Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7: Thơ - Những cánh buồm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: dan le
Ngày gửi: 15h:13' 12-01-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích: 0 người
BÀI 7: THƠ
Đọc – hiểu văn bản (1)
NHỮNG CÁNH BUỒM
-Hoàng Trung Thông-

I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà
[2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản [3].
- Đối với HSKT: Yêu cầu thực hiện đọc được văn bản một cách đúng chính tả.
* Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Những cánh buồm” [4].
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu
từ,...) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ [5].
- Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có trong văn bản; công
dụng của dấu chấm lửng; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh. [6].
- Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Những
cánh buồm” [7].
- Suy ngẫm về ước mơ của bản thân và những việc làm để thực hiện ước mơ [8].

2

2. Về phẩm chất:
- Nhân ái, biết yêu thương, quan tâm những người trong gia đình; yêu thiên nhiên và
biết không ngừng ước mơ cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
- Tranh ảnh về nhà thơ Hoàng Trung thông và văn bản “Những cánh buồm”…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong
thực tiễn với nội dung bài học
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Cả lớp cùng xem video và cho biết cảm nhận của em về câu chuyện này?

B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát video, lắng nghe và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn HS theo dõi video.

3

B3: Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (...')
2.1 Kiến thức ngữ văn
Mục tiêu: [2]; [3]; [5]
Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện

Sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Trò chơi tiếp sức - chia lớp thành 3 đội (3
nhóm lớn): Thi viết nhanh (điền từ) thiếu vào
dấu (…):
- Đặc điểm về từ ngữ và hình ảnh trong thơ:
+ Từ ngữ trong thơ thiên về …, đòi hỏi người
đọc phải chủ động … để hiểu hết sự phong phú
của ý thơ.
+ Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về .... xuất
hiện trong thơ, giúp cho việc diễn đạt nội dung
thêm …
- Cách hiểu ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ
cảnh:
Ngữ cảnh của một yếu tô' ngôn ngữ trong câu
hoặc văn bản thường được hiểu là:

1. Từ ngữ và hình ảnh trong
thơ

+ Những … đứng trước hoặc đứng sau yếu tố
- Từ ngữ trong thơ thiên về
ngôn ngữ đó. Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh
khơi gợi, đòi hỏi người đọc
đổng nghĩa với từ …

4

+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (gồm các phải chủ động liên tưởng,

5

2.2 Đọc – hiểu văn bản (…')
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG (…')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]; [5]
Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
a. Đọc
- Hướng dẫn: Đọc toàn bài với giọng chậm
rãi dịu dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn
đạt tình cảm của cha với con.
+ Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên
+ Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện tình
yêu con, cảm xúc tự hào về con, về tuổi thơ
của mình, về sự tiếp nối cao đẹp của các thế
hệ.
- HS đọc đúng, giải thích được một số từ khó.
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự
đoán.
b. Tác giả
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo
hướng dẫn.
- Chia nhóm cặp đôi
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị
cho nhau để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư
duy đã chuẩn bị từ ở nhà, có thể chỉnh sửa
nếu cần thiết.
B2: Thực hiện nhiệm vụ

Sản phẩm
1. Tác giả

6

GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và thực hiện phiếu
bài tập.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần)

- Hoàng Trung Thông (1925 HS: 1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi,
1993)
quan sát bạn đọc.
- Quê: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu,
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị
Nghệ An
ở nhà. (MH lớp học đảo ngược)
- Thơ của ông giản dị, cô đọng,
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng
chứa đựng cảm xúc trong sáng.
nhau chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
- Nhiều bài thơ của ông đã được
B3: Báo cáo, thảo luận
phổ nhạc.
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các
cặp đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép
kết quả thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
B4: Kết luận, nhận định
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo
cáo (nếu cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của 2. Tác phẩm
các cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
2. Tác phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập
đã chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn
lại:
Đặc điểm

