Tìm kiếm Giáo án
........................................................

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Nguyễn Thị Việt
Ngày gửi: 19h:09' 25-01-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 19
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Nguyễn Thị Việt
Ngày gửi: 19h:09' 25-01-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
Tiết
PPCT
6A
Tiết (TKB)
Ngày dạy
Tiết (TKB)
6B
Ngày dạy
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là
hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của khoa học tự
nhiên trong đời sống.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về khoa học tự nhiên qua các nguồn học
liệu khác nhau.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều tích cực tham gia.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
* Đối với hs khuyết tật: Nắm được khái niệm KHTN, vai trò của KHTN trong
cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Máy tính, máy chiếu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động - Chơi trò chơi “Quan sát nhanh, kết luận
nhanh”.
a. Mục tiêu:
Tạo ra cho học sinh sự hứng thú để học sinh bày tỏ được quan điểm cá nhân về
khoa học tự nhiên, vai trò của khoa học tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thông qua luật chơi: Quan sát video để trả lời câu hỏi. Kết thúc video sẽ kết
thúc trả lời câu hỏi. Cuối buổi học, các nhóm đánh giá lẫn nhau để cho điểm
từng nhóm.
- HS ghi nhớ luật chơi.
- Quan sát hình ảnh trong video để đưa ra nhận định nhanh
+ Khoa học tự nhiên là gì?
+ Khoa học tự nhiên có vai trò như thế nào? Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là
đúng 1 phút sau khi kết thúc video.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh quan sát video và ghi các nhận định vào phiếu
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong
phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV
liệt kê đáp án của HS trên bảng.
*Kết luận, nhận định.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Các em đã đưa ra nhận định của mình về khái niệm khoa học tự nhiên, vai trò
của khoa học tự nhiên. Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ các vấn đề trên.
2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khoa học tự nhiên.
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và phân biệt hoạt động nghiên cứu
khoa học với hoạt động trong cuộc sống hằng ngày.
- Làm việc nhóm hiệu quả, tích cực tham gia.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
1. Khái niệm: Khoa học tự
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
nhiên là ngành khoa học nghiên
GV cho HS quan sát các hình từ 1.1 đến 1.6 và cứu về các sự vật, hiện tượng,
đọc thông tin trong SGK, yêu cầu phân biệt
các hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt quy luật tự nhiên, những ảnh
động trong cuộc sống hằng ngày bằng cách hưởng của chúng đến cuộc sống
hoàn thành phiếu học tập 2 theo cặp đôi.
2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
con người và môi trường.
HS thảo luận cặp đôi và điền vào PHT2 theo
hướng dẫn của giáo viên.
Hoạt động trong
cuộc sống
Hoạt động nghiên
cứu
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu
có).
- Dự kiến kết quả:
Hoạt động trong
cuộc sống
Hoạt động nghiên
cứu
Thả diều
Lấy
mẫu
nghiên cứu
nước
Gặt lúa
Làm thí nghiệm
Rửa bát đĩa
Hoạt động tập thể
*Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Thông qua nội dung thảo luận ở trên, GV
hướng dẫn học sinh rút ra kiến thức trọng tâm.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên với cuộc sống.
- Tác động KHTN đối với môi trường.
- Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực
tham gia.
b) Tổ chức hoạt động.
3
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
2. Vai trò của KHTN trong cuộc
sống:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện nội
dung Phiếu học tập số 3 theo nhóm 4 HS
- Từ phiếu học tập yêu cầu HS nhận xét:
+ Vai trò của KHTN đối với đời sống?
+ Nếu không sử dụng đúng phương pháp,
mục đích thì KHTN sẽ gây hại đến môi
trường như thế nào?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận vai trò
KHTN.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của con người
về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc
sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập số 3.
- HS thảo luận, thống nhất ý kiến trả lời câu
hỏi và trình bày kết quả của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên đại diện 1 nhóm trình
bày/ 1 bước trong phiếu học tập 3, các nhóm
còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định.
Dựa vào kết quả PHT3 và quan sát, theo dõi
quá trình hoạt động của HS để đánh giá
GV chốt kiến thức vai trò KHTN với con
người, lưu ý những tác động của KHTN đến
môi trường khi con người sử dụng không
đúng phương pháp và mục đích.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
b. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng, thư ký
- GV phát giấy A2 và quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào giấy A2
4
Nội dung: Kể tên một số hoạt động thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự
nhiên. (có thể trình bày dưới dạng hình ảnh, trang trí,…).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Yêu cầu các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng, đại diện trình bày ý kiến
của nhóm.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
*Kết luận, nhận định.
- Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau
- GV đánh giá và khích lệ nhóm trình bày đúng nhiều hoạt động có thể hiện vai
trò của khoa học tự nhiên, trình bày rõ, tự tin. Khen ngợi học sinh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu KHTN trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho học sinh thuyết trình theo hình thức nhóm chuyên gia.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xung phong tạo lập thành nhóm chuyên gia có nhiệm vụ giải đáp câu hỏi và
những thắc mắc của HS khác.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS nhận xét bổ sung cho câu trả lời.
*Kết luận, nhận định.
GV chốt câu trả lời, nhận xét và cho điểm.
*Mở rộng:
Tìm kiếm trên mạng internet, trao đổi với người thân để kể cho bạn trong lớp
biết về một thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên mà em biết. Viết tóm tắt
ra giấy, chia sẻ với các bạn qua “góc học tập” của lớp.
*Sản phẩm:
Sản phẩm thực hiện được cần báo cáo với thầy (cô giáo) và nộp vào “góc học
tập” để các bạn trong lớp chia sẻ, đánh giá.
Thực hiện: Yêu cầu các em về nhà thực hiện, GV hướng dẫn các em cách
tìm kiếm trên internet, cách ghi chép thông tin. Có thể hướng dẫn các em
5
sử dụng powerpoint để báo cáo.
…………………………………………………………………………………….
Tiết
PPCT
Tiết (TKB)
6A
Ngày dạy
Tiết (TKB)
6B
Ngày dạy
Bài 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của khoa
học tự nhiên;
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên
cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì;
+ Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu; Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của khoa học tự
nhiên trong đời sống.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, để tìm hiểu về các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Hợp tác nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự
+ Ghi chép kết quả của nhóm chính xác, có hệ thống
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ học
tập
+ Hỗ trợ các bạn trong nhóm tiến hành thí nghiệm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Tích cực thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
6
+ Giải quyết vấn đề liên quan đến các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua
các thí nghiệm trong bài học.
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Trung thực, cẩn thận, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và
thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra đáp án câu hỏi
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
* Đối với hs khuyết tật: Nắm được các lĩnh vực chủ yếu của KHTN, biết được
vật sống và vật không sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Máy chiếu, máy tính, màn hình.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
thực hành. Giúp học sinh nhớ lại các lĩnh vực khoa học tự nhiên đã được học
ở cấp tiểu học.
b. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình ảnh và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
Các lĩnh vự KHTN nào em đã được học ?
