Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

.Kế tuần 16

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Bích Xuân
Ngày gửi: 16h:54' 30-12-2024
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 16
Ngày thứ 1
Ngày soạn: 21/ 12/ 2024
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SHDC: NÉT ĐẸP HỌC TRÒ
TOÁN
BIỂU THỨC SỐ. TÍNH GIÁ TRỊ CÙA BIỂU THỨC SỐ (TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Tính được giá trị của biểu thức số (có dấu ngoặc hoặc không có dấu ngoặc).
- Vận dụng vào giải bài toán liên quan tính giá trị của biểu thức, bước đầu làm
quen tính chất kết hợp của phép cộng (qua biếu thức sổ, chưa dùng biểu thức chữ).
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- GV y/c HS: Tính giá trị biểu thức.
- 2 HS lên bảng, lớp làm vào
a. 50 :( 6+4 )
nháp
b. 5 x (5 - 2)
a. 50 : ( 6+4) = 50 : 10
=5
b. 5 x (5 - 2) = 5 x 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
= 10
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành (25-27p):
Bài 1:
- GV HD HS thực hiện tính giá trị biểu thức: - HS thực hiện tính giá trị biểu
Nếu trong biểu thức có dấu ngoặc thì ta thực thức.
- So sánh kết quả rồi kết luận.
hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
A. 5 x (6 – 2) = 5 x 3
- Nhận xét tuyên dương
                  = 15
- GV chốt:
B. 5 x 6 – 2 = 30 – 2
A. 5 x (6 - 2) = 5 x 4
               = 28
= 20
C. (16 + 24) : 4 = 40 : 4
B. 5 x 6 - 2=30 - 2
                     = 10
= 28

C. (16 +24) : 4 = 40: 4
= 10.
D. 16 + 24 : 4= 16 + 6
= 22.
+ Biểu thức B có giá trị lớn nhất (28)
+ Biểu thức c có giá trị bé nhất (10).

D. 16 + 24 : 4 = 16 + 6
                   = 22
Ta có 10 < 15 < 22 < 28
Vậy biểu thức có giá trị lớn
nhất là 5 x 6 – 2
Biểu thức có giá trị bé nhất là
(16 + 24) : 4

Bài 2:
- HS đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS giải bài toán có lời văn - HS lắng nghe GV hướng dẫn
và phân tích đề bài, tìm cách
(phân tích đề bài,tìm cách giải bài toán)
giải bài toán .
- HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
Tóm tắt
Có: 4 hộp bút màu
Mỗi hộp: 10 bút màu
Cho: 2 hộp
Còn lại: .... bút màu?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở và trình bày. - HS làm bài tập vào vở và trình
bày bài làm.
Bài giải
Sau khi cho, Mai còn lại số hộp
bút màu là:
4 – 2 = 2 (hộp)
Mai còn lại số chiếc bút màu là:
10 x 2 = 20 (chiếc bút)
Đáp số: 20 chiếc bút màu
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
Câu a: Đây là dạng bài khám phá, giúp HS - HS lắng nghe GV hướng dẫn
làm quen bước đầu tính chất kết hợp của phép bài làm.
cộng. - GV có thể hướng dẫn, chẳng hạn:
Bài toán: Có ba thùng lần lượt đựng 64 l, 55l
và 45 l nước mắm. Hỏi cả ba thùng đựng bao
nhiêu lít nước mắm?
Dẫn ra phép tính: 64 + 55 + 45 = ?
Có hai cách tính giá trị của biểu thức
64+55+ 45 như Nam và Mai trình bày.
Mai: 64+ (55+ 45) = 64+ 100
= 164
(Mai nhóm hai số hạng cuối cho vào ngoặc rồi - HS nhận xét bài làm của Mai
và Nam.
tính 55 + 45 = 100).
Nam: (64 + 55) + 45 = 119 + 45

= 164
(Nam nhóm hai số hạng đẩu cho vào ngoặc rồi
tính 64 + 55 = 119).
- GV cho HS nhận xét (như Rô-bổt).
- GV chốt lại: (64 + 55) + 45 = 64 + (55 + 45).
“Muốn tính tồng của ba số hạng, ta có thể tính
tồng hai số hạng đầu trước hoặc hai số hạng
sau trước, rối cộng tiếp số hạng còn lại”.
Câu b: Cho HS vận dụng tính chất ở câu a để
tính giá trị của biểu thức (tuỳ cách chọn của
mỗi HS), nhưng nếu theo cách thuận tiện hơn.