Thể hiện trong
văn bản
Những cánh

7

buồm
Thơ có hình thức cấu - Số dòng:
tạo đặc biệt
- Số khổ:
- Vần:
Thơ là tác phẩm trữ -Cảm xúc bao trùm
tình, thiên về bộc lộ của bài:
tình cảm, cảm xúc của
nhà thơ
Ngôn ngữ thơ thường - Tính hàm súc
hàm súc, giàu nhạc
- Hình ảnh thơ
điệu, hình ảnh
+ Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
+ Văn bản sử dụng những phương thức biểu
đạt nào?
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung - Thể thơ: thơ tự do
của từng phần?
- Xuất xứ: Bài thơ Những cánh
B2: Thực hiện nhiệm vụ
buồm rút ra từ tập thơ cùng tên
GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu (1964).
cần).
- Phương thức biểu đạt: kết hợp
HS: Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn biểu cảm, miêu tả, tự sự.
bị ở nhà.
- Bố cục ( 3 phần)
B3: Báo cáo, thảo luận
+ P1: Từ đầu …lòng vui phơi
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS phới.
(nếu cần).
 Miêu tả hình ảnh của người
cha và người con đi dạo trên bãi
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cát
+ P2: Tiếp theo đến…để con đi
cần).
HS: - Trả lời các câu hỏi của GV.

Đặc điểm

 Cuộc trò chuyện của hai cha
con và mong muốn của người
Thể hiện trong văn bản con
+ P3: Còn lại

8

Những cánh buồm

 Cảm nhận của người cha.

Thơ có hình thức - Số dòng: không giới
cấu tạo đặc biệt
hạn
- Số khổ: không giới hạn
- Vần: không cần có vần
liên tục.
Thơ là tác phẩm
trữ tình, thiên về
bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của nhà
thơ

- Cảm xúc bao trùm của
bài: Tình cảm yêu
thương, thân thiết của
hai cha con.

Ngôn ngữ thơ - Tính hàm súc: bài thơ
thường hàm súc, ngắn gọn nhưng ẩn chứa
giàu nhạc điệu, nhiều cảm xúc.
hình ảnh
- Hình ảnh: biển xanh,
cát trắng, ánh mai hồng,
cánh buồm …
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị
của HS bằng việc trả lời các câu hỏi.
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin
(nếu cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.

II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (…')
1. Hình ảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết giới thiệu về hình ảnh của hai cha con.
- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.

9

- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm. HS làm việc theo nhóm 6
HS
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm
vụ:

Sản phẩm
Không
gian

Thời Cảnh
gian vật

ở bãi
cát trên
biển

buổi
sáng,
sau
trận
mưa
đêm

1. Xác định không gian, thời gian được
miêu tả.
2. Nhà thơ đã dùng những chi tiết nào để
miêu tả cảnh vật, con người? Tác dụng
của yếu tố miêu tả trong đoạn là gì?
3. Tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì khi miêu tả hình ảnh của
hai cha con?
4. Em có cảm nhận gì về tình cảm của
hai cha con trong bài thơ?

+ ánh + bóng
mai cha dài
hồng
lênh
khênh
+ cát
càng + bóng
mịn
con
tròn
+
chắc
biển
nịch
càng
xanh + cha
dắt con
đi
+ lòng
vui
phơi
phới

B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm,
thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của
phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí
có tên mình.
GV: Hỗ trợ HS khi cần thiết.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).

Con
người


Không
gian
bao la,
vô tận



Tươi Khun
sáng,
g
mát cảnh
mẻ trong
trẻo,
vui
tươi,
rực rỡ

→ vui
vẻ,
thoải
mái,
hạnh
phúc

* Với cách miêu tả và nghệ
thuật: Điệp ngữ, đối lập, từ láy
giúp người đọc hình dung hình
ảnh, tâm trạng của hai cha con

10

HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).

trong khung cảnh đẹp đẽ. Từ
đó cho thấy tình cảm cha con
thật thân thiết, giản dị và
thiêng liêng.

B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
sang mục sau.
2. Cuộc trò chuyện của hai cha con và mong ước của người con (...')
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết nói về cuộc trò chuyện của hai cha con.
- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT động não, chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho ý kiến của bạn bạn
(nếu cần).
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chi tiết

- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
+ HS đọc thầm đoạn 1 (Từ Hai cha
con…vui phơi phới)
+ Yếu tố tự sự được thể hiện như thế nào
trong đoạn thơ? Tác dụng của các yếu tố
tự sự đó?
+ Trong đoạn 2, nhà thơ đã sử dụng biện
pháp tu từ đặc sắc nào? Nêu tác dụng?
+Theo em, hình ảnh cánh buồm trong
khổ thơ có ý nghĩa gì?
+ Dấu chấm lửng trong câu “Để con

Câu
“Cha ơi!
hỏi của .. không
con
thấy
người ở
đó?”
“Cha
mượn
cho con
buồm
trắng
nhé,

Ý nghĩa, tác
dụng
→ câu hỏi
ngây thơ, hồn
nhiên. Người
con
mong
muốn mở rộng
kiến
thức,
được đi nhiều
nơi.

