tin hoc 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Thảo
Ngày gửi: 15h:21' 14-12-2024
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phương Thảo
Ngày gửi: 15h:21' 14-12-2024
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
File giáo án môn Tin học 3 – sách Cánh diều đầy đủ cả năm
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
CHỦ ĐỀ A1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận ra và phân biệt được các thành phần cơ bản của máy tính: thân máy,
bàn phím, chuột và màn hình.
- Nêu được chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Nhận biết được các thành phần cơ bản của máy tính và chức năng của
từng thiết bị.
Sử dụng và quản lí các phương tiện Công nghệ thông tin và truyền thông.
3. Phẩm chất
1
- Biết yêu quý đồ dùng học tập, bảo vệ máy tính và thiết bị học tập tại gia
đình và nhà trường.
- Luôn chăm chỉ trong học tập.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
- Máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Lôi cuốn HS vào bài học “Khám
phá máy tính” qua việc HS thấy được lợi ích
của máy tính.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời câu - HS trả lời: Gợi ý:
hỏi: Em hãy đoán xem vì sao các bạn trong + Các bạn đang xem một video clip
Hình 1 lại hứng thú như vậy.
có nội dung rất thú vị.
2
+ Các bạn đang xem các bức tranh
về cuộc thi vẽ tranh bảo vệ môi
trường.
+ Các bạn đang xem hướng dẫn giải
một bài tập.
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Máy tính giúp chúng - HS lắng nghe.
ta có thể xem rất nhiều thông tin thú vị và bổ
ích, vậy các em có biết những thiết bị nào đã
cấu tạo nên một chiếc máy tính và chức năng - HS lắng nghe.
của chúng là gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay – Bài 1: Các thành phần
của máy tính.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Khám phá lợi ích của máy tính
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của máy
tính
a. Mục tiêu: HS biết được máy tính giúp ta rất
nhiều việc và lợi ích, vai trò của máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu: Máy tính giúp con người làm
được rất nhiều việc. Máy tính có thể giúp em
vẽ hình, làm toán, xem ảnh, nghe nhạc, xem - HS lắng nghe và ghi bài.
phim,…
3
- GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho HS
chơi trò chơi.
- GV nêu luật chơi: Ngoài những lợi ích trên,
mỗi đội hãy tìm thêm ít nhất 5 lợi ích của máy - HS trả lời: Lợi ích của máy tính:
tính. Đội nào kể được nhiều hơn và chính xác mua sắm, nói chuyện video, nhắn tin,
sẽ dành chiến thắng.
gửi thư điện tử, học trực tuyến, tìm
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2, 3, 4 và trả kiếm thông tin, đọc sách điện tử,…
lời câu hỏi: Máy tính được sử dụng ở đâu?
- HS trả lời: Máy tính được sử dụng
trong gia đình, trường học, văn
2. Tìm hiểu các thành phần của máy tính và phòng, nhà máy,…
chức năng của chúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của
máy tính và chức năng của chúng
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được các thành phần của máy
tính và nêu được đúng chức năng của từng
thành phần.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị 5 bảng thông tin và một hình
ảnh máy tính với đầy đủ các thành phần giống
Hình 5, 6 – SGK tr.6, sau đó tổ chức trò chơi
“Tôi là ai”.
- HS quan sát.
4
- GV gọi 5 bạn lên bảng, mỗi bạn cầm một
bảng thông tin và đọc nội dung trong đó, cả lớp
sẽ gọi tên thiết bị mà bạn đó nêu chức năng,
sau đó bạn HS sẽ gắn bảng thông tin vào hình - HS tích cực chơi trò chơi. Cả lớp trả
ảnh trên bảng.
lời:
1. Tôi là “Màn hình”.
2. Tôi là “Bàn phím”.
3. Tôi là “Thân máy”.
4. Tôi là “Chuột máy tính”
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV chốt kiến thức: 5. Tôi là “Loa”.
Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình là
những thành phần cơ bản của máy tính. Máy
tính thường có thêm loa để nghe được âm - HS lắng nghe và ghi nhớ.
thanh khi xem phim, nghe nhạc.
- GV đặt câu hỏi nâng cao: Theo em, khi máy
tính hoạt động, những hình ảnh nào hiện ra
trên màn hình? Màn hình nhận thông tin vào
hay đưa thông tin ra?
- HS trả lời: Theo em, khi máy tính
hoạt động, những hình ảnh hiện ra
- GV khái quát lại nội dung:
trên màn hình là trò chơi, trang web,
+ Các thiết bị máy tính gồm: màn hình, thân ứng dụng, video,… Màn hình máy
5
máy, bàn phím, chuột và loa. Trong đó:
tính đưa thông tin ra.
Thiết bị đưa thông tin vào máy tính là: bàn - HS lắng nghe và ghi bài.
phím, chuột.
Thiết bị xử lí thông tin: thân máy.
Thiết bị đưa thông tin ra: màn hình, loa.
- GV hướng dẫn HS đọc phần thông tin trong
mục Ghi nhớ: Các thành phần cơ bản của máy
tính và chức năng tương ứng của chúng là:
+ Bàn phím có chức năng thu nhận thông tin.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Chuột có chức năng điều khiển máy tính.
+ Thân máy có chức năng lưu trữ, xử lí thông
tin.
+ Màn hình có chức năng hiện thông tin ra.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học về lợi ích của máy tính; các thành phần
cơ bản của máy tính và chức năng của chúng.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các câu
hỏi:
Khi máy tính hoạt động:
a) Thành phần nào giúp hiện ra hình ảnh?
