ôn tập học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 08h:01' 17-12-2024
Dung lượng: 120.0 KB
Số lượt tải: 133
Nguồn:
Người gửi: GIAO VIEN
Ngày gửi: 08h:01' 17-12-2024
Dung lượng: 120.0 KB
Số lượt tải: 133
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP HỌC KÌ I - KHTN 6
PHẦN I-LÍ THUYẾT
1. Tế bào
-Tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật.
-Trong cơ thể sinh vật, tế bào có hình dạng và kích thước đa dạng phù hợp với chức năng mà chúng
đảm nhận.
-Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sinh vật.
-Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên, khi đạt đến kích thước nhất định một số tế bào thực hiện
phân chia tạo ra các tế bào con (gọi là sự sinh sản tế bào).
-Tế bào sinh sản bằng cách thực hiện phân chia tế bào, từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con giống
nhau và giống với tế bào mẹ ban đầu.
-Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật; giúp thay thế các tế bào bị tổn
thương hoặc tế bào chết ở sinh vật.
2. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
- Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ một tế bào. Tế bào đó thực hiện được chức năng của một cơ
thể sống.
- Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào. Các tế bào khác nhau thực hiện các chức năng
khác nhau trong cơ thể.
3. Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào
- Mô là tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện một chức năng nhất định.
- Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
- Hệ cơ quan là tập hợp một số cơ quan cùng thực hiện để thực hiện một chức năng nhất định.
- Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều cơ quan và hệ cơ quan. Các cơ quan cùng thực hiện chức năng
tạo thành hệ cơ quan, các hệ cơ quan hoạt động thống nhất, nhịp nhàng để thực hiện chức năng sống.
- Thực hành quan sát sinh vật
5.Phân loại thế giới sống
-Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào đặc
điểm cơ thể.
-Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ thống
phân loại.
-Trong nguyên tắc phân loại, các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn được sắp xếp theo trật tự:
Loài → chi/ giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.
-Trong đó, loài là bậc phân loại cơ bản, bậc phân loại càng nhỏ thì sự khác nhau giữa các sinh vật cùng
bậc càng ít.
-Theo Whittaker, 1969, thế giới sống được chia thành năm giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực
vật, Động vật.
-Khóa lưỡng phân là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm đối lập để phân chia chúng
thành hai nhóm.
-Cách xây dựng khóa lưỡng phân: Xác định đặc điểm đặc trưng đối lập của mỗi sinh vật dựa vào đó
phân chia chúng thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn lại một sinh vật.
VD:
1
7. Virus
-Virus là dạng sống đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu hiển vi, sống kí sinh nội bào
bắt buộc.
-Virus có 3 hình dạng đặc trưng: dạng xoắn, dạng hình khối và dạng hỗn hợp.
-Virus có cấu tạo đơn giản, gồm lớp vỏ protein và phần lõi chứa vật chất di truyền, một số virus có
thêm lớp vỏ ngoài và gai.
-Tìm hiểu lợi ích của virus: Sản xuất vaccine; sản xuất thuốc kháng sinh; sản xuất thuốc trừ sâu.
-Một số bệnh do virus gây ra ở người và biểu hiện bệnh:
+Biểu hiện của người bị bệnh cảm cúm: sốt, đau đầu, ho, đau họng.
+Biểu hiện của người bị bệnh sốt xuất huyết: đau bụng, đau đáy mắt, nôn, đau đầu, đau cơ, đau khớp.
-Một số bệnh do virus gây ra ở vật nuôi, cây trồng: tai xanh lợn, cúm gia cầm, bệnh khảm cây đậu,
bệnh xoăn lá cà chua.
-Một số phương thức lây truyền bệnh do virus: ho hắt hơi, tiếp xúc trực tiếp, dùng chung bơm kim tiêm
hoặc truyền máu, truyền từ mẹ sang con.
-Một số biện pháp phòng chống bệnh do virus gây ra
Chuẩn bị một cơ thể và sức đề kháng khỏe mạnh.
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng để diệt khuẩn.
Không dùng chung bơm kim tiêm hoặc dụng cụ mang tính cá nhân.
Không mang bầu hoặc sinh con khi đang mang bệnh.
Không tiếp xúc trực tiếp hoặc tụ tập đông người khi đang mang mầm bệnh.
Tiêm vaccine phòng bệnh.
8.Vi khuẩn
-Hình dạng của vi khuẩn: Đa số có dạng hình que (trực khuẩn lị), hình cầu (tụ cầu khuẩn), hình xoắn
(xoắn khuẩn giang mai), hình dấu phẩy (phẩy khuẩn tả),...
-Cấu tạo của vi khuẩn gồm các thành phần: thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân. Một
số vi khuẩn có lông bơi hoặc roi bơi để di chuyển.
-Trong tự nhiên, vi khuẩn tham gia vào quá trình phân hủy xác sinh vật và chất thải hữu cơ làm sạch
môi trường. Trong thực tiễn, vi khuẩn có vai trò trong chế biến thực phẩm.
-Một số vi khuẩn gây bệnh cho con người, động vật, thực vật; một số vi khuẩn làm hư hỏng thực phẩm,
làm thức ăn bị ôi thiu.
-Biện pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, bảo quản thực phẩm
đúng cách,...
PHẦN II-BÀI TẬP
Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống
Câu 1: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Xe ô tô.
B. Cây cầu.
C. Ngôi nhà.
D. Cây bạch đàn.
Câu 2: Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
C. có chất tế bào,
D. có lục lạp.
Câu 3: Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây?
A. Ti thể
B. Thể Golgi
C. Lục lạp
D. Ribosome
2
Câu 4: Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp?
A. Carotenoid
B. Diệp lục
C. Phycobilin
D. Xanthopyll
Câu 5: Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 8
B. 6
C. 2
D. 4
Câu 6: Điền thông tin còn thiếu về tế bào:
(1)... cấu tạo nên tế bào thực hiện các chức năng khác nhau trong tế bào,
(2)... bao bọc xung quanh và bảo vệ tế bào.
A. (1) Thành tế bào, (2) các thành phần
B. (1) Màng tế bào, (2) Các thành phần
C. (1) Các thành phần, (2) Màng tế bào.
D. (1) Thành tế bào, (2) màng tế bào
Câu 7: Cơ thể thực vật lớn lên chủ yếu tố nào dưới đây?
Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế bào theo thời gian.
Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia.
Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất.
A. 1, 2, 3
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 2
Câu 8: Tế bào không phải đơn vị cấu trúc của
A. cây hoa.
B. vi khuẩn.
C. con dao.
D. con kiến
Câu 9: Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào?
A. Thành tế bào
B. Tế bào chất
C. Màng tế bào
D. Nhân/vùng nhân
Câu 10: Một tế bào sau khi trải qua 4 lần sinh sản liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
A. 4
B. 16
C. 12
D. 8
Câu 11: Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
A. Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau
B. Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết
C. Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản
D. Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau
Câu 12: Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào vảy hành
B. Tế bào trứng cá
C. Tế bào mô giậu
D. Tế bào vi khuẩn
Câu 13: Sự lớn lên của tế bào thực vật có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây?
A. Tất cả các phương án đưa ra
3
B. Sinh sản
C. Trao đổi chất
D. Cảm ứng
Câu 14: Đơn vị cấu trúc của sự sống là
A. da.
B. cơ quan.
C. tế bào.
D. mô.
Câu 15: Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
C. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
Câu 16: Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?