Viết ra giấy nháp câu trả lời của nhóm.
GV theo dõi các nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày câu trả lời.
Yêu cầu đại diện 1 nhóm khác có ý kiến khác trình bày khác.
GV liệt kê đáp án của HS lên bảng.
*Kết luận nhận định
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
7
-> Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để trả lời câu hỏi trên đầy
đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
-> Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một sô lĩnh vực khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu:
GV cho HS tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua thực hiện
hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
1. Lĩnh vực chủ yếu của khoa
học tự nhiên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS tìm hiểu các lĩnh vực của khoa Khoa học tự nhiên bao gồm
học tự nhiên thông qua quan sát các thí một số lĩnh vực chính như:
nghiệm trong SGK.
Vật lí học nghiên cứu về vật
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thí chất, quy luật vận động, lực,
năng lượng và sự biến đổi. Hoá
nghiệm 1,2,3 và 4.
Câu hỏi: Em hãy dự đoán các thí nghiệm 1,2,3 học nghiên cứu về chất và sự
biến đổi của chúng.
và 4 thuộc lĩnh vực khoa học nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm HS Sinh học hay sinh vật học
thực hiện các thí nghiệm 1,2,4 và quan sát nghiên cứu về các vật sống,
mối quan hệ giữa chúng với
hình ảnh thí nghiệm 3.
nhau và với môi trường.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Khoa học Trái Đất nghiên cứu
HS báo cáo kết quả thí nghiệm:
về Trái Đất và bẩu khí quyển
- Thí nghiệm 1: Tờ giấy sau khi được thả sẽ từ
của nó.
từ rơi.
Thiên văn học nghiên cứu về
- Thí nghiệm 2: Nước vôi đục dần và xuất hiện
quy luật vận động và biến đổi
chất rắn màu trắng, không tan (kết tủa). Nếu
của các vật thể trên bẩu trời.
tiếp tục sục khí carbon dioxide (CO2) đến dư
thì kết tủa sẽ tan dần và dung dịch trở nên
trong suốt.
- Thí nghiệm 3: Sau khi hấp thu nước, hạt đậu
sẽ nảy mầm và phát triển thành cây hoàn
chỉnh.
8
- Thí nghiệm 4: Một chu kì ngày và đêm kéo
dài 24 giờ do Trái Đất quay xung quanh một
trục. Nhờ vào Mặt Trời mà có ban ngày nhưng
Mặt Trời chỉ có thể chiếu sáng được 1/2 bề
mặt Trái Đất. Do đó, khi 1/2 bề mặt Trái Đất
này là ban ngày thì 1/2 bề mặt Trái Đất còn lại
là ban đêm và ngược lại.
Dự đoán HS trả lời câu hỏi:
- Thí nghiệm 1: Vật lí học;
- Thí nghiệm 2: Hoá học;
- Thí nghiệm 3: Sinh học;
- Thí nghiệm 4:Thiên văn học.
*Kết luận, nhận định.
Thông qua hoạt động 1, GV hướng dẫn HS
nghiên cứu SGK để rút ra kết luận về các lĩnh
vực chủ yếu của khoa học tự nhiên, bao gồm:
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái Đất
và Thiên văn học
Luyện tập:
Luyện tập:
+ Trồng rau thuỷ canh
(Hình2.3), chăn nuôi bò sữa
GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tổ chức (Hình 2.5): Sinh học.
hoạt động luyện tập cho HS
+ Bón vôi khử chua cho đất
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ứng dụng trong các hình từ 2.3 - 2.8/ tr10/ (Hình 2.6): Hoá học.
SGK liên quan đến những lĩnh vực nào của + Sử dụng pin năng lượng
khoa học tự nhiên?
mặt trời tạo điện năng (Hình
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
2.7): Vật lí học.
Hs thảo luận thực hiện nhiệm vụ
+ Dự báo thời tiết (Hình 2.4):
Khoa học Trái Đất.
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
+ Trồng rau thuỷ canh (Hình2.3), chăn nuôi + Sử dụng kính thiên văn
quan sát bầu trời (Hình
bò sữa (Hình 2.5): Sinh học.
+ Bón vôi khử chua cho đất (Hình 2.6): Hoá 2.8): Thiên văn học.
học.
+ Sử dụng pin năng lượng mặt trời tạo
điện năng (Hình 2.7): Vật lí học.
9
+ Dự báo thời tiết (Hình 2.4): Khoa học Trái
Đất.
+ Sử dụng kính thiên văn quan sát bầu
trời (Hình 2.8): Thiên văn học.
*Kết luận, nhận định
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV có thể hướng dẫn các nhóm HS kể
thêm một số ứng dụng của khoa học tự nhiên
trong cuộc sống mà các em được biết qua tìm
hiểu thực tế, sau đó yêu cầu HS cho biết các
ứng dụng đó liên quan đến lĩnh vực chủ yếu
nào của khoa học tự nhiên.
-
Ví dụ:
+ Làm sữa chua: Hoá học, Sinh học;
+ Ghép, chiết cây: Sinh học;
+ Sản xuất phân bón: Hoá học, Sinh học;
+ Sản xuất điện thoại, ti vi: Vật lí.
Hoạt động 2.2: Phân biệt vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu:
Tìm hiểu về vật sống và vật không sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
2. Vật sống và vật không sống
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS quan sát các hình từ 2.9
đến 2.12 trong SGK và gợi ý cho HS thảo luận
nội dung 2.
? Quan sát các hình từ 2.9 đến 2.12, em hãy
cho biết các vật trong hình có đặc điểm gì khác
nhau (sự trao đổi chất, khả năng sinh trưởng,
phát triển và sinh sản).
10
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu.
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ sung,
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân. Dự kiến:
Con gà: được ấp nở từ quả trứng, khi trưởng
thành được sử dụng để cung cấp thực phẩm
cho con người. Nếu có gà trống thụ tinh, gà mái
sẽ tiếp tục đẻ trứng và ấp nở thành gà con theo
vòng khép kín. Quá trình sinh trưởng, phát triển
của chúng cần có môi trường sống, chất dinh
dưỡng,...
- Cây cà chua: được trồng từ hạt cà chua, cung
cấp nguồn thực phẩm cho con người. Khi cây
cà chua ra quả, quả chín và cho hạt có thể được
trồng trở lại thành cây cà chua theo vòng khép
kín. Quá trình sinh trưởng, phát triển của chúng
cần có môi trường sống, chất sống,...
- Đá sỏi: do tự nhiên tạo ra, không trao đổi chất,
không có khả năng phát triển và sinh sản.
- Máỵ tính: do con người chế tạo ra để sử dụng
trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động
sản xuất và cuộc sống hằng ngày. Máỵ tính
không trao đổi chất, không có khả năng phát
triển và sinh sản.
* Kết luận, nhận định.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại
nội dung nếu thấy cần thiết.