- HS trả lời:
b) Thành phần nào giúp xử lí thông tin?
a) Màn hình.
c) Thành phần nào dùng để gõ chữ và số nhập b) Thân máy.
vào máy tính?
c) Bàn phím
d) Thành phần nào giúp điều khiển máy tính
6
thuận tiện?
d) Chuột
- GV gọi 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức
đã học về lợi ích của máy tính; các thành phần
cơ bản của máy tính và chức năng của chúng.
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu bài tập: Trong các câu sau,
câu nào đúng?
1) Loa là một thành phần cơ bản của máy tính.
2) Nhờ có màn hình, ta nghe được nhạc phát - HS trả lời:
ra từ máy tính.
1) Sai. Vì loa không được xem là một
3) Nhờ có bàn phím, ta có thể nhập các chữ, số thành phần cơ bản của máy tính, mặc
và kí hiệu vào máy tính.
dù hầu như máy tính nào cũng có loa
(loa PC bên trong hoặc loa ngoài).
2) Sai. Vì phát ra âm thanh là loa,
không phải màn hình, mặc dù một số
máy tính, ví dụ như máy tính xách tay
có loa gắn trên màn hình.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng 3) Đúng. Vì bàn phím là một thành
nghe, nhận xét, bổ sung.
phần cơ bản của máy tính giúp gõ
- GV nhận xét, đánh giá.
các phím để đưa thông tin vào máy
tính.
7
- HS khác lắng nghe và bổ sung.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi học xong Bài 1:
Các thành phần của máy tính
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
Ôn lại nội dung Bài 1.
Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Những máy tính thông dụng.
8
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: NHỮNG MÁY TÍNH THÔNG DỤNG
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được những máy tính thông dụng và các thành phần cơ bản của chúng.
- Biết được sự khác nhau giữa những máy tính thông dụng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ứng dụng và sử dụng các kiến
thức đã học vào thực, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Nhận diện và phân biệt được các loại máy tính thông dụng và sự khác
nhau giữa chúng.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý đồ dùng học tập, bảo vệ máy tính và thiết bị học tập tại gia
đình và nhà trường.
9
- Luôn chăm chỉ trong học tập.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
- Máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú đầu giờ học, ôn tập
lại kiến thức ở bài học trước vào tạo tiền đề để
khám phá nội dung bài học mới.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Xây dựng máy tính”.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (5 – 6 HS), - HS tích cực tham gia trò chơi.
yêu cầu các nhóm quan sát các thiết bị trong
SGK tr.7 và chọn ra các thiết bị để ghép thành
một máy tính.
10
- Sau khi hết thời gian, GV yêu cầu các nhóm
trình bày và nêu chức năng của từng thiết bị - HS trình bày:
mà mình lựa chọn ghép. Nhóm nào ghép
nhanh nhất, đúng nhất và giải thích được lựa
chọn của mình sẽ dành chiến thắng.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để tìm hiểu xem các
loại máy tính có các thành phần máy tính
giống nhau không, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay – Bài 2: Những máy tính
thông dụng
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Những máy tính thông dụng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu những máy tính
thông dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các loại máy
tính thông dụng hiện nay.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi “Ghép cặp đúng”.
- GV mời 4 bạn lên bảng cầm bảng tên các loại
máy tính và đóng vai từng loại máy tính. Một - HS tham gia trò chơi sôi nổi.
số bạn khác sẽ cầm tấm thẻ ghi đặc điểm của + A. Máy tính để bàn: 1, 4.
11
từng loại máy tính. Các HS sẽ phải tìm đến + B. Máy tính xách tay: 5, 6.
nhau để ghép đúng tên loại máy tính với đặc + C. Máy tính bảng: 2, 7.
điểm của nó.
+ D. Điện thoại thông minh: 3, 8.
- GV chiếu hình ảnh các loại máy tính để HS
quan sát và kết luận:
- HS quan sát và lắng nghe để ghi
+ Có nhiều loại máy tính thông dụng khác bài.
nhau: máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy
tính bảng và điện thoại thông minh.
+ Chúng được sử dụng phổ biến trong tất cả
các hoạt động của đời sống và xã hội.
2. Các thành phần cơ bản của từng loại máy
tính.
12
Hoạt động 2. Tìm hiểu các thành phần cơ
bản của từng loại máy tính.
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được các bộ phận khác
nhau của từng loại máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cuộc thi “Đội nào nhanh và
đúng”.
- GV chia lớp thành 4 đội tương ứng với 4 loại - GV tham gia cuộc thi.
máy tính: máy tính để bàn, máy tính xách tay,
máy tính bảng và điện thoại thông minh.
- GV yêu cầu từng nhóm: Hãy quan sát các
hình trong SGK và chỉ ra thân máy, màn hình, - GV quan sát và hoạt động theo
bàn phím và chuột của từng loại máy.
nhóm.
- GV lưu ý:
+ Máy tính để bàn: màn hình, thân máy, bàn - GV lắng nghe và ghi bài.
phím và chuột.
+ Máy tính bảng, điện thoại thông minh: có
màn hình cảm ứng:
Màn hình cảm ứng vừa là thiết bị vào vừa là
thiết bị ra.
13
cảm ứng này bằng ngón tay hoặc bút cảm ứng.
+ Máy tính xách tay: có vùng cảm ứng chuột:
Thao tác: dùng ngón tay tác động lên vùng
cảm ứng chuột để thực hiện thao tác với chuột
máy tính.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục
Ghi nhớ:
- GV lắng nghe và ghi nhớ.