- HS lắng GV chốt.

- HS vận dụng tính chất ở câu
(a) để tính giá trị của biểu thức.
- HS làm bài tập, trình bày.
123 + 80 + 20 = 123 + (80 +
20)
                      = 123 + 100
                      = 223
207 + 64 + 36 = 207 + (64 +
36)
                       = 207 + 100
                       = 307

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3-4p)
- Yêu cầu HS nhắc lại tính được giá trị của
biểu thức số.
- HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
- HS lắng nghe và trả lời.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NGÔI NHÀ TRONG CỎ
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HÀNG XÓM CỦA TẮC KÈ (2 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngôi nhà trong
cỏ”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật qua tình tiết trong câu
chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Những người hàng xóm là những
người bạn tốt của chúng ta. Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ,đồng thời
cùng họ làm những công việc chung để cuộc sống tốt đẹp hơn.
- Kể lại được từng câu chuyện “Hàng xóm của tắc kè” dựa theo tranh và lời gợi
ý.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh, giáo án pp
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV cho HS hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết” - HS tham gia trò chơi
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Bài hát nói đến ai?
+ Trả lời: Bài hát nói đến các
bạn HS trong một lớp
+ Câu 2: Bài hát muốn nói với chúng ta điều gì? + Trả lời: Các bạn HS trong
cùng một lớp biết yêu thương,
quý mến, giúp đỡ lẫn nhau
cùng tiến bộ trong học tập
đoàn kết thân ái xứng đáng là
con ngoan trò giỏi.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (30-35p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp của bà và bạn nhỏ.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đi tìm tiếng hát.
- HS quan sát
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến một tài năng âm
nhạc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: nhảy xa, vang lên, rủ nhau, - HS đọc từ khó.
chốc lát, vùng cỏ,…
- Luyện đọc câu dài: Chuồn chuồn vừa bay đến,/ - 2, 3 HS đọc câu dài.
đậu trên nhánh cỏ may,/ đôi cánh mỏng nhẹ khi
điệu nhạc vút cao.
Chỉ chốc lát,/ ngôi nhà xinh xắn bằng đất/ đã
được xây xong/ dưới ô nấm/ giữa vùng cỏ xanh
tươi.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi HS đọc toàn bài
- HS đọc
2.2. Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vào sáng sớm, chuyện gì xảy ra khiến
cào cào, nhái bén, chuồn chuồn chú ý?

- HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:

+ Vào sáng sớm, một âm
thanh vang lên từ đâu không
rõ khiến cào cào, nhái bén,
chuồn chuồn chú ý.
+ Câu 2: Các bạn đã phát hiện ra điều gì?
+ Các bạn phát hiện ra dế than
vừa đang xây nhà vừa hát.
+ Câu 3: Chi tiết nào cho thấy cuộc gặp gỡ của + Khi đế than vừa dứt lời hát,
các bạn với dế than rất thân mật?
các bạn đã vỗ tay rất to thể
hiện sự thán phục đối với dế
than. Sau đó các bạn đã tự giới
thiệu mình để làm quen với dế
than. Các bạn khen ngợi dế
than hát rất hay, là một tài
năng âm nhạc. Còn dế than
khiêm tốn chỉ nhận mình là
một thợ đào đất.
+ Câu 4: Các bạn đã giúp dế than việc gì?
+ Các bạn đã xúm vào giúp dế
than xây nhà.
+ Câu 5: Em nghĩ gì về việc các bạn giúp đỡ dế + Việc các bạn giúp đỡ dế
than?
than thể hiện sự tốt bụng, thân
thiện của các bạn chuồn
chuồn, nhái bén, cào cào; sự
đoàn kết của những người
bạn tốt; tình bạn đáng quý
giữa các con vật
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Câu chuyện muốn nói với chúng ta
những người hàng xóm là những người bạn tốt.
Chúng ta có thể học hỏi nhiều điều từ họ, đồng
thời cùng họ làm những công việc chung để
cuộc sống tốt đẹp hơn.
3. Luyện tập, thực hành (20-25p)
3.1. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- Cả lớp lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp, cả lớp đọc thầm theo.
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- Một số cặp thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Nói và nghe: Kể chuyện Hàng xóm của
tắc kè

a. Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội
dung câu chuyện Hàng xóm của tắc kè
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- Yêu cầu: Dựa vào tranh và
câu hỏi đoán nội dung câu
chuyện Hàng xóm của tắc kè
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: (Trao - HS sinh hoạt nhóm và kể lại
đổi trong nhóm để đoán nội dung câu chuyện)
nội dung câu chuyện
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS kể về nội dung câu
- GV nhận xét, tuyên dương.
chuyện trước lớp.
b. Nghe và kể lại câu chuyện
- Gọi HS đọc yêu cầu trước lớp
- 1 HS đọc yêu cầu: Nghe và
kể lại câu chuyện
- GV kể lần 1 toàn bộ câu chuyện cho HS nghe
- GV kể lần 2 (GV nêu câu hỏi dưới tranh và
mời HS trả lời câu hỏi)
- GV cho HS làm việc cá nhân nhìn tranh đọc - HS trình bày trước lớp, HS
câu hỏi dưới tranh nhớ nội dung và kể lại câu khác có thể nêu câu hỏi. Sau
chuyện.
đó đổi vai HS khác trình bày.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi: (1 HS kể, 1HS
lắng nghe để góp ý sau đó đổi vai người kể,
người nghe)
- GV mời 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- 1 HS kể toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Em học được điều gì sau khi nghe câu
chuyện?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc yêu cầu: Em học
được điều gì qua câu chuyện
- Em học được điều gì qua câu chuyện
- Câu chuyện cho ta thấy, dù
sống ở đâu cũng phải tôn
trọng những người sống xung
quanh. Ta phải giữ gìn trật tự
để không làm ảnh hưởng đến
người khác. Nhưng đồng thời,
ta cũng biết nên biết thông
cảm với hàng xóm nếu họ có
lỡ làm phiền ta vì hoàn cảnh
đặc biệt. Hàng xóm láng giềng
cần biết thông cảm tôn trọng
lẫn nhau.
- GV gọi HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét , tuyên dương
4. Vận dụng, trải nghiệm (4-5p)
- Yêu cầu HS về đọc lại bài và kể lại câu chuyện - HS thực hiện ở nhà
cho người thân nghe

- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
Ngày thứ 2
Ngày soạn: 21/ 12/ 2024
Ngày dạy: Thứ Ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
TOÁN
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé.
- Biết được cách tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng vào giải các bài tập và giải bài toán có lời văn liên quan đến số lớn
gấp mấy lẩn số bé.
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao tiếp
và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. Ai - HS tham gia trò chơi và KQ:
nhanh ai đúng: GV cho 3 số 5, 4, 4, 64, 185; 160
Chọn các số đã cho viết vào chỗ chấm để có kết a. 23 x 2 = 46    b. 16 x 4 =
quả đúng:
64
 a. 23 x 2 = ...          b. 16 x ... = ...
c. 37 x 5 = 185   d. 40 x 4 =
c. 37 x ... = ...         d. 40 x ... = ...
160
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (12-14p)
a) GV nêu bài toán: “Hàng trên có 6 ô tô, hàng - Nghe GV đọc đề toán
dưới có 2 ô tô. Hỏi số ô tô ở hàng trên gấp mấy
lẫn số ô tô ở hàng dưới?”.
Nhận xét: Đây là bài toán có dạng: So sánh số
- HS nhận dạng bài toán
lớn (6) gấp mấy lần số bé (2). Cách tìm số lớn
gấp mấy lẩn số bé như thế nào?
- HS quan sát sơ đồ đoạn
HS được quan sát hình vẽ (qua sơ đổ đoạn
thẳng
thẳng) để biết được:
+ Số ô tô ở hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số ô - HS nêu các bước tính
tô ở hàng trên:
-

-

2 x 3 = 6 (ô tô) (kiến thức đã học).
+ Từ đó suy ra số ô tô ở hàng trên gấp số ô tô ở
hàng dưới số lần là:
6 : 2 = 3 (lần) (kiến thức mới).
GV chổt lại quy tắc: Muốn tìm số lớn gấp mấy
lẩn số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.
b) Bài toán vận dụng (yêu cầu HS nhận dạng
được bài toán và trình bày được cách giải bài
toán).
- GV cho HS đọc trong SGK.
- GV hỏi HS bài toán cho biết gì, hỏi gì? Cách
giải thế nào? (HS tự thực hiện).
- GV cho HS quan sát sơ đồ tóm tắt
- Cho HS trình bày bài giải
-

- HS quan sát từng bước và
nhắc lại

- 2 HS đọc bài toán
- Trả lời GV hỏi và thực hiện
- HS quan sát sơ đồ và nêu bài
giải
Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn
thẳng CD sổ lần là:
8 : 2 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.