11
* Luyện tập:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Luyện tập:
Yêu cầu hs suy nghĩ cá nhân trả lời
-Vật sống: con gà, cây cà
? Vật nào là vật sống, vật không sống trong các chua;
hình từ 2.9 đến 2.12/trang 10/SGK.
-Vật không sống: đá sỏi, máy
tính.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Hs suy nghĩ cá nhân thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
Hs trả lời
-Vật sống: con gà, cây cà chua;
-Vật không sống: đá sỏi, máy tính.
Vật sống: Có sự trao đổi chất
với môi trường bên trong và
- Các hs khác nhận xét, bổ sung.
ngoài cơ thể; có khả năng sinh
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vật sống và
trưởng phát triển, sinh sản.
vật không sống theo gợi ý của SGK.
Vật không sống: Không có sự
GV có thể yêu cẩu HS lấy thêm ví dụ về vật
trao đổi chất; không có khả
sống và vật không sống mà các em gặp trong
năng sinh trưởng, phát triển và
thực tế.
sinh sản.
*Kết luận, nhận định.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống được kiến thức đã học
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu lần lượt 3 câu hỏi TN và yêu cầu cá nhân học sinh trả lời bằng hình
thức trắc nghiệm
- Thảo luận cặp đôi câu hỏi 4 trên phiếu học tập
- Tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Thảo luận cặp đôi trên phiếu học tập
- Cá nhân vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài học vào vở
*Báo cáo kết quả và thảo luận
12
- Cá nhân HS được mời trả lời câu hỏi
- Đại diện 1 HS trình bày kết quả, HS khác trao đổi, thảo luận
- Nộp vở GV kiểm tra
*Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được mời trả lời câu hỏi trắc
nghiệm, khích lệ
- HS đánh giá lẫn nhau
- GV kiểm tra vở và đánh giá bài làm của một vài HS
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Củng cố khắc sâu kiến thức và nhận biết được các lĩnh vực của KHTN. Phân
biệt được vật sống, vật không sống
- Liên hệ được kiến thức thực tế, lấy VD minh họa về các lĩnh vực KHTN, vật
sống, vật không sống.
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS nghiên cứu bài 5 trong sách bài tập để hoàn thành phiếu
học tập:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các dấu hiệu của chú robot liên quan đến vật sống
và vật không sống. Một số câu hỏi gợi ý HS trả lời như sau:
+ Robot có trao đổi chất không ?
+ Robot có sinh trưởng và phát triển không ?
+ Robot có sinh sản không ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm hoàn thành bài tập GV giao.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
a) Asimo đúng là thành tựu quan trọng của nghiên cứu khoa học tự nhiên. Đó là
sự kết hợp giữa khoa học vật lí và khoa học máy tính, khoa học về giải phẩu cơ
thể và bộ não người.
b) Mặc dù rất thông minh, có khả năng biểu cảm tốt, hiểu được nhiều ngôn ngữ,
cử chỉ của con người song Asimo không được xem là sinh vật sống. Robot
Asimo chỉ là vật không sống do con người tạo ra. Dù có thể cảm nhận được, có
thể vui đùa được nhưng robot không thể sinh sản như các vật sống khác.
13
c) Học sinh nói lên suy nghĩ của mình
* Kết luận, nhận định.
GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập dựa trên sản phẩm của các HS.
HS đánh giá nhóm bạn theo hướng dẫn của GV.
IV. Phụ lục
1. Phụ lục phần luyện tập
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A.
Vật lý
B.
Hóa học và Sinh học
C.
Khoa học Trái đất và Thiên văn học
D.
Lịch sử loài người
Câu 2: Nhà máy điện mặt trời là ứng dụng không thuộc lĩnh vực nào của khoa
học tự nhiên?
A.
Hóa học
C. Vật lý
B.
Thiên văn học
D. Sinh học
Câu 3: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về thực vật thuộc lĩnh vực nào của khoa
học tự nhiên?
A.
Hóa học
C. Vật lý
B.
Thiên văn học
D. Sinh học
Đáp án: Câu 1: D; Câu 2: D; Câu 3: C
Câu hỏi thảo luận
Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lý, hóa học,…) và khoa học về sự
sống (sinh học) dựa vào điểm khác biệt nào?
Trả lời: Có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất
và khoa học về sự sống:
- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống.
- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống
2. Phiếu học tập ( vận dụng )
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
HS 1. Asimo làm được những công việc gì ?
14
HS 2. Asimo cười, nói và hành động giống như con người thì có được coi là
vật sống không ?
HS 3. Asimo có phải là thành tựu quan trọng của của việc nghiên cứu khoa học
tự nhiên không ?
Bước 2: HS trao đổi trong nhóm
Thống nhất đáp án của các câu hỏi trong bước 1.
.................................................................................................................………..
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bước 3: Báo cáo kết quả theo nhóm
.................................................................................................................…………
.................................................................................................................…………
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
15
Tiết
PPCT
6A
Tiết (TKB)
Ngày dạy
Tiết (TKB)
6B
Ngày dạy
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành;
+ Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành;
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành;
+ Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn
Khoa học tự nhiên;
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Biết cách sử dụng một sổ dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính hiển vi
quang học khi học tập môn Khoa học tự nhiên.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
16
+ Tự học, tự hoàn thiện: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong
phòng thực hành, cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính
hiển vi quang học trong phòng thực hành
+ Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác
+ Tổ chức và thuyết phục người khác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn để trong bài
học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất:
+ Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy định an toàn trong phòng
thực hành.
+ Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
+ Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành
* Đối với học sinh khuyết tật: Biết được các quy định an toàn trong phòng thực
hành, nhận biết được các kí hiệu cảnh báo, biết sử các thao tác sử dụng kính lúp
và kính hiển vi.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, máy tính, màn hình
- Cốc thủy tinh, cân, hòn đá, kính lúp, kính hiển vi
- Nước, mẫu tiêu bản
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
17
+ Tự học, tự hoàn thiện: xác định được vấn đề cần học tập là một số quy định
trong phòng thực hành và giới thiệu một số dụng cụ đo
+ Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video “Mr Bean trong phòng thí
nghiệm” và yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi sau vào giấy.
Câu 1. Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả của vụ nổ trong phòng thực hành ?
Câu 3. Để phòng tránh sự việc đó xảy ra, các e cần phải làm gì khi vào phòng
thực hành?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh xem video và hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung.
Câu 1. Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành. Diễn ra phòng thực hành
thí nghiệm.
Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng các
hóa chất chưa được sự hướng dẫn của giáo viên. Gây ra hiện tượng cháy nổ,
chết người....
Câu 3: Để phòng tránh sự việc đó xảy ra chúng ta phải biết và thực hiện các quy
định an toàn trong phòng thí nghiệm.
* Kết luận, nhận định.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
GV đánh giá nhận xét câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với 3 câu
đáp án.
18
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học . Để biết được các quy định
an toàn trong phòng thực hành đồng thời tìm hiểu một số dụng cụ đo, kính lúp,
kính hiển vi, chúng ta sẽ học bài hôm nay.