+ Những máy tính thông dụng bao gồm: máy
tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng
và điện thoại thông minh.
+ Màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện
thoại thông minh và một số loại máy tính khác
cũng là thiết bị đưa thông tin vào.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học về các loại máy tính thông dụng và
thành phần cơ bản của từng loại.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các câu
hỏi:
- HS trả lời:
Trong các câu sau, câu nào đúng?
1) Sai vì máy tính để bàn có 4 thành
1) Máy tính để bàn có 4 thành phần cơ bản phần cơ bản rời nhau và được kết nối
gắn liền với nhau.
với nhau bằng dây cáp.
2) Máy tính xách tay có bàn phím, chuột cùng 2) Đúng.
gắn trên thân máy, còn màn hình đóng, mở 3) Sai vì máy tính bảng liền một khối.
được.
4) Sai vì điện thoại thông minh có
14
3) Máy tính bảng có 4 thành phần cơ bản rời kích thước nhỏ hơn máy tính bảng.
nhau.
4) Điện thoại thông minh giống máy tính bảng
nhưng kích thước lớn hơn.
- GV gọi 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, - HS khác lắng nghe và bổ sung.
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức
đã học về các loại máy tính thông dụng và
thành phần cơ bản của từng loại.
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu bài tập: Hình 5 dưới đây là - HS trả lời: Hình ảnh đã nêu là hình
một chiếc máy tính để bàn. Em thấy nó có ảnh của một chiếc máy tính để bàn
những điểm gì khác so với những máy tính để trong đó màn hình tích hợp với thân
bàn thông thường?
máy, còn bàn phím và chuột là các
thiết bị kết nối không dây.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng - HS khác lắng nghe và bổ sung.
nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
15
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi học xong Bài 2:
Những máy tính thông dụng
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
Ôn lại nội dung Bài 2.
Đọc và chuẩn bị trước Bài 3: Em tập sử dụng chuột
16
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: EM TẬP SỬ DỤNG CHUỘT
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Cầm được chuột đúng cách.
- Thực hiện được các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Biết các thao tác sử dụng chuột.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
17
- Giáo án.
- Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
- Máy chiếu
b. Đối với học sinh
- SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận ra thao tác với chuột.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện cầm và dịch chuyển - HS thực hiện và mời bạn quan
chuột máy tính, đồng thời quan sát con trỏ chuột sát, xem kết quả thực hiện của em.
di chuyển theo.
- GV quan sát, nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để biết cách cầm chuột
đúng và các thao tác với chuột, chúng ta cùng tìm
hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 3: Em tập sử
dụng chuột.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Cầm chuột đúng cách
Hoạt động 1. Tìm hiểu cách cầm chuột đúng
cách
a. Mục tiêu: HS biết các nút chính trên chuột
máy tính và cách cầm chuột đúng
b. Cách tiến hành
18
- GV giới thiệu: Chuột có ba nút chính: nút trái,
nút phải và nút cuộn.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2a, 2b và trả lời - HS trả lời:
câu hỏi: Em hãy cho biết cách cầm chuột như thế + Cách cầm chuột ở Hình 2a là
nào là đúng và như thế nào là sai?
sai.
+ Cách cầm chuột ở Hình 2b là
đúng.
- GV gọi 1 – 2 bạn HS đứng dậy trả lời.
- GV nêu cách cầm chuột đúng bằng tay phải:
- HS khác lắng nghe và nhận xét.
+ Đặt cả lòng bàn tay lên chuột và đặt nhẹ các - HS lắng nghe và ghi bài.
ngón tay lên các nút chuột.
+ Ngón tay trỏ đặt ở núi chuột trái, ngón tay giữa
đặt ở nút chuột phải. Các ngón tay còn lại đặt tự
nhiên ở bên trái và bên phải chuột.
+ Bàn tay và cổ tay ở vị trí thẳng hàng.
+ Cử động nhưng không vẹo cổ tay khi di chuyển
chuột.
- GV cho HS thực hành cầm chuột đúng cách. GV
quan sát, nhận xét và sửa lỗi (nếu có)
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và trả lời câu
hỏi: Em có nhận xét gì về cách cầm chuột trong - HS trả lời: Cách cầm chuột trong
19
hình.
Hình 3 sai vì chưa đặt cả lòng bàn
tay lên chuột. Bàn tay và cổ tay
chưa ở vị trí thẳng hàng.
- GV gọi 1 – 2 bạn HS đứng dậy trả lời.
- HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV nhận xét và đánh giá.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
2. Các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thao tác cơ bản khi
sử dụng chuột
a. Mục tiêu: HS biết các thao tác cơ bản khi sử
dụng chuột.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác bật, tắt - HS thực hiện.
máy tính.
- GV hướng dẫn HS thực hiện các thao tác với - HS thực hiện.
chuột như di chuyển chuột đến các biểu tượng
ứng dụng trên màn hình nền và nháy chuột chọn
chúng, kéo thả chuột để di chuyển chúng, nháy
đúp chuột để kích hoạt một phần mềm ứng dụng
như Hình trong SGK.
20
- HS lắng nghe và ghi bài.
- GV chốt kiến thức: Năm thao tác cơ bản khi sử
dụng chuột:
+ Nháy chuột: Nhấn nút chuột trái rồi thả ngón
tay ra ngay.
+ Nháy đíp chuột: Nhấn nhanh nút chuột trái hai
lần rồi thả ngón tay ra ngay.