11

đi…” có tác dụng gì?

Để con
đi…”

+ Theo em, tình cảm hai cha con dành
cho nhau được thể hiện như thế nào
trong bài thơ? Điều ấy gợi cho em suy
nghĩ gì về tình cảm gia đình?

Câu hỏi của con

Câu trả “Theo
lời của cánh
cha
buồm đi
mãi đến
Chi tiết Ý nghĩa,
nơi
xa
tác dụng

Những
nơi
đó
cha chưa
hề
đi
đến”.

Câu trả lời của
cha
Nghệ thuật đặc
sắc

→ người cha
trầm
ngâm,
mỉm
cười
giảng giải cho
con,
từng
bước nâng đỡ
ước mơ con.

(phép tu từ)
Hình ảnh cánh
buồm
Dấu chấm lửng
B2: Thực hiện nhiệm vụ

Nghệ “Ánh
thuật nắng
đặc sắc chảy đầy
(phép vai”
tu từ)

HS:
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS trao đổi nhóm đôi
và ghi lại kết quả.
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét
và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.

Hình
ảnh
cánh
buồm

→ biểu tượng
của ước mơ,
khát
vọng
được đi xa,
được mở rộng
hiểu biết của
người con.

GV: Hướng theo dõi, quan sát HS
thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:

Dấu
chấm

→ Ẩn dụ
chuyển
đổi
cảm
giác
làm tăng sức
hấp dẫn, thú vị
cho câu thơ,
giúp
người
đọc hình dung
cụ thể về
khung
cảnh
đẹp đẽ trên
biển.

“Để con
đi…”

→ sự tiếp nối
của thế hệ sau

12

- Yêu cầu HS báo cáo, nhận
xét, đánh giá.

lửng

- Hướng dẫn HS trình bày
( nếu cần).

=> Bằng việc kết hợp giữa yếu tố tự
sự, phép tu từ ẩn dụ, dấu chấm
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét lửng, hình ảnh biểu tượng đã cho
câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết thấy cuộc trò chuyện gần gũi, thân
mật của hai cha con; tình cảm yêu
nối với mục sau.
thương, trìu mến của người cha
dành cho con và khao khát được
khám phá những điều chưa biết
của người con.
3. Cảm nhận của người cha (…')
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết nói về suy nghĩ của người cha.
- Cảm nhận được nét đẹp trong sự nối tiếp giữa hai thế hệ.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3.
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
+ Khi nghe câu hỏi của người con, người
cha có suy nghĩ gì?
+ Em hiểu như thế nào về câu thơ: Cha
gặp lại mình trong tiếng ước mơ con?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn
bản.
HS:

Sản phẩm

13

- Đọc SGK và tìm chi tiết để hoàn thiện
phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trả lời và hướng dẫn
(nếu cần).
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết
nối với mục sau.

- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ
đến ước mơ thuở nhỏ của mình.
- Câu thơ: Cha gặp lại mình trong
tiếng ước mơ con
→ Người cha tự hào khi thấy con
mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp
như ước mơ của mình thời thơ ấu.
=> Sự tiếp nối của thế hệ trẻ thực
hiện ước mơ của thế hệ đi trước.

III. TỔNG KẾT (…')
Mục tiêu: [1]; [2]; [8]
Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung
của văn bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theo bàn.
- Phát phiếu học tập số 4.
- Giao nhiệm vụ nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong văn bản.
? Nội dung chính của văn bản “Những
cánh buồm” là gì?
? Trong bài thơ, tuy còn nhỏ nhưng cậu
bé không ngừng ước mơ được khám phá
cuộc sống. Vậy còn các em, các em có
ước mơ gì không?

Sản phẩm

14

B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Chia sẻ cặp đôi 3' (trao đổi, chia sẻ
và đi đến thống nhất để hoàn thành
phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận
xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo
giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm.

1. Nghệ thuật
- Kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả trong
thơ.
- Thể thơ tự do dễ truyền tải nội dung.
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, cảm
xúc.
2. Nội dung
- Tình cảm cha con thân thiết, tràn
đầy yêu thương
- Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc
sống của trẻ thơ. Những ước mơ làm
cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp
hơn.