3. Luyện tập, thực hành (12-14p)
Bài 1: (Làm việc cả lớp)
- Yêu cầu HS tìm được số lớn gấp mấy lẩn số bé - HS quan sát, thực hiện trình
rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu “?” trong bày kết quả
bảng.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- Yêu cầu HS quan sát số đo độ dài của mỗi đồ - HS quan sát, nêu cách giải
vật (SGK), từ đó tìm ra cách giải, nhẩm tính rồi a. Bút chì dài gấp bút sáp số
nêu (viết) số lẩn thích hợp ở ô có dấu “?” ở mỗi lần là:
câu a, b.
10 : 5 = 2 ( lần)
b. Bút chì dài gấp cái ghim số
lần là:
10 : 2 = 5 ( lần)

-

- GV cho HS đặt câu giải ở mỗi câu a, b rồi cho
HS trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi “Trả lời nhanh”
+ Số lớn là 8, số bé là 2. Hỏi số lớn gấp mấy lần

sổ bé?
+ Bút chì dài 12 cm, bút sáp dài 6 cm, cái ghim
dài 2 cm. Từ đó có thế so sánh bút chì dài gấp
mấy lần bút sáp, bút sáp dài gấp mấy lần cái
ghim,...
- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
VIẾT: NGHE – VIẾT: GIÓ (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Viết đúng chính tả bài thơ “Gió” trong khoảng 15 phút.
- Viết được các tiếng chứa s/x hoặc ao/au. Tìm được từ ngữ bởi mỗi tiếng cho
trước.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh ảnh, giáo án pp
2. Học sinh: SGK, vở, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa s.
+ Trả lời: sáo trúc
+ Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa x.
+ Trả lời: cái xẻng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (6-8p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn viết
- GV giới thiệu nội dung: Gió có nhiều bạn tốt, - HS lắng nghe.
sẵn sàng giúp đỡ gió để gió thành công trong
việc học
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- HS đọc
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Bài thơ không chia khổ vì thế HS không cách
dòng ở đoạn nào
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng, viết hoa
tên tác giả.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.

+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: hiền lành,
tặng, sẵn sàng, vượt.
3. Luyện tập, thực hành (16-18p)
Hoạt động 2: Nghe – viết
- HD viết vở – nhắc nhở cách trình bày bài, tư
thế ngồi…
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho HS
viết.
- GV cho HS đổi vở soát lỗi.
- GV nhận xét chung.
Hoạt động 3: Làm bài tập
Bài 1: Làm bài tập a hoặc b
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt ý đúng
a) Mưa rơi tí tách
Mưa vẽ trên sân
Hạt trước hạt sau
Mưa dàn trên lá
Không xô đẩy nhau
Mưa rơi trắng xoá
Xếp hàng lần lượt
Bong bóng phập phồng

- HS viết bảng

- HS nghe GV đọc và viết
bài.
- HS soát lỗi.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm việc nhóm (HS tự
đọc thầm đoạn thơ chọ s/x
(câu a)
- Các nhóm sinh hoạt và làm
việc theo yêu cầu.
- Kết quả: sau, xô, xếp, sân,
xoá
- Các nhóm nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2. Tìm từ ngữ tạo bởi mỗi tiếng cho trước
(sao/xao; sào/xào)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ tạo - Các nhóm làm việc theo yêu
bởi mỗi tiếng cho trước
cầu.
- GV ghi thêm một số đáp án lên bảng:
- Đại diện các nhóm trình bày
+ sao: ngôi sao, vì sao, sao băng, sao chổi, sao
nhãng, sao chép...
+ xao: lao xao, xao xuyến, xao động, xao xác,...
+ sào: cây sào, yến sào, sào ruộng,...
+ xào: xào nấu, xào xạc, xào xáo,....
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng, trải nghiệm (3-4p)
- Yêu cầu HS đặt câu với từ tìm được trong bài
- HS thực hiện
tập 2
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC

GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết vì sao phải giữ đúng lời hứa.
- Thực hiện lời hứa bằng những lời nói, việc làm cụ thể.
- Đồng tình với những lời nói, hành động thể hiện việc giữ lời hứa; không đồng
tình với lời nói, hành động không giữ lời hứa.
- Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề,
NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK, tranh, ảnh, giáo án pp
2. Học sinh: SGK, vở, VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV cho HS chơi trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia
- GV nêu các câu hỏi:
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được điều + HS chia sẻ ý kiến trước
đã hứa?
lớp
+ Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được
điều đã hứa?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành (25-27p)
Bài tập 1: Em đồng tình hoặc không đồng tình
với ý kiến nào dưới đây? Vì sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- 1, 2 HS đọc yêu cầu bài 1.
Lớp đọc thầm theo
- GV trình chiếu tranh BT1.
- HS quan sát tranh và thảo
- YC HS quan sát 4 bức  tranh và đọc nội dung. luận theo cặp.
Thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làm hoặc
không nên làm, giải thích Vì sao?
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. GV quy ước - Các cặp chia sẻ.
bày tỏ ý kiến bằng thẻ (thẻ xanh/ đỏ; thẻ mặt
cười/
mặt mếu…)
- GV mời 4 HS đóng vai các nhân vật Tuấn, Nga, - 4 HS đóng vai các nhân
Kiên, Hà trước lớp để nói lên các ý kiến. Với mỗi vật.
ý kiến HS giơ thẻ bày tỏ thái độ của mình và giải - HS khác giơ thẻ bày tỏ thái
thích lí do.
độ và lí giải sự lựa chọn của
- GV chốt câu trả lời.
bản thân.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe nhận xét, bổ
=> Kết luận: Đồng tình với ý kiến của Tuấn, sung.

Kiên, Hà; không đồng tình với ý kiến của Nga
Bài tập 2: Nhận xét hành vi
- GV trình chiếu tranh BT2.
- Y/c HS quan sát bức tranh trong SGK và trả lời
câu hỏi:
+ Bạn nào đã giữ lời hứa?
+ Bạn nào chưa giữ lời hứa?Vì sao?
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn khi cần.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày về 1 tranh.

- HS lắng nghe.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Đại diện nhóm HS trình
bày
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho
nhóm bạn.
+ Tranh 1: Minh là người
biết giữ lời hứa, vì bạn đã
hứa nấu cơm giúp mẹ nên từ
chối không đi dá cầu với
bạn.
+ Tranh 2: Bạn nữ chưa giữ
lời hứa, vì bạn đã hứa giữ
thước cẩn thận nhưng vẫn
làm gãy.
+ Tranh 3: Bạn nam không
giữ lời hứa, vì đã hẹn sang
nhà bạn học nhóm nhưng lại
không sang
- GV nhận xét, bổ sung
+ Tranh 4: Chị chưa giữ lời
=> Kết luận: Người biết giữ lời hứa sẽ được hứa với em, vì chị đã hứa
người khác quý trọng, tin cậy và noi theo
với em may váy cho búp bê
Bài tập 3: Xử lí tình huống
giúp em nhưng lại không
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, thực hiện làm mà đi chơi với các bạn.
nhiệm vụ sau:
+ Quan sát tranh trong SGK và nêu nội dung mỗi - HS lắng nghe.
tình huống trong tranh.
+ Thảo luận đưa ra cách ứng xử mỗi tình huống.
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS khi cần - Đại diện nhóm trình bày
thiết.
kết quả thảo luận về một tình
huống.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung hoặc đặt câu hỏi cho
nhóm bạn.
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi
tình huống.
3. Vận dụng, trải nghiệm (2-3p)
- Qua tiết học hôm nay em thấy điều gì mà em - Em thích nhất là khi thực
thích nhất?
hiện được điều đã hứa, em
cảm thấy vui và tự hào.

- Em cảm thấy thế nào khi không thực hiện được - Khi không thực hiện được
điều đã hứa?
điều đã hứa, em cảm thấy
buồn, ân hận.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe, rút kinh
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Ngày thứ 3
Ngày soạn: 21/ 12/ 2024
Ngày dạy: Thứ Tư ngày 25 tháng 12 năm 2024
TOÁN
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Luyện kĩ năng tìm số lớn gấp mấy lần số bé.
- Vận dụng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé vào các bài luyện tập vào giải
toán có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực: NL tự chủ, tự học; NL giải quyết vấn đề và sáng tạo; NL giao
tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (3-4p):
- GV y/c HS trả lời:
+ Câu 1: Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm thế nào?.
+ Câu 2: Nêu 1 ví dụ cụ thể
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập, thực hành (25-27p)
Bài 1: (Làm việc cả lớp)
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết ý 1 theo mẫu. - 1 HS nêu cách tìm tích
Yêu cầu HS biết cách tìm số lớn gấp mấy lần số
bé, biết cách tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn
vị; từ đó nêu (viết) được số thích hợp ở ô có dấu
“?” (theo mẫu).