A. Màng nhân
B. Chất tế bào
C. Vùng nhân
D. Hệ thống nội màng
Câu 17: Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì?
A. Tham gia trao đổi chất với môi trường
B. Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào
C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
D. Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng
Câu 18: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
A. Tăng kích thước của cơ thể sinh vật
B. Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương
C. Khiến cho sinh vật già đi
D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể
Từ tế bào đến cơ thể
Câu 1: Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là
A. Hệ cơ quan
B. Cơ quan
C. Tế bào
D. Mô
Câu 2: Cho các sinh vật sau:
(1) Tảo lục (4) Tảo vòng
(2) Vi khuẩn lam (5) Cây thông
(3) Con bướm
Các sinh vật đa bào là?
A. (1), (2), (5)
B. (5), (3), (1)
C. (3), (4), (5)
D. (1), (2), (5)
Câu 3: Đâu là sinh vật tế bào nhân thực?
A. trùng roi
B. vi khuẩn lam
C. xạ khuẩn
D. Cả 3 đáp án đều sai
Câu 4: Dạ dày được cấu tạo từ các cấp tộ tổ chức nhỏ hơn nào?
A. Mô và hệ cơ quan
B. Tế bào và mô
C. Tế bào và cơ quan
4
D. Cơ quan và hệ cơ quan
Câu 5: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là?
A. Tế bào
B. Cơ quan
C. Mô
D. Hệ cơ quan
Câu 6: Tác cấp độ tổ chức của cơ thể cây xanh theo thứ tự từ thấp đến cao là:
A. Tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan
B. Tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể.
C. Tế bào - mô - hệ cơ quan - cơ thể.
D. Tế bào - mô - cơ thể.
Câu 7: Cấu tạo tế bào thực vật bao gồm mấy bộ phận?
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 8: Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ bao nhiêu tế bào?
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 9: Tế bào nhân sơ có kích thước như thế nào?
A. Kích thước cực lớn
B. Kích thước nhỏ
C. Kích thước trung bình
D. Kích thước lớn
Câu 10: Tế bào nhân thực có kích thước như thế nào?
A. nhỏ
B. lớn
C. vừa
D. cực nhỏ
Câu 11: Sinh vật nào được cấu tạo từ nhiều tế bào?
A. Cây hoa mai
B. Con gà
C. Cây lúa.
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 12: Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
A. Con chó.
B. Con ốc sên.
C. Trùng biến hình.
D. Con cua.
Câu 13: Đâu là sinh vật tế bao nhân sơ?
A. trùng biến hình
B. vi khuẩn lam
C. tảo lục
D. nấm
Câu 14: Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?
A. Tim
B. Não
C. Phổi
D. Dạ dày
Câu 15 : Một số loại mô cấu tạo nên lá ở cây xanh?
5
A. mô xốp
B. mô b
C. mô dẫn
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 16: Một số cơ quan trong hệ tiêu hóa của người?
A. Dạ dày, gan
B. Đại tràng
C. Ruột non
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 17: Trình từ sắp xếp các cấp tổ chức của cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là?
A. Tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → mô
B. Mô → tế bào → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể
C. Cơ thể → hệ cơ quan → cơ quan → tế bào → mô
D. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
Câu 18: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào
B. Mô là cấp độ nhỏ hơn để xây dựng lên cấp độ lớn hơn là hệ cơ quan
C. Thực vật có hai hệ cơ quan là hệ chồi và hệ rễ
D. Cơ thể người chỉ có một hệ cơ quan duy nhất suy trì toàn bộ hoạt động sống của cơ thể.
Câu 19: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
A. Số lượng tế bào tạo thành
B. Kích thước
C. Màu sắc
D. Hình dạng
Phân loại thế giới sống
Câu 1: Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có diệp lục và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
Vi khuẩn lam thuộc giới nào?
A. Nấm
B. Nguyên sinh
C. Khởi sinh
D. Thực vật
Câu 2: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật
thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh
B. Thực vật
C. Nấm
D. Nguyên sinh
Câu 3: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
Gọi đúng tên sinh vật.
Đưa sinh vật vào đúng nhóm phản loại.
Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A. (1),(2), (3)
B. (1),(2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1),(3), (4).
Câu 4: Tên phổ thông của loài được hiểu là
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
B. Cách gọi phố biến của loài có trong danh mục tra cứu.
C. Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố
D. Tên loài -> Tên giống -> (Tên tác giả, năm công bố)
Câu 5: Cho các ý sau:
6
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
Liên tục tiến hóa.
Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
Có khả năng cảm ứng và vân động.
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
A. 3
B. 5
C. 4
D. 2
Câu 6: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài
B. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
Câu 7: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
A. Trao đổi chất và năng lượng
B. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
C. Sinh trưởng và phát triển
D. Sinh sản
Câu 8: Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững
Liên tục tiến hóa
Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh
Có khả năng cảm ứng và vận động
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường
A. 1, 2, 3, 4
B. 1, 3, 4, 6
C. 1, 3, 4, 5
D. 2, 3, 5, 6
Câu 9: Tên khoa học của các loài được hiểu là?
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
B. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
C. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
D. Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố)
Câu 10: Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp
vào giới Thực vật?
A. Vì chúng có kích thước nhỏ
B. Vì chúng là cơ thể đơn bào
C. Vì chúng có khả năng di chuyển
D. Vì chúng có roi
Câu 11: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là?
A. Trao đổi chất và năng lượng
B. Sinh sản
C. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
D. Sinh trưởng và phát triển
Câu 12: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì với chúng ta?
Gọi đúng tên sinh vật
Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và trong thực tiễn
7
Xác định được mối quan hệ họ hàng của các sinh vật
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (3), (4)
D. (1), (2), (4)
Câu 13: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật
thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh
B. Thực vật.
C. Nắm
D. Nguyên sinh.
Câu 14: "Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?
A. Cá thể.
B. Quần xã
C. Quần thể.
D. Hệ sinh thái
Câu 15: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới nào?
A. Động vật, Thực vật, Nấm
B. Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C. Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật
D. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
Câu 16: Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
Đặc điểm tế bào.
Mức độ tổ chức cơ thể.
Môi trường sống.
Kiểu dinh dưỡng.
Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
A. (1),(2), (3), (5).
B. (1), (2), (3), (4).
C. (2). (3), (4), (5).
D. (1), (3), (4, (5).
Câu 17: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A. Chỉ (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới
B. Loài -> Chi(giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp ;Ngành -> Giới.
C. Giới Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chỉ (giống) -> Loài.
D. Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới.
Câu 18: Đặc điểm nào sau đây được dùng để phân chia các giới sinh vật?
Cấu trúc tế bào
Cấu tạo cơ thể
Đặc điểm sinh sản
Kiểu dinh dưỡng
Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
A. (1), (2), (3), (5)
B. (1), (3), (4), (5)
C. (1), (2), (3), (4)
D. (2), (3), (4), (5)
Câu 19: Miền Bắc nước ta gọi là cá quả, miền Nam gọi là cá lóc, một số địa phương khác gọi là cá
chuối. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài?
A. Tên dân gian
B. Tên địa phương
C. Tên khoa học
D. Tên phổ thông
8
Câu 20: Môi trường sống nào dưới đây có độ đa dạng loài thấp?
A. Rừng rậm
B. Nước mặn
C. Hoang mạc
D. Nước ngọt
Khóa lưỡng phân
Câu 1: Bộ côn trùng qua khóa phân loại lưỡng phân gồm mấy bộ?
