-chromite
/ˈkrəʊmaɪt/
NaCrO2: sodium chromite
CrO4
II
-chromate
/ˈkrəʊmeɪt/
K2CrO4: potassium chromate
Cr2O7
II
-dichromate
/daiˈkrəʊmeɪt/
K2Cr2O7: potassium dichromate
AlO2
I
-aluminate
/ˌæləˈmɪnieɪt/
NaAlO2: sodium aluminate
ZnO2
II
-zincate
/zɪŋkeɪt/
Na2ZnO2: sodium zincate
Lưu ý: Phát âm đuôi đúng /t/ và /d/ để phân biệt rõ các chất sodium chloride (NaCl) và sodium chlorite (NaClO2) tránh tạo ra sự hiểu lầm.
2.6. Một số quặng, hợp chất hoặc hỗn hợp chất thường gặp
THÀNH PHẦN CHÍNH
TÊN QUẶNG
PHIÊN ÂM
VÍ DỤ AUDIO
NHÓM QUẶNG/HỢP CHẤT/HỖN HỢP CHẤT CỦA IRON (SẮT)
Fe2O3
Hemantite
(hoặc haematite)
/ˈhiːmətaɪt/
(hoặc /ˈhɛmətaɪt/
Hemantite
Fe3O4
Magnetite
/ˈmæɡnətaɪt/
Magnetite
FeCO3
Siderite
/ˈsaɪdəˌraɪt/
(hoặc /ˈsɪdəˌraɪt/)
Siderite
FeS2
Pyrite
/ˈpaɪraɪt/
Pyrite
Fe3C
Cementite
/sɪˈmɛntaɪt/
Cementite
(NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O
Ammonium iron (III) sulfate
(hoặc ferric ammonium sulfate)
(hoặc iron allum)
NHÓM QUẶNG/HỢP CHẤT/HỖN HỢP CHẤT CỦA SODIUM, POTASSIUM
NaCl
Table salt
KCl.NaCl
Sylvinite
/ˈsɪlvɪˌnaɪt/
KCl.MgCl2.6H2O
Carnallite
(hoặc carnalite)
/ˈkɑːnəˌlaɪt/
Carnallite
NaHCO3
Baking soda
/beɪkɪŋ soʊdə/
KNO3
(hoặc NaNO3)
Niter
(hoặc nitre)
/ˈnaɪtə/
Niter
K2SiO3 và Na2SiO3
Liquid glass
(hoặc water glass)
Na2O.CaO.6SiO2
Sodium calcium silicate
(hoặc Soda-lime glass)
KNO3, S, C
Black powder
(hoặc gun powder)
NaCl, KI hoặc KIO3
(muối iod)
Iodised salt
(hoặc iodized salt)
NHÓM QUẶNG/HỢP CHẤT/HỖN HỢP CHẤT CỦA CALCIUM, MAGNESIUM
CaCO3
Calcite
/ˈkælsaɪt/
Calcite
CaSO4.2H2O
Gypsum
/dʒɪpsəm/
Gypsum
CaSO4.H2O
(hoặc CaSO4.0,5H2O)
Plaster
/plɑːstə/
Plaster
CaSO4
Anhydrite
(hoặc anhydrous gypsum)
/ænˈhaɪdraɪt/
Anhydrite
Ca3(PO4)2
Phosphorite
/ˈfɒsfəˌraɪt/
Phosphorite
Ca5F(PO4)3
(hoặc 3Ca3(PO4)2.CaF2)
Apatite
/ˈæpəˌtaɪt/
Apatite
CaCO3.MgCO3
Dolomite
/ˈdɒləˌmaɪt/
Dolomite
CaF2
Fluorite
/ˈflʊəraɪt/
Fluorite
MgCO3
Magnesite
(tránh nhầm với magnetite là Fe3O4)
/ˈmæɡnɪˌsaɪt/
Magnesite
NHÓM QUẶNG/HỢP CHẤT/HỖN HỢP CHẤT CỦA ALUMINIUM, CHROMIUM
Al2O3.nH2O
Bauxite
/bɔːksaɪt/
Bauxite
Na3AlF6
(hoặc AlF3.3NaF)
Cryolite
/ˈkraɪəˌlaɪt/
Cryolite
Al2O3.2SiO2.2H2O
Kaolinite
/ˈkeɪəlɪˌnaɪt/
Kaolinite
Al và Fe2O3
Thermite
(hoặc thermit)
/ˈθɜrˌmaɪt/
(hoặc /ˈθɜrmɪt/)
Thermite
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (hoặc NH4Al(SO4)3.12H2O)
Potassium aluminium sulfate
(hoặc potassium alum)
(hoặc potash alum)
K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O
(hoặc KCr(SO4)3.12H2O)
Chromium(III) potassium sulfate
(hoặc chrome alum)
FeO.Cr2O3
(hoặc Fe(CrO2)2)
(hoặc Fe2Cr2O4)
Chromite
/ˈkrəʊmaɪt/
Chromite
NHÓM QUẶNG/HỢP CHẤT/HỖN HỢP CHẤT CỦA COPPER (ĐỒNG)
Cu2S
Chalcocite
/ˈkælkəˌsaɪt/
Chalcocite
CuFeS2
Chalcopyrite
/ˌkælkəˈpaɪraɪt/
Chalcopyrite
Cu2O
Cuprite
/ˈkjuːpraɪt/
Cuprite
HỢP CHẤT NGẬM NƯỚC: TÊN HỢP CHẤT + SỐ LƯỢNG + HYDRATE
CuSO4.5H2O
Copper(II) sulfate pentahydrate
2.7. Phức chất
2.7.1. Khái niệm
- Phức chất (Coordination compound) được tạo thành từ các ion kim loại kết hợp với các ion hoặc phân tử khác. Chúng có khả năng tồn tại trong dung dịch, đồng thời có khả năng phân li thành các cấu tử tạo thành phức.
2.7.2. Cấu tạo
- Một phân tử phức chất thường gồm 2 phần: cầu nội và cầu ngoại.
CẦU NỘI
- Cầu nội gồm có chất tạo phức và phối tử. Số phối tử trong cầu nội gọi là số phối trí của phức chất. Cầu nội được viết trong dấu ngoặc vuông.
- Chất tạo phức: có thể là ion hay nguyên tử và được gọi là nguyên tử trung tâm (Central atom)
+ Cầu nội của phức chất có thể là cation: [Al(H2O)6]Cl3, [Zn(NH3)4]Cl2,…
+ Cầu nội của phức chất có thể là anion: H2[SiF6], K2[Zn(OH)4],...
+ Cầu nội của phức chất có thể là phân tử trung hoà về điện, không phân li trong dung dịch: [Co(NH3)3Cl3], [Ni(CO)4],...
- Phối tử
+ Phối tử có thể là anion: F-, Cl-, I-, OH-, CN-, SCN-, NO2-, S2O32-, EDTA, ….
+ Phối tử có thể là phân tử: H2O, NH3, CO, NO, pyridine, ethylenediamine, ….
+ Dựa vào số phối trí mà một phối tử có thể tạo thành xung quanh nguyên tử trung tâm mà có thể chia phối tử thành phối tử một càng và phối tử nhiều càng
• Phối tử một càng chỉ có thể tạo một liên kết phối trí với nguyên tử trung tâm: H2O, NH3,…
• Phối tử hai càng, ba càng,… là phối tử có thể tạo hai, ba,… liên kết phối trí với nguyên tử trung tâm: H2N-CH2-CH2-NH2,...
- Cách viết công thức của cầu nội:
+ Công thức được đặt trong dấu ngoặc vuông
+ Thứ tự: Nguyên tử trung tâm + Phối tử anion + Phối tử trung hòa
+ Nếu cầu nội có nhiều phối tử trung hòa, sắp xếp các phối tử theo thứ tự chữ cái trong CÔNG THỨC. Điều này làm tương tự đối với phối tử anion.
+ Phối tử viết tắt (như en, dien) hoặc phối tử gồm nhiều nguyên tử được đặt trong dấu ngoặc đơn
CẦU NGOẠI
- Cầu ngoại là phần ion đối nằm ngoài liên kết với cầu nội
2.7.3. Tên gọi của phức chất
- Tên phức chất = tên cầu nội + “ ” + tên cầu ngoại
- Tên cầu nội: số phối tử + tên phối tử + tên của nguyên tử trung tâm + hoá trị.
- Số phối tử:
+ để chỉ số phối tử một càng (có 1 cặp electron tự do có thể tham gia phối trí) nguời ta dùng các tiếp đầu ngữ: di, tri, tetra,...
+ để chỉ số phối tử nhiều càng (có nhiều cặp electron tự do có thể tham gia phối trí) người ta thường dùng các tiếp đầu ngữ: bis, tris, tetrakis, pentakis,….
- Tên phối tử (Ligand):
+ Nếu phối tử là anion: tên anion kết thúc bằng -ite, -ate hoặc -ide thì tên phối tử được đổi thành -ito, -ato hoặc -ido. Riêng các halogenido được viết thành “halo”. Lưu ý, hydrogen luôn được coi là anion với tên gọi là hydride.
-ite -ito; VD: nitrite nitrito
-ate -ato; VD: sulfate sulfato, nitrate nitrato
-ide -o; VD: chloride chloro, hydroxide hydroxo
-F : fluoro -Cl: chloro -Br: bromo -I: iodo
SO3=: sulfito S2O3=: thiosulfato C2O4=: oxalato CO3=: carbonato
-OH: hydroxo -CN: cyano -SCN: thiocyanato -NO2: nitro
-O-N=O: nitrito -OCOCH3: acetato =O: oxo (/ˈɒksəʊ/) -H: hydride
-ONO2: nitrato -NSC: isothiocyanato
+ Nếu phối tử là phân tử trung hoà, người ta lấy tên của phân tử đó:
Công thức
Tên gọi
Phiên âm
Audio
C2H4
ethylene
/ˈeθ.əl.iːn/
ethylene
C5H5N
pyridine (py)
ˈpɪrəˌdin
CH3NH2
methylamine
/ˈmeθ.ɪlˈeɪ.miːn/
C6H6
benzene
/ˈben.ziːn/
benzene
H2N-CH2CH2-NH2
ethylenediamine (en)
/ˈeθ.əl.iːn dɑɪ ˈeɪ.miːn/
NH(CH2CH2NH2)2
diethylenetriamine (dien)
+ Một số phối tử trung hoà được đặt tên riêng:
Công thức
Tên gọi
Phiên âm
H2O
aqua
/ˈæk.wə/
NH3
ammine
/æˈmmiːn/
CO
carbonyl
/ˈkɑːbənɪl/
NO
nitrosyl
/ˈnaɪtrəsɪl/
O2
dioxygen
/dɑɪˈɒksɪdʒən/
N2
dinitrogen
/dɑɪˈnaɪtrədʒən/
+ Tên phối tử được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái, bất kể loại phối tử nào. Các tiền tố là số (di, tri, bis...) bị bỏ qua trong quy trình sắp xếp thứ tự này, trừ khi chúng là một phần của tên phối tử.
+ Đối với các phối tử trong tên đã có chứa các tiền tố chỉ số lượng thì tên phối tử được đặt trong dấu ngoặc đơn.
- Tên nguyên tử trung tâm và hoá trị:
+ Nếu nguyên tử trung tâm trong cation phức, người ta lấy tên của nguyên tử đó kèm theo số La Mã viết trong dấu ngoặc đơn để chỉ hoá trị hay số oxy hoá khi cần.
+ Nếu nguyên tử trung tâm trong anion phức, ta lấy tên của nguyên tử đó kèm theo đuôi –ate và kèm theo số La Mã viết trong dấu ngoặc đơn để chỉ hoá trị hay số oxy hoá, nếu phức chất là acid thì thay đuôi –ate bằng đuôi –ic.