+ Nháy chuột phải: Nhấn nút chuột phải rồi thả
ngón tay ra ngay
+ Di chuyển chuột: Cầm và di chuyển chuột trên
một mặt phẳng. Khi đó, con trỏ chuột sẽ dịch
chuyển theo trên màn hình.
+ Kéo thả chuột: Đồng thời nhấn, giữu nút chuột
trái và di chuyển chuột đến vị trí mới, rồi thả
ngón tay ra.
Ngoài ra, còn có thêm thao tác lăn nút cuộn
chuột: Ngón tay trỏ đặt nhẹ lên nút cuộn chuột và - HS lắng nghe và ghi nhớ
di chuyển để lăn nút này.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục Ghi
nhớ để tổng kết bài học:
+ Các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột: nháy
chuột, nháy đúp chuột, nháy chuột phải, di
21
chuyển chuột và kéo thả chuột.
+ Sử dụng chuột đúng cách sẽ giúp em điều khiển
máy tính linh hoạt và chính xác.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã
học về cách cầm chuột đúng cách và các thao tác
khi sử dụng chuột.
b. Cách tiến hành
- HS trả lời:
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các câu hỏi:
Bài 1.
Bài 1. Em hãy cho biết, khi cầm chuột bằng tay a) Ngón tay trỏ đặt ở nút chuột
phải:
trái.
a) Ngón tay trỏ đặt ở đâu?
b) Ngón tay giữa đặt ở nút chuột
b) Ngón tay giữa đặt ở đâu?
phải.
c) Các ngón tay còn lại đặt ở đâu?
c) Các ngón tay còn lại đặt tự
d) Khi cần lăn nút cuộn, ta dùng ngón tay nào?
nhiên ở hai bên chuột.
Bài 2. Em hãy nháy chuột phải vào một vị trí nào d) Khi cần lăn nút cuộn, ta dùng
đó trên màn hình, sau đó nháy chuột vào một vị ngón tay trỏ.
trí khác. Hãy nói cho bạn biết điều gì xảy ra mỗi Bài 2. Mỗi khi nháy chuột phải
khi làm như vậy.
vào vị trí nào đó trên màn hình,
một bảng chọn sẽ tự động xuất
- GV gọi 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận hiện.
xét, bổ sung
- HS lắng nghe và bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã
22
học về cách cầm chuột đúng cách và các thao tác
khi sử dụng chuột.
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu bài tập: Trên màn hình có một - HS trả lời:
số biểu tượng phần mềm. Em và bạn hãy lần lượt a) Sử dụng thao tác nháy chuột để
sử dụng chuột để thực hiện các thao tác sau:
chọn biểu tượng This PC.
a) Nháy chuột vào biểu thượng This PC để chọn b) Sử dụng thao tác nháy chuột để
nó.
không chọn biểu tượng This PC
b) Nháy chuột vào một vị trí khác để không chọn nữa.
biểu tượng đó nữa.
c) Sử dụng nháy chuột để chọn
c) Nháy chuột chọn một biểu tượng rồi kéo thả một biểu tượng rồi sử dụng thao
chuột để di chuyển nó.
tác kéo thả chuột để di chuyển
d) Kéo thả chuột để chọn một số biểu tượng phần biểu tượng này.
mềm ở cạnh biểu tượng This PC.
d) Sử dụng thao tác kéo thả chuột
Quan sát và nhận xét bạn cầm chuột có đúng để chọn một số biểu tượng phần
cách không.
mềm ở cạnh biểu tượng This PC.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng - HS lắng nghe và bổ sung.
nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và tiếp thu
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi học xong Bài 3:
Em tập sử dụng chuột.
23
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
Ôn lại nội dung Bài 3.
Đọc và chuẩn bị trước Bài 4: Em bắt đầu sử dụng máy tính.
24
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: EM BẮT ĐẦU SỬ DỤNG MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Khởi động và tắt được máy tính. Kích hoạt và đóng được phần mềm.
- Nêu được ví dụ khi thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ứng dụng và sử dụng các kiến
thức đã học vào thực, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Thực hành thành thạo các bước khởi động và tắt máy tính.
Nhận biết được tư thế ngồi làm việc với máy tính và sử dụng chuột đúng
cách.
3. Phẩm chất
- Rèn ý thức nghiêm túc, chăm chỉ khi làm việc với máy tính.
- Có ý thức giữ gìn các thiết bị điện tử khi sử dụng.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
25
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
- Máy chiếu, màn chiếu (nếu có).
- Chuẩn bị phòng máy có đủ máy tính cho HS.
b. Đối với học sinh
- SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi động cơ để HS bước vào
bài học mới một cách hợp lí.
b. Cách thức tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Em cần làm gì để bắt đầu - HS trả lời: Để bắt đầu sử dụng máy
sử dụng máy tính?
tính, chúng ta phải khởi động máy tính.
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- HS khác có thể đưa ra câu trả lời
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để nắm rõ hơn về khác.
các bước đầu làm việc với máy tính, chúng - HS lắng nghe.
ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài
4: Em bắt đầu sử dụng máy tính.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Các bước khởi động máy tính
26
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước khởi
động máy tính.
a. Mục tiêu: HS biết các bước thao tác để
khởi động máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV nêu các bước khởi động máy tính:
+ Bước 1: Kiểm tra đã bật điện (cắm điện).
+ Bước 2: Nhấn nút nguồn trên thân máy - HS lắng nghe và ghi bài.
tính.
+ Bước 3: Bật công tắc điện trên màn hình.