2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
a) Mục tiêu:
Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
1. Một số nội quy phòng thực
hành.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv cho HS quan sát hình 3.1( dùng ảnh - Không ăn, uống, làm mất trật tự
phóng to hoặc chiếu Slide). Yêu cầu HS thảo trong phòng thực hành.
luận nhóm nội dung 1 trong SGK – Quan sát -Cặp, túi ba lô để đúng nơi quy
hình 3.1 và cho biết hình nào thể hiện những định. Đầu tóc gọn gàng, không đi
điều phải làm và không được làm trong phòng giày, dép cao gót.
thực hành. Giải thích.
- Sử dụng các dụng cụ bảo hộ
- Gv chia lớp thành 4 nhóm(hoặc 6 nhóm) yêu (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa
cầu HS nghiên cứu nội quy phòng thực hành chất, găng tay thí nghiệm, áo quần
và phân loại được những việc phải làm và bảo hộ thích hợp…) khi làm thí
không nên làm trong phòng thực hành để hoàn nghiệm.
thành phiếu học tập 1
-Chỉ làm các thí nghiệm, các bài
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
thực hành khi có sự hướng dẫn và
HS quan sát hình 3.1 thảo luận đưa ra ý kiến giám sát của Gv
chung của nhóm.
-Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử
Hs nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị
và hoàn thành phiếu học tập 1:
trong phòng thực hành
Em hãy tìm hiểu nội quy phòng thực hành -Biết cách sử dụng thiết bị chữa
19
trong SGK và nêu những việc phải làm và cháy có trong phòng thực hành.
không nên làm trong phòng thực hành
Việc phải làm
Thông báo ngay với GV khi gặp
Không được làm
các sự cố mất an toàn như bị đứt
tay, hoá chất bắn vào mắt, bỏng
hoá chất, bỏng nhiệt, làm vỡ dụng
cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy
nổ, chập điện,..
- Thu gom hóa chất, rác thải đúng
nơi quy định.
- Rửa tay thường xuyên với nước
sạch và xà phòng khi dính hóa
chất và sau khi kết thúc bài thực
hành
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác
lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
GV đánh giá nhận xét câu trả lời của hs và
chốt kiến thức một số quy định an toàn khi
học trong phòng thực hành.
Hoạt động 2.2: Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
a) Mục tiêu:
+ Nêu được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
20
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn để trong bài
học để hoàn thành nhiệm vụ học tập
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
2. Kí hiệu cảnh báo trong
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
phòng thực hành.
Gv chia nhóm quan sát các kí hiệu trong hình 3.2
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình
tròn, viền đỏ nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo khu vực nguy
hiểm: hình tam giác đều, viền
đen hoặc đỏ, nền vàng.
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do
hóa chất gây ra: hình vuông, viền
đen, nền đỏ cam.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực
hiện: hình chữ nhật nền xanh
hoặc đỏ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Quan sát các kí hiệu các nhóm thảo luận trả lời
nội dung 2 và nội dung 3.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Phiếu học tập 2
Nhiệm vụ: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống:
- Kí hiệu cảnh báo cấm:………………………
- Kí hiệu cảnh báo khu vực…………………:
hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
21
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra:
…………………………………………………
- Kí hiệu cảnh báo………………………….:
hình chữ nhật nền xanh hoặc đỏ
* Đánh giá, kết luận.
Nội dung
Câu hỏi đánh
đánh giá
giá
KHTN.1.2
Kết quả
Có
Không
Nêu được tên
của các kí hiệu
Mô tả sơ lược
cấu tạo của các
kí hiệu
Xác định được ảnh
các kí hiệu
báo
cấm.
Xác định được
các kí hiệu cảnh
báo nguy hiểm
Xác định được
gây
các kí hiệu cảnh hại
báo hóa chất
Xác định
.
được
các
kí
hiệu
22
cảnh
báo
chỉ
dẫn
thực
hiện
TC.1.1
Có tích cực chủ
động thực hiện
nhiệm vụ được
giao ?
Có hỗ trợ bạn
học trong hoạt
động nhóm ?
TT.1
Kết
quả
có
đúng không?
Hoạt động 2.3: Giới thiệu một số dụng cụ đo
a) Mục tiêu:
+ Nêu được tên một số dụng cụ đo. Trình bày cách sử dụng bình chia độ để đo
thể tích chất lỏng.
+ Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn
Khoa học tự nhiên;
+ Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
23
3. Giới thiệu một số dụng cụ đo
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Khi cần đo thể tích của chất lỏng
Gv chia nhóm quan sát các kí hiệu trong hình 3.3
bằng bình chia độ hoặc cốc chia
độ, em cần thực hiện các bước:
Bước 1: Ước lượng thể tích chất
lỏng cần đo.
Bước 2: Chọn cốc chia độ phù
hợp với thể t...
PPCT
6A
Tiết (TKB)
Ngày dạy
Tiết (TKB)
6B
Ngày dạy
MỞ ĐẦU
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là
hoạt động nghiên cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của khoa học tự
nhiên trong đời sống.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu về khoa học tự nhiên qua các nguồn học
liệu khác nhau.
- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong
nhóm đều tích cực tham gia.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Trung thực, trách nhiệm trong nghiên cứu và học tập khoa học tự nhiên;
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
* Đối với hs khuyết tật: Nắm được khái niệm KHTN, vai trò của KHTN trong
cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Máy tính, máy chiếu
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động - Chơi trò chơi “Quan sát nhanh, kết luận
nhanh”.
a. Mục tiêu:
Tạo ra cho học sinh sự hứng thú để học sinh bày tỏ được quan điểm cá nhân về
khoa học tự nhiên, vai trò của khoa học tự nhiên.
b. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thông qua luật chơi: Quan sát video để trả lời câu hỏi. Kết thúc video sẽ kết
thúc trả lời câu hỏi. Cuối buổi học, các nhóm đánh giá lẫn nhau để cho điểm
từng nhóm.
- HS ghi nhớ luật chơi.
- Quan sát hình ảnh trong video để đưa ra nhận định nhanh
+ Khoa học tự nhiên là gì?
+ Khoa học tự nhiên có vai trò như thế nào? Thời gian hoàn thành nhiệm vụ là
đúng 1 phút sau khi kết thúc video.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh quan sát video và ghi các nhận định vào phiếu
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong
phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV
liệt kê đáp án của HS trên bảng.
*Kết luận, nhận định.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
Các em đã đưa ra nhận định của mình về khái niệm khoa học tự nhiên, vai trò
của khoa học tự nhiên. Bài học hôm nay chúng ta sẽ làm rõ các vấn đề trên.
2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khoa học tự nhiên.
a. Mục tiêu:
- Nêu được khái niệm khoa học tự nhiên.
- Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và phân biệt hoạt động nghiên cứu
khoa học với hoạt động trong cuộc sống hằng ngày.