Bảng 3.7: Tên kim loại trong phức cation và phức anion
Kim loại
Tên trong phức cation
Tên trong phức anion
Phiên âm
Fe
Iron
Ferrate
/ˈfɛreɪt/
Cu
Copper
Cuprate
/ˈkyü-preɪt/
Pb
Lead
Plumbate
/ˈpləmˌbeɪt/
Ag
Silver
Argentate
/ˈɑːdʒənˌteɪt/
Au
Gold
Aurate
/ˈɔːreɪt/
Sn
Tin
Stannate
/ˈstæneɪt/
Pt
Platinum
Platinate
/ˈplætnˌeɪt/
Cr
Chromium
Chromate
/ˈkrəʊˌmeɪt/
Co
Cobalt
Cobaltate
/kəʊˈbɔːlteɪt/
Ni
Nickel
Nickelate
/ˈnɪkəˌleit/
Hg
Mercury
Mercurate
/ˈmɜːkjʊˌreɪt/
Pd
Palladium
Palladate
/pəˈleɪdeit/
Zn
Zinc
Zincate
/ˈzɪŋkeɪt/
2.7.4. Một số phức chất và tên gọi
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ IRON (Fe)
K4[Fe(CN)6] potassium hexacyanoferrate(II)
K3[Fe(CN)6] potassium hexacyanoferrate(III)
[FeCl2(H2O)4]+ ion tetraaquadichloroiron(III)
K3[Fe(CN)5(CO)] potassium carbonylpentacyanoferrate(II)
Fe(acac)3 tris(acetylacetonato)iron(III)
[Fe(SCN)(H2O)5]SO4 pentaaqua(thiocyanato-N)iron(III) sulfate
Ca2[Fe(CN)6] calcium hexacyanoferrate(II)
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ COPPER (Cu)
[Cu(H2N-CH2-CH2-NH2)2]SO4 bis(ethylenediamine)copper(II) sulfate
Na2[Cu(OH)4] sodium tetrahydroxocuprate(II)
[CuCl2]- ion dichlorocuprate(I)
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ SILVER (Ag)
Na3[Ag(S2O3)2] sodium bis(thiosunfato)argentate(I)
K[Ag(CN)2] potassium dicyanoargentate(I)
[Ag(NH3)2]4[Fe(CN)6] diammineargentate(I) hexacyanoferrate(II)
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ GOLD (Au)
Al[AuCl4]3 aluminium tetrachloroaurate(III)
Na[Au(CN)2] sodium dicyanoaurate(III)
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ PLATINUM (Pt)
[Pt(py)4][PtCl4] tetrapyridineplatinum(II) tetrachloroplatinate(II)
[PtCl2(NH3)2] diamminedichloroplatinum(II)
[PtCl2(NH3)4][PtCl4] diamminedichloroplatinum(IV) tetrachloroplatinate(II)
[PtBr(NH3)3]NO2 triamminebromoplatinum(II) nitrite
[Pt(C2O4)(NH3)2] diammineoxalatoplatinum(II)
[Pt(NH3)4][PtCl4] tetraammineplatinum(II) tetrachloroplatinate(II)
[PtCl(NO2)(NH3)4]SO4 tetraamminechloronitroplatinum(II) sulfate
K2[PtCl6] potassium hexachloroplatinate(IV)
[Pt(OH)(H2O)(NH3)2]NO3:
diammineaquahydroxoplatinum(II) nitrate
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ CHROMIUM (Cr)
[Cr(NH3)6]Cl3 hexaamminechromium(III) chloride
[CrCl4(H2O)2]– ion diaquatetrachlorochromate(III)
[Cr(H2O)(NH3)5](NO3)3 pentaammineaquachromium(III) nitrate
[CrCl2(NH3)4]Cl tetraamminedichlorochromium(III) chloride
[Cr(CO)6] hexacarbonylchromium(0)
[CrCl2(H2O)4]Cl tetraaquadichlorochromium(III) chloride
[Cr(en)3]Cl3 tris(ethylenediamine)chromium(III) chloride
[Cr(NH3)6](NO3)3 hexaamminechromium(III) nitrate
[CrCl2(en)2]2[PdCl4]
bis(ethylenediamine)dichlorochromium(III) tetrachloropalladate(II)
[Cr(NO2)2(NH3)4][Cr(NO2)4(NH3)2]
tetraamminedinitrochromium(III) diamminetetranitrochromate(III)
(NH4)3[Cr(NSC)6] ammonium hexa(isothiocyanato)chromate(III)
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ COBALT (Co)
[Co(NH3)6]Cl3 hexaamminecobalt(III) chloride
[Co Cl(H2O)5]Cl2 pentaaquachlorocobalt(III) chloride
[CoBr2(NH3)4]2[ZnCl4] tetraamminedibromocobalt(III) tetrachlorozincate
[CoBr(NH3)5]SO4 pentaamminebromocobalt(III) sulfate
[CoSO4(NH3)5]Br pentaamminesulfatocobalt(III) bromide
Na3[Co(NO2)6] sodium hexanitrocobaltate(III)
[CoCl2(en)2]Cl bis(ethylenediamine)dichlorocobalt(III) chloride
K3[Co(C2O4)3] potassium tris(oxalato)cobaltate(III)
[Co(CO3)(NH3)5]2[CuCl4] pentaamminecarbonatocobalt(III) tetrachlorocuprate(II)
[Co(Cl)(en)2(NH3)]SO4 amminebis(ethylenediamine)chlorocobalt(III) sulfate
[Co(CN)2(en)2]ClO3 bis(ethylenediamine)dicyanocobalt(III) chlorate
[Co(CO3)(NH3)5]Cl pentaamminecarbonatocobalt(III) chloride
[Co(NO3)3(NH3)3] triamminetrinitratocobalt(III)
[CoCl2(H2N-CH2-CH2-NH2)2].H2O hay [CoCl2(en)2].H2O
bis(ethylenediamine)dichlorocobalt(II) monohydrate
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ NICKEL (Ni)
K2[NiF6] potassium hexafluoronickelate(IV)
[Ni(C2O4)(H2O)] aquaoxalatonickel(II)
[Ni(NH3)6]3[Co(NO2)6]2 hexaamminenickel(II) hexanitrocobaltate(III)
[Ni(CO)4] tetracarbonylnickel(0)
PHỨC CHẤT CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ KHÁC
H2[SiF6] hexafluorosilicic acid
[Ru(H2O)(NH3)5]Cl2 pentaammineaquaruthenium(II) chloride
K2[HgI4] potassium tetraiodomercurate(II)
Na2[Zn(OH)4] sodium tetrahydroxozincate(II)
B. DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. DANH PHÁP CHUNG
1.1. Số lượng và tên mạch carbon chính
Bảng 8: Số lượng và tên mạch carbon chính từ 1 đến 10
SỐ LƯỢNG
MẠCH CARBON CHÍNH
1
Mono
Meth
2
Di
Eth
3
Tri
Prop
4
Tetra
But
5
Penta
Pent
6
Hexa
Hex
7
Hepta
Hept
8
Octa
Oct
9
Nona
Non
10
Deca
Dec
Cách nhớ: Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Học Ở Ngoài Đồng
Bảng 9: Số lượng từ 1 đến 100.
1
Mono
19
Nonadeca
2
Di (bis)
20
Icosa
3
Tri (tris)
21
Henicosa
4
Tetra (tetrakis)
22
Docosa
5
Penta (pentakis)
23
Tricosa
6
Hexa (hexakis)
30
Triaconta
7
Hepta (heptakis)
31
Hentriaconta
8
Octa (octakis)
35
Pentatriaconta
9
Nona (nonakis)
40
Tetraconta
10
Deca (decakis)
48
Octatetraconta
11
Undeca
50
Pentaconta
12
Dodeca
52
Dopentaconta
13
Trideca
60
Hexaconta
14
Tetradeca
70
Heptaconta
15
Pentadeca
80
Octaconta
16
Hexadeca
90
Nonaconta
17
Heptadeca
100
Hecta
18
Octadeca
1.2. Tên một số gốc (nhóm) thường gặp
1.2.1. Gốc (nhóm) no alkyl
- Từ alkane bớt đi 1 H được nhóm alkyl
CH3-: methyl
CH3-CH2-: ethyl
CH3-CH2-CH2-: propyl
CH3-CH(CH3)-: isopropyl
CH3CH2CH2CH2-: butyl
CH3-CH(CH3)-CH2-: isobutyl
CH3-CH2-CH(CH3)-: sec-butyl
(CH3)3C-: tert-butyl
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-: amyl
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-: isoamyl
CH3-CH2-C(CH3)2-: tert-pentyl
(CH3)3C-CH2-: neopentyl
1.2.2. Gốc (nhóm) không no
CH2=CH-: vinyl
CH2=CH-CH2-: allyl
1.2.3. Gốc (nhóm) thơm
C6H5-: phenyl
C6H5-CH2-: benzyl
1.3. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix)
Nhóm
Tiền tố
Nhóm
Tiền tố
F
Fluoro-
NO
Nitroso-
Cl
Chloro-
NO2
Nitro-
Br
Bromo-
OR
(R)oxy-
I
Iodo-
1.4. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix) và hậu tố (Suffix)
Loại hợp chất
Nhóm
Hậu tố
Tiền tố
Alcohols
-OH
-ol
hydroxy-
Ketones
-(C)=O
|
-one
oxo-
Aldehydes
-(C)H=O
-al
oxo-
-CH=O
-carbaldehyde
formyl-
Carboxylic acids
-(C)OOH
-oic acid
-
-COOH
-carboxylic acid
carboxy-
Esters
-(C)OOR
R … -oate
(R-oxy)-oxo-
-COOR
R … -carboxylate
(R)oxycarbonyl-
Amines
-NH2
-amine
amino-
(C) nghĩa là nguyên tử carbon này được tính trong mạch carbon chính
1.5. Tên thông thường
- Thường đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng đôi khi có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất loại nào.
1.6. Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC
1.6.1. Tên gốc – chức
Tên phần gốc Tên phần định chức
VD:
C2H5Cl Ethyl chloride
C2H5OCH3 Ethyl methyl ether
Lưu ý: Các gốc có vần iso và neo viết liền, sec- và tert- có dấu gạch nối “-”
1.6.2. Tên thay thế
- Tên thay thế được viết liền, không viết cách như tên gốc chức, chia thành ba phần:
Tên phần thế (có thể không có) + Tên mạch carbon chính + Tên phần định chức
VD:
CH3-CH3 ethane
C2H5-Cl chloroethane
CH3-CH=CH-CH3 but-2-ene
CH3-CH(OH)-CH=CH2 but-3-en-2-ol
- Thứ tự ưu tiên trong mạch:
-COOH > -CHO > -OH > -NH2 > -C=C > -C≡CH > nhóm thế
VD:
OHC-CHO ethanedial
HC≡C-CH2-CH2-C(CH=CH2)=CH-CHO 3-vinylhept-2-en-6-ynal
OHC-C≡C-CH2-CH2-C(CH=CH2)=CH-CHO 3-vinyloct-2-en-6-ynedial
2. DANH PHÁP CÁC LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
2.1. Alkane
- Alkane (hay paraffin) là những hydrocarbon no không có mạch vòng.
- Công thức chung: CnH2n+2 (n 1)
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía phân nhánh sớm hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính + ane
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái
+ Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
VD:
(a) 5 4 3 2 1
CH3 – CH2 – CH – CH – CH3
(b) 5' 4' 3' | |
2'CH2 CH3
|
1'CH3
+ Chọn mạch chính:
Mạch (a): 5C, 2 nhánh Đúng
Mạch (b): 5C, 1 nhánh Sai
+ Đánh số mạch chính: Số 1 từ phía bên phải vì phân nhánh sớm hơn bên trái
+ Gọi tên nhánh theo thứ tự chữ cái (nhánh Ethyl trước nhánh Methyl) sau đó đến tên mạch C chính rồi đến đuôi ane 3-ethyl-2-methylpentane
2.2. Alkene
- Alkene là hydrocarbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C.
- Công thức phân tử chung: CnH2n (n 2).
2.2.1. Tên thông thường
- Tên thường của alkene đơn giản lấy từ tên của alkane tương ứng nhưng đổi đuôi ane thành đuôi ylene.
VD:
CH2=CH2 ethylene
CH2=CH-CH3 propylene
CH2=CH-CH2-CH3 α-butylene
CH3-CH=CH-CH3 β-butylene
CH2=C(CH3)-CH3 isobutylene
2.2.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa liên kết đôi và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết đôi hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính – vị trí liên kết đôi – ene
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí liên kết đôi.
VD:
CH2=CHCH2CH2CH3 pent-1-ene
CH3CH=CHCH2CH3 pent-2-ene
CH2=C(CH3)-CH2CH3 2-methylbut-1-ene
CH3C(CH3)=CHCH3 2-methylbut-2-ene
- Đồng phân hình học của alkene: để có đồng phân hình học thì R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4.
+ Mạch chính ở cùng một phía của liên kết đôi: đồng phân cis
+ Mạch chính ở về hai phía của liên kết đôi: đồng phân trans
(Cis – Cùng; Trans – Trái)
VD: But-2-ene
Cis-but-2-ene Trans-but-2-ene
2.3. Alkadiene
- Alkadiene là hydrocarbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử.
- Công thức phân tử chung: CnH2n-2 (n 3).
2.3.1. Tên thông thường
VD:
CH2=C=CH2 allene
CH2=CH-CH=CH2 butadiene
CH2-C(CH3)=CH=CH2 isoprene
2.3.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa hai liên kết đôi và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết đôi hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính + a – vị trí các liên kết đôi – diene
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí các liên kết đôi.
VD:
CH2=C=CH2 propadiene
CH2=CH-CH=CH2 buta-1,3-diene
CH2-C(CH3)=CH=CH2 2-methylbuta-1,3-diene
CH2=CH-CH2-CH=CH2 penta-1,4-diene
2.4. Alkyne
- Alkyne là hydrocarbon mạch hở trong phân tử có một liên kết ba C≡C.
- Công thức phân tử chung: CnH2n-2 (n 2).
2.4.1. Tên thông thường
R-C≡C-R'
Tên R, R' + acetylene (viết liền)
VD:
CH≡CH acetylene
CH3-C≡C-C2H5 ethylmethylacetylene
CH≡C-CH=CH2 vinylacetylene
2.4.2. Tên thay thế
- Quy tắc gọi tên alkyne tương tự như gọi tên alkene, nhưng dùng đuôi yne để chỉ liên kết ba.
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa liên kết ba và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết ba hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính – vị trí liên kết ba – yne
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí liên kết ba.
VD:
CH≡CH ethyne
CH≡C-CH3 propyne
CH≡C-CH2CH3 but-1-yne
CH3-C≡C-CH3 but-2-yne
- Trong một chất vừa có liên kết đôi và liên kết ba, vần -ene được gọi trước -yne, nhưng lược bỏ 'e'.
VD:
CHC-CH=CH-CH3 pent-3-en-l-yne
CHC-CH=CH2 but-l-en-3-yne
2.5. Hydrocarbon thơm
- Hydrocarbon thơm (Aromatic hydrocarbon) là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene.
2.5.1. Tên thông thường
- Những hợp chất thơm, một số lớn không có tên hệ thống mà thường dùng tên thông thường.
2.5.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
Tên nhóm alkyl + benzene
- Nếu vòng benzene liên kết với nhiều nhóm alkyl thì trong tên gọi cần chỉ rõ vị trí các nhóm alkyl bằng các chữ số hoặc các chữ cái o (ortho), m (meta), p (para).
- Đánh số các nguyên tử C trong vòng sao cho tổng chỉ số trong tên gọi là nhỏ nhất.