A. 7
B. 5
C. 6
D. 4
Câu 2: Khóa lưỡng phân là gì?
A. là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc
khóa đó quy định.
B. là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.
C. là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.
D. là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng.
Câu 3: Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là
A. khóa định lượng.
B.khóa lưỡng phân.
C. khóa sinh vật.
D. khóa phân loại.
Câu 4: Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?
A. Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.
B. Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.
C.Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.
D. Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.
Câu 5: Khóa lưỡng phân sẽ được dừng phân loại khi nào?
A. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá nhiều
B. Khi đã phân loại triệt để được các loài sinh vật
C. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá ít
D. Khi các loài sinh vật cần phân loại có điểm khác nhau
Câu 6: Cho các đặc điểm sau:
Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài sinh vật thành hai nhóm
Lập bảng các đặc điểm đối lập
Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác định được từng loài
Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)
Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài
Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?
A. (1), (2), (4)
B. (1), (3), (4)
C. (5), (2), (4)
D. (5), (1), (4)
Câu 7: Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?
A. Xác định tên của các loài.
B. Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.
C. Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.
D. Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.
Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?
A. Khả năng bay.
B. Môi trường sống.
C. Số tế bào trong mỗi cá thể.
9
D. Màu lông.
Câu 9 : Điểm giống nhau giữa chim gõ kiến và chim bồ câu là :
A. Đều có lông vũ, có mỏ và có cánh.
B. Đều biết bay
C. Đều không biết bay
D. Một đáp án khác
Câu 10 : Chọn phát biểu sai trong những phát biểu dứoi đây :
A. Mèo, thỏ, bồ câu đều là sinh vật phân tính
B. Mèo và thỏ hô hấp bằng phổi. Còn bồ câu không hô hấp bằng phổi
C. Mèo, thỏ, bồ câu đềusống trên cạn
D. Mèo và thỏ không biết bay còn bồ câu biết bay
Câu 11: Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng?
A. Con lợn.
B. Cây thông.
C. Cá voi.
D. Bươm bướm
Câu 12: Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là gì?
A. Xác định được tên các sinh vật.
B. Các sinh vật được chia thành từng nhóm.
C. Xác định được môi trường sống của sinh vật.
D. Tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.
Câu 13: Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau
của sinh vật người ta sử dụng
A. khóa lưỡng phân.
B. kính hiển vi.
C. trực quan.
D. kính lúp.
Câu 14: Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo
nguyên tắc nào?
A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau.
B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.
C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau.
D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.
Câu 15: Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
B. Sinh vật thích nghi với môi trường hơn.
C. Gọi đúng tên sinh vật.
D. Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
Câu 16: Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và con chim đà điểu là
A. Có lông vũ và không có lông vũ
B. Có mỏ và không có mỏ
C. Biết bay và không biết bay
D. Có cánh và không có cánh
Câu 17: Cho các loài: mèo, thỏ, chim bồ câu, ếch và các đặc điểm sau:
Biết bay hay không biết bay
Có lông hay không có lông
Ăn cỏ hay không ăn cỏ
Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi
Sống trên cạn hay không sống trên cạn
Phân tính hay không phân tính
Các đặc điểm đối lập để phân loại các loài này là?
A. (2), (3), (5)
10
B. (2), (5), (6)
C. (1), (2), (3)
D. (1), (4), (5)
Câu 18 : Đặc điểm đối lập giữa mèo với chim bồ câu là :
A. Sống trên cạn và không sống trên cạn
B. Sống dưới nước và không sống dưới nước
C. Biết bay và không biết bay
D. Không có điểm đối lập
Virus và vi khuẩn
Câu 1: Để có thể gây bệnh, các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải đảm bảo điều kiện nào sau
đây ?
A. Con đường xâm nhập thích hợp
B. Số lượng nhiễm đủ lớn
C. Đủ độc lực
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 2: Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin.
Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn nào sau đây?
A. Giai đoạn hấp phụ
B. Giai đoạn tổng hợp
C. Giai đoạn xâm nhập
D. Giai đoạn phóng thích
Câu 3: Virion là từ dùng để chỉ loại virut nào?
A. Virut có vỏ capsit
B. Virut sống tự do
C. Virut sống kí sinh bắt buộc trong tế bào chủ.
D. Virut ở ngoài tế bào vật chủ
Câu 4: Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn.
A. Kính lúp
B. Kính viễn vọng
C. Kính soi nổi
D. Kính hiển vi
Câu 5: Virut ở ngoài tế bào chủ được gọi là?
A. Virut trần
B. Nucleocapsit
C. Virion
D. Cả A, B và C.
Câu 6: Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh kiết lị
B. Bệnh tiêu chảy
C. Bệnh đậu mùa
D. Bệnh vàng da
Câu 7: Biện pháp có thể áp dụng để phòng bệnh do virut gây ra trên thực vật là:
A. Vệ sinh đồng ruộng.
B. Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh
C.Chọn giống cây sạch bệnh
D. Cả ba biện pháp trên
Câu 8: Vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ?
A. Có cấu tạo đơn bào, sống độc lập hoặc thành cặp, nhóm
B. Kích thước rất nhỏ bé, chưa có nhân hoàn chỉnh
C. Có hình thái đa dạng : hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,…
D. Tất cả các phương án đưa ra
11
Câu 9: Vi khuẩn nào dưới đây có khả năng tự dưỡng ?
A. Vi khuẩn lam
B. Vi khuẩn lactic
C. Vi khuẩn than
D. Vi khuẩn thương hàn
Câu 10: Vi khuẩn gây bệnh cho con người và động vật là những vi khuẩn có lối sống
A. cộng sinh.
B. kí sinh.
C. hoại sinh.
D. tự dưỡng.
Câu 11: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn.
A. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
B. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh.
C. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng.
D. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người.
Câu 12: Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinhh cho người nhiễm vi khuẩn:
Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn.
Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh.
Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách
Dùng kháng sinh đủ thời gian.
Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn.
Lựa chọn đáp án đầy đủ nhất:
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (1), (2), (5)
C. (1), (2), (3), (4)
D. (2), (3), (4), (5)
Câu 13: Vật chất di truyền của một virus là?
A. ARN và ADN
B. ARN và gai glycoprotein
C. ADN hoặc ARN
D. ADN hoặc gai glycoprotein
Câu 14: Hoạt động xảy ra ở giai đoạn lắp ráp của quá trình nhân lên của virut trong tế bào chủ là:
A. Tổng hợp axit nucleic cho virut
B. Tổng hợp protein cho virut
C. Lắp axit nucleic vào protein để tạo virut
D. Giải phóng bộ gen của virut vào tế bào chủ
Câu 15: Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây do virus
gây ra?
A. Tả, sởi, viêm gan A
B. Viêm gan B, AIDS, sởi
C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B
D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da
Câu 16: Virut mới được tạo ra mới từ giai đoạn nào?
A. Phóng thích
B. Lắp ráp
C. Xâm nhập
D. Sinh tổng hợp
Câu 17: Vi khuẩn là:
A. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
B. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
C. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
D. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.
12
Câu 18: Biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus là?
A. Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch.
B. Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh hoạt điều độ.
C. Sử dụng vaccine vào thời điểm phù hợp.
D. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.
Câu 19: Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng:
A. Có kích thước hiển vi
B. Chưa có cấu tạo tế bào
C. Có cấu tạo tế bào nhân sơ
D. Có hình dạng không cố định
Câu 20: Tại sao bác sĩ đề nghị mọi người nên tiêm vaccine ngừa cúm mỗi năm?