- Làm việc nhóm hiệu quả, tích cực tham gia.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
1. Khái niệm: Khoa học tự
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
nhiên là ngành khoa học nghiên
GV cho HS quan sát các hình từ 1.1 đến 1.6 và cứu về các sự vật, hiện tượng,
đọc thông tin trong SGK, yêu cầu phân biệt
các hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt quy luật tự nhiên, những ảnh
động trong cuộc sống hằng ngày bằng cách hưởng của chúng đến cuộc sống
hoàn thành phiếu học tập 2 theo cặp đôi.
2
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
con người và môi trường.
HS thảo luận cặp đôi và điền vào PHT2 theo
hướng dẫn của giáo viên.
Hoạt động trong
cuộc sống
Hoạt động nghiên
cứu
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu
có).
- Dự kiến kết quả:
Hoạt động trong
cuộc sống
Hoạt động nghiên
cứu
Thả diều
Lấy
mẫu
nghiên cứu
nước
Gặt lúa
Làm thí nghiệm
Rửa bát đĩa
Hoạt động tập thể
*Kết luận, nhận định
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Thông qua nội dung thảo luận ở trên, GV
hướng dẫn học sinh rút ra kiến thức trọng tâm.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Vai trò của khoa học tự nhiên trong cuộc sống.
a) Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên với cuộc sống.
- Tác động KHTN đối với môi trường.
- Làm việc nhóm hiệu quả và đảm bảo các thành viên trong nhóm đều tích cực
tham gia.
b) Tổ chức hoạt động.
3
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
2. Vai trò của KHTN trong cuộc
sống:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện nội
dung Phiếu học tập số 3 theo nhóm 4 HS
- Từ phiếu học tập yêu cầu HS nhận xét:
+ Vai trò của KHTN đối với đời sống?
+ Nếu không sử dụng đúng phương pháp,
mục đích thì KHTN sẽ gây hại đến môi
trường như thế nào?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận vai trò
KHTN.
- Hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nâng cao nhận thức của con người
về thế giới tự nhiên.
- Ứng dụng công nghệ vào cuộc
sống, sản xuất, kinh doanh.
- Chăm sóc sức khỏe con người.
- Bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập số 3.
- HS thảo luận, thống nhất ý kiến trả lời câu
hỏi và trình bày kết quả của nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên đại diện 1 nhóm trình
bày/ 1 bước trong phiếu học tập 3, các nhóm
còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có).
*Kết luận, nhận định.
Dựa vào kết quả PHT3 và quan sát, theo dõi
quá trình hoạt động của HS để đánh giá
GV chốt kiến thức vai trò KHTN với con
người, lưu ý những tác động của KHTN đến
môi trường khi con người sử dụng không
đúng phương pháp và mục đích.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò của khoa học tự nhiên trong đời sống.
b. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng, thư ký
- GV phát giấy A2 và quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận và ghi ý kiến vào giấy A2
4
Nội dung: Kể tên một số hoạt động thực tế có đóng góp vai trò của khoa học tự
nhiên. (có thể trình bày dưới dạng hình ảnh, trang trí,…).
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Yêu cầu các nhóm treo kết quả thảo luận lên bảng, đại diện trình bày ý kiến
của nhóm.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác theo dõi, nhận xét.
*Kết luận, nhận định.
- Các nhóm đánh giá chéo lẫn nhau
- GV đánh giá và khích lệ nhóm trình bày đúng nhiều hoạt động có thể hiện vai
trò của khoa học tự nhiên, trình bày rõ, tự tin. Khen ngợi học sinh.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu KHTN trong cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho học sinh thuyết trình theo hình thức nhóm chuyên gia.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xung phong tạo lập thành nhóm chuyên gia có nhiệm vụ giải đáp câu hỏi và
những thắc mắc của HS khác.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS nhận xét bổ sung cho câu trả lời.
*Kết luận, nhận định.
GV chốt câu trả lời, nhận xét và cho điểm.
*Mở rộng:
Tìm kiếm trên mạng internet, trao đổi với người thân để kể cho bạn trong lớp
biết về một thành tựu của nghiên cứu khoa học tự nhiên mà em biết. Viết tóm tắt
ra giấy, chia sẻ với các bạn qua “góc học tập” của lớp.
*Sản phẩm:
Sản phẩm thực hiện được cần báo cáo với thầy (cô giáo) và nộp vào “góc học
tập” để các bạn trong lớp chia sẻ, đánh giá.
Thực hiện: Yêu cầu các em về nhà thực hiện, GV hướng dẫn các em cách
tìm kiếm trên internet, cách ghi chép thông tin. Có thể hướng dẫn các em
5
sử dụng powerpoint để báo cáo.
…………………………………………………………………………………….
Tiết
PPCT
Tiết (TKB)
6A
Ngày dạy
Tiết (TKB)
6B
Ngày dạy
Bài 2: CÁC LĨNH VỰC CHỦ YẾU CỦA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nhận biết khoa học tự nhiên: Trình bày được một số lĩnh vực chủ yếu của khoa
học tự nhiên;
- Tìm hiểu tự nhiên:
+ Quan sát các hoạt động trong cuộc sống và nhận ra đâu là hoạt động nghiên
cứu khoa học, đối tượng nghiên cứu của chúng là gì;
+ Phân biệt được các lĩnh vực của khoa học tự nhiên dựa vào đối tượng nghiên
cứu; Phân biệt được vật sống và vật không sống dựa vào các đặc điểm đặc trưng.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được vai trò của khoa học tự
nhiên trong đời sống.
1.2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
tranh ảnh, để tìm hiểu về các lĩnh vực chủ yếu của khoa học tự nhiên
- Giao tiếp và hợp tác:
+ Hợp tác nhóm theo đúng yêu cầu, nhanh và đảm bảo trật tự
+ Ghi chép kết quả của nhóm chính xác, có hệ thống
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ học
tập
+ Hỗ trợ các bạn trong nhóm tiến hành thí nghiệm
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Tích cực thảo luận với các thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học
tập.
6
+ Giải quyết vấn đề liên quan đến các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua
các thí nghiệm trong bài học.
2. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân;
- Trung thực, cẩn thận, có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và
thực hiện nhiệm vụ thí nghiệm, thảo luận tìm ra đáp án câu hỏi
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
* Đối với hs khuyết tật: Nắm được các lĩnh vực chủ yếu của KHTN, biết được
vật sống và vật không sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
Máy chiếu, máy tính, màn hình.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài
thực hành. Giúp học sinh nhớ lại các lĩnh vực khoa học tự nhiên đã được học
ở cấp tiểu học.
b. Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi
trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS quan sát hình ảnh và thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
Các lĩnh vự KHTN nào em đã được học ?
Viết ra giấy nháp câu trả lời của nhóm.
GV theo dõi các nhóm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày câu trả lời.
Yêu cầu đại diện 1 nhóm khác có ý kiến khác trình bày khác.