- Các nhóm thế được gọi theo thứ tự chữ cái đầu tên gốc alkyl.
Methylbenzene Ethylbenzene
(Toluene)
1,2-dimethylbenzene 1,3-dimethylbenzene 1,4-dimethylbenzene
o-dimethylbenzene m-dimethylbenzene p-dimethylbenzene
(o-xylene) (m-xylene) (p-xylene)
isopropylbenzene vinylbenzene, phenylethylene
(Cumene) (Styrene)
C10H8: Naphthalene C10H12: Tetralin C10H18: Decalin
2.6. Dẫn xuất halogen của hydrocarbon
- Khi thay thế nguyên tử hydrogen của hydrocarbon với các nguyên tử halogen thu được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (Halogen derivatives of hydrocarbons)
2.6.1. Tên thông thường
VD:
CHCl3 chloroform
CHBr3 bromoform
CHI3 iodoform
2.6.2. Tên gốc chức
Tên gốc hydrocarbon halogen + ide
VD:
CH2Cl2 methylene chloride
CH2=CH-F vinyl fluoride
C6H5-CH2-Br benzyl bromide
2.6.3. Tên thay thế
- Xem các nguyên tử halogen là những nhóm thế đính vào mạch chính.
Vị trí nhóm thế - tên nhóm thế + Tên hydrocarbon
VD:
FCH2CH2CH2CH3 1-fluorobutane
CH3CHFCH2CH3 2-fluorobutane
FCH2CH(CH3)CH3 1-fluoro-2-methylpropane
(CH3)3C-F 2-fluoro-2-methylpropane
ClFC-CHBrI 2-bromo-1-chloro-1,1-difluoro-2-iodoethane
BrF2C-CClFI 1-bromo-2-chloro-1,1,2-trifluoro-2-iodoethane
2.7. Alcohol
- Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
- Công thức phân tử chung alcohol no, đơn chức, mạch hở CnH2n+2O hay CnH2n+1OH (n ≥ 1)
2.7.1. Tên thông thường
Tên gốc hydrocarbon tương ứng alcohol
2.7.2. Tên thay thế
- Mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa nhóm –OH.
- Đánh số mạch chính: từ phía gần nhóm –OH hơn.
- Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính – vị trí nhóm OH – ol
Công thức
Tên thông thường
Tên thay thế
Alcohol khác
CH3OH
Methyl alcohol
Methanol
Benzyl alcohol
C6H5-CH2OH
Allyl alcohol
CH2=CH-CH2-OH
Ethylene glycol
(ethane-1,2-diol)
CH2OH-CH2OH
Glycerol
(propane-1,2,3-triol)
CH2OH-CHOH-CH2OH
CH3CH2OH
Ethyl alcohol
Ethanol
CH3CH2CH2OH
Propyl alcohol
Propan-1-ol
(CH3)2CHOH
Isopropyl alcohol
Propan-2-ol
CH3CH2CH2CH2OH
Butyl alcohol
Butan-1-ol
CH3CH2CH(OH)CH3
sec-butyl alcohol
Butan-2-ol
(CH3)3C-OH
tert-butyl alcohol
Methylpropan-2-ol
(CH3)2CH-CH2CH2OH
Isoamyl alcohol
3-methylbutan-1-ol
2.8. Ether
2.8.1. Tên thay thế
- Tên của ether R1-O-R2 là tổ hợp tên của nhóm R1O- ở dạng tiền tố và mạch chính R2.
VD:
CH3-O-CH2CH3 methoxyethane
CH3CH2-O-CH=CH2 ethoxyethene
C6H4(OCH3)2 dimethoxybenzene
2.8.2. Tên gốc chức
- Tên của ether R1-O-R2 là tổ hợp tên của các gốc R1, R2 và “ether”.
Tên gốc R1, R2 ether
VD:
CH3-O-CH3 dimethyl ether
CH3-O-C2H5 ethyl methyl ether
2.9. Phenol
- Phenol là loại hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng benzene.
2.9.1. Tên thông thường
phenol o-cresol m-cresol p-cresol
pyrocatechol resorcinol hydroquinone - naphthol (1-naphthol)
2.9.2. Tên thay thế
- Đánh số các vị trí trên vòng, ưu tiên đánh số từ C liên kết với -OH sao cho tổng số vị trí các nhóm liên kết với vòng là nhỏ nhất.
VD:
4-methylphenol 1,2-dihydroxy-4-methylbenzene
2.10. Aldehyde
- Aldehyde là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
- Công thức phân tử chung aldehyde no, đơn chức, mạch hở CnH2nO (n ≥ 1) hay CmH2m+1CHO (m ≥ 0)
2.10.1. Tên thông thường
- Một số aldehyde đơn giản hay được gọi theo tên thông thường (xuất phát từ tên thông thường của acid), có liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng.
Cách 1: Tên acid tương ứng (bỏ acid) aldehyde (viết cách)
Cách 2: Tên acid tương ứng (bỏ acid, bỏ đuôi “ic” hoặc “oic”) + aldehyde (viết liền)
2.10.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa nhóm –CH=O (nhóm cacbaldehyde) và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ nhóm –CH=O.
+ Gọi tên:
Tên của hydrocarbon tương ứng + al
Công thức cấu tạo
Tên thông thường
Tên thay thế
H-CHO
Formic aldehyde (formaldehyde)
Methanal
CH3-CHO
Acetic aldehyde (axetaldehyde)
Ethanal
CH3CH2-CHO
Propionic aldehyde (propionaldehyde)
Propanal
CH3-[CH2]2-CHO
Butyric aldehyde (butyraldehyde)
Butanal
CH3-CH(CH3)-CHO
Isobutyric aldehyde (isobutyraldehyde)
2-methylpropanal
CH3-[CH2]3-CHO
Valeric aldehyde (valeraldehyde)
Pentanal
(CH3)2CHCH2CH=O
Isovaleric aldehyde (isovaleraldehyde)
3-methylbutanal
OHC-[CH2]2-CHO
Succinic aldehyde (succinaldehyde)
Butanedial
Lưu ý: khi kết thúc tên hydrocarbon là nguyên âm (ane, ene, yne,…) thì chuyển thành (an, en, yn,…) sau đó thêm al
2.11. Ketone
- Ketone là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm > C = O liên kết trực tiếp với hai nguyên tử carbon.
2.11.1. Tên thông thường
VD:
CH3-CO-CH3 acetone
2.11.2. Tên gốc chức
Tên gốc R, R' đính với nhóm >C=O ketone (viết cách)
2.11.3. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch dài nhất chứa nhóm -CO- (nhóm carbonyl).
+ Đánh số mạch chính từ phía gần nhóm -CO-.
Tên hydrocarbon tương ứng (tính cả C của -CO-) - vị trí nhóm >C=O - one
VD:
Công thức cấu tạo
Tên thay thế
Tên gốc chức
CH3-CO-CH3
propan-2-one
dimethyl ketone
CH3-CO-C2H5
butan-2-one
ethyl methyl ketone
CH3-CO-CH=CH2
but-3-en-2-one
methyl vinyl ketone
CH3-CO-C6H5
acetophenone
methyl phenyl ketone
2.12. Carboxylic acid
- Carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm carboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
- Công thức phân tử chung acid no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n ≥ 1) hay CmH2m+1COOH (m ≥ 0)
2.12.1. Tên thông thường
- Có liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng.
VD:
HCOOH Formic acid Acid có trong nọc độc của ong và vòi đốt của kiến
CH3COOH Acetic acid Acid có trong giấm
2.12.2. Tên thay thế
Tên của hydrocarbon tương ứng + oic acid (viết cách)
* Tên một số acid no và không no
Công thức
Tên thông thường
Tên thay thế
H-COOH
Formic acid
Methanoic acid
CH3-COOH
Acetic acid
Ethanoic acid
CH3CH2COOH
Propionic acid
Propanonic acid
CH3CH2CH2COOH
Butyric acid
Butanoic acid
(CH3)2CH-COOH
Isobutyric acid
2-methylpropanoic acid
CH3-[CH2]3-COOH
Valeric acid
Pentanoic acid
CH2=CH-COOH
Acrylic acid
Propenoic acid
CH2=C(CH3)-COOH
Methacrylic acid
2-methylpropenoic acid
* Tên thông thường một số acid chứa vòng benzene
Công thức cấu tạo
Tên thường
C6H5-COOH
Benzoic acid
Ortho-C6H4(COOH)2
Phthalic acid
Meta-C6H4(COOH)2
Isophthalic acid
Para-C6H4(COOH)2
Terephthalic acid
Ortho-C6H4(OH)(COOH)
Salicylic acid
* Tên thông thường một số acid đa chức
Công thức cấu tạo
Tên thường
HOOC-COOH
Oxalic acid
HOOC-CH2-COOH
Malonic acid
HOOC-CH2-CH2-COOH
Succinic acid
HOOC-[CH2]3-COOH
Glutaric acid
HOOC-[CH2]4-COOH
Adipic acid
* Tên thông thường một số acid béo
Công thức cấu tạo
Tên thường
C15H31COOH
Palmitic acid
C17H35COOH
Stearic acid
C17H33COOH
Oleic acid
C17H31COOH
Linoleic acid
C17H29COOH
Linolenic acid
2.13. Ester
- Khi thay nhóm OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm OR thì được ester.
- Công thức chung của ester đơn chức: .
- CTTQ dạng
(trong đó n là số carbon trong phân tử ester n ≥ 2, nguyên; k là tổng số liên kết p và số vòng trong phân tử k ≥ 1, nguyên; a là số nhóm chức ester a ≥ 1, nguyên)
+ Ester đơn chức: ; CxHyO2 (y ≤ 2x) hoặc RCOOR'
+ Ester no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2) hoặc CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)
- Cách gọi tên:
Tên gốc R'+ tên gốc acid RCOO đuôi ate (viết liền)
VD:
HCOO-C2H5 ethyl formate
CH3COO-CH=CH2 vinyl acetate
C6H5COO-CH3 methyl benzoate
CH3COO-CH2-C6H5 benzyl acetate
HCOOCH2CH2CH2CH3 butyl formate
HCOOCH2CH(CH3)2 isobutyl formate
HCOOCH(CH3)CH2CH3 sec-butyl formate
HCOOC(CH3)3 tert-butyl formate
CH3COOCH2CH2CH3 propyl acetate
CH3COOCH(CH3)2 isopropyl acetate
CH3CH2COOC2H5 ethyl propionate
CH3CH2CH2COOCH3 methyl butyrate
(CH3)2CHCOOCH3 methyl isobutyrate
- Chất béo là triester của glycerol với acid béo (acid béo là acid đơn chức có mạch carbon dài, không phân nhánh), gọi chung là triglyceride hay triacylglycerol.
+ Công thức cấu tạo:
+ Công thức trung bình:
- Một số chất béo thường gặp:
(C15H31COO)3C3H5 tripalmitin tripalmitoylglycerol no 806 g/mol
(C17H35COO)3C3H5 tristearin tristearoylglycerol no 890 g/mol
(C17H33COO)3C3H5 triolein trioleoylglycerol không no 884 g/mol
2.14. Carbohydrate
Tên gọi
Công thức phân tử
Cấu tạo
Glucose
C6H12O6
CH2OH-[CHOH]4-CHO
Fructose
C6H12O6
CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH
Sucrose
C12H22O11
1 gốc α-glucose liên kết với 1 gốc β-fructose
Maltose
C12H22O11
2 gốc α-glucose liên kết với nhau
Starch
(Tinh bột)
(C6H10O5)n
các gốc α-glucose liên kết với nhau.
Cellulose
(C6H10O5)n
[C6H7O2(OH)3]n
các gốc β-glucose liên kết với nhau
2.15. Amine
- Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử NH3 bằng gốc hydrocarbon thu được amine.
2.15.1. Tên thông thường
VD:
C6H5NH2 Aniline
2.15.2. Tên gốc chức
Tên gốc hydrocarbon + amine (viết liền)
2.15.3. Tên thay thế
Tên của hydrocarbon tương ứng + vị trí nhóm chức + amine (viết liền)
Hợp chất
Tên gốc - chức
Tên thay thế
CH3NH2
Methylamine
Methanamine
C2H5NH2
Ethylamine
Ethanamine
CH3CH2CH2NH2
Propylamine
Propan-1-amine
CH3CH(NH2)CH3
Isopropylamine
Propan-2-amine
H2N[CH2]6NH2
Hexamethylendiamine
Hexane-1,6-diamine
C6H5NH2
Phenylamine
Benzenamine
C6H5NHCH3
Methylphenylamine
N-methylbenzenamine
C2H5NHCH3
Ethylmethylamine
N-methylethanamine
2.16. Amino acid
- Amino acid là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH).