A. Virus cúm có nhiều chủng thay đổi theo các năm
B. Virus nhân lên nhanh chóng theo thời gian
C. Vaccine được cơ thể hấp thụ sau một năm
D. Vaccine càng ngày càng mạnh hơn theo thời gian
Nguyên sinh vật
Câu 1: Bệnh sốt rét lây truyền theo đường nào?
A. Đường tiêu hóa
B. Đường hô hấp
C. Đường máu
D. Đường tiếp xúc
Câu 2: Phương thức sinh sản ở trùng biến hình là
A. Tiếp hợp
B. Phân đôi
C. Nãy chồi
D. Hữu tính
Câu 3: Biện pháp nào sau đây không giúp chúng ta tránh bị mắc bệnh sốt rét?
A. Mắc màn khi đi ngủ
B. Diệt muỗi, diệt bọ gậy
C. Mặc đồ sáng màu để tránh bị muỗi đốt
D. Phát quang bụi rậm
Câu 4: Hình thức sinh sản ở trùng giày là
A. phân đôi
B. nảy chồi
C. vừa phân đôi vừa tiếp hợp
D. tiếp hợp
Câu 5: Trong các đặc điểm nào dưới đây có cả ở trùng giày, trùng roi và trùng biến hình?
A. Cơ thể có cấu tạo đơn bào
B. Cơ thể luôn biến đổi hình dạng
C. Có khả năng tự dưỡng
D. Di chuyển nhờ lông bơi
Câu 6: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu?
A. Trong không khí
B. Trong đất khô
C. Trong nước
D. Trong cơ thể người
Câu 7: Bào quan nào của trùng roi có vai trò bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu?
A. Màng cơ thể
B. Các hạt dự trữ
C. Không bào co bóp
D. Nhân
13
Câu 8: Cơ thể của động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là
A. có kích thước hiển vi, đa bào nhưng tất cả các tế bào đều đảm nhiệm mọi chức năng sống giống
nhau.
B. có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
C. có kích thước hiển vi, chỉ là một hoặc hai tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
D. có kích thước hiển vi, đơn bào hoặc đa bào đơn giản, đảm nhiệm mọi chức năng sống.
Câu 9: Trùng kiết lị kí sinh ở đâu trên cơ thể người
A. Dạ dày
B. Phổi
C. Ruột
D. Não
Câu 10: Những triệu chứng nào sau đây là của bệnh kiết lị?
A. Sốt, rét run, đổ mồ hôi
B. Đau tức ngực, đau họng, đau cơ
B. Da tái, đau họng, khó thở
D. Đau bụng, đi ngoài, mất nước, nôn ói
Câu 11: Trong các động vật nguyên sinh sau, động vật nào có cấu tạo đơn giản nhất?
A. Trùng roi
B. Trùng giày
C. Trùng biến hình
D. Trùng bánh xe
Câu 12: Sự đa dạng của động vật nguyên sinh?
Đa dạng về môi trường sống (sống tự do hay kí sinh).
Cơ quan di chuyển: roi bơi, lông bơi, chân giả...
Có các bào quan khác nhau đảm nhiệm chức năng sống khác nhau.
Hình dạng ổn định.
Dinh dưỡng dị dưỡng.
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 2, 3, 4.
D. 2, 3, 4.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về nguyên sinh vật?
A. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
B. Nguyên sinh vật là nhóm động vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
C. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đa bào, nhân thực, kích thước lớn, có thể nhìn thấy rất rõ bằng
mắt thường.
D. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Một số có cấu
tạo đa bào, kích thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Câu 14: Loài nguyên sinh vật nào có khả năng cung cấp oxygen cho các động vật dưới nước?
A. Trùng roi
B. Trùng giày
C. Tảo
D. Trùng biến hình
Câu 15: Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên?
A. Trùng roi
B. Trùng giày
C. Trùng sốt rét
D. Trùng kiết lị
Câu 16: Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là:
A. trùng biến hình, trùng sốt rét.
B. trùng giày, trùng kiết lị.
C. trùng sốt rét, trùng kiết lị.
14
D. trùng roi xanh, trùng giày.
Câu 17 : Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi và các vùng ven biển?
Miền núi và các vùng ven biển có nhiều vùng lầy, cây cối rậm rạp... nên có nhiều muỗi
Anôphen mang các mầm bệnh trùng sốt rét.
Miền núi và ven biển có khí hậu thuận lợi.
Miền núi và ven biển có nhiều ánh sáng.
A. 1, 2.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3.
D. 1.
Câu 18: Trùng kiết lị có khả năng nào sau đây?
A. Mọc thêm roi
B. Xâm nhập qua da
C. Hình thành bào xác
D. Hình thành lông bơi
15
PHẦN I-LÍ THUYẾT
1. Tế bào
-Tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể sinh vật.
-Trong cơ thể sinh vật, tế bào có hình dạng và kích thước đa dạng phù hợp với chức năng mà chúng
đảm nhận.
-Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sinh vật.
-Tế bào thực hiện trao đổi chất để lớn lên, khi đạt đến kích thước nhất định một số tế bào thực hiện
phân chia tạo ra các tế bào con (gọi là sự sinh sản tế bào).
-Tế bào sinh sản bằng cách thực hiện phân chia tế bào, từ một tế bào mẹ tạo ra hai tế bào con giống
nhau và giống với tế bào mẹ ban đầu.
-Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là cơ sở cho sự lớn lên của sinh vật; giúp thay thế các tế bào bị tổn
thương hoặc tế bào chết ở sinh vật.
2. Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
- Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ một tế bào. Tế bào đó thực hiện được chức năng của một cơ
thể sống.
- Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào. Các tế bào khác nhau thực hiện các chức năng
khác nhau trong cơ thể.
3. Các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào
- Mô là tập hợp một nhóm tế bào giống nhau về hình dạng và cùng thực hiện một chức năng nhất định.
- Cơ quan là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng trong cơ thể.
- Hệ cơ quan là tập hợp một số cơ quan cùng thực hiện để thực hiện một chức năng nhất định.
- Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều cơ quan và hệ cơ quan. Các cơ quan cùng thực hiện chức năng
tạo thành hệ cơ quan, các hệ cơ quan hoạt động thống nhất, nhịp nhàng để thực hiện chức năng sống.
- Thực hành quan sát sinh vật
5.Phân loại thế giới sống
-Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định dựa vào đặc
điểm cơ thể.
-Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là phát hiện, mô tả, đặt tên và sắp xếp sinh vật vào hệ thống
phân loại.
-Trong nguyên tắc phân loại, các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn được sắp xếp theo trật tự:
Loài → chi/ giống → họ → bộ → lớp → ngành → giới.
-Trong đó, loài là bậc phân loại cơ bản, bậc phân loại càng nhỏ thì sự khác nhau giữa các sinh vật cùng
bậc càng ít.
-Theo Whittaker, 1969, thế giới sống được chia thành năm giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực
vật, Động vật.
-Khóa lưỡng phân là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi đặc điểm đối lập để phân chia chúng
thành hai nhóm.
-Cách xây dựng khóa lưỡng phân: Xác định đặc điểm đặc trưng đối lập của mỗi sinh vật dựa vào đó
phân chia chúng thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn lại một sinh vật.
VD:
1
7. Virus
-Virus là dạng sống đơn giản, chưa có cấu tạo tế bào, có kích thước siêu hiển vi, sống kí sinh nội bào
bắt buộc.