Sau khi khởi động máy tính, xuất hiện màn
hình làm việc đầu tiên như Hình 2, gọi là
màn hình nền.
- GV yêu cầu HS thực hành khởi động máy
tính theo các bước.
- GV yêu cầu HS thực hành nháy đúp chuột
27
vào biểu tượng This PC
để kích hoạt
phần mềm. GV yêu cầu HS quan sát cửa sổ
phần mềm quản lí tệp hiện ra như Hình 3.
- HS thực hành.
- HS thực hiện.
- GV đặt câu hỏi: Sau khi kích hoạt phần
mềm, em muốn đóng phần mềm thì sẽ thao
tác như thế nào?
- GV hướng dẫn để đóng phần mềm: Em - HS trả lời.
nháy chuột vào ở góc bên trên bên phải
của cửa sổ This PC.
- HS lắng nghe và ghi bài.
2. Các bước tắt máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước tắt máy
tính
a. Mục tiêu: HS biết các bước thao tác để tắt
máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV nêu các bước tắt máy tính:
+ Bước 1: Nháy chuột vào Start.
+ Bước 2: Nháy chuột vào Power.
+ Bước 3: Nháy chuột vào lệnh Shut down.
- HS lắng nghe và ghi bài.
28
- GV yêu cầu HS thực hành tắt máy tính theo
các bước.
- HS thực hành.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu một số lưu ý
khi bật, tắt máy tính.
- HS trả lời: Một số lưu ý khi tắt máy
tính:
+ Không nên nhấn, giữ nút nguồn trên
thân máy để tắt máy tính.
+ Không ngắt nguồn điện để tắt máy
tính.
+ Đối với hầu hết các màn hình hiện
nay, thao tác bật và tắt màn hình
thường không cần thực hiện.
+ Màn hình tự chuyển sang chế độ chờ
- GV lưu ý: Nếu khởi động và tắt máy tính với nguồn điện tiêu thụ không đáng kể.
không đúng cách, sẽ gây tổn hại cho thiết bị - HS lắng nghe và ghi bài.
và thông tin ở trong máy tính.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong
phần Ghi nhớ:
+ Khởi động và tắt máy tính đúng cách để
bảo vệ thiết bị và thông tin.
29
phần mềm bằng cách nháy chuột vào dấu .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học về các bước khởi động và tắt máy
tính.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các câu - HS thực hành theo các bước đã học.
hỏi: Em hãy khởi động máy tính, sau đó hãy
sử dụng chuột để làm việc với một số biểu
tượng phần mềm trên màn hình nền; ví dụ
như: chọn, thay đổi vị trí, kích hoạt phần
mềm, đóng phần mềm.
- GV quan sát HS thực hành.
- GV nhận xét, đánh giá, sửa lỗi (nếu có).
- HS lắng nghe và tiếp thu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu cho HS biết cách
khởi động lại máy tính. Qua đó, HS biết một
số tình huống khởi động lại máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu bài tập: Em hãy thực hiện - HS thực hiện theo các bước như tắt
các bước tắt máy tính, nhưng ở Bước 3 em máy tính. Tuy nhiên ở bước 3 sẽ chọn
nháy chuột vào lệnh Restart (Hình 5) mà lệnh Restart.
không nháy chuột vào lệnh Shut down. Từ + Bước 1: Nháy chuột vào Start.
đó, em hãy cho biết tác dụng của lệnh + Bước 2: Nháy chuột vào Power.
Restart. Cuối cùng, em hãy tắt máy tính
30
đúng cách.
+ Bước 3: Nháy chuột vào lệnh Restart.
- GV quan sát HS thực hành, nhận xét và sửa
lỗi sai (nếu có).
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mở rộng: Trong một số trường hợp,
chúng ta phải khởi động lại máy như:
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Máy tính bị treo (máy tính vẫn hoạt động
nhưng không sử dụng được các phần mềm).
+ Máy tính bị đơ có thể vì lỗi phần mềm.
- GV lưu ý: Nếu máy tính không sử dụng
thường xuyên, khi tắt máy tính để bàn nên - HS lắng nghe và ghi nhớ.
ngắt nguồn điện máy tính.
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi học xong Bài 4:
Em bắt đầu sử dụng máy tính.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
Ôn lại nội dung Bài 4.
31
Đọc và chuẩn bị trước Bài 5: Bảo vệ sức khỏe khi dùng máy tính.
32
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: BẢO VỆ SỨC KHỎE KHI DÙNG MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính.
- Nhận ra và nêu được tác hại của tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính
hoặc sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi.
- Biết vị trí phù hợp của màn hình với mắt và nguồn sáng trong phòng.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện
khi sử dụng máy tính
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực
hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ứng dụng và sử dụng các kiến
thức đã học vào thực, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
- Năng lực riêng:
33
Nhận biết được tư thế ngồi làm việc với máy tính, nêu được tác hại của tư
thế ngồi sai và sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi.
Biết vị trí phù hợp của màn hình với mắt và nguồn sáng trong phòng.
Nhận ra được các tình huống an toàn về điện khi sử dụng máy tính.
3. Phẩm chất
- Rèn ý thức nghiêm túc, chăm chỉ khi làm việc với máy tính.
- Có ý thức giữ gìn các thiết bị điện tử khi sử dụng.
- Có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
- Máy chiếu, màn chiếu (nếu có).
- Chuẩn bị phòng máy có đủ máy tính cho HS.
b. Đối với học sinh
- SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi động cơ một cách tự nhiên để
HS bước vào bài học mới đó là "Ngồi làm việc
với máy tính đúng cách".