Công thức
Tên thường (Kí hiệu)
M
Quỳ tím
Tên bán hệ thống
Tên thay thế
H2N-CH2-COOH
Glycine
(Gly)
75
Không đổi màu
aminoacetic acid
aminoethanoic acid
Alanine
(Ala)
89
Không đổi màu
α-aminopropionic acid
2-aminopropanoic acid
Valine
(Val)
117
Không đổi màu
α-aminoisovaleric acid
2-amino-3-methylbutanoic acid
Glutamic
acid
(Glu)
147
Hóa đỏ
α-aminoglutaric acid
2-aminopentandioic acid
Lysine
(Lys)
146
Hóa xanh
α,ε-diaminocaproic acid
2,6-diaminohexanoic acid
H2N-[CH2]5-COOH
ε-aminocaproic acid; 6-aminohexanoic acid (trùng ngưng tạo nilon-6)
H2N-[CH2]6-COOH
ω-aminoenantoic acid; 7-aminohexanoic acid (trùng ngưng tạo nilon-7)
Một số α-amino acid khác:
(CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH α-aminoisocaproic acid (Leucine, kí hiệu Leu-L)
CH3CH2CH(CH3)CH(NH2)COOH α-amino-β-methylvaleric acid (Isoleucine, kí hiệu Ile-I)
HOCH2CH(NH2)COOH α-amino-β-hydroxypropionic acid (Serine, kí hiệu Ser-S)
CH3CH(OH)CH(NH2)COOH α-amino-β-hydroxybutyric acid (Threonine, kí hiệu Thr-T)
HS-CH2CH(NH2)COOH α-amino-β-mercaptopropionic acid (Cysteine, kí hiệu Cys-C)
CH3-S-[CH2]2CH(NH2)COOH α-amino-γ-methylthiobutyric acid (Methionine, kí hiệu Met-M)
HOOC-CH2CH(NH2)COOH α-aminosuccinic acid (Aspartic acid, kí hiệu Asp-D)
C6H5CH2CH(NH2)COOH Phenylalanine kí hiệu Phe-F
2.17. Peptide
- Peptide là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino acid liên kết với nhau bởi các liên kết peptide.
- Tên của peptide được gọi bằng cách ghép tên các gốc axyl bắt đầu từ amino acid đầu còn tên amino acid đuôi được giữ nguyên vẹn
VD:
H2N-CH(CH3)-CO-HN-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH tripeptide alanylglycylalanine
2.18. Polymer
- Polymer là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắc xích) liên kết với nhau tạo nên.
- Ghép từ poly trước tên monomer.
VD:
(-CH2-CH2-)n polyethylene
polypropylene
- Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ 2 monome tạo nên polymer thì tên monomer phải để ở trong ngoặc đơn.
VD:
(CH2-CHCl)n poly(vinyl chloride)
(CO-C6H4-CO-O-C2H4-O) n poly(ethylene terephthalate)
Poly(butadiene-styrene)
- Một số polymer có tên riêng (tên thông thường).
VD:
Teflon (CF2-CF2)n
Nylon-6 (NH-[CH2]5-CO)n
Cellulose (C6H10O5)n
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Một số thuật ngữ thông dụng.
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
Ý nghĩa
Organic
Hữu cơ
Compound
Hợp chất
Cyclic organic compound
Hợp chất vòng
Acyclic organic compound
Hợp chất không vòng
Physical properties
Tính chất vật lý
Chemical properties
Tính chất hóa học
Chemical reaction
Phản ứng hoá học
Elemental analysis
Phân tích nguyên tố
Qualitative analysis
Phân tích định tính
Quanlitative analysis
Phân tích định lượng
Molecular formula
Công thức phân tử
Empirical formula
Công thức đơn giản nhất
Structural formula
Công thức cấu tạo
Expanded structural formula
Công thức cấu tạo khai triển
Condensed structural formula
Công thức cấu tạo thu gọn
Homologs
Đồng đẳng
Homologous series
Dãy đồng đẳng
Isomers
Đồng phân
Geometric isomers
Đồng phân hình học
Chemical bonding
Liên kết hóa học
Single bond
Liên kết đơn
Double bond
Liên kết đôi
Triple bond
Liên kết ba
Multiple bond
Liên kết bội
Sigma
Pi
Covalent bond
Liên kết cộng hóa trị
Carbon chain
Mạch carbon
Functional group
Nhóm chức
Substitution reaction
Phản ứng thế
Addition reaction
Phản ứng cộng
Elimination reaction
Phản ứng tách
Oxidation reaction
Phản ứng oxy hóa
Complete oxidation reaction
Phản ứng oxy hóa hoàn toàn
Incomplete oxidation reaction
Phản ứng oxy hóa không hoàn toàn
Ring opening reaction
Phản ứng cộng mở vòng
Addition polymerization
Phản ứng trùng hợp
Non
Trang
Mục lục 1
A. PHẦN 1: DANH PHÁP CÁC CHẤT VÔ CƠ VÀ PHỨC CHẤT 2
1. HỆ THỐNG TÊN NGUYÊN TỐ, ĐƠN CHẤT 2
2. PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN MỘT SỐ PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ 5
2.1. Ion 5
2.2. Oxide 5
2.3. Base 6
2.4. Acid 6
2.5. Muối và một số hợp chất cộng hóa trị khác 7
2.6. Tên gọi của một số loại quặng, hợp chất hoặc hỗn hợp chất thường gặp 9
2.7. Phức chất 11
B. DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ 16
1. DANH PHÁP CHUNG 16
1.1. Số lượng và tên mạch carbon chính 16
1.2. Tên một số gốc (nhóm) thường gặp 17
1.3. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix) 17
1.4. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix) và hậu tố (Suffix) 17
1.5. Tên thông thường 18
1.6. Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC 18
2. DANH PHÁP CÁC LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ 18
2.1. Alkane 18
2.2. Alkene 19
2.3. Alkadiene 20
2.4. Alkyne 21
2.5. Hydrocarbon thơm 21
2.6. Dẫn xuất halogen của hydrocarbon 23
2.7. Alcohol 23
2.8. Ether 24
2.9. Phenol 24
2.10. Aldehyde 25
2.11. Ketone 26
2.12. Carboxylic acid 27
2.13. Ester 28
2.14. Carbohydrate 29
2.15. Amine 29
2.16. Amino acid 30
2.17. Peptide 30
2.18. Polymer 30
PHỤ LỤC 32
CHEMICAL TERMS
NOMENCLATURE OF CHEMICAL ELEMENTS AND COMPOUNDS
Thuật ngữ hóa học - Danh pháp các nguyên tố và hợp chất hóa học
ĐỘI NGŨ TÁC GIẢ
Phần vô cơ: Nguyễn Đăng Minh Quân - GV tại Huế - https://www.facebook.com/hoahocquannguyen
Phần hữu cơ: Nguyễn Minh Lý - GV tại Tp. HCM - https://www.facebook.com/nguyen.minhly.739/
A. PHẦN 1: DANH PHÁP CÁC CHẤT VÔ CƠ VÀ PHỨC CHẤT
1. HỆ THỐNG TÊN NGUYÊN TỐ, ĐƠN CHẤT
Với hệ thống tiếng Anh, cả nguyên tố và đơn chất đều được biểu diễn bằng thuật ngữ “element”. Tên gọi của nguyên tố và đơn chất theo đó giống nhau.
VD:
Hydrogen Nguyên tố H hoặc đơn chất H2
Oxygen Nguyên tố O hoặc đơn chất O2
Nitrogen Nguyên tố N hoặc đơn chất N2
Fluorine Nguyên tố F hoặc đơn chất F2
Chlorine Nguyên tố Cl hoặc đơn chất Cl2
Bromine Nguyên tố Br hoặc đơn chất Br2
Iodine Nguyên tố I hoặc đơn chất I2
Sulfur Nguyên tố S hoặc đơn chất S8 (thường viết gọn thành S)
Phosphorous Nguyên tố P hoặc đơn chất P4 (thường viết gọn thành P)
Bảng 1: Kí hiệu hóa học và tên gọi các nguyên tố.
Z
KÍ HIỆU HÓA HỌC
TÊN GỌI
PHIÊN ÂM TIẾNG ANH
1
H
Hydrogen
/ˈhaɪdrədʒən/
2
He
Helium
/ˈhiːliəm/
3
Li
Lithium
/ˈlɪθiəm/
4
Be
Beryllium
/bəˈrɪliəm/
5
B
Boron
/ˈbɔːrɒn/
/ˈbɔːrɑːn/
6
C
Carbon
/ˈkɑːbən/
/ˈkɑːrbən/
7
N
Nitrogen
/ˈnaɪtrədʒən/
8
O
Oxygen
/ˈɒksɪdʒən/
/ˈɑːksɪdʒən/
9
F
Fluorine
/ˈflɔːriːn/
/ˈflʊəriːn/
/ˈflɔːriːn/
/ˈflʊriːn/
10
Ne
Neon
/ˈniːɒn/
/ˈniːɑːn/
11
Na
Sodium
/ˈsəʊdiəm/
12
Mg
Magnesium
/mæɡˈniːziəm/
13
Al
Aluminium
/ˌæljəˈmɪniəm/
/ˌæləˈmɪniəm/
14
Si
Silicon
/ˈsɪlɪkən/
15
P
Phosphorus
/ˈfɒsfərəs/
/ˈfɑːsfərəs/
16
S
Sulfur
/ˈsʌlfə(r)/
/ˈsʌlfər/
17
Cl
Chlorine
/ˈklɔːriːn/
18
Ar
Argon
/ˈɑːɡɒn/
/ˈɑːrɡɑːn/
19
K
Potassium
/pəˈtæsiəm/
20
Ca
Calcium
/ˈkælsiəm/
21
Sc
Scandium
/ˈskændiəm/
22
Ti
Titanium
/tɪˈteɪniəm/
/taɪˈteɪniəm/
23
V
Vanadium
/vəˈneɪdiəm/
24
Cr
Chromium
/ˈkrəʊmiəm/
25
Mn
Manganese
/ˈmæŋɡəniːz/
26
Fe
Iron
/ˈaɪən/
/ˈaɪərn/
27
Co
Cobalt
/ˈkəʊbɔːlt/
28
Ni
Nickel
/ˈnɪkl/
29
Cu
Copper
/ˈkɒpə(r)/
/ˈkɑːpər/
30
Zn
Zinc
/zɪŋk/
33
As
Arsenic
/ˈɑːsnɪk/
/ˈɑːrsnɪk/
34
Se
Selenium
/səˈliːniəm/
35
Br
Bromine
/ˈbrəʊmiːn/
36
Kr
Krypton
/ˈkrɪptɒn/
/ˈkrɪptɑːn/
37
Rb
Rubidium
/ruːˈbɪdiəm/
38
Sr
Strontium
/ˈstrɒntiəm/
/ˈstrɒnʃiəm/
/ˈstrɑːntiəm/
/ˈstrɑːnʃiəm/
46
Pd
Palladium
/pəˈleɪdiəm/
47
Ag
Silver
/ˈsɪlvə(r)/
/ˈsɪlvər/
48
Cd
Cadmium
/ˈkædmiəm/
50
Sn
Tin
/tɪn/
53
I
Iodine
/ˈaɪədiːn/
/ˈaɪədaɪn/
54
Xe
Xenon
/ˈzenɒn/
/ˈziːnɒn/
/ˈzenɑːn/
/ˈziːnɑːn/
55
Cs
Caesium
/ˈsiːziəm/
56
Ba
Barium
/ˈbeəriəm/
/ˈberiəm/
78
Pt
Platinum
/ˈplætɪnəm/
79
Au
Gold
/ɡəʊld/
80
Hg
Mercury
/ˈmɜːkjəri/
/ˈmɜːrkjəri/
82
Pb
Lead
/liːd/
87
Fr
Francium
/ˈfrænsiəm/
88
Ra
Radium
/ˈreɪdiəm/
2. PHÂN LOẠI VÀ CÁCH GỌI TÊN MỘT SỐ PHÂN LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
2.1. Ion
- Ion dương (Cation - /ˈkæt.aɪ.ən/):
K potassium K+ potassium ion (/ˈaɪ.ɒn/)
Mg magnesium Mg2+ magnesium ion
Al aluminium Al3+ aluminium ion
- Ion âm (Anion - /ˈæn.aɪ.ən/):
Cl chlorine Cl- chloride ion
O oxygen O2- oxide ion
N nitrogen N3- nitride ion
2.2. Oxide
- Oxide - /ˈɒksaɪd/ hay /ˈɑːksaɪd/
- Đối với oxide của kim loại (hướng đến basic oxide):
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + “ ” + OXIDE
VD:
Na2O: sodium oxide - /ˈsəʊdiəm ˈɒksaɪd/.
MgO: magnesium oxide - /mæɡˈniːziəm ˈɒksaɪd/.
Lưu ý: Hóa trị sẽ được phát âm bằng tiếng Anh, ví dụ (II) sẽ là two, (III) sẽ là three. Đối với kim loại đa hóa trị thì bên cạnh cách gọi tên kèm hóa trị thì có thể dung một số thuật ngữ tên thường để ám chỉ cả hóa trị mà kim loại đang mang. Trong đó, đuôi -ic hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị cao, còn đuôi -ous hướng đến hợp chất mà kim loại thể hiện mức hóa trị thấp.
Bảng 2: Tên gọi các oxide.
KIM LOẠI
TÊN GỌI
VÍ DỤ
Iron (Fe)
Fe(II): ferrous - /ˈferəs/
FeO: iron(II) oxide
ferrous oxide
Fe(III): ferric - / ˈferik/
Fe2O3: iron(III) oxide
ferric oxide
Copper (Cu)
Cu(I): cuprous - /ˈkyü-prəs/
Cu2O: copper(I) oxide
cuprous oxide
Cu(II): cupric - /ˈkyü-prik/
CuO: copper(II) oxide
cupric oxide
Chromium (Cr)
Cr(II): chromous - /ˈkrəʊməs/
CrO: chromium(II) oxide
chromous oxide
Cr(III): chromic - /ˈkrəʊmik/
Cr2O3: chromium(III) oxide
chromic oxide
- Đối với oxide của phi kim (hoặc acidic oxide – oxit axit của kim loại):
CÁCH 1:
TÊN NGUYÊN TỐ + (HÓA TRỊ) + “ ” + OXIDE
CÁCH 2:
SỐ NGUYÊN TỬ + TÊN NGUYÊN TỐ + “ ” + SỐ OXYGEN + OXIDE
Lưu ý:
+ Số lượng nguyên tử/nhóm nguyên tử được quy ước là mono, di, tri, tetra, penta,…
+ Theo quy tắc giản lược nguyên âm: mono + oxide = monoxide, penta + oxide = pentoxide.