-Virus có 3 hình dạng đặc trưng: dạng xoắn, dạng hình khối và dạng hỗn hợp.
-Virus có cấu tạo đơn giản, gồm lớp vỏ protein và phần lõi chứa vật chất di truyền, một số virus có
thêm lớp vỏ ngoài và gai.
-Tìm hiểu lợi ích của virus: Sản xuất vaccine; sản xuất thuốc kháng sinh; sản xuất thuốc trừ sâu.
-Một số bệnh do virus gây ra ở người và biểu hiện bệnh:
+Biểu hiện của người bị bệnh cảm cúm: sốt, đau đầu, ho, đau họng.
+Biểu hiện của người bị bệnh sốt xuất huyết: đau bụng, đau đáy mắt, nôn, đau đầu, đau cơ, đau khớp.
-Một số bệnh do virus gây ra ở vật nuôi, cây trồng: tai xanh lợn, cúm gia cầm, bệnh khảm cây đậu,
bệnh xoăn lá cà chua.
-Một số phương thức lây truyền bệnh do virus: ho hắt hơi, tiếp xúc trực tiếp, dùng chung bơm kim tiêm
hoặc truyền máu, truyền từ mẹ sang con.
-Một số biện pháp phòng chống bệnh do virus gây ra
Chuẩn bị một cơ thể và sức đề kháng khỏe mạnh.
Rửa tay thường xuyên bằng xà phòng để diệt khuẩn.
Không dùng chung bơm kim tiêm hoặc dụng cụ mang tính cá nhân.
Không mang bầu hoặc sinh con khi đang mang bệnh.
Không tiếp xúc trực tiếp hoặc tụ tập đông người khi đang mang mầm bệnh.
Tiêm vaccine phòng bệnh.
8.Vi khuẩn
-Hình dạng của vi khuẩn: Đa số có dạng hình que (trực khuẩn lị), hình cầu (tụ cầu khuẩn), hình xoắn
(xoắn khuẩn giang mai), hình dấu phẩy (phẩy khuẩn tả),...
-Cấu tạo của vi khuẩn gồm các thành phần: thành tế bào, màng tế bào, tế bào chất và vùng nhân. Một
số vi khuẩn có lông bơi hoặc roi bơi để di chuyển.
-Trong tự nhiên, vi khuẩn tham gia vào quá trình phân hủy xác sinh vật và chất thải hữu cơ làm sạch
môi trường. Trong thực tiễn, vi khuẩn có vai trò trong chế biến thực phẩm.
-Một số vi khuẩn gây bệnh cho con người, động vật, thực vật; một số vi khuẩn làm hư hỏng thực phẩm,
làm thức ăn bị ôi thiu.
-Biện pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, bảo quản thực phẩm
đúng cách,...
PHẦN II-BÀI TẬP
Tế bào - Đơn vị cơ sở của sự sống
Câu 1: Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Xe ô tô.
B. Cây cầu.
C. Ngôi nhà.
D. Cây bạch đàn.
Câu 2: Đặc điểm của tế bào nhân thực là
A. có thành tế bào.
B. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.
C. có chất tế bào,
D. có lục lạp.
Câu 3: Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây?
A. Ti thể
B. Thể Golgi
C. Lục lạp
D. Ribosome
2
Câu 4: Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp?
A. Carotenoid
B. Diệp lục
C. Phycobilin
D. Xanthopyll
Câu 5: Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?
A. 8
B. 6
C. 2
D. 4
Câu 6: Điền thông tin còn thiếu về tế bào:
(1)... cấu tạo nên tế bào thực hiện các chức năng khác nhau trong tế bào,
(2)... bao bọc xung quanh và bảo vệ tế bào.
A. (1) Thành tế bào, (2) các thành phần
B. (1) Màng tế bào, (2) Các thành phần
C. (1) Các thành phần, (2) Màng tế bào.
D. (1) Thành tế bào, (2) màng tế bào
Câu 7: Cơ thể thực vật lớn lên chủ yếu tố nào dưới đây?
Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế bào theo thời gian.
Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia.
Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất.
A. 1, 2, 3
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 2
Câu 8: Tế bào không phải đơn vị cấu trúc của
A. cây hoa.
B. vi khuẩn.
C. con dao.
D. con kiến
Câu 9: Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào?
A. Thành tế bào
B. Tế bào chất
C. Màng tế bào
D. Nhân/vùng nhân
Câu 10: Một tế bào sau khi trải qua 4 lần sinh sản liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
A. 4
B. 16
C. 12
D. 8
Câu 11: Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
A. Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau
B. Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết
C. Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản
D. Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau
Câu 12: Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào vảy hành
B. Tế bào trứng cá
C. Tế bào mô giậu
D. Tế bào vi khuẩn
Câu 13: Sự lớn lên của tế bào thực vật có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây?
A. Tất cả các phương án đưa ra
3
B. Sinh sản
C. Trao đổi chất
D. Cảm ứng
Câu 14: Đơn vị cấu trúc của sự sống là
A. da.
B. cơ quan.
C. tế bào.
D. mô.
Câu 15: Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
C. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng.
Câu 16: Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?
A. Màng nhân
B. Chất tế bào
C. Vùng nhân
D. Hệ thống nội màng
Câu 17: Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì?
A. Tham gia trao đổi chất với môi trường
B. Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào
C. Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
D. Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng
Câu 18: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
A. Tăng kích thước của cơ thể sinh vật
B. Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương
C. Khiến cho sinh vật già đi
D. Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể
Từ tế bào đến cơ thể
Câu 1: Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là
A. Hệ cơ quan
B. Cơ quan
C. Tế bào
D. Mô
Câu 2: Cho các sinh vật sau:
(1) Tảo lục (4) Tảo vòng
(2) Vi khuẩn lam (5) Cây thông
(3) Con bướm
Các sinh vật đa bào là?
A. (1), (2), (5)
B. (5), (3), (1)
C. (3), (4), (5)
D. (1), (2), (5)
Câu 3: Đâu là sinh vật tế bào nhân thực?
A. trùng roi
B. vi khuẩn lam
C. xạ khuẩn
D. Cả 3 đáp án đều sai
Câu 4: Dạ dày được cấu tạo từ các cấp tộ tổ chức nhỏ hơn nào?
A. Mô và hệ cơ quan
B. Tế bào và mô
C. Tế bào và cơ quan
4
D. Cơ quan và hệ cơ quan
Câu 5: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là?
A. Tế bào
B. Cơ quan
C. Mô
D. Hệ cơ quan
Câu 6: Tác cấp độ tổ chức của cơ thể cây xanh theo thứ tự từ thấp đến cao là:
A. Tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan
B. Tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể.
C. Tế bào - mô - hệ cơ quan - cơ thể.
D. Tế bào - mô - cơ thể.
Câu 7: Cấu tạo tế bào thực vật bao gồm mấy bộ phận?
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 8: Sinh vật đơn bào được cấu tạo từ bao nhiêu tế bào?
A. 2
B. 1
C. 3
D. 4
Câu 9: Tế bào nhân sơ có kích thước như thế nào?
A. Kích thước cực lớn
B. Kích thước nhỏ
C. Kích thước trung bình
D. Kích thước lớn
Câu 10: Tế bào nhân thực có kích thước như thế nào?
A. nhỏ
B. lớn
C. vừa
D. cực nhỏ
Câu 11: Sinh vật nào được cấu tạo từ nhiều tế bào?