3. HĐ 3: Luyện tập (16')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chia sẻ cặp đôi và thực hiện phiếu bài tập.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:

15

- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Chia sẻ cặp đôi 3' (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu bài
tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Đại diện của 2 cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS nhóm khác theo dõi,
nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ và kết quả làm việc của các nhóm.
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực
tiễn.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi vận dụng và gọi HS chia sẻ cá nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
+ HS nghe video Cha già rồi đúng không, kết hợp với văn bản vừa học nêu suy nghĩ
của em về tình cảm cha - con. Em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình dành cho
người cha kính yêu?

+ Văn bản Những cánh buồm gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì về ước mơ, khát
vọng của con người?

16

B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và chia sẻ
GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
B3: Báo cáo kết quả
HS: Chia sẻ cá nhân.
GV: Yêu cầu HS đứng dậy chia sẻ, HS khác nhận xét, đánh giá.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ học tập của học sinh.
* Hướng dẫn tự học:
- HS đọc lại bài thơ, xem lại nội dung bài học.
- Xem trước bài Mây và Sóng (SGK Ngữ văn 7, tập 2, Tr.23)
- Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi trong Phiếu học tập và SGK
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chi tiết
Câu hỏi của con

“Cha ơi!
.. không thấy người ở
đó?”
“Cha mượn cho con
buồm trắng nhé,

Ý nghĩa, tác dụng
→ câu hỏi ngây thơ, hồn
nhiên. Người con mong muốn
mở rộng kiến thức, được đi
nhiều nơi.

Để con đi…”
Câu trả lời của cha

“Theo cánh buồm đi → người cha trầm ngâm,
mãi đến nơi xa mỉm cười giảng giải cho con,

từng bước nâng đỡ ước mơ
Những nơi đó cha con.
chưa hề đi đến”.

Nghệ thuật đặc sắc
(phép tư từ)

“Ánh nắng chảy đầy → Ẩn dụ chuyển đổi cảm
vai”
giác làm tăng sức hấp dẫn,
thú vị cho câu thơ, giúp người
đọc hình dung cụ thể về
khung cảnh đẹp đẽ trên biển.

17

Hình ảnh cánh
buồm

Dấu chấm lửng

→ biểu tượng của ước mơ,
khát vọng được đi xa, được
mở rộng hiểu biết của người
con.
“Để con đi…”

→ sự tiếp nối của thế hệ sau

********************************
BÀI 7: VĂN BẢN 2
TIẾT : VĂN BẢN 2. MÂY VÀ SÓNG
(Ra-bin-đra-nát Ta-go)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhómvà trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
- Đối với HSKT: Yêu cầu thực hiện đọc được văn bản một cách đúng chính tả.
* Năng lực đặc thù
- Cảm nhận tình yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, tình mẫu tử thiêng liêng
- Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong
một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Viết được đoạn văn cảm nhận về bài thơ hoặc một vấn đề trong bài thơ.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của
thiên nhiên và cuộc sống.

18

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh về tác giả...
- Máy tính, máy chiếu....
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hiểu biết để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
C1: Một lần, em được mẹ cho phép đến - Hs tự bộc lộ trải nghiệm cá nhân
nhà bạn chơi. Trò chơi đang rất vui và em
- Hs rút ra được bài học: không tự đi
rất muốn chơi tiếp thì đến giờ mẹ dặn phải
chơi khi chưa có sự đồng ý của người
trở về nhà? Khi ấy em phải làm gì?
lớn...
(Gv có thể cho học sinh đóng kịch)
C2: Cho học sinh xem video "Thỏ con
không vâng lời" và trả lời câu hỏi: Video
vừa xem mang đến cho em bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

19

nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản
b. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc

- GV hướng dẫn cách đọc (Khuyến - Hs biết cách đọc thầm, đọc diễn cảm
khích học sinh đọc trước khi đến lớp)
2. Chú thích
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn
3. Tác giả
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
- Tên: Rabindranath Tagore
tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc - Năm sinh – năm mất: 1861 – 1941
theo dõi và dự đoán (các hộp chỉ dẫn)
- Quê quán: Ấn Độ
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
- Là danh nhân văn hóa, nhà thơ hiện
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đại lớn nhất của Ấn Độ. Thơ Tagore
chan chứa tình yêu đất nước, con người,
hiện nhiệm vụ
cuộc sống,...
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