Bảng 3: Số lượng và phiên âm
SỐ LƯỢNG
PHIÊN ÂM TIẾNG ANH
VÍ DỤ AUDIO
1
Mono
/ˈmɒnəʊ/
mono
2
Di
/dɑɪ/
di
3
Tri
/trɑɪ/
tri
4
Tetra
/ˈtetrə/
tetra
5
Penta
/pentə/
penta
6
Hexa
/heksə/
hexa
7
Hepta
/ˈheptə/
hepta
8
Octa
/ˈɒktə/
octa
9
Nona
/nɒnə/
nona
10
Deca
/dekə/
deca
VD:
SO2: sulfur(IV) oxide hay sulfur dioxide
CO: carbon(II) oxide hay carbon monoxide
P2O5: phosphorus(V) oxide hay diphosphorus pentoxide
CrO3: chromium(VI) oxide hay chromium trioxide
2.3. Base
- Base - /beɪs/
- Hydroxide - /haɪˈdrɒksaɪd/ hay /haɪˈdrɑːksaɪd/
- Cách gọi tên:
TÊN KIM LOẠI + (HÓA TRỊ) + “ ” + HYDROXIDE
VD:
Ba(OH)2: barium hydroxide
Fe(OH)3: iron(III) hydroxide hay ferric hydroxide
Fe(OH)2: iron(II) hydroxide hay ferrous hydroxide
2.4. Acid
- Acid - /ˈæsɪd/
- Một số acid vô cơ:
Bảng 4: Một số acid và tên gọi.
CÔNG THỨC HÓA HỌC
TÊN GỌI
PHIÊN ÂM
VÍ DỤ AUDIO
HX
hydrohalic acid
/ˌhaɪdrəˌklɔːrɪk ˈæsɪd/
HF
hydrofluoric acid
/ˌhaɪdrəˌflʊərɪk ˈæsɪd/
hydrofluoric acid
HCl
hydrochloric acid
/ˌhaɪdrəˌklɒrɪk ˈæsɪd/
hydrochloric acid
HBr
hydrobromic acid
/ˌhaɪdrəˌbrəʊmɪk ˈæsɪd/
hydrobromic acid
HI
hydroiodic acid
/ˌhaɪdrəˌaɪədɪk ˈæsɪd/
HClO
hypochloruos acid
/haɪpəʊklɒrəs ˈæsɪd/
HClO2
chloruos acid
/klɒrəs ˈæsɪd/
HClO3
chloric acid
/klɒrɪk ˈæsɪd/
chloric acid
HClO4
perchloric acid
/pərˌklɒrɪk ˈæsɪd/
perchloric acid
H2S
hydrosulfuric acid
/ˈhaɪdrəʊsʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
H2SO4
sulfuric acid
/sʌlˌfjʊərɪk ˈæsɪd/
/sʌlˌfjʊrɪk ˈæsɪd/
sulfuric acid
H2SO3
sulfurous acid
sulphurous acid
/ˈsʌlfərəs ˈæsɪd/
sulfurous acid
HNO3
nitric acid
/ˌnaɪtrɪk ˈæsɪd/
nitric acid
HNO2
nitrous acid
/ˌnaɪtrəs ˈæsɪd/
nitrous acid
H3PO4
phosphoric acid
/fɒsˌfɒrɪk ˈæsɪd/
/fɑːsˌfɔːrɪk ˈæsɪd/
phosphoric acid
H3PO3
phosphorous acid
/fɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
phosphorous acid
H3PO2
hypophosphorous acid
/haɪpəʊfɒsˌfɒrəs ˈæsɪd/
CO2 + H2O (H2CO3)
carbonic acid
/kɑːˌbɒnɪk ˈæsɪd/
/kɑːrˌbɑːnɪk ˈæsɪd/
carbonic acid
H3BO3
boric acid
/ˌbɔː.rɪk ˈæs.ɪd/
boric acid
2.5. Muối và một số hợp chất cộng hóa trị khác
Bảng 5: Một số gốc và hóa trị.
GỐC MUỐI
HÓA TRỊ
TÊN GỐC
PHIÊN ÂM
VÍ DỤ
F
I
-fluoride
/ˈflɔːraɪd/
/ˈflʊəraɪd/
/ˈflʊraɪd/
NaF: sodium fluoride
SF6: sulfur hexafluoride
Cl
I
-chloride
/ˈklɔːraɪd/
CuCl2: copper(II) chloride
cupric chloride
HCl(gas): hydrogen chloride
Br
I
-bromide
/ˈbrəʊmaɪd/
FeBr3: iron(III) bromide
ferric bromide
I
I
-iodide
/ˈaɪədaɪd/
AgI: silver iodide
ClO
I
-hypochlorite
/haɪpəʊˈklɔːraɪt/
NaClO: sodium hypochlorite
ClO2
I
-chlorite
/ˈklɔːraɪt/
NaClO2: sodium chlorite
ClO3
I
-chlorate
/klɒreɪt/
KClO3: potassium chlorate
ClO4
I
-perchlorate
/pərˌklɒreɪt/
KClO4: potassium perchlorate
S
II
-sulfide
/ˈsʌlfaɪd/
PbS: lead sulfide
HS
I
-hydrogen sulfide
/ˈhaɪdrədʒən ˈsʌlfaɪd/
NaHS: sodium hydrogen sulfide
C
IV
-carbide
/ˈkɑːbaɪd/
Al4C3: aluminium carbide
N
III
-nitride
/ˈnaɪtraɪd/
Li3N: lithium nitride
P
III
-phosphide
/ˈfɒsfaɪd/
/ˈfɑːsfaɪd/
Zn3P2 : zinc phosphide
CN
I
-cyanide
/ˈsaɪənaɪd/
KCN: potassium cyanide
SCN
I
-thiocyanate
/ˈθaɪəʊsaɪəneɪd/
KSCN: potassium thiocyanate
SO4
II
-sulfate
/ˈsʌlfeɪt/
Na2SO4: sodium sulfate
HSO4
I
-hydrogen sulfate
-bisulfate
/ˈhaɪdrədʒən sʌlfeɪt/
/baɪˈsʌlfeɪt/
KHSO4: potassium hydrogen sulfate
potassium bisulfate
SO3
II
-sulfite
/ˈsʌlfaɪt/
CaSO3: calcium sulfite
HSO3
I
-hydrogen sulfite
/ˈhaɪdrədʒən ˈsʌlfaɪt/
NaHSO3: sodium hydrogen sulfite
NO3
I
-nitrate
/ˈnaɪtreɪt/
AgNO3 : silver nitrate
NO2
I
-nitrite
/ˈnaɪtraɪt/
NaNO2 : sodium nitrite
MnO4
I
-permanganate
/pəˈmæŋɡəˌneɪt/
KmnO4 : potassium permanganate
MnO4
II
-manganate
/mæŋɡəˌneɪt/
K2MnO4 : potassium manganate
CO3
II
-carbonate
/ˈkɑːbənət/
/ˈkɑː.bən.eɪt/
MgCO3: magnesium carbonate
HCO3
I
-hydrogen carbonate
-bicarbonate
/ˈhaɪdrədʒən ˈkɑːbənət/
/baɪˈ ˈkɑːbənət/
Ba(HCO3)2:
barium hydrogen carbonate
barium bicarbonate
PO4
III
-phosphate
/ˈfɒsfeɪt/
/ˈfɑːsfeɪt/
Ag3PO4 : silver phosphate
HPO4
II
-hydrogen phosphate
/ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfeɪt/
(NH4)2HPO4
ammonium hydrogen phosphate
H2PO4
I
-dihydrogen phosphate
/dai ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfeɪt/
Ca(H2PO4)2
calcium dihydrogen phosphate
H2PO3
I
-dihydrogen phosphite
/dai ˈhaɪdrədʒən ˈfɒsfaɪt/
NaH2PO3:
sodium dihydrogen phosphite
HPO3
II
-hydrogen phosphite
/haɪdrədʒən ˈfɒsfaɪt/
Na2HPO3:
sodium hydrogen phosphite
H2PO2
I
-hypophosphite
/haɪpəʊˈfɒsfaɪt/
NaH2PO2: sodium hypophosphite
CrO2
I
-chromite
/ˈkrəʊmaɪt/
NaCrO2: sodium chromite
CrO4
II
-chromate
/ˈkrəʊmeɪt/
K2CrO4: potassium chromate
Cr2O7
II
-dichromate
/daiˈkrəʊmeɪt/
K2Cr2O7: potassium dichromate
AlO2
I
-aluminate
/ˌæləˈmɪnieɪt/
NaAlO2: sodium aluminate
ZnO2
II
-zincate
/zɪŋkeɪt/
Na2ZnO2: sodium zincate
Lưu ý: Phát âm đuôi đúng /t/ và /d/ để phân biệt rõ các chất sodium chloride (NaCl) và sodium chlorite (NaClO2) tránh tạo ra sự hiểu lầm.
2.6. Một số quặng, hợp chất hoặc hỗn hợp chất thường gặp
THÀNH PHẦN CHÍNH
TÊN QUẶNG
PHIÊN ÂM
VÍ DỤ AUDIO
NHÓM QUẶNG/HỢP CHẤT/HỖN HỢP CHẤT CỦA IRON (SẮT)
Fe2O3
Hemantite
(hoặc haematite)
/ˈhiːmətaɪt/
(hoặc /ˈhɛmətaɪt/
Hemantite
Fe3O4
Magnetite
/ˈmæɡnətaɪt/
Magnetite
FeCO3
Siderite
/ˈsaɪdəˌraɪt/
(hoặc /ˈsɪdəˌraɪt/)
Siderite
FeS2
Pyrite
/ˈpaɪraɪt/
Pyrite
Fe3C
Cementite
/sɪˈmɛntaɪt/
Cementite
(NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O
Ammonium iron (III) sulfate
(hoặc ferric ammonium sulfate)
(hoặc iron allum)
NHÓM QUẶNG/HỢP CHẤT/HỖN HỢP CHẤT CỦA SODIUM, POTASSIUM
NaCl
Table salt
KCl.NaCl
Sylvinite
/ˈsɪlvɪˌnaɪt/
KCl.MgCl2.6H2O
Carnallite
(hoặc carnalite)
/ˈkɑːnəˌlaɪt/
Carnallite
NaHCO3
Baking soda
/beɪkɪŋ soʊdə/
KNO3
(hoặc NaNO3)
Niter
(hoặc nitre)
/ˈnaɪtə/
Niter
K2SiO3 và Na2SiO3
Liquid glass
(hoặc water glass)
Na2O.CaO.6SiO2
Sodium calcium silicate
(hoặc Soda-lime glass)
KNO3, S, C
Black powder
(hoặc gun powder)
NaCl, KI hoặc KIO3
(muối iod)
Iodised salt
(hoặc iodized salt)
NHÓM QUẶNG/HỢP CHẤT/HỖN HỢP CHẤT CỦA CALCIUM, MAGNESIUM
CaCO3
Calcite
/ˈkælsaɪt/
Calcite
CaSO4.2H2O
Gypsum
/dʒɪpsəm/
Gypsum
CaSO4.H2O
(hoặc CaSO4.0,5H2O)
Plaster
/plɑːstə/
Plaster
CaSO4
Anhydrite
(hoặc anhydrous gypsum)
/ænˈhaɪdraɪt/
Anhydrite
Ca3(PO4)2
Phosphorite
/ˈfɒsfəˌraɪt/
Phosphorite
Ca5F(PO4)3
(hoặc 3Ca3(PO4)2.CaF2)
Apatite
/ˈæpəˌtaɪt/
Apatite
CaCO3.MgCO3
Dolomite
/ˈdɒləˌmaɪt/
Dolomite
CaF2
Fluorite
/ˈflʊəraɪt/
Fluorite
MgCO3
Magnesite
(tránh nhầm với magnetite là Fe3O4)
/ˈmæɡnɪˌsaɪt/
Magnesite
NHÓM QUẶNG/HỢP CHẤT/HỖN HỢP CHẤT CỦA ALUMINIUM, CHROMIUM
Al2O3.nH2O
Bauxite
/bɔːksaɪt/
Bauxite
Na3AlF6
(hoặc AlF3.3NaF)
Cryolite
/ˈkraɪəˌlaɪt/
Cryolite
Al2O3.2SiO2.2H2O
Kaolinite
/ˈkeɪəlɪˌnaɪt/
Kaolinite
Al và Fe2O3
Thermite
(hoặc thermit)
/ˈθɜrˌmaɪt/
(hoặc /ˈθɜrmɪt/)
Thermite
(NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (hoặc NH4Al(SO4)3.12H2O)
Potassium aluminium sulfate
(hoặc potassium alum)
(hoặc potash alum)
K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O
(hoặc KCr(SO4)3.12H2O)
Chromium(III) potassium sulfate
(hoặc chrome alum)
FeO.Cr2O3
(hoặc Fe(CrO2)2)
(hoặc Fe2Cr2O4)
Chromite
/ˈkrəʊmaɪt/
Chromite
NHÓM QUẶNG/HỢP CHẤT/HỖN HỢP CHẤT CỦA COPPER (ĐỒNG)
Cu2S
Chalcocite
/ˈkælkəˌsaɪt/
Chalcocite
CuFeS2
Chalcopyrite
/ˌkælkəˈpaɪraɪt/
Chalcopyrite
Cu2O
Cuprite
/ˈkjuːpraɪt/
Cuprite
HỢP CHẤT NGẬM NƯỚC: TÊN HỢP CHẤT + SỐ LƯỢNG + HYDRATE
CuSO4.5H2O
Copper(II) sulfate pentahydrate
2.7. Phức chất
2.7.1. Khái niệm
- Phức chất (Coordination compound) được tạo thành từ các ion kim loại kết hợp với các ion hoặc phân tử khác. Chúng có khả năng tồn tại trong dung dịch, đồng thời có khả năng phân li thành các cấu tử tạo thành phức.