A. Cây hoa mai
B. Con gà
C. Cây lúa.
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 12: Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
A. Con chó.
B. Con ốc sên.
C. Trùng biến hình.
D. Con cua.
Câu 13: Đâu là sinh vật tế bao nhân sơ?
A. trùng biến hình
B. vi khuẩn lam
C. tảo lục
D. nấm
Câu 14: Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?
A. Tim
B. Não
C. Phổi
D. Dạ dày
Câu 15 : Một số loại mô cấu tạo nên lá ở cây xanh?
5
A. mô xốp
B. mô b
C. mô dẫn
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 16: Một số cơ quan trong hệ tiêu hóa của người?
A. Dạ dày, gan
B. Đại tràng
C. Ruột non
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng
Câu 17: Trình từ sắp xếp các cấp tổ chức của cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là?
A. Tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → mô
B. Mô → tế bào → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể
C. Cơ thể → hệ cơ quan → cơ quan → tế bào → mô
D. Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
Câu 18: Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào
B. Mô là cấp độ nhỏ hơn để xây dựng lên cấp độ lớn hơn là hệ cơ quan
C. Thực vật có hai hệ cơ quan là hệ chồi và hệ rễ
D. Cơ thể người chỉ có một hệ cơ quan duy nhất suy trì toàn bộ hoạt động sống của cơ thể.
Câu 19: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
A. Số lượng tế bào tạo thành
B. Kích thước
C. Màu sắc
D. Hình dạng
Phân loại thế giới sống
Câu 1: Vi khuẩn lam có cơ thể đơn bào, nhân sơ, có diệp lục và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ.
Vi khuẩn lam thuộc giới nào?
A. Nấm
B. Nguyên sinh
C. Khởi sinh
D. Thực vật
Câu 2: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật
thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh
B. Thực vật
C. Nấm
D. Nguyên sinh
Câu 3: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?
Gọi đúng tên sinh vật.
Đưa sinh vật vào đúng nhóm phản loại.
Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.
Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
A. (1),(2), (3)
B. (1),(2), (4).
C. (2), (3), (4).
D. (1),(3), (4).
Câu 4: Tên phổ thông của loài được hiểu là
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.
B. Cách gọi phố biến của loài có trong danh mục tra cứu.
C. Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố
D. Tên loài -> Tên giống -> (Tên tác giả, năm công bố)
Câu 5: Cho các ý sau:
6
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.
Liên tục tiến hóa.
Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.
Có khả năng cảm ứng và vân động.
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.
Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?
A. 3
B. 5
C. 4
D. 2
Câu 6: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài
B. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
Câu 7: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là:
A. Trao đổi chất và năng lượng
B. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
C. Sinh trưởng và phát triển
D. Sinh sản
Câu 8: Những đặc điểm nào sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững
Liên tục tiến hóa
Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh
Có khả năng cảm ứng và vận động
Thường xuyên trao đổi chất với môi trường
A. 1, 2, 3, 4
B. 1, 3, 4, 6
C. 1, 3, 4, 5
D. 2, 3, 5, 6
Câu 9: Tên khoa học của các loài được hiểu là?
A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
B. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
C. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
D. Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố)
Câu 10: Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được xếp
vào giới Thực vật?
A. Vì chúng có kích thước nhỏ
B. Vì chúng là cơ thể đơn bào
C. Vì chúng có khả năng di chuyển
D. Vì chúng có roi
Câu 11: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là?
A. Trao đổi chất và năng lượng
B. Sinh sản
C. Khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi
D. Sinh trưởng và phát triển
Câu 12: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì với chúng ta?
Gọi đúng tên sinh vật
Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và trong thực tiễn
7
Xác định được mối quan hệ họ hàng của các sinh vật
A. (1), (2), (3)
B. (2), (3), (4)
C. (1), (3), (4)
D. (1), (2), (4)
Câu 13: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh vật
thuộc giới nào sau đây?
A. Khởi sinh
B. Thực vật.
C. Nắm
D. Nguyên sinh.
Câu 14: "Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chứng sống nào dưới đây?
A. Cá thể.
B. Quần xã
C. Quần thể.
D. Hệ sinh thái
Câu 15: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới nào?
A. Động vật, Thực vật, Nấm
B. Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C. Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật
D. Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
Câu 16: Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?
Đặc điểm tế bào.
Mức độ tổ chức cơ thể.
Môi trường sống.
Kiểu dinh dưỡng.
Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.
A. (1),(2), (3), (5).
B. (1), (2), (3), (4).
C. (2). (3), (4), (5).
D. (1), (3), (4, (5).
Câu 17: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A. Chỉ (giống) -> Loài -> Họ -> Bộ -> Lớp -> Ngành -> Giới
B. Loài -> Chi(giống) -> Họ -> Bộ -> Lớp ;Ngành -> Giới.
C. Giới Ngành -> Lớp -> Bộ -> Họ -> Chỉ (giống) -> Loài.
D. Loài -> Chi (giống) -> Bộ -> Họ -> Lớp -> Ngành -> Giới.
Câu 18: Đặc điểm nào sau đây được dùng để phân chia các giới sinh vật?
Cấu trúc tế bào
Cấu tạo cơ thể
Đặc điểm sinh sản
Kiểu dinh dưỡng
Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
A. (1), (2), (3), (5)
B. (1), (3), (4), (5)
C. (1), (2), (3), (4)
D. (2), (3), (4), (5)
Câu 19: Miền Bắc nước ta gọi là cá quả, miền Nam gọi là cá lóc, một số địa phương khác gọi là cá
chuối. Dựa vào đâu để khẳng định hai cách gọi này cùng gọi chung một loài?
A. Tên dân gian
B. Tên địa phương
C. Tên khoa học
D. Tên phổ thông
8
Câu 20: Môi trường sống nào dưới đây có độ đa dạng loài thấp?
A. Rừng rậm
B. Nước mặn
C. Hoang mạc
D. Nước ngọt
Khóa lưỡng phân
Câu 1: Bộ côn trùng qua khóa phân loại lưỡng phân gồm mấy bộ?
A. 7
B. 5
C. 6
D. 4
Câu 2: Khóa lưỡng phân là gì?
A. là khóa nhận dạng trong đó trình tự và cấu trúc các bước nhận dạng do tác động của chiếc
khóa đó quy định.
B. là tập hợp các đặc điểm để phân biệt sinh vật trong tự nhiên.
C. là khóa mô tả các sinh vật trong tự nhiên.
D. là khóa nhận dạng sinh vật trong tự nhiên dựa vào những đặc điểm sẵn có của chúng.
Câu 3: Trong các khóa phân loại sinh vật, kiểu phổ biến nhất trong các khóa là
A. khóa định lượng.
B.khóa lưỡng phân.
C. khóa sinh vật.
D. khóa phân loại.
Câu 4: Nguyên tắc của khóa lưỡng phân là gì?
A. Tách tập hợp ban đầu thành nhiều nhóm nhỏ có những đặc điểm giống nhau.
B. Chọn ra những đặc điểm tương đồng nhau của sinh vật để phân loại.
C.Tách tập hợp ban đầu thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập với nhau.
D. Chọn ra những đặc điểm khác nhau tách thành nhiều nhóm nhỏ.
Câu 5: Khóa lưỡng phân sẽ được dừng phân loại khi nào?
A. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá nhiều
B. Khi đã phân loại triệt để được các loài sinh vật
C. Khi các loài sinh vật cần phân loại quá ít
D. Khi các loài sinh vật cần phân loại có điểm khác nhau
Câu 6: Cho các đặc điểm sau:
Lựa chọn đặc điểm đối lập để phân chia các loài sinh vật thành hai nhóm
Lập bảng các đặc điểm đối lập
Tiếp tục phân chia các nhóm nhỏ cho đến khi xác định được từng loài
Lập sơ đồ phân loại (khóa lưỡng phân)
Liệt kê các đặc điểm đặc trưng của từng loài
Xây dựng khóa lưỡng phân cần trải qua các bước nào?
A. (1), (2), (4)
B. (1), (3), (4)
C. (5), (2), (4)
D. (5), (1), (4)
Câu 7: Khóa phân loại được xây dựng nhằm mục đích gì?
A. Xác định tên của các loài.
B. Xác định tầm quan trọng của loài trong tự nhiên.
C. Xác định vị trí phân loại của loài một cách thuận lợi.
D. Xác định đặc điểm giống và khác nhau của mỗi loài.
Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không dùng để phân loại đại bàng và gấu trúc?
A. Khả năng bay.
B. Môi trường sống.
C. Số tế bào trong mỗi cá thể.
9
D. Màu lông.
Câu 9 : Điểm giống nhau giữa chim gõ kiến và chim bồ câu là :
A. Đều có lông vũ, có mỏ và có cánh.
B. Đều biết bay
C. Đều không biết bay
D. Một đáp án khác
Câu 10 : Chọn phát biểu sai trong những phát biểu dứoi đây :
A. Mèo, thỏ, bồ câu đều là sinh vật phân tính
B. Mèo và thỏ hô hấp bằng phổi. Còn bồ câu không hô hấp bằng phổi
C. Mèo, thỏ, bồ câu đềusống trên cạn
D. Mèo và thỏ không biết bay còn bồ câu biết bay
Câu 11: Sinh vật nào dưới đây thuộc nhóm sinh vật tự dưỡng?
A. Con lợn.
B. Cây thông.
C. Cá voi.
D. Bươm bướm
Câu 12: Ý nghĩa của việc dùng khóa lưỡng phân là gì?
A. Xác định được tên các sinh vật.
B. Các sinh vật được chia thành từng nhóm.
C. Xác định được môi trường sống của sinh vật.
D. Tìm ra đặc điểm tương đồng giữa các sinh vật.
Câu 13: Để phân loại các sinh vật thành từng nhóm dựa trên những đặc điểm giống và khác nhau
của sinh vật người ta sử dụng
A. khóa lưỡng phân.
B. kính hiển vi.
C. trực quan.
D. kính lúp.
Câu 14: Khi tiến hành xây dựng khóa lưỡng phân để phân loại một nhóm sinh vật cần tuân thủ theo
nguyên tắc nào?
A. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có kiểu dinh dưỡng khác nhau.
B. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có cơ quan di chuyển khác nhau.
C. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có môi trường sống khác nhau.
D. Từ một tập hợp sinh vật ban đầu tách thành hai nhóm có những đặc điểm đối lập nhau.
Câu 15: Việc phân loại thế giới sống không có ý nghĩa nào sau đây?
A. Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
B. Sinh vật thích nghi với môi trường hơn.
C. Gọi đúng tên sinh vật.
D. Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
Câu 16: Đặc điểm đối lập của con chim gõ kiến và con chim đà điểu là
A. Có lông vũ và không có lông vũ
B. Có mỏ và không có mỏ
C. Biết bay và không biết bay
D. Có cánh và không có cánh
Câu 17: Cho các loài: mèo, thỏ, chim bồ câu, ếch và các đặc điểm sau:
Biết bay hay không biết bay
Có lông hay không có lông
Ăn cỏ hay không ăn cỏ
Hô hắp bằng phổi hay không hô hấp bằng phổi
Sống trên cạn hay không sống trên cạn
Phân tính hay không phân tính
Các đặc điểm đối lập để phân loại các loài này là?
A. (2), (3), (5)
10
B. (2), (5), (6)
C. (1), (2), (3)
D. (1), (4), (5)
Câu 18 : Đặc điểm đối lập giữa mèo với chim bồ câu là :
A. Sống trên cạn và không sống trên cạn
B. Sống dưới nước và không sống dưới nước
C. Biết bay và không biết bay
D. Không có điểm đối lập
Virus và vi khuẩn
Câu 1: Để có thể gây bệnh, các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm phải đảm bảo điều kiện nào sau
đây ?
A. Con đường xâm nhập thích hợp
B. Số lượng nhiễm đủ lớn
C. Đủ độc lực
D. Tất cả các phương án đưa ra
Câu 2: Virut sử dụng enzim và nguyên liệu của tế bào chủ để tổng hợp axit nuclêic và prôtêin.
Hoạt động này xảy ra ở giai đoạn nào sau đây?
A. Giai đoạn hấp phụ
B. Giai đoạn tổng hợp
C. Giai đoạn xâm nhập
D. Giai đoạn phóng thích
Câu 3: Virion là từ dùng để chỉ loại virut nào?
A. Virut có vỏ capsit
B. Virut sống tự do
C. Virut sống kí sinh bắt buộc trong tế bào chủ.
D. Virut ở ngoài tế bào vật chủ
Câu 4: Dụng cụ nào được sử dụng để quan sát vi khuẩn.
A. Kính lúp
B. Kính viễn vọng
C. Kính soi nổi
D. Kính hiển vi
Câu 5: Virut ở ngoài tế bào chủ được gọi là?
A. Virut trần
B. Nucleocapsit
C. Virion
D. Cả A, B và C.
Câu 6: Bệnh nào sau đây không phải bệnh do vi khuẩn gây nên?
A. Bệnh kiết lị
B. Bệnh tiêu chảy
C. Bệnh đậu mùa
D. Bệnh vàng da
Câu 7: Biện pháp có thể áp dụng để phòng bệnh do virut gây ra trên thực vật là:
A. Vệ sinh đồng ruộng.
B. Tiêu diệt vật trung gian truyền bệnh
C.Chọn giống cây sạch bệnh
D. Cả ba biện pháp trên
Câu 8: Vi khuẩn có đặc điểm nào sau đây ?
A. Có cấu tạo đơn bào, sống độc lập hoặc thành cặp, nhóm
B. Kích thước rất nhỏ bé, chưa có nhân hoàn chỉnh
C. Có hình thái đa dạng : hình que, hình cầu, hình dấu phẩy,…
D. Tất cả các phương án đưa ra
11
Câu 9: Vi khuẩn nào dưới đây có khả năng tự dưỡng ?
A. Vi khuẩn lam
B. Vi khuẩn lactic
C. Vi khuẩn than
D. Vi khuẩn thương hàn
Câu 10: Vi khuẩn gây bệnh cho con người và động vật là những vi khuẩn có lối sống
A. cộng sinh.
B. kí sinh.
C. hoại sinh.
D. tự dưỡng.
Câu 11: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của vi khuẩn.
A. Nhiều vi khuẩn có ích được sử dụng trong nông nghiệp và công nghiệp chế biến.
B. Vi khuẩn được sử dụng trong sản xuất vaccine và thuốc kháng sinh.
C. Vi khuẩn giúp phân hủy các chất hữu cơ thành các chất vô cơ để cây sử dụng.
D. Mọi vi khuẩn đều có lợi cho tự nhiên và đời sống con người.
Câu 12: Nguyên tắc sử dụng thuốc kháng sinhh cho người nhiễm vi khuẩn:
Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn.