20

Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Tình yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, tình mẫu tử thiêng liêng
- Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong
một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhân ái: yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của
thiên nhiên và cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu chung

1. Tìm hiểu chung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Người kể chuyện: em bé kể một câu
chuyện tưởng tượng của em với mẹ

- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa
đọc, trả lời các câu hỏi:
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết
hợp tự sự, miêu tả;
+ Đọc bài thơ Mây và sóng, ta như
được nghe kể một câu chuyện. Theo - Thể loại: thơ văn xuôi (thơ tự do);
em ai đang kể với ai và kể về điều gì?
+ Phương thức biểu đạt của VB là gì?
Có sự kết hợp nào ở đây không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

21

và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV2: Tìm hiểu lời mời gọi của
những người “trên mây” và “trong
sóng”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

2. Lời mời gọi của những người
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp “trên mây” và “trong sóng”
đôi để hoàn thiện PHT số 1: Tìm hiểu
về thế giới của người sống "trên mây" - Thế giới của những người sống “trên
mây”, “trong sóng”:
và "trong sóng".
PHT số 1
Thế giới "trên
mây"

Thế giới "trong
sóng"

+ Thế giới của những người sống “trên
mây”: Rực rỡ, lung linh, huyền ảo (ánh
sáng mặt trời vàng buổi bình minh,
ánh sáng vầng trăng bạc khi đêm về);
+ Thế giới của những người sống
“trong sóng”: Vui vẻ và hạnh phúc
(chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn
từ khi thức dậy cho đến chiều tà).
 Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu,
chứa đựng biết bao điều bí ẩn;

Nhận xét:

22

- Em bé đã làm gì trước lời mời gọi
của Mây, Sóng? Em nhận thấy được - Tâm trạng của em bé
tâm trạng gì ở em bé? Nhận xét về
+ "làm thế nào để lên đó được”
nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật trẻ
+ “làm thế nào để ra ngoài đó được"
thơ của nhà thơ Ta-go?
-> Tâm trạng háo hức, thích thú, tò
mò, muốn khám phá thế giới thần tiên,
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
được vui với những trò thú vị, hấp dẫn
hiện nhiệm vụ
 Tác giả miêu tả tinh tế tâm lí trẻ
- HS thực hiện nhiệm vụ.
thơ, nếu để em bé từ chối ngay từ đầu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động có vẻ không phù hợp với tâm lí trẻ thơ
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV3: Tìm hiểu lời từ chối của em bé
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm
bằng kĩ thuật khan phủ bản
+ Chỉ ra câu thơ thể hiện việc em bé
từ chối lời mời của những người “trên
mây” và “trong sóng”? Vì sao em bé
từ chối lời mời gọi của họ? Qua đó em
thấy em bé là người con như thế nào?
3. Lời từ chối của em bé

23

- Lời từ chối của em bé:
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến
được?
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
 Sự mong mỏi, chờ đợi em về nhà
của mẹ đã chiến thắng những cuộc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
phiêu du. Hay nói cách khác, em bé đã
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiểu được tấm lòng của mẹ. Vì thế, với
em bé, được ở bên mẹ, làm mẹ vui và
hiện nhiệm vụ
được mẹ yêu thương, che chở là niềm
- HS thực hiện nhiệm vụ;
hạnh phúc không gì sánh được.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Gv có thể chiếu video Sự tích cây vú
sữa để lồng ghép giáo dục học sinh=>
Không phải em nhỏ nào cũng có thế
chiến thắng cám dỗ. Cần rút ra bài
học cho bản thân.
NV4: Tìm hiểu về trò chơi của em bé
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho Hs thảo luận nhóm,
chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1,3: Trong bài thơ, em bé đã
tổ chức mấy trò chơi? Đó là những
trò chơi gì? Ý nghĩa của các trò chơi?
+ Nhóm 2,4: Em cảm nhận được gì

24

về tình cảm em bé dành cho mẹ và
mẹ dành cho em bé được thể hiện
qua những trò chơi ấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