2.7.2. Cấu tạo
- Một phân tử phức chất thường gồm 2 phần: cầu nội và cầu ngoại.
CẦU NỘI
- Cầu nội gồm có chất tạo phức và phối tử. Số phối tử trong cầu nội gọi là số phối trí của phức chất. Cầu nội được viết trong dấu ngoặc vuông.
- Chất tạo phức: có thể là ion hay nguyên tử và được gọi là nguyên tử trung tâm (Central atom)
+ Cầu nội của phức chất có thể là cation: [Al(H2O)6]Cl3, [Zn(NH3)4]Cl2,…
+ Cầu nội của phức chất có thể là anion: H2[SiF6], K2[Zn(OH)4],...
+ Cầu nội của phức chất có thể là phân tử trung hoà về điện, không phân li trong dung dịch: [Co(NH3)3Cl3], [Ni(CO)4],...
- Phối tử
+ Phối tử có thể là anion: F-, Cl-, I-, OH-, CN-, SCN-, NO2-, S2O32-, EDTA, ….
+ Phối tử có thể là phân tử: H2O, NH3, CO, NO, pyridine, ethylenediamine, ….
+ Dựa vào số phối trí mà một phối tử có thể tạo thành xung quanh nguyên tử trung tâm mà có thể chia phối tử thành phối tử một càng và phối tử nhiều càng
• Phối tử một càng chỉ có thể tạo một liên kết phối trí với nguyên tử trung tâm: H2O, NH3,…
• Phối tử hai càng, ba càng,… là phối tử có thể tạo hai, ba,… liên kết phối trí với nguyên tử trung tâm: H2N-CH2-CH2-NH2,...
- Cách viết công thức của cầu nội:
+ Công thức được đặt trong dấu ngoặc vuông
+ Thứ tự: Nguyên tử trung tâm + Phối tử anion + Phối tử trung hòa
+ Nếu cầu nội có nhiều phối tử trung hòa, sắp xếp các phối tử theo thứ tự chữ cái trong CÔNG THỨC. Điều này làm tương tự đối với phối tử anion.
+ Phối tử viết tắt (như en, dien) hoặc phối tử gồm nhiều nguyên tử được đặt trong dấu ngoặc đơn
CẦU NGOẠI
- Cầu ngoại là phần ion đối nằm ngoài liên kết với cầu nội
2.7.3. Tên gọi của phức chất
- Tên phức chất = tên cầu nội + “ ” + tên cầu ngoại
- Tên cầu nội: số phối tử + tên phối tử + tên của nguyên tử trung tâm + hoá trị.
- Số phối tử:
+ để chỉ số phối tử một càng (có 1 cặp electron tự do có thể tham gia phối trí) nguời ta dùng các tiếp đầu ngữ: di, tri, tetra,...
+ để chỉ số phối tử nhiều càng (có nhiều cặp electron tự do có thể tham gia phối trí) người ta thường dùng các tiếp đầu ngữ: bis, tris, tetrakis, pentakis,….
- Tên phối tử (Ligand):
+ Nếu phối tử là anion: tên anion kết thúc bằng -ite, -ate hoặc -ide thì tên phối tử được đổi thành -ito, -ato hoặc -ido. Riêng các halogenido được viết thành “halo”. Lưu ý, hydrogen luôn được coi là anion với tên gọi là hydride.
-ite -ito; VD: nitrite nitrito
-ate -ato; VD: sulfate sulfato, nitrate nitrato
-ide -o; VD: chloride chloro, hydroxide hydroxo
-F : fluoro -Cl: chloro -Br: bromo -I: iodo
SO3=: sulfito S2O3=: thiosulfato C2O4=: oxalato CO3=: carbonato
-OH: hydroxo -CN: cyano -SCN: thiocyanato -NO2: nitro
-O-N=O: nitrito -OCOCH3: acetato =O: oxo (/ˈɒksəʊ/) -H: hydride
-ONO2: nitrato -NSC: isothiocyanato
+ Nếu phối tử là phân tử trung hoà, người ta lấy tên của phân tử đó:
Công thức
Tên gọi
Phiên âm
Audio
C2H4
ethylene
/ˈeθ.əl.iːn/
ethylene
C5H5N
pyridine (py)
ˈpɪrəˌdin
CH3NH2
methylamine
/ˈmeθ.ɪlˈeɪ.miːn/
C6H6
benzene
/ˈben.ziːn/
benzene
H2N-CH2CH2-NH2
ethylenediamine (en)
/ˈeθ.əl.iːn dɑɪ ˈeɪ.miːn/
NH(CH2CH2NH2)2
diethylenetriamine (dien)
+ Một số phối tử trung hoà được đặt tên riêng:
Công thức
Tên gọi
Phiên âm
H2O
aqua
/ˈæk.wə/
NH3
ammine
/æˈmmiːn/
CO
carbonyl
/ˈkɑːbənɪl/
NO
nitrosyl
/ˈnaɪtrəsɪl/
O2
dioxygen
/dɑɪˈɒksɪdʒən/
N2
dinitrogen
/dɑɪˈnaɪtrədʒən/
+ Tên phối tử được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái, bất kể loại phối tử nào. Các tiền tố là số (di, tri, bis...) bị bỏ qua trong quy trình sắp xếp thứ tự này, trừ khi chúng là một phần của tên phối tử.
+ Đối với các phối tử trong tên đã có chứa các tiền tố chỉ số lượng thì tên phối tử được đặt trong dấu ngoặc đơn.
- Tên nguyên tử trung tâm và hoá trị:
+ Nếu nguyên tử trung tâm trong cation phức, người ta lấy tên của nguyên tử đó kèm theo số La Mã viết trong dấu ngoặc đơn để chỉ hoá trị hay số oxy hoá khi cần.
+ Nếu nguyên tử trung tâm trong anion phức, ta lấy tên của nguyên tử đó kèm theo đuôi –ate và kèm theo số La Mã viết trong dấu ngoặc đơn để chỉ hoá trị hay số oxy hoá, nếu phức chất là acid thì thay đuôi –ate bằng đuôi –ic.
Bảng 3.7: Tên kim loại trong phức cation và phức anion
Kim loại
Tên trong phức cation
Tên trong phức anion
Phiên âm
Fe
Iron
Ferrate
/ˈfɛreɪt/
Cu
Copper
Cuprate
/ˈkyü-preɪt/
Pb
Lead
Plumbate
/ˈpləmˌbeɪt/
Ag
Silver
Argentate
/ˈɑːdʒənˌteɪt/
Au
Gold
Aurate
/ˈɔːreɪt/
Sn
Tin
Stannate
/ˈstæneɪt/
Pt
Platinum
Platinate
/ˈplætnˌeɪt/
Cr
Chromium
Chromate
/ˈkrəʊˌmeɪt/
Co
Cobalt
Cobaltate
/kəʊˈbɔːlteɪt/
Ni
Nickel
Nickelate
/ˈnɪkəˌleit/
Hg
Mercury
Mercurate
/ˈmɜːkjʊˌreɪt/
Pd
Palladium
Palladate
/pəˈleɪdeit/
Zn
Zinc
Zincate
/ˈzɪŋkeɪt/
2.7.4. Một số phức chất và tên gọi
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ IRON (Fe)
K4[Fe(CN)6] potassium hexacyanoferrate(II)
K3[Fe(CN)6] potassium hexacyanoferrate(III)
[FeCl2(H2O)4]+ ion tetraaquadichloroiron(III)
K3[Fe(CN)5(CO)] potassium carbonylpentacyanoferrate(II)
Fe(acac)3 tris(acetylacetonato)iron(III)
[Fe(SCN)(H2O)5]SO4 pentaaqua(thiocyanato-N)iron(III) sulfate
Ca2[Fe(CN)6] calcium hexacyanoferrate(II)
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ COPPER (Cu)
[Cu(H2N-CH2-CH2-NH2)2]SO4 bis(ethylenediamine)copper(II) sulfate
Na2[Cu(OH)4] sodium tetrahydroxocuprate(II)
[CuCl2]- ion dichlorocuprate(I)
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ SILVER (Ag)
Na3[Ag(S2O3)2] sodium bis(thiosunfato)argentate(I)
K[Ag(CN)2] potassium dicyanoargentate(I)
[Ag(NH3)2]4[Fe(CN)6] diammineargentate(I) hexacyanoferrate(II)
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ GOLD (Au)
Al[AuCl4]3 aluminium tetrachloroaurate(III)
Na[Au(CN)2] sodium dicyanoaurate(III)
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ PLATINUM (Pt)
[Pt(py)4][PtCl4] tetrapyridineplatinum(II) tetrachloroplatinate(II)
[PtCl2(NH3)2] diamminedichloroplatinum(II)
[PtCl2(NH3)4][PtCl4] diamminedichloroplatinum(IV) tetrachloroplatinate(II)
[PtBr(NH3)3]NO2 triamminebromoplatinum(II) nitrite
[Pt(C2O4)(NH3)2] diammineoxalatoplatinum(II)
[Pt(NH3)4][PtCl4] tetraammineplatinum(II) tetrachloroplatinate(II)
[PtCl(NO2)(NH3)4]SO4 tetraamminechloronitroplatinum(II) sulfate
K2[PtCl6] potassium hexachloroplatinate(IV)
[Pt(OH)(H2O)(NH3)2]NO3:
diammineaquahydroxoplatinum(II) nitrate
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ CHROMIUM (Cr)
[Cr(NH3)6]Cl3 hexaamminechromium(III) chloride
[CrCl4(H2O)2]– ion diaquatetrachlorochromate(III)
[Cr(H2O)(NH3)5](NO3)3 pentaammineaquachromium(III) nitrate
[CrCl2(NH3)4]Cl tetraamminedichlorochromium(III) chloride
[Cr(CO)6] hexacarbonylchromium(0)
[CrCl2(H2O)4]Cl tetraaquadichlorochromium(III) chloride
[Cr(en)3]Cl3 tris(ethylenediamine)chromium(III) chloride
[Cr(NH3)6](NO3)3 hexaamminechromium(III) nitrate
[CrCl2(en)2]2[PdCl4]
bis(ethylenediamine)dichlorochromium(III) tetrachloropalladate(II)
[Cr(NO2)2(NH3)4][Cr(NO2)4(NH3)2]
tetraamminedinitrochromium(III) diamminetetranitrochromate(III)
(NH4)3[Cr(NSC)6] ammonium hexa(isothiocyanato)chromate(III)
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ COBALT (Co)
[Co(NH3)6]Cl3 hexaamminecobalt(III) chloride
[Co Cl(H2O)5]Cl2 pentaaquachlorocobalt(III) chloride
[CoBr2(NH3)4]2[ZnCl4] tetraamminedibromocobalt(III) tetrachlorozincate
[CoBr(NH3)5]SO4 pentaamminebromocobalt(III) sulfate
[CoSO4(NH3)5]Br pentaamminesulfatocobalt(III) bromide
Na3[Co(NO2)6] sodium hexanitrocobaltate(III)
[CoCl2(en)2]Cl bis(ethylenediamine)dichlorocobalt(III) chloride
K3[Co(C2O4)3] potassium tris(oxalato)cobaltate(III)
[Co(CO3)(NH3)5]2[CuCl4] pentaamminecarbonatocobalt(III) tetrachlorocuprate(II)
[Co(Cl)(en)2(NH3)]SO4 amminebis(ethylenediamine)chlorocobalt(III) sulfate
[Co(CN)2(en)2]ClO3 bis(ethylenediamine)dicyanocobalt(III) chlorate
[Co(CO3)(NH3)5]Cl pentaamminecarbonatocobalt(III) chloride
[Co(NO3)3(NH3)3] triamminetrinitratocobalt(III)
[CoCl2(H2N-CH2-CH2-NH2)2].H2O hay [CoCl2(en)2].H2O
bis(ethylenediamine)dichlorocobalt(II) monohydrate
PHỨC CỦA NGUYÊN TỐ NICKEL (Ni)
K2[NiF6] potassium hexafluoronickelate(IV)
[Ni(C2O4)(H2O)] aquaoxalatonickel(II)
[Ni(NH3)6]3[Co(NO2)6]2 hexaamminenickel(II) hexanitrocobaltate(III)
[Ni(CO)4] tetracarbonylnickel(0)
PHỨC CHẤT CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ KHÁC
H2[SiF6] hexafluorosilicic acid
[Ru(H2O)(NH3)5]Cl2 pentaammineaquaruthenium(II) chloride
K2[HgI4] potassium tetraiodomercurate(II)
Na2[Zn(OH)4] sodium tetrahydroxozincate(II)
B. DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ
1. DANH PHÁP CHUNG
1.1. Số lượng và tên mạch carbon chính
Bảng 8: Số lượng và tên mạch carbon chính từ 1 đến 10
SỐ LƯỢNG
MẠCH CARBON CHÍNH
1
Mono
Meth
2
Di
Eth
3
Tri
Prop
4
Tetra
But
5
Penta
Pent
6
Hexa
Hex
7
Hepta
Hept
8
Octa
Oct
9
Nona
Non
10
Deca
Dec
Cách nhớ: Mẹ Em Phải Bón Phân Hóa Học Ở Ngoài Đồng
Bảng 9: Số lượng từ 1 đến 100.