- Ý 2, 3, 4, 5 học sinh trả lời miệng

- HS lần lượt trả lời kết quả
- HS khắc sâu kiến thức tìm số
lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị
và số lớn gấp số bé bao nhiêu
lần.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cả lớp)
Yêu cầu HS nhận biết được đâu là hàng, cột - HS quan sát nhận biết hành,
của bảng các quả bóng, quan sát tranh rồi trả lời cột
câu hòi ở mỗi câu a, b.

-

- HS nêu được: mỗi hàng có 8
Câu a: HS có thể đếm số bóng ở mỗi hàng, mồi quả bóng, mỗi cột có 4 quả
bóng.
cột rồi nêu (viết) số thích hợp ở ô có dấu?
Bài giải
Câu b: Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải
Số bóng trong một hàng gấp
và trình bày được bài giải.
- Lần lượt HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn số bóng trong một cột số lần
là:
nhau.
8 : 4 = 2 (lần)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp số: 2 lần.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc đề bài, phân tích đề toán, suy a)
Bài giải
nghĩ cách làm
- Gọi HS làm vào vở sau đó nêu kết quả, HS Thuyền lớn chở nhiều hơn
thuyền nhỏ số khách là:
nhận xét lẫn nhau
24 - 6 = 18 (khách)
Đáp số: 18 khách.
b)
Bài giải
Số khách ở thuyền lớn gấp số
khách ở thuyến nhỏ số lấn là:
24 : 6 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm (3-4p)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HSTL
trò chơi. Quan sát hình trả lời câu hỏi mở rộng
bài toán: Tổng số bóng gấp mấy lần số bóng ở
một cột, ở một hàng?

- Nhận xét, tuyên dương
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
BÀI TẬP PHỐI HỢP DI CHUYỂN VƯỢT QUA CHƯỚNG NGẠI VẬT
TRÊN ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Lễ phép với thấy cô, nghiêm túc, đoàn kết, tích cực trong tập luyện.
- Chủ động xem trước động tác bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại
vật trên đường gấp khúc trong SGK và trò chơi “Trao đồ vật tiếp sức”.
- Chủ động trao đổi và chia sẻ, phân công trong tập luyện.
- Phát hiện lỗi sai và cách khắc phục khi thực hiện.
- Bước đầu biết vệ sinh sân tập, đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- Thực hiện được động tác bài tập phối hợp di chuyển vượt qua chướng ngại vật
trên đường gấp khúc và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể. Biết và
tham gia được vào trò chơi.
- Hoàn thành lượng vận động và bài tập thể lực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Địa điểm: Tại sân trường – khu tập luyện.
2.Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao, còi, tranh ảnh, loa.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
Nội dung
LVĐ
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ khởi động.
5-7'
ĐH nhận lớp

a. Nhận lớp:



b. Khởi động:
- Xoay các khớp trên
nền nhạc.
- Tập bài thể dục

- GV tiếp nhận lớp
học, phổ biến nội
dung và yêu cầu
giờ học.
- GV điều khiển
khởi động trên nền
nhạc.

GV
- Cán sự lớp báo cáo
tình hình của lớp.
- HS thực hiện khởi
động tích cực dưới sự
điều khiển của cán sự
lớp.

ĐHKĐ-trò chơi

    
    
- Trò chơi: “Làm theo
hiệu lệnh”.
2. Hoạt động hình
thành kiến thức:
- Học bài tập phối hợp
di chuyển vượt qua
chướng ngại vật trên
đường gấp khúc.

3. Hoạt động luyện
tập, thực hành:
a. luyện tập động tác.
- Luyện tập theo nhóm.

- Thi đua.