4. Trò chơi của em bé

* Trò chơi
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
- Con là mây, mẹ là trăng, con lấy hai
hiện nhiệm vụ
tay trùm lên người mẹ;
- Gv quan sát, gợi mở
- Con là sóng, mẹ là bờ biển, con sẽ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
lăn, lăn, lăn và vỗ vào gối mẹ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
-> Trò chơi vừa thỏa ước mong làm
và thảo luận
mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao,
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa
thảo luận nhóm
được quấn quýt bên mẹ - như mây
quấn quýt bên vầng trăng, như sóng
- Hs báo cáo và nhận xét, bổ sung
vui đùa bên bờ biển
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
* Tình cảm mẹ con
nhiệm vụ
- Tình cảm em bé dành cho mẹ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
+ Luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi cùng
mẹ;
+ Sáng tạo ra những trò chơi thú vị để
mẹ có thể chơi cùng;
- Tình cảm mẹ dành cho em bé
+ Mẹ luôn muốn ở bên để chăm sóc,
chở che, vỗ về: mẹ mình đang đợi ở
nhà, buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở
nhà;
+ Mẹ giống như ánh trăng dịu hiền soi
sáng từng bước con đi, bờ biển bao
dung ôm ấp, vỗ về;
- Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào
 Tình mẫu tử hòa quyện, lan tỏa,
thâm nhập khắp vũ trụ mênh mông.
NV5: Tìm hiểu về đặc trưng của thơ

 Đặt tình mẫu tử tương quan với

25

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

thiên nhiên, vũ trụ  Ca ngợi, tôn
vinh tình mẫu tử bao la, thiêng liêng
- GV yêu cầu: Hoàn thiện PHT số 2 để
và vĩnh cửu.
so sánh bai văn bản
PHT số 2
Khác nhau

Các văn
bản thơ
em đã học
ở Bài 2
trong sách
Ngữ vãn
7, tập một

Mây và
sóng

5. Đặc trưng của thơ

Khác nhau

văn bản
thơ em đã
học ở Bài
2 trong
sách Ngữ
vãn 7, tập
một

Số dòng
trong một
bài

Số tiếng
trong các
dòng

4 hoặc 5 Dài ngắn
tiếng
đan xen

Vần

Số dòng
trong một
bài

Không
giới hạn

Số tiếng
trong các
dòng

Nhịp
Giống
nhau

Vần

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ

Nhịp

- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung

Không
giới hạn

Vần chân Không có
(cuối câu) vấn
Chủ
3/2

yếu Không có
nhịp

2/2, 2/3

- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận

Mây và
sóng

Giống
nhau

Thể hiện tình cảm, cảm
xúc, thế giới nội tâm;
ngôn ngữ cô đọng, giàu
hình ảnh; sử dụng các
biện pháp tu từ như ẩn
dụ…

26

câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện => Mây và sóng khác Chuyện cổ tích
nhiệm vụ
về loài người nhưng vẫn được coi là
VB thơ vì trừ đặc điểm về số tiếng
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài,
thức
vần, nhịp…thì VB Mây và sóng còn có
NV5: Hướng dẫn học sinh tổng kết
đặc điểm khác là ngôn ngữ cô đọng,
giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
pháp tu từ thông qua đó thể hiện cảm
- GV yêu cầu: Em hãy tổng kết nội xúc, thế giới nội tâm (tình yêu của em
dung và nghệ thuật của VB.
bé dành cho mẹ; tình cảm yêu mến của
nhà thơ với trẻ em, với thiên nhiên của
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
nhà thơ).
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;

 

- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.

III. Tổng kết
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
1. Nghệ thuật
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối thoại;
thức

- Sử dụng phép lặp, nhưng có sự biến
hóa và phát triển;
- Xây dựng hình ảnh thiên nhiên giàu ý
nghĩa tượng trưng.
2. Nội dung
Bài thơ thể hiện tình yêu thiết tha của
em bé đối với mẹ, ca ngợi tình mẫu tử
thiêng liêng, bất diệt. Qua đó, ta cũng
thấy được tình cảm yêu mến thiết tha
với trẻ em của nhà thơ, với thiên

27

nhiên, cuộc đời bình dị.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu
(1) Hoàn thiện phiếu học tập
PHT số 3
Những điều em nhận biết và làm
được

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, viết
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Hs báo báo kết quả
- Hs khác lắng nghe, bổ sung, phản
biện

Những điều em còn băn
khoăn

28

Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi, trả lời và trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- HS viế...
 
Gửi ý kiến