Cần lựa chọn đúng loại kháng sinh và có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh.
Dùng kháng sinh đúng liều, đúng cách
Dùng kháng sinh đủ thời gian.
Dùng kháng sinh cho mọi trường hợp nhiễm khuẩn.
Lựa chọn đáp án đầy đủ nhất:
A. (1), (2), (3), (4), (5)
B. (1), (2), (5)
C. (1), (2), (3), (4)
D. (2), (3), (4), (5)
Câu 13: Vật chất di truyền của một virus là?
A. ARN và ADN
B. ARN và gai glycoprotein
C. ADN hoặc ARN
D. ADN hoặc gai glycoprotein
Câu 14: Hoạt động xảy ra ở giai đoạn lắp ráp của quá trình nhân lên của virut trong tế bào chủ là:
A. Tổng hợp axit nucleic cho virut
B. Tổng hợp protein cho virut
C. Lắp axit nucleic vào protein để tạo virut
D. Giải phóng bộ gen của virut vào tế bào chủ
Câu 15: Virus gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho con người, nhóm các bệnh nào dưới đây do virus
gây ra?
A. Tả, sởi, viêm gan A
B. Viêm gan B, AIDS, sởi
C. Quai bị, lao phổi, viêm gan B
D. Viêm não Nhật Bản, thủy đậu, viêm da
Câu 16: Virut mới được tạo ra mới từ giai đoạn nào?
A. Phóng thích
B. Lắp ráp
C. Xâm nhập
D. Sinh tổng hợp
Câu 17: Vi khuẩn là:
A. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
B. Nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
C. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
D. Nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.
12
Câu 18: Biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng bệnh do virus là?
A. Có chế độ dinh dưỡng tốt, bảo vệ môi trường sinh thái cân bằng và trong sạch.
B. Chăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng, tập thể dục, sinh hoạt điều độ.
C. Sử dụng vaccine vào thời điểm phù hợp.
D. Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài.
Câu 19: Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng:
A. Có kích thước hiển vi
B. Chưa có cấu tạo tế bào
C. Có cấu tạo tế bào nhân sơ
D. Có hình dạng không cố định
Câu 20: Tại sao bác sĩ đề nghị mọi người nên tiêm vaccine ngừa cúm mỗi năm?
A. Virus cúm có nhiều chủng thay đổi theo các năm
B. Virus nhân lên nhanh chóng theo thời gian
C. Vaccine được cơ thể hấp thụ sau một năm
D. Vaccine càng ngày càng mạnh hơn theo thời gian
Nguyên sinh vật
Câu 1: Bệnh sốt rét lây truyền theo đường nào?
A. Đường tiêu hóa
B. Đường hô hấp
C. Đường máu
D. Đường tiếp xúc
Câu 2: Phương thức sinh sản ở trùng biến hình là
A. Tiếp hợp
B. Phân đôi
C. Nãy chồi
D. Hữu tính
Câu 3: Biện pháp nào sau đây không giúp chúng ta tránh bị mắc bệnh sốt rét?
A. Mắc màn khi đi ngủ
B. Diệt muỗi, diệt bọ gậy
C. Mặc đồ sáng màu để tránh bị muỗi đốt
D. Phát quang bụi rậm
Câu 4: Hình thức sinh sản ở trùng giày là
A. phân đôi
B. nảy chồi
C. vừa phân đôi vừa tiếp hợp
D. tiếp hợp
Câu 5: Trong các đặc điểm nào dưới đây có cả ở trùng giày, trùng roi và trùng biến hình?
A. Cơ thể có cấu tạo đơn bào
B. Cơ thể luôn biến đổi hình dạng
C. Có khả năng tự dưỡng
D. Di chuyển nhờ lông bơi
Câu 6: Trùng roi thường tìm thấy ở đâu?
A. Trong không khí
B. Trong đất khô
C. Trong nước
D. Trong cơ thể người
Câu 7: Bào quan nào của trùng roi có vai trò bài tiết và điều chỉnh áp suất thẩm thấu?
A. Màng cơ thể
B. Các hạt dự trữ
C. Không bào co bóp
D. Nhân
13
Câu 8: Cơ thể của động vật nguyên sinh có đặc điểm chung là
A. có kích thước hiển vi, đa bào nhưng tất cả các tế bào đều đảm nhiệm mọi chức năng sống giống
nhau.
B. có kích thước hiển vi, chỉ là một tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
C. có kích thước hiển vi, chỉ là một hoặc hai tế bào nhưng đảm nhiệm mọi chức năng sống.
D. có kích thước hiển vi, đơn bào hoặc đa bào đơn giản, đảm nhiệm mọi chức năng sống.
Câu 9: Trùng kiết lị kí sinh ở đâu trên cơ thể người
A. Dạ dày
B. Phổi
C. Ruột
D. Não
Câu 10: Những triệu chứng nào sau đây là của bệnh kiết lị?
A. Sốt, rét run, đổ mồ hôi
B. Đau tức ngực, đau họng, đau cơ
B. Da tái, đau họng, khó thở
D. Đau bụng, đi ngoài, mất nước, nôn ói
Câu 11: Trong các động vật nguyên sinh sau, động vật nào có cấu tạo đơn giản nhất?
A. Trùng roi
B. Trùng giày
C. Trùng biến hình
D. Trùng bánh xe
Câu 12: Sự đa dạng của động vật nguyên sinh?
Đa dạng về môi trường sống (sống tự do hay kí sinh).
Cơ quan di chuyển: roi bơi, lông bơi, chân giả...
Có các bào quan khác nhau đảm nhiệm chức năng sống khác nhau.
Hình dạng ổn định.
Dinh dưỡng dị dưỡng.
A. 1, 2, 3, 4, 5.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 2, 3, 4.
D. 2, 3, 4.
Câu 13: Nội dung nào dưới đây là đúng khi nói về nguyên sinh vật?
A. Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
B. Nguyên sinh vật là nhóm động vật đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi.
C. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đa bào, nhân thực, kích thước lớn, có thể nhìn thấy rất rõ bằng
mắt thường.
D. Hầu hết nguyên sinh vật là cơ thể đơn bào, nhân thực, có kích thước hiển vi. Một số có cấu
tạo đa bào, kích thước lớn, có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
Câu 14: Loài nguyên sinh vật nào có khả năng cung cấp oxygen cho các động vật dưới nước?
A. Trùng roi
B. Trùng giày
C. Tảo
D. Trùng biến hình
Câu 15: Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên?
A. Trùng roi
B. Trùng giày
C. Trùng sốt rét
D. Trùng kiết lị
Câu 16: Các động vật nguyên sinh sống kí sinh là:
A. trùng biến hình, trùng sốt rét.
B. trùng giày, trùng kiết lị.
C. trùng sốt rét, trùng kiết lị.
14
D. trùng roi xanh, trùng giày.
Câu 17 : Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi và các vùng ven biển?
Miền núi và các vùng ven biển có nhiều vùng lầy, cây cối rậm rạp... nên có nhiều muỗi
Anôphen mang các mầm bệnh trùng sốt rét.
Miền núi và ven biển có khí hậu thuận lợi.
Miền núi và ven biển có nhiều ánh sáng.
A. 1, 2.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3.
D. 1.
Câu 18: Trùng kiết lị có khả năng nào sau đây?
A. Mọc thêm roi
B. Xâm nhập qua da
C. Hình thành bào xác
D. Hình thành lông bơi
15
 









Các ý kiến mới nhất