34
b. Cách thức tiến hành:
- HS trả lời: Nhìn sát vào màn hình
- GV đặt câu hỏi: Khi dùng máy tính, nếu em sẽ gây mỏi mắt. Nếu nhìn như vậy
nhìn sát vào màn hình hoặc ngồi quá lâu thì có nhiều lần có thể gây cận thị.
thể gây hại cho sức khỏe như thế nào?
- HS khác có thể đưa ra câu trả lời
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi.
bổ sung: Ngồi nhìn sát vào màn
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để tìm hiểu rõ hơn hình có thể dẫn đến ngồi sai tư thế.
các quy tắc khi làm việc với máy tính để không Nếu ngồi sai tư thế như một thói
ảnh hưởng đến sức khỏe, chúng ta cùng đến với quen có thể gây các bệnh về cổ và
bài học ngày hôm nay – Bài 5: Bảo vệ sức khỏe cột sống.
khi dùng máy tính.
- HS lắng nghe.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách ngồi đúng tư thế
khi làm việc với máy tính
a. Mục tiêu: HS biết ngồi đúng tư thế khi làm
việc với máy tính.
b. Cách tiến hành
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát + Hình 2 thể hiện tư thế ngồi đúng
Hình 1, 2 SGK trang 15 và trả lời câu hỏi: Hình khi làm việc với máy tính.
nào thể hiện tư thế ngồi đúng khi làm việc với
máy tính? Nếu em ngồi sai tư thế, sẽ có tác hại
gì?
+ Ngồi sai tư thế khi làm việc với
máy tính có thể gây ra các bệnh về
cột sống và mắt.
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
35
- GV chốt lại đáp án và nhận xét.
- GV giới thiệu kiến thức cho HS về các tư thế - HS lắng nghe và ghi bài.
ngồi đúng khi làm việc với máy tính:
Khi làm việc với máy tính, em cần điều chỉnh tư
thế ngồi cho đúng như sau:
+ Lưng thẳng;
+ Đặt bàn phím giữa mắt và màn hình;
+ Hai bàn tay đặt nhẹ lên bàn phím, tay thả
lỏng thoải mái;
+ Mắt ngang tầm màn...
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
CHỦ ĐỀ A1: KHÁM PHÁ MÁY TÍNH
BÀI 1: CÁC THÀNH PHẦN CỦA MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận ra và phân biệt được các thành phần cơ bản của máy tính: thân máy,
bàn phím, chuột và màn hình.
- Nêu được chức năng của bàn phím, chuột, màn hình và loa.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Nhận biết được các thành phần cơ bản của máy tính và chức năng của
từng thiết bị.
Sử dụng và quản lí các phương tiện Công nghệ thông tin và truyền thông.
3. Phẩm chất
1
- Biết yêu quý đồ dùng học tập, bảo vệ máy tính và thiết bị học tập tại gia
đình và nhà trường.
- Luôn chăm chỉ trong học tập.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
- Máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Lôi cuốn HS vào bài học “Khám
phá máy tính” qua việc HS thấy được lợi ích
của máy tính.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 và trả lời câu - HS trả lời: Gợi ý:
hỏi: Em hãy đoán xem vì sao các bạn trong + Các bạn đang xem một video clip
Hình 1 lại hứng thú như vậy.
có nội dung rất thú vị.
2
+ Các bạn đang xem các bức tranh
về cuộc thi vẽ tranh bảo vệ môi
trường.
+ Các bạn đang xem hướng dẫn giải
một bài tập.
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Máy tính giúp chúng - HS lắng nghe.
ta có thể xem rất nhiều thông tin thú vị và bổ
ích, vậy các em có biết những thiết bị nào đã
cấu tạo nên một chiếc máy tính và chức năng - HS lắng nghe.
của chúng là gì, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay – Bài 1: Các thành phần
của máy tính.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Khám phá lợi ích của máy tính
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của máy
tính
a. Mục tiêu: HS biết được máy tính giúp ta rất
nhiều việc và lợi ích, vai trò của máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV giới thiệu: Máy tính giúp con người làm
được rất nhiều việc. Máy tính có thể giúp em
vẽ hình, làm toán, xem ảnh, nghe nhạc, xem - HS lắng nghe và ghi bài.
phim,…
3
- GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho HS
chơi trò chơi.
- GV nêu luật chơi: Ngoài những lợi ích trên,
mỗi đội hãy tìm thêm ít nhất 5 lợi ích của máy - HS trả lời: Lợi ích của máy tính:
tính. Đội nào kể được nhiều hơn và chính xác mua sắm, nói chuyện video, nhắn tin,
sẽ dành chiến thắng.
gửi thư điện tử, học trực tuyến, tìm
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2, 3, 4 và trả kiếm thông tin, đọc sách điện tử,…
lời câu hỏi: Máy tính được sử dụng ở đâu?
- HS trả lời: Máy tính được sử dụng
trong gia đình, trường học, văn
2. Tìm hiểu các thành phần của máy tính và phòng, nhà máy,…
chức năng của chúng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của
máy tính và chức năng của chúng
a. Mục tiêu:
- HS nhận biết được các thành phần của máy
tính và nêu được đúng chức năng của từng
thành phần.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị 5 bảng thông tin và một hình
ảnh máy tính với đầy đủ các thành phần giống
Hình 5, 6 – SGK tr.6, sau đó tổ chức trò chơi
“Tôi là ai”.