GV liệt kê đáp án của HS lên bảng.
*Kết luận nhận định
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
7
-> Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Để trả lời câu hỏi trên đầy
đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
-> Giáo viên nêu mục tiêu bài học:
2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu một sô lĩnh vực khoa học tự nhiên
a. Mục tiêu:
GV cho HS tìm hiểu các lĩnh vực của khoa học tự nhiên thông qua thực hiện
hoặc quan sát các thí nghiệm trong SGK.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
1. Lĩnh vực chủ yếu của khoa
học tự nhiên
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS tìm hiểu các lĩnh vực của khoa Khoa học tự nhiên bao gồm
học tự nhiên thông qua quan sát các thí một số lĩnh vực chính như:
nghiệm trong SGK.
Vật lí học nghiên cứu về vật
GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thí chất, quy luật vận động, lực,
năng lượng và sự biến đổi. Hoá
nghiệm 1,2,3 và 4.
Câu hỏi: Em hãy dự đoán các thí nghiệm 1,2,3 học nghiên cứu về chất và sự
biến đổi của chúng.
và 4 thuộc lĩnh vực khoa học nào?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập: nhóm HS Sinh học hay sinh vật học
thực hiện các thí nghiệm 1,2,4 và quan sát nghiên cứu về các vật sống,
mối quan hệ giữa chúng với
hình ảnh thí nghiệm 3.
nhau và với môi trường.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Khoa học Trái Đất nghiên cứu
HS báo cáo kết quả thí nghiệm:
về Trái Đất và bẩu khí quyển
- Thí nghiệm 1: Tờ giấy sau khi được thả sẽ từ
của nó.
từ rơi.
Thiên văn học nghiên cứu về
- Thí nghiệm 2: Nước vôi đục dần và xuất hiện
quy luật vận động và biến đổi
chất rắn màu trắng, không tan (kết tủa). Nếu
của các vật thể trên bẩu trời.
tiếp tục sục khí carbon dioxide (CO2) đến dư
thì kết tủa sẽ tan dần và dung dịch trở nên
trong suốt.
- Thí nghiệm 3: Sau khi hấp thu nước, hạt đậu
sẽ nảy mầm và phát triển thành cây hoàn
chỉnh.
8
- Thí nghiệm 4: Một chu kì ngày và đêm kéo
dài 24 giờ do Trái Đất quay xung quanh một
trục. Nhờ vào Mặt Trời mà có ban ngày nhưng
Mặt Trời chỉ có thể chiếu sáng được 1/2 bề
mặt Trái Đất. Do đó, khi 1/2 bề mặt Trái Đất
này là ban ngày thì 1/2 bề mặt Trái Đất còn lại
là ban đêm và ngược lại.
Dự đoán HS trả lời câu hỏi:
- Thí nghiệm 1: Vật lí học;
- Thí nghiệm 2: Hoá học;
- Thí nghiệm 3: Sinh học;
- Thí nghiệm 4:Thiên văn học.
*Kết luận, nhận định.
Thông qua hoạt động 1, GV hướng dẫn HS
nghiên cứu SGK để rút ra kết luận về các lĩnh
vực chủ yếu của khoa học tự nhiên, bao gồm:
Vật lí, Hoá học, Sinh học, Khoa học Trái Đất
và Thiên văn học
Luyện tập:
Luyện tập:
+ Trồng rau thuỷ canh
(Hình2.3), chăn nuôi bò sữa
GV sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn, tổ chức (Hình 2.5): Sinh học.
hoạt động luyện tập cho HS
+ Bón vôi khử chua cho đất
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ứng dụng trong các hình từ 2.3 - 2.8/ tr10/ (Hình 2.6): Hoá học.
SGK liên quan đến những lĩnh vực nào của + Sử dụng pin năng lượng
khoa học tự nhiên?
mặt trời tạo điện năng (Hình
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
2.7): Vật lí học.
Hs thảo luận thực hiện nhiệm vụ
+ Dự báo thời tiết (Hình 2.4):
Khoa học Trái Đất.
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
+ Trồng rau thuỷ canh (Hình2.3), chăn nuôi + Sử dụng kính thiên văn
quan sát bầu trời (Hình
bò sữa (Hình 2.5): Sinh học.
+ Bón vôi khử chua cho đất (Hình 2.6): Hoá 2.8): Thiên văn học.
học.
+ Sử dụng pin năng lượng mặt trời tạo
điện năng (Hình 2.7): Vật lí học.
9
+ Dự báo thời tiết (Hình 2.4): Khoa học Trái
Đất.
+ Sử dụng kính thiên văn quan sát bầu
trời (Hình 2.8): Thiên văn học.
*Kết luận, nhận định
- Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
GV có thể hướng dẫn các nhóm HS kể
thêm một số ứng dụng của khoa học tự nhiên
trong cuộc sống mà các em được biết qua tìm
hiểu thực tế, sau đó yêu cầu HS cho biết các
ứng dụng đó liên quan đến lĩnh vực chủ yếu
nào của khoa học tự nhiên.
-
Ví dụ:
+ Làm sữa chua: Hoá học, Sinh học;
+ Ghép, chiết cây: Sinh học;
+ Sản xuất phân bón: Hoá học, Sinh học;
+ Sản xuất điện thoại, ti vi: Vật lí.
Hoạt động 2.2: Phân biệt vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu:
Tìm hiểu về vật sống và vật không sống.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
2. Vật sống và vật không sống
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS quan sát các hình từ 2.9
đến 2.12 trong SGK và gợi ý cho HS thảo luận
nội dung 2.
? Quan sát các hình từ 2.9 đến 2.12, em hãy
cho biết các vật trong hình có đặc điểm gì khác
nhau (sự trao đổi chất, khả năng sinh trưởng,
phát triển và sinh sản).
10
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao.
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu.
Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm
vụ học tập của HS.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS khác lắng nghe, thảo luận thêm, bổ sung,
chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của
cá nhân. Dự kiến:
Con gà: được ấp nở từ quả trứng, khi trưởng
thành được sử dụng để cung cấp thực phẩm
cho con người. Nếu có gà trống thụ tinh, gà mái
sẽ tiếp tục đẻ trứng và ấp nở thành gà con theo
vòng khép kín. Quá trình sinh trưởng, phát triển
của chúng cần có môi trường sống, chất dinh
dưỡng,...
- Cây cà chua: được trồng từ hạt cà chua, cung
cấp nguồn thực phẩm cho con người. Khi cây
cà chua ra quả, quả chín và cho hạt có thể được
trồng trở lại thành cây cà chua theo vòng khép
kín. Quá trình sinh trưởng, phát triển của chúng
cần có môi trường sống, chất sống,...
- Đá sỏi: do tự nhiên tạo ra, không trao đổi chất,
không có khả năng phát triển và sinh sản.
- Máỵ tính: do con người chế tạo ra để sử dụng
trong học tập, nghiên cứu khoa học, lao động
sản xuất và cuộc sống hằng ngày. Máỵ tính
không trao đổi chất, không có khả năng phát
triển và sinh sản.