5'

- GV nêu tên TC.
- GV tổ chức cho
HS chơi.
- GV tổ chức cho
HS tìm hiểu động
tác và đưa ra câu
hỏi gợi mở:
+ Em nào lên thực
hiện bài tập phối
hợp?
+ GV mô tả, phân
tích, hướng dẫn
cách

1920'

thực hiện, nhấn
mạnh yêu cầu động
tác.
+ GV cho HS xung
phong lên thực
hiện bài tập.
- GV tổ chức cho
Hs hình thành
động tác:
+ Cả lớp cùng thực
hiện động tác.
+ Từng hàng thực
hiện. GV quan sát
và sửa sai cho HS.
- GV tổ chức tách
nhóm cho HS tập
luyện. GV quan sát
nhắc nhở, sửa sai
cho HS trong quá
trình HS tập luyện.
- GV cho HS thi

GV
- HS nhắc lại cách chơi.
- HS chơi dưới sự điều
khiển của GV.

ĐH như ĐHNL
- Hs quan sát, trả lời
câu hỏi và thực hiện lại
động tác mẫu.
ĐH học




GV
+ HS cùng GV quan sát
nhận xét.
+ HS quan sát và thực
hiện theo GV.
+ Cả lớp tập theo hiệu
lệnh của GV.
+ Cả lớp chú ý quan sát
để ghi nhớ, chuẩn bị
bước vào tập luyện.

Đội hình tập nhóm

- HS tập luyện dưới sự
điều khiển của chỉ huy
mỗi nhóm.
- Mỗi nhóm cử đại diện

đua.

b. Trò chơi vận động:
“Trao đồ vật tiếp sức”.

- GV nêu tên trò
chơi, mục đích và
cách chơi.
- GV tổ chức cho
HS chơi.
- Kết thúc trò chơi
GV nhận xét tuyên
dương.

c. Bài tập thể lực:
Bài tập phát triển sức
mạnh của chân.

- GV nêu bài tập.
- GV tổ chức cho
HS thực hiện bài
tập.

d. Hồi tĩnh:
Thả lỏng toàn thân theo
nhạc.
4. HĐ vận dụng:

- vận dụng

3'

- GV điều khiển
thả
lỏng.

lên thi đua.
- HS nhắc lại được cách
chơi.
- Chơi theo đội hình
hàng dọc.
- HS chơi thử theo
hướng dẫn của GV sau
đó chơi chính thức chủ
động dưới sự điều khiển
của GV.
ĐH thể lực-hồi tĩnh

    
    
GV

- Hai bạn cầm cổ tay
nhau, đứng chân trước
chân sau, thực hiện
động tác kéo tay qua lại
10 lần, lặp lại 2 lần; sau
mỗi lần cần đi lại hít
thở sâu trong vòng 1
phút.
- HS cúi người thả lỏng
hít thở thật sâu, rũ chân
rũ tay thả lỏng tích cực.
ĐH vận dụng




GV
- HS cùng GV hệ thống
bài học.

- GV tổ chức hệ
thống bài học, HD
ôn luyện ở nhà và
chuẩn bị bài.
- HS lắng nghe để khắc
- Nhận xét giờ học.
- Đánh giá ưu
phục cho tiết học sau.
nhược điểm của
giờ học.
- HS hô khỏe
- Xuống lớp.
- GV hô giải tán
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: NHỮNG NGỌN HẢI ĐĂNG
VIẾT: ÔN CHỮ VIẾT HOA: M, N (2 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bài Những ngọn hải đăng
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Cảm nhận được những khó khăn vất vả và tinh thần lao
động quên mình của những người canh giữ hải đăng; nhận biết được những thông
tin đáng chú ý trong bài đọc. Tìm nững ý chính của từng đoạn trong bài, nhận biết
cách sắp xếp thông tin trong văn bản
- Viết đúng chữ viết hoa M, N cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ
viết hoa M, N.
- Rèn kĩ năng viết chữ; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong
chữ ghi tiếng.
- Năng lực: Phát triển năng lực ngôn ngữ; năng lực tự chủ; năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: SGK và tranh ảnh, mẫu chữ, video.
2. Học sinh: SGK, vở, VBT, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động, kết nối (4-5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: Hãy đọc một bài thơ nói về những + Đọc và trả lời câu hỏi: (Ví
người canh giữ biển đảo mà em biết.
dụ bài Thư gửi bố ngoài đảo)
+ Câu 2: Em hãy nêu tình cảm của mình đối với + Đọc và trả lời câu hỏi: Em
những người canh giữ biển đảo?
luôn yêu quý và kính trọng ....
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (30-35p)
2.1. Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Phân biệt
nội dung trong văn bản và nội dung trong tấm
thiệp.
- G...
 
Gửi ý kiến