- HS quan sát.
4
- GV gọi 5 bạn lên bảng, mỗi bạn cầm một
bảng thông tin và đọc nội dung trong đó, cả lớp
sẽ gọi tên thiết bị mà bạn đó nêu chức năng,
sau đó bạn HS sẽ gắn bảng thông tin vào hình - HS tích cực chơi trò chơi. Cả lớp trả
ảnh trên bảng.
lời:
1. Tôi là “Màn hình”.
2. Tôi là “Bàn phím”.
3. Tôi là “Thân máy”.
4. Tôi là “Chuột máy tính”
- Sau khi kết thúc trò chơi, GV chốt kiến thức: 5. Tôi là “Loa”.
Thân máy, bàn phím, chuột và màn hình là
những thành phần cơ bản của máy tính. Máy
tính thường có thêm loa để nghe được âm - HS lắng nghe và ghi nhớ.
thanh khi xem phim, nghe nhạc.
- GV đặt câu hỏi nâng cao: Theo em, khi máy
tính hoạt động, những hình ảnh nào hiện ra
trên màn hình? Màn hình nhận thông tin vào
hay đưa thông tin ra?
- HS trả lời: Theo em, khi máy tính
hoạt động, những hình ảnh hiện ra
- GV khái quát lại nội dung:
trên màn hình là trò chơi, trang web,
+ Các thiết bị máy tính gồm: màn hình, thân ứng dụng, video,… Màn hình máy
5
máy, bàn phím, chuột và loa. Trong đó:
tính đưa thông tin ra.
Thiết bị đưa thông tin vào máy tính là: bàn - HS lắng nghe và ghi bài.
phím, chuột.
Thiết bị xử lí thông tin: thân máy.
Thiết bị đưa thông tin ra: màn hình, loa.
- GV hướng dẫn HS đọc phần thông tin trong
mục Ghi nhớ: Các thành phần cơ bản của máy
tính và chức năng tương ứng của chúng là:
+ Bàn phím có chức năng thu nhận thông tin.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Chuột có chức năng điều khiển máy tính.
+ Thân máy có chức năng lưu trữ, xử lí thông
tin.
+ Màn hình có chức năng hiện thông tin ra.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học về lợi ích của máy tính; các thành phần
cơ bản của máy tính và chức năng của chúng.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các câu
hỏi:
Khi máy tính hoạt động:
a) Thành phần nào giúp hiện ra hình ảnh?
- HS trả lời:
b) Thành phần nào giúp xử lí thông tin?
a) Màn hình.
c) Thành phần nào dùng để gõ chữ và số nhập b) Thân máy.
vào máy tính?
c) Bàn phím
d) Thành phần nào giúp điều khiển máy tính
6
thuận tiện?
d) Chuột
- GV gọi 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức
đã học về lợi ích của máy tính; các thành phần
cơ bản của máy tính và chức năng của chúng.
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu bài tập: Trong các câu sau,
câu nào đúng?
1) Loa là một thành phần cơ bản của máy tính.
2) Nhờ có màn hình, ta nghe được nhạc phát - HS trả lời:
ra từ máy tính.
1) Sai. Vì loa không được xem là một
3) Nhờ có bàn phím, ta có thể nhập các chữ, số thành phần cơ bản của máy tính, mặc
và kí hiệu vào máy tính.
dù hầu như máy tính nào cũng có loa
(loa PC bên trong hoặc loa ngoài).
2) Sai. Vì phát ra âm thanh là loa,
không phải màn hình, mặc dù một số
máy tính, ví dụ như máy tính xách tay
có loa gắn trên màn hình.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng 3) Đúng. Vì bàn phím là một thành
nghe, nhận xét, bổ sung.
phần cơ bản của máy tính giúp gõ
- GV nhận xét, đánh giá.
các phím để đưa thông tin vào máy
tính.
7
- HS khác lắng nghe và bổ sung.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi học xong Bài 1:
Các thành phần của máy tính
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
Ôn lại nội dung Bài 1.
Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Những máy tính thông dụng.
8
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: NHỮNG MÁY TÍNH THÔNG DỤNG
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được những máy tính thông dụng và các thành phần cơ bản của chúng.
- Biết được sự khác nhau giữa những máy tính thông dụng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ứng dụng và sử dụng các kiến
thức đã học vào thực, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Nhận diện và phân biệt được các loại máy tính thông dụng và sự khác
nhau giữa chúng.
3. Phẩm chất
- Biết yêu quý đồ dùng học tập, bảo vệ máy tính và thiết bị học tập tại gia
đình và nhà trường.
9
- Luôn chăm chỉ trong học tập.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
- Máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú đầu giờ học, ôn tập
lại kiến thức ở bài học trước vào tạo tiền đề để
khám phá nội dung bài học mới.
b. Cách thức tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Xây dựng máy tính”.
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (5 – 6 HS), - HS tích cực tham gia trò chơi.
yêu cầu các nhóm quan sát các thiết bị trong
SGK tr.7 và chọn ra các thiết bị để ghép thành
một máy tính.
10
- Sau khi hết thời gian, GV yêu cầu các nhóm
trình bày và nêu chức năng của từng thiết bị - HS trình bày:
mà mình lựa chọn ghép. Nhóm nào ghép
nhanh nhất, đúng nhất và giải thích được lựa
chọn của mình sẽ dành chiến thắng.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để tìm hiểu xem các
loại máy tính có các thành phần máy tính
giống nhau không, chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay – Bài 2: Những máy tính
thông dụng
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Những máy tính thông dụng.