1
Mono
19
Nonadeca
2
Di (bis)
20
Icosa
3
Tri (tris)
21
Henicosa
4
Tetra (tetrakis)
22
Docosa
5
Penta (pentakis)
23
Tricosa
6
Hexa (hexakis)
30
Triaconta
7
Hepta (heptakis)
31
Hentriaconta
8
Octa (octakis)
35
Pentatriaconta
9
Nona (nonakis)
40
Tetraconta
10
Deca (decakis)
48
Octatetraconta
11
Undeca
50
Pentaconta
12
Dodeca
52
Dopentaconta
13
Trideca
60
Hexaconta
14
Tetradeca
70
Heptaconta
15
Pentadeca
80
Octaconta
16
Hexadeca
90
Nonaconta
17
Heptadeca
100
Hecta
18
Octadeca
1.2. Tên một số gốc (nhóm) thường gặp
1.2.1. Gốc (nhóm) no alkyl
- Từ alkane bớt đi 1 H được nhóm alkyl
CH3-: methyl
CH3-CH2-: ethyl
CH3-CH2-CH2-: propyl
CH3-CH(CH3)-: isopropyl
CH3CH2CH2CH2-: butyl
CH3-CH(CH3)-CH2-: isobutyl
CH3-CH2-CH(CH3)-: sec-butyl
(CH3)3C-: tert-butyl
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-: amyl
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-: isoamyl
CH3-CH2-C(CH3)2-: tert-pentyl
(CH3)3C-CH2-: neopentyl
1.2.2. Gốc (nhóm) không no
CH2=CH-: vinyl
CH2=CH-CH2-: allyl
1.2.3. Gốc (nhóm) thơm
C6H5-: phenyl
C6H5-CH2-: benzyl
1.3. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix)
Nhóm
Tiền tố
Nhóm
Tiền tố
F
Fluoro-
NO
Nitroso-
Cl
Chloro-
NO2
Nitro-
Br
Bromo-
OR
(R)oxy-
I
Iodo-
1.4. Nhóm đặc trưng ở dạng tiền tố (Prefix) và hậu tố (Suffix)
Loại hợp chất
Nhóm
Hậu tố
Tiền tố
Alcohols
-OH
-ol
hydroxy-
Ketones
-(C)=O
|
-one
oxo-
Aldehydes
-(C)H=O
-al
oxo-
-CH=O
-carbaldehyde
formyl-
Carboxylic acids
-(C)OOH
-oic acid
-
-COOH
-carboxylic acid
carboxy-
Esters
-(C)OOR
R … -oate
(R-oxy)-oxo-
-COOR
R … -carboxylate
(R)oxycarbonyl-
Amines
-NH2
-amine
amino-
(C) nghĩa là nguyên tử carbon này được tính trong mạch carbon chính
1.5. Tên thông thường
- Thường đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng đôi khi có phần đuôi để chỉ rõ hợp chất loại nào.
1.6. Tên hệ thống theo danh pháp IUPAC
1.6.1. Tên gốc – chức
Tên phần gốc Tên phần định chức
VD:
C2H5Cl Ethyl chloride
C2H5OCH3 Ethyl methyl ether
Lưu ý: Các gốc có vần iso và neo viết liền, sec- và tert- có dấu gạch nối “-”
1.6.2. Tên thay thế
- Tên thay thế được viết liền, không viết cách như tên gốc chức, chia thành ba phần:
Tên phần thế (có thể không có) + Tên mạch carbon chính + Tên phần định chức
VD:
CH3-CH3 ethane
C2H5-Cl chloroethane
CH3-CH=CH-CH3 but-2-ene
CH3-CH(OH)-CH=CH2 but-3-en-2-ol
- Thứ tự ưu tiên trong mạch:
-COOH > -CHO > -OH > -NH2 > -C=C > -C≡CH > nhóm thế
VD:
OHC-CHO ethanedial
HC≡C-CH2-CH2-C(CH=CH2)=CH-CHO 3-vinylhept-2-en-6-ynal
OHC-C≡C-CH2-CH2-C(CH=CH2)=CH-CHO 3-vinyloct-2-en-6-ynedial
2. DANH PHÁP CÁC LOẠI HỢP CHẤT HỮU CƠ
2.1. Alkane
- Alkane (hay paraffin) là những hydrocarbon no không có mạch vòng.
- Công thức chung: CnH2n+2 (n 1)
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía phân nhánh sớm hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính + ane
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái
+ Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
VD:
(a) 5 4 3 2 1
CH3 – CH2 – CH – CH – CH3
(b) 5' 4' 3' | |
2'CH2 CH3
|
1'CH3
+ Chọn mạch chính:
Mạch (a): 5C, 2 nhánh Đúng
Mạch (b): 5C, 1 nhánh Sai
+ Đánh số mạch chính: Số 1 từ phía bên phải vì phân nhánh sớm hơn bên trái
+ Gọi tên nhánh theo thứ tự chữ cái (nhánh Ethyl trước nhánh Methyl) sau đó đến tên mạch C chính rồi đến đuôi ane 3-ethyl-2-methylpentane
2.2. Alkene
- Alkene là hydrocarbon mạch hở trong phân tử có một liên kết đôi C=C.
- Công thức phân tử chung: CnH2n (n 2).
2.2.1. Tên thông thường
- Tên thường của alkene đơn giản lấy từ tên của alkane tương ứng nhưng đổi đuôi ane thành đuôi ylene.
VD:
CH2=CH2 ethylene
CH2=CH-CH3 propylene
CH2=CH-CH2-CH3 α-butylene
CH3-CH=CH-CH3 β-butylene
CH2=C(CH3)-CH3 isobutylene
2.2.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa liên kết đôi và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết đôi hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính – vị trí liên kết đôi – ene
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí liên kết đôi.
VD:
CH2=CHCH2CH2CH3 pent-1-ene
CH3CH=CHCH2CH3 pent-2-ene
CH2=C(CH3)-CH2CH3 2-methylbut-1-ene
CH3C(CH3)=CHCH3 2-methylbut-2-ene
- Đồng phân hình học của alkene: để có đồng phân hình học thì R1 ≠ R2 và R3 ≠ R4.
+ Mạch chính ở cùng một phía của liên kết đôi: đồng phân cis
+ Mạch chính ở về hai phía của liên kết đôi: đồng phân trans
(Cis – Cùng; Trans – Trái)
VD: But-2-ene
Cis-but-2-ene Trans-but-2-ene
2.3. Alkadiene
- Alkadiene là hydrocarbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử.
- Công thức phân tử chung: CnH2n-2 (n 3).
2.3.1. Tên thông thường
VD:
CH2=C=CH2 allene
CH2=CH-CH=CH2 butadiene
CH2-C(CH3)=CH=CH2 isoprene
2.3.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa hai liên kết đôi và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết đôi hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính + a – vị trí các liên kết đôi – diene
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí các liên kết đôi.
VD:
CH2=C=CH2 propadiene
CH2=CH-CH=CH2 buta-1,3-diene
CH2-C(CH3)=CH=CH2 2-methylbuta-1,3-diene
CH2=CH-CH2-CH=CH2 penta-1,4-diene
2.4. Alkyne
- Alkyne là hydrocarbon mạch hở trong phân tử có một liên kết ba C≡C.
- Công thức phân tử chung: CnH2n-2 (n 2).
2.4.1. Tên thông thường
R-C≡C-R'
Tên R, R' + acetylene (viết liền)
VD:
CH≡CH acetylene
CH3-C≡C-C2H5 ethylmethylacetylene
CH≡C-CH=CH2 vinylacetylene
2.4.2. Tên thay thế
- Quy tắc gọi tên alkyne tương tự như gọi tên alkene, nhưng dùng đuôi yne để chỉ liên kết ba.
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa liên kết ba và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ phía gần liên kết ba hơn.
+ Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính – vị trí liên kết ba – yne
- Lưu ý:
+ Gọi tên mạch nhánh (tên nhóm alkyl) theo thứ tự vần chữ cái. Số chỉ vị trí nhánh nào đặt ngay trước gạch nối với tên nhánh đó.
+ Khi mạch chính chỉ có 2 hoặc 3 nguyên tử C thì không cần ghi vị trí liên kết ba.
VD:
CH≡CH ethyne
CH≡C-CH3 propyne
CH≡C-CH2CH3 but-1-yne
CH3-C≡C-CH3 but-2-yne
- Trong một chất vừa có liên kết đôi và liên kết ba, vần -ene được gọi trước -yne, nhưng lược bỏ 'e'.
VD:
CHC-CH=CH-CH3 pent-3-en-l-yne
CHC-CH=CH2 but-l-en-3-yne
2.5. Hydrocarbon thơm
- Hydrocarbon thơm (Aromatic hydrocarbon) là những hydrocarbon trong phân tử có chứa một hay nhiều vòng benzene.
2.5.1. Tên thông thường
- Những hợp chất thơm, một số lớn không có tên hệ thống mà thường dùng tên thông thường.
2.5.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
Tên nhóm alkyl + benzene
- Nếu vòng benzene liên kết với nhiều nhóm alkyl thì trong tên gọi cần chỉ rõ vị trí các nhóm alkyl bằng các chữ số hoặc các chữ cái o (ortho), m (meta), p (para).
- Đánh số các nguyên tử C trong vòng sao cho tổng chỉ số trong tên gọi là nhỏ nhất.
- Các nhóm thế được gọi theo thứ tự chữ cái đầu tên gốc alkyl.
Methylbenzene Ethylbenzene
(Toluene)
1,2-dimethylbenzene 1,3-dimethylbenzene 1,4-dimethylbenzene
o-dimethylbenzene m-dimethylbenzene p-dimethylbenzene
(o-xylene) (m-xylene) (p-xylene)
isopropylbenzene vinylbenzene, phenylethylene
(Cumene) (Styrene)
C10H8: Naphthalene C10H12: Tetralin C10H18: Decalin
2.6. Dẫn xuất halogen của hydrocarbon
- Khi thay thế nguyên tử hydrogen của hydrocarbon với các nguyên tử halogen thu được dẫn xuất halogen của hydrocarbon (Halogen derivatives of hydrocarbons)
2.6.1. Tên thông thường
VD:
CHCl3 chloroform
CHBr3 bromoform
CHI3 iodoform
2.6.2. Tên gốc chức
Tên gốc hydrocarbon halogen + ide
VD:
CH2Cl2 methylene chloride
CH2=CH-F vinyl fluoride
C6H5-CH2-Br benzyl bromide
2.6.3. Tên thay thế
- Xem các nguyên tử halogen là những nhóm thế đính vào mạch chính.
Vị trí nhóm thế - tên nhóm thế + Tên hydrocarbon
VD:
FCH2CH2CH2CH3 1-fluorobutane
CH3CHFCH2CH3 2-fluorobutane
FCH2CH(CH3)CH3 1-fluoro-2-methylpropane
(CH3)3C-F 2-fluoro-2-methylpropane
ClFC-CHBrI 2-bromo-1-chloro-1,1-difluoro-2-iodoethane
BrF2C-CClFI 1-bromo-2-chloro-1,1,2-trifluoro-2-iodoethane
2.7. Alcohol
- Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl -OH liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
- Công thức phân tử chung alcohol no, đơn chức, mạch hở CnH2n+2O hay CnH2n+1OH (n ≥ 1)
2.7.1. Tên thông thường
Tên gốc hydrocarbon tương ứng alcohol
2.7.2. Tên thay thế
- Mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa nhóm –OH.
- Đánh số mạch chính: từ phía gần nhóm –OH hơn.
- Gọi tên:
Phần nhánh
Phần mạch chính
Vị trí nhánh – tên nhánh
Tên mạch chính – vị trí nhóm OH – ol
Công thức
Tên thông thường
Tên thay thế
Alcohol khác
CH3OH
Methyl alcohol
Methanol
Benzyl alcohol
C6H5-CH2OH
Allyl alcohol
CH2=CH-CH2-OH
Ethylene glycol
(ethane-1,2-diol)
CH2OH-CH2OH
Glycerol
(propane-1,2,3-triol)
CH2OH-CHOH-CH2OH
CH3CH2OH
Ethyl alcohol
Ethanol
CH3CH2CH2OH
Propyl alcohol
Propan-1-ol
(CH3)2CHOH
Isopropyl alcohol
Propan-2-ol
CH3CH2CH2CH2OH
Butyl alcohol
Butan-1-ol
CH3CH2CH(OH)CH3
sec-butyl alcohol
Butan-2-ol
(CH3)3C-OH
tert-butyl alcohol
Methylpropan-2-ol
(CH3)2CH-CH2CH2OH
Isoamyl alcohol
3-methylbutan-1-ol
2.8. Ether
2.8.1. Tên thay thế
- Tên của ether R1-O-R2 là tổ hợp tên của nhóm R1O- ở dạng tiền tố và mạch chính R2.
VD:
CH3-O-CH2CH3 methoxyethane
CH3CH2-O-CH=CH2 ethoxyethene
C6H4(OCH3)2 dimethoxybenzene
2.8.2. Tên gốc chức
- Tên của ether R1-O-R2 là tổ hợp tên của các gốc R1, R2 và “ether”.
Tên gốc R1, R2 ether
VD:
CH3-O-CH3 dimethyl ether
CH3-O-C2H5 ethyl methyl ether
2.9. Phenol
- Phenol là loại hợp chất mà phân tử có chứa nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với vòng benzene.
2.9.1. Tên thông thường
phenol o-cresol m-cresol p-cresol
pyrocatechol resorcinol hydroquinone - naphthol (1-naphthol)
2.9.2. Tên thay thế
- Đánh số các vị trí trên vòng, ưu tiên đánh số từ C liên kết với -OH sao cho tổng số vị trí các nhóm liên kết với vòng là nhỏ nhất.
VD:
4-methylphenol 1,2-dihydroxy-4-methylbenzene
2.10. Aldehyde
- Aldehyde là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm -CH=O liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
- Công thức phân tử chung aldehyde no, đơn chức, mạch hở CnH2nO (n ≥ 1) hay CmH2m+1CHO (m ≥ 0)
2.10.1. Tên thông thường
- Một số aldehyde đơn giản hay được gọi theo tên thông thường (xuất phát từ tên thông thường của acid), có liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng.