* Kết luận, nhận định.
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS,
đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại
nội dung nếu thấy cần thiết.
11
* Luyện tập:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Luyện tập:
Yêu cầu hs suy nghĩ cá nhân trả lời
-Vật sống: con gà, cây cà
? Vật nào là vật sống, vật không sống trong các chua;
hình từ 2.9 đến 2.12/trang 10/SGK.
-Vật không sống: đá sỏi, máy
tính.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Hs suy nghĩ cá nhân thực hiện nhiệm vụ
*Báo cáo kết quả và thảo luận:
Hs trả lời
-Vật sống: con gà, cây cà chua;
-Vật không sống: đá sỏi, máy tính.
Vật sống: Có sự trao đổi chất
với môi trường bên trong và
- Các hs khác nhận xét, bổ sung.
ngoài cơ thể; có khả năng sinh
GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về vật sống và
trưởng phát triển, sinh sản.
vật không sống theo gợi ý của SGK.
Vật không sống: Không có sự
GV có thể yêu cẩu HS lấy thêm ví dụ về vật
trao đổi chất; không có khả
sống và vật không sống mà các em gặp trong
năng sinh trưởng, phát triển và
thực tế.
sinh sản.
*Kết luận, nhận định.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
Hệ thống được kiến thức đã học
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu lần lượt 3 câu hỏi TN và yêu cầu cá nhân học sinh trả lời bằng hình
thức trắc nghiệm
- Thảo luận cặp đôi câu hỏi 4 trên phiếu học tập
- Tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cá nhân HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Thảo luận cặp đôi trên phiếu học tập
- Cá nhân vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài học vào vở
*Báo cáo kết quả và thảo luận
12
- Cá nhân HS được mời trả lời câu hỏi
- Đại diện 1 HS trình bày kết quả, HS khác trao đổi, thảo luận
- Nộp vở GV kiểm tra
*Kết luận, nhận định.
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS được mời trả lời câu hỏi trắc
nghiệm, khích lệ
- HS đánh giá lẫn nhau
- GV kiểm tra vở và đánh giá bài làm của một vài HS
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Củng cố khắc sâu kiến thức và nhận biết được các lĩnh vực của KHTN. Phân
biệt được vật sống, vật không sống
- Liên hệ được kiến thức thực tế, lấy VD minh họa về các lĩnh vực KHTN, vật
sống, vật không sống.
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu mỗi nhóm HS nghiên cứu bài 5 trong sách bài tập để hoàn thành phiếu
học tập:
GV hướng dẫn HS tìm hiểu các dấu hiệu của chú robot liên quan đến vật sống
và vật không sống. Một số câu hỏi gợi ý HS trả lời như sau:
+ Robot có trao đổi chất không ?
+ Robot có sinh trưởng và phát triển không ?
+ Robot có sinh sản không ?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm hoàn thành bài tập GV giao.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
a) Asimo đúng là thành tựu quan trọng của nghiên cứu khoa học tự nhiên. Đó là
sự kết hợp giữa khoa học vật lí và khoa học máy tính, khoa học về giải phẩu cơ
thể và bộ não người.
b) Mặc dù rất thông minh, có khả năng biểu cảm tốt, hiểu được nhiều ngôn ngữ,
cử chỉ của con người song Asimo không được xem là sinh vật sống. Robot
Asimo chỉ là vật không sống do con người tạo ra. Dù có thể cảm nhận được, có
thể vui đùa được nhưng robot không thể sinh sản như các vật sống khác.
13
c) Học sinh nói lên suy nghĩ của mình
* Kết luận, nhận định.
GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập dựa trên sản phẩm của các HS.
HS đánh giá nhóm bạn theo hướng dẫn của GV.
IV. Phụ lục
1. Phụ lục phần luyện tập
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Khoa học tự nhiên không bao gồm lĩnh vực nào sau đây?
A.
Vật lý
B.
Hóa học và Sinh học
C.
Khoa học Trái đất và Thiên văn học
D.
Lịch sử loài người
Câu 2: Nhà máy điện mặt trời là ứng dụng không thuộc lĩnh vực nào của khoa
học tự nhiên?
A.
Hóa học
C. Vật lý
B.
Thiên văn học
D. Sinh học
Câu 3: Lĩnh vực chuyên nghiên cứu về thực vật thuộc lĩnh vực nào của khoa
học tự nhiên?
A.
Hóa học
C. Vật lý
B.
Thiên văn học
D. Sinh học
Đáp án: Câu 1: D; Câu 2: D; Câu 3: C
Câu hỏi thảo luận
Em có thể phân biệt khoa học về vật chất (vật lý, hóa học,…) và khoa học về sự
sống (sinh học) dựa vào điểm khác biệt nào?
Trả lời: Có thể dựa vào đối tượng nghiên cứu để phân biệt khoa học về vật chất
và khoa học về sự sống:
- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về sự sống là các vật sống.
- Đối tượng nghiên cứu của khoa học về vật chất là các vật không sống
2. Phiếu học tập ( vận dụng )
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
HS 1. Asimo làm được những công việc gì ?
14
HS 2. Asimo cười, nói và hành động giống như con người thì có được coi là
vật sống không ?
HS 3. Asimo có phải là thành tựu quan trọng của của việc nghiên cứu khoa học
tự nhiên không ?
Bước 2: HS trao đổi trong nhóm
Thống nhất đáp án của các câu hỏi trong bước 1.
.................................................................................................................………..
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bước 3: Báo cáo kết quả theo nhóm
.................................................................................................................…………
.................................................................................................................…………
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
15
Tiết
PPCT
6A
Tiết (TKB)
Ngày dạy
Tiết (TKB)
6B
Ngày dạy
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. Mục tiêu
1. Năng lực:
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên:
Nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành;
+ Phân biệt được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành;
Tìm hiểu tự nhiên:
+ Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành;
+ Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn
Khoa học tự nhiên;
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Biết cách sử dụng một sổ dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính hiển vi
quang học khi học tập môn Khoa học tự nhiên.
1.2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học:
16
+ Tự học, tự hoàn thiện: Chủ động, tích cực tìm hiểu các quy định an toàn trong
phòng thực hành, cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp, kính lúp và kính
hiển vi quang học trong phòng thực hành
+ Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
+ Xác định mục đích và phương thức hợp tác
+ Tổ chức và thuyết phục người khác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn để trong bài
học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2. Phẩm chất:
+ Ý thức cao trong việc thực hiện nghiêm túc các quy định an toàn trong phòng
thực hành.
+ Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
+ Học tập tác phong làm việc nghiêm túc trong phòng thực hành
* Đối với học sinh khuyết tật: Biết được các quy định an toàn trong phòng thực
hành, nhận biết được các kí hiệu cảnh báo, biết sử các thao tác sử dụng kính lúp
và kính hiển vi.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Máy chiếu, máy tính, màn hình
- Cốc thủy tinh, cân, hòn đá, kính lúp, kính hiển vi
- Nước, mẫu tiêu bản
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu:
17
+ Tự học, tự hoàn thiện: xác định được vấn đề cần học tập là một số quy định
trong phòng thực hành và giới thiệu một số dụng cụ đo
+ Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: Xem video “Mr Bean trong phòng thí
nghiệm” và yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi sau vào giấy.
Câu 1. Video nói đến sự kiện gì? Diễn ra ở đâu?
Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả của vụ nổ trong phòng thực hành ?
Câu 3. Để phòng tránh sự việc đó xảy ra, các e cần phải làm gì khi vào phòng
thực hành?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh xem video và hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung.
Câu 1. Video nói đến sự kiện vụ nổ phòng thực hành. Diễn ra phòng thực hành
thí nghiệm.
Câu 2. Nguyên nhân và hậu quả vụ nổ phòng thực hành thí nghiệm: Sử dụng các
hóa chất chưa được sự hướng dẫn của giáo viên. Gây ra hiện tượng cháy nổ,
chết người....
Câu 3: Để phòng tránh sự việc đó xảy ra chúng ta phải biết và thực hiện các quy
định an toàn trong phòng thí nghiệm.
* Kết luận, nhận định.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
GV đánh giá nhận xét câu trả lời của HS dựa trên mức độ chính xác so với 3 câu
đáp án.
18
->Giáo viên đặt vấn đề cần tìm hiểu trong bài học . Để biết được các quy định
an toàn trong phòng thực hành đồng thời tìm hiểu một số dụng cụ đo, kính lúp,
kính hiển vi, chúng ta sẽ học bài hôm nay.
2. Hoạt động 2: Khám phá kiến thức mới.
Hoạt động 2.1: Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
a) Mục tiêu:
Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
1. Một số nội quy phòng thực
hành.
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv cho HS quan sát hình 3.1( dùng ảnh - Không ăn, uống, làm mất trật tự
phóng to hoặc chiếu Slide). Yêu cầu HS thảo trong phòng thực hành.
luận nhóm nội dung 1 trong SGK – Quan sát -Cặp, túi ba lô để đúng nơi quy
hình 3.1 và cho biết hình nào thể hiện những định. Đầu tóc gọn gàng, không đi
điều phải làm và không được làm trong phòng giày, dép cao gót.
thực hành. Giải thích.
- Sử dụng các dụng cụ bảo hộ
- Gv chia lớp thành 4 nhóm(hoặc 6 nhóm) yêu (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa
cầu HS nghiên cứu nội quy phòng thực hành chất, găng tay thí nghiệm, áo quần
và phân loại được những việc phải làm và bảo hộ thích hợp…) khi làm thí
không nên làm trong phòng thực hành để hoàn nghiệm.
thành phiếu học tập 1
-Chỉ làm các thí nghiệm, các bài
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
thực hành khi có sự hướng dẫn và
HS quan sát hình 3.1 thảo luận đưa ra ý kiến giám sát của Gv
chung của nhóm.
-Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử
Hs nghiên cứu thông tin trong SGK, thảo luận dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị
và hoàn thành phiếu học tập 1:
trong phòng thực hành
Em hãy tìm hiểu nội quy phòng thực hành -Biết cách sử dụng thiết bị chữa
19
trong SGK và nêu những việc phải làm và cháy có trong phòng thực hành.
không nên làm trong phòng thực hành
Việc phải làm
Thông báo ngay với GV khi gặp
Không được làm
các sự cố mất an toàn như bị đứt
tay, hoá chất bắn vào mắt, bỏng
hoá chất, bỏng nhiệt, làm vỡ dụng
cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy
nổ, chập điện,..
- Thu gom hóa chất, rác thải đúng
nơi quy định.
- Rửa tay thường xuyên với nước
sạch và xà phòng khi dính hóa
chất và sau khi kết thúc bài thực
hành
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Đại diện nhóm trình bày kết quả. Nhóm khác
lắng nghe và nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định.
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
GV đánh giá nhận xét câu trả lời của hs và
chốt kiến thức một số quy định an toàn khi
học trong phòng thực hành.
Hoạt động 2.2: Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
a) Mục tiêu:
+ Nêu được các kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành.
+ Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp
20
+ Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn để trong bài
học để hoàn thành nhiệm vụ học tập
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
2. Kí hiệu cảnh báo trong
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
phòng thực hành.
Gv chia nhóm quan sát các kí hiệu trong hình 3.2
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình
tròn, viền đỏ nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo khu vực nguy
hiểm: hình tam giác đều, viền
đen hoặc đỏ, nền vàng.
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do
hóa chất gây ra: hình vuông, viền
đen, nền đỏ cam.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực
hiện: hình chữ nhật nền xanh
hoặc đỏ.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Quan sát các kí hiệu các nhóm thảo luận trả lời
nội dung 2 và nội dung 3.
* Báo cáo kết quả và thảo luận
Phiếu học tập 2
Nhiệm vụ: Tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống:
- Kí hiệu cảnh báo cấm:………………………
- Kí hiệu cảnh báo khu vực…………………:
hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
21
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra:
…………………………………………………
- Kí hiệu cảnh báo………………………….:
hình chữ nhật nền xanh hoặc đỏ
* Đánh giá, kết luận.
Nội dung
Câu hỏi đánh
đánh giá
giá
KHTN.1.2
Kết quả
Có
Không
Nêu được tên
của các kí hiệu
Mô tả sơ lược
cấu tạo của các
kí hiệu
Xác định được ảnh
các kí hiệu
báo
cấm.
Xác định được
các kí hiệu cảnh
báo nguy hiểm
Xác định được
gây
các kí hiệu cảnh hại
báo hóa chất
Xác định
.
được
các
kí
hiệu
22
cảnh
báo
chỉ
dẫn
thực
hiện
TC.1.1
Có tích cực chủ
động thực hiện
nhiệm vụ được
giao ?
Có hỗ trợ bạn
học trong hoạt
động nhóm ?
TT.1
Kết
quả
có
đúng không?
Hoạt động 2.3: Giới thiệu một số dụng cụ đo
a) Mục tiêu:
+ Nêu được tên một số dụng cụ đo. Trình bày cách sử dụng bình chia độ để đo
thể tích chất lỏng.
+ Trình bày được cách sử dụng một số dụng cụ đo thường gặp khi học tập môn
Khoa học tự nhiên;
+ Trung thực và cẩn thận trong quá trình làm thực hành
+ Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm dự kiến
23
3. Giới thiệu một số dụng cụ đo
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Khi cần đo thể tích của chất lỏng
Gv chia nhóm quan sát các kí hiệu trong hình 3.3
bằng bình chia độ hoặc cốc chia
độ, em cần thực hiện các bước:
Bước 1: Ước lượng thể tích chất
lỏng cần đo.
Bước 2: Chọn cốc chia độ phù
hợp với thể t...
 









Các ý kiến mới nhất