Cách 1: Tên acid tương ứng (bỏ acid) aldehyde (viết cách)
Cách 2: Tên acid tương ứng (bỏ acid, bỏ đuôi “ic” hoặc “oic”) + aldehyde (viết liền)
2.10.2. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch carbon dài nhất có chứa nhóm –CH=O (nhóm cacbaldehyde) và có nhiều nhánh nhất.
+ Đánh số mạch chính: từ nhóm –CH=O.
+ Gọi tên:
Tên của hydrocarbon tương ứng + al
Công thức cấu tạo
Tên thông thường
Tên thay thế
H-CHO
Formic aldehyde (formaldehyde)
Methanal
CH3-CHO
Acetic aldehyde (axetaldehyde)
Ethanal
CH3CH2-CHO
Propionic aldehyde (propionaldehyde)
Propanal
CH3-[CH2]2-CHO
Butyric aldehyde (butyraldehyde)
Butanal
CH3-CH(CH3)-CHO
Isobutyric aldehyde (isobutyraldehyde)
2-methylpropanal
CH3-[CH2]3-CHO
Valeric aldehyde (valeraldehyde)
Pentanal
(CH3)2CHCH2CH=O
Isovaleric aldehyde (isovaleraldehyde)
3-methylbutanal
OHC-[CH2]2-CHO
Succinic aldehyde (succinaldehyde)
Butanedial
Lưu ý: khi kết thúc tên hydrocarbon là nguyên âm (ane, ene, yne,…) thì chuyển thành (an, en, yn,…) sau đó thêm al
2.11. Ketone
- Ketone là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm > C = O liên kết trực tiếp với hai nguyên tử carbon.
2.11.1. Tên thông thường
VD:
CH3-CO-CH3 acetone
2.11.2. Tên gốc chức
Tên gốc R, R' đính với nhóm >C=O ketone (viết cách)
2.11.3. Tên thay thế
- Cách gọi tên:
+ Chọn mạch chính: mạch dài nhất chứa nhóm -CO- (nhóm carbonyl).
+ Đánh số mạch chính từ phía gần nhóm -CO-.
Tên hydrocarbon tương ứng (tính cả C của -CO-) - vị trí nhóm >C=O - one
VD:
Công thức cấu tạo
Tên thay thế
Tên gốc chức
CH3-CO-CH3
propan-2-one
dimethyl ketone
CH3-CO-C2H5
butan-2-one
ethyl methyl ketone
CH3-CO-CH=CH2
but-3-en-2-one
methyl vinyl ketone
CH3-CO-C6H5
acetophenone
methyl phenyl ketone
2.12. Carboxylic acid
- Carboxylic acid là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm carboxyl (-COOH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon hoặc nguyên tử hydrogen.
- Công thức phân tử chung acid no, đơn chức, mạch hở CnH2nO2 (n ≥ 1) hay CmH2m+1COOH (m ≥ 0)
2.12.1. Tên thông thường
- Có liên quan đến nguồn gốc tìm ra chúng.
VD:
HCOOH Formic acid Acid có trong nọc độc của ong và vòi đốt của kiến
CH3COOH Acetic acid Acid có trong giấm
2.12.2. Tên thay thế
Tên của hydrocarbon tương ứng + oic acid (viết cách)
* Tên một số acid no và không no
Công thức
Tên thông thường
Tên thay thế
H-COOH
Formic acid
Methanoic acid
CH3-COOH
Acetic acid
Ethanoic acid
CH3CH2COOH
Propionic acid
Propanonic acid
CH3CH2CH2COOH
Butyric acid
Butanoic acid
(CH3)2CH-COOH
Isobutyric acid
2-methylpropanoic acid
CH3-[CH2]3-COOH
Valeric acid
Pentanoic acid
CH2=CH-COOH
Acrylic acid
Propenoic acid
CH2=C(CH3)-COOH
Methacrylic acid
2-methylpropenoic acid
* Tên thông thường một số acid chứa vòng benzene
Công thức cấu tạo
Tên thường
C6H5-COOH
Benzoic acid
Ortho-C6H4(COOH)2
Phthalic acid
Meta-C6H4(COOH)2
Isophthalic acid
Para-C6H4(COOH)2
Terephthalic acid
Ortho-C6H4(OH)(COOH)
Salicylic acid
* Tên thông thường một số acid đa chức
Công thức cấu tạo
Tên thường
HOOC-COOH
Oxalic acid
HOOC-CH2-COOH
Malonic acid
HOOC-CH2-CH2-COOH
Succinic acid
HOOC-[CH2]3-COOH
Glutaric acid
HOOC-[CH2]4-COOH
Adipic acid
* Tên thông thường một số acid béo
Công thức cấu tạo
Tên thường
C15H31COOH
Palmitic acid
C17H35COOH
Stearic acid
C17H33COOH
Oleic acid
C17H31COOH
Linoleic acid
C17H29COOH
Linolenic acid
2.13. Ester
- Khi thay nhóm OH ở nhóm carboxyl của carboxylic acid bằng nhóm OR thì được ester.
- Công thức chung của ester đơn chức: .
- CTTQ dạng
(trong đó n là số carbon trong phân tử ester n ≥ 2, nguyên; k là tổng số liên kết p và số vòng trong phân tử k ≥ 1, nguyên; a là số nhóm chức ester a ≥ 1, nguyên)
+ Ester đơn chức: ; CxHyO2 (y ≤ 2x) hoặc RCOOR'
+ Ester no, đơn chức, mạch hở: CnH2nO2 (n ≥ 2) hoặc CnH2n+1COOCmH2m+1 (n ≥ 0, m ≥ 1)
- Cách gọi tên:
Tên gốc R'+ tên gốc acid RCOO đuôi ate (viết liền)
VD:
HCOO-C2H5 ethyl formate
CH3COO-CH=CH2 vinyl acetate
C6H5COO-CH3 methyl benzoate
CH3COO-CH2-C6H5 benzyl acetate
HCOOCH2CH2CH2CH3 butyl formate
HCOOCH2CH(CH3)2 isobutyl formate
HCOOCH(CH3)CH2CH3 sec-butyl formate
HCOOC(CH3)3 tert-butyl formate
CH3COOCH2CH2CH3 propyl acetate
CH3COOCH(CH3)2 isopropyl acetate
CH3CH2COOC2H5 ethyl propionate
CH3CH2CH2COOCH3 methyl butyrate
(CH3)2CHCOOCH3 methyl isobutyrate
- Chất béo là triester của glycerol với acid béo (acid béo là acid đơn chức có mạch carbon dài, không phân nhánh), gọi chung là triglyceride hay triacylglycerol.
+ Công thức cấu tạo:
+ Công thức trung bình:
- Một số chất béo thường gặp:
(C15H31COO)3C3H5 tripalmitin tripalmitoylglycerol no 806 g/mol
(C17H35COO)3C3H5 tristearin tristearoylglycerol no 890 g/mol
(C17H33COO)3C3H5 triolein trioleoylglycerol không no 884 g/mol
2.14. Carbohydrate
Tên gọi
Công thức phân tử
Cấu tạo
Glucose
C6H12O6
CH2OH-[CHOH]4-CHO
Fructose
C6H12O6
CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH
Sucrose
C12H22O11
1 gốc α-glucose liên kết với 1 gốc β-fructose
Maltose
C12H22O11
2 gốc α-glucose liên kết với nhau
Starch
(Tinh bột)
(C6H10O5)n
các gốc α-glucose liên kết với nhau.
Cellulose
(C6H10O5)n
[C6H7O2(OH)3]n
các gốc β-glucose liên kết với nhau
2.15. Amine
- Khi thay thế nguyên tử hydrogen trong phân tử NH3 bằng gốc hydrocarbon thu được amine.
2.15.1. Tên thông thường
VD:
C6H5NH2 Aniline
2.15.2. Tên gốc chức
Tên gốc hydrocarbon + amine (viết liền)
2.15.3. Tên thay thế
Tên của hydrocarbon tương ứng + vị trí nhóm chức + amine (viết liền)
Hợp chất
Tên gốc - chức
Tên thay thế
CH3NH2
Methylamine
Methanamine
C2H5NH2
Ethylamine
Ethanamine
CH3CH2CH2NH2
Propylamine
Propan-1-amine
CH3CH(NH2)CH3
Isopropylamine
Propan-2-amine
H2N[CH2]6NH2
Hexamethylendiamine
Hexane-1,6-diamine
C6H5NH2
Phenylamine
Benzenamine
C6H5NHCH3
Methylphenylamine
N-methylbenzenamine
C2H5NHCH3
Ethylmethylamine
N-methylethanamine
2.16. Amino acid
- Amino acid là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH).
Công thức
Tên thường (Kí hiệu)
M
Quỳ tím
Tên bán hệ thống
Tên thay thế
H2N-CH2-COOH
Glycine
(Gly)
75
Không đổi màu
aminoacetic acid
aminoethanoic acid
Alanine
(Ala)
89
Không đổi màu
α-aminopropionic acid
2-aminopropanoic acid
Valine
(Val)
117
Không đổi màu
α-aminoisovaleric acid
2-amino-3-methylbutanoic acid
Glutamic
acid
(Glu)
147
Hóa đỏ
α-aminoglutaric acid
2-aminopentandioic acid
Lysine
(Lys)
146
Hóa xanh
α,ε-diaminocaproic acid
2,6-diaminohexanoic acid
H2N-[CH2]5-COOH
ε-aminocaproic acid; 6-aminohexanoic acid (trùng ngưng tạo nilon-6)
H2N-[CH2]6-COOH
ω-aminoenantoic acid; 7-aminohexanoic acid (trùng ngưng tạo nilon-7)
Một số α-amino acid khác:
(CH3)2CHCH2CH(NH2)COOH α-aminoisocaproic acid (Leucine, kí hiệu Leu-L)
CH3CH2CH(CH3)CH(NH2)COOH α-amino-β-methylvaleric acid (Isoleucine, kí hiệu Ile-I)
HOCH2CH(NH2)COOH α-amino-β-hydroxypropionic acid (Serine, kí hiệu Ser-S)
CH3CH(OH)CH(NH2)COOH α-amino-β-hydroxybutyric acid (Threonine, kí hiệu Thr-T)
HS-CH2CH(NH2)COOH α-amino-β-mercaptopropionic acid (Cysteine, kí hiệu Cys-C)
CH3-S-[CH2]2CH(NH2)COOH α-amino-γ-methylthiobutyric acid (Methionine, kí hiệu Met-M)
HOOC-CH2CH(NH2)COOH α-aminosuccinic acid (Aspartic acid, kí hiệu Asp-D)
C6H5CH2CH(NH2)COOH Phenylalanine kí hiệu Phe-F
2.17. Peptide
- Peptide là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino acid liên kết với nhau bởi các liên kết peptide.
- Tên của peptide được gọi bằng cách ghép tên các gốc axyl bắt đầu từ amino acid đầu còn tên amino acid đuôi được giữ nguyên vẹn
VD:
H2N-CH(CH3)-CO-HN-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH tripeptide alanylglycylalanine
2.18. Polymer
- Polymer là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắc xích) liên kết với nhau tạo nên.
- Ghép từ poly trước tên monomer.
VD:
(-CH2-CH2-)n polyethylene
polypropylene
- Nếu tên monome gồm 2 từ trở lên hoặc từ 2 monome tạo nên polymer thì tên monomer phải để ở trong ngoặc đơn.
VD:
(CH2-CHCl)n poly(vinyl chloride)
(CO-C6H4-CO-O-C2H4-O) n poly(ethylene terephthalate)
Poly(butadiene-styrene)
- Một số polymer có tên riêng (tên thông thường).
VD:
Teflon (CF2-CF2)n
Nylon-6 (NH-[CH2]5-CO)n
Cellulose (C6H10O5)n
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Một số thuật ngữ thông dụng.
MỘT SỐ THUẬT NGỮ
Ý nghĩa
Organic
Hữu cơ
Compound
Hợp chất
Cyclic organic compound
Hợp chất vòng
Acyclic organic compound
Hợp chất không vòng
Physical properties
Tính chất vật lý
Chemical properties
Tính chất hóa học
Chemical reaction
Phản ứng hoá học
Elemental analysis
Phân tích nguyên tố
Qualitative analysis
Phân tích định tính
Quanlitative analysis
Phân tích định lượng
Molecular formula
Công thức phân tử
Empirical formula
Công thức đơn giản nhất
Structural formula
Công thức cấu tạo
Expanded structural formula
Công thức cấu tạo khai triển
Condensed structural formula
Công thức cấu tạo thu gọn
Homologs
Đồng đẳng
Homologous series
Dãy đồng đẳng
Isomers
Đồng phân
Geometric isomers
Đồng phân hình học
Chemical bonding
Liên kết hóa học
Single bond
Liên kết đơn
Double bond
Liên kết đôi
Triple bond
Liên kết ba
Multiple bond
Liên kết bội
Sigma
Pi
Covalent bond
Liên kết cộng hóa trị
Carbon chain
Mạch carbon
Functional group
Nhóm chức
Substitution reaction
Phản ứng thế
Addition reaction
Phản ứng cộng
Elimination reaction
Phản ứng tách
Oxidation reaction
Phản ứng oxy hóa
Complete oxidation reaction
Phản ứng oxy hóa hoàn toàn
Incomplete oxidation reaction
Phản ứng oxy hóa không hoàn toàn
Ring opening reaction
Phản ứng cộng mở vòng
Addition polymerization
Phản ứng trùng hợp
Non
 








Các ý kiến mới nhất