Hoạt động 1: Tìm hiểu những máy tính
thông dụng
a. Mục tiêu: HS nhận biết được các loại máy
tính thông dụng hiện nay.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức trò chơi “Ghép cặp đúng”.
- GV mời 4 bạn lên bảng cầm bảng tên các loại
máy tính và đóng vai từng loại máy tính. Một - HS tham gia trò chơi sôi nổi.
số bạn khác sẽ cầm tấm thẻ ghi đặc điểm của + A. Máy tính để bàn: 1, 4.
11
từng loại máy tính. Các HS sẽ phải tìm đến + B. Máy tính xách tay: 5, 6.
nhau để ghép đúng tên loại máy tính với đặc + C. Máy tính bảng: 2, 7.
điểm của nó.
+ D. Điện thoại thông minh: 3, 8.
- GV chiếu hình ảnh các loại máy tính để HS
quan sát và kết luận:
- HS quan sát và lắng nghe để ghi
+ Có nhiều loại máy tính thông dụng khác bài.
nhau: máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy
tính bảng và điện thoại thông minh.
+ Chúng được sử dụng phổ biến trong tất cả
các hoạt động của đời sống và xã hội.
2. Các thành phần cơ bản của từng loại máy
tính.
12
Hoạt động 2. Tìm hiểu các thành phần cơ
bản của từng loại máy tính.
a. Mục tiêu: HS chỉ ra được các bộ phận khác
nhau của từng loại máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cuộc thi “Đội nào nhanh và
đúng”.
- GV chia lớp thành 4 đội tương ứng với 4 loại - GV tham gia cuộc thi.
máy tính: máy tính để bàn, máy tính xách tay,
máy tính bảng và điện thoại thông minh.
- GV yêu cầu từng nhóm: Hãy quan sát các
hình trong SGK và chỉ ra thân máy, màn hình, - GV quan sát và hoạt động theo
bàn phím và chuột của từng loại máy.
nhóm.
- GV lưu ý:
+ Máy tính để bàn: màn hình, thân máy, bàn - GV lắng nghe và ghi bài.
phím và chuột.
+ Máy tính bảng, điện thoại thông minh: có
màn hình cảm ứng:
Màn hình cảm ứng vừa là thiết bị vào vừa là
thiết bị ra.
13
cảm ứng này bằng ngón tay hoặc bút cảm ứng.
+ Máy tính xách tay: có vùng cảm ứng chuột:
Thao tác: dùng ngón tay tác động lên vùng
cảm ứng chuột để thực hiện thao tác với chuột
máy tính.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục
Ghi nhớ:
- GV lắng nghe và ghi nhớ.
+ Những máy tính thông dụng bao gồm: máy
tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng
và điện thoại thông minh.
+ Màn hình cảm ứng của máy tính bảng, điện
thoại thông minh và một số loại máy tính khác
cũng là thiết bị đưa thông tin vào.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học về các loại máy tính thông dụng và
thành phần cơ bản của từng loại.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các câu
hỏi:
- HS trả lời:
Trong các câu sau, câu nào đúng?
1) Sai vì máy tính để bàn có 4 thành
1) Máy tính để bàn có 4 thành phần cơ bản phần cơ bản rời nhau và được kết nối
gắn liền với nhau.
với nhau bằng dây cáp.
2) Máy tính xách tay có bàn phím, chuột cùng 2) Đúng.
gắn trên thân máy, còn màn hình đóng, mở 3) Sai vì máy tính bảng liền một khối.
được.
4) Sai vì điện thoại thông minh có
14
3) Máy tính bảng có 4 thành phần cơ bản rời kích thước nhỏ hơn máy tính bảng.
nhau.
4) Điện thoại thông minh giống máy tính bảng
nhưng kích thước lớn hơn.
- GV gọi 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, - HS khác lắng nghe và bổ sung.
nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức
đã học về các loại máy tính thông dụng và
thành phần cơ bản của từng loại.
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu bài tập: Hình 5 dưới đây là - HS trả lời: Hình ảnh đã nêu là hình
một chiếc máy tính để bàn. Em thấy nó có ảnh của một chiếc máy tính để bàn
những điểm gì khác so với những máy tính để trong đó màn hình tích hợp với thân
bàn thông thường?
máy, còn bàn phím và chuột là các
thiết bị kết nối không dây.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng - HS khác lắng nghe và bổ sung.
nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
15
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi học xong Bài 2:
Những máy tính thông dụng
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
Ôn lại nội dung Bài 2.
Đọc và chuẩn bị trước Bài 3: Em tập sử dụng chuột
16
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: EM TẬP SỬ DỤNG CHUỘT
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Cầm được chuột đúng cách.
- Thực hiện được các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
Biết các thao tác sử dụng chuột.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
17
- Giáo án.
- Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
- Máy chiếu
b. Đối với học sinh
- SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận ra thao tác với chuột.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện cầm và dịch chuyển - HS thực hiện và mời bạn quan
chuột máy tính, đồng thời quan sát con trỏ chuột sát, xem kết quả thực hiện của em.
di chuyển theo.
- GV quan sát, nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để biết cách cầm chuột
đúng và các thao tác với chuột, chúng ta cùng tìm
hiểu bài học ngày hôm nay – Bài 3: Em tập sử
dụng chuột.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Cầm chuột đúng cách
Hoạt động 1. Tìm hiểu cách cầm chuột đúng
cách
a. Mục tiêu: HS biết các nút chính trên chuột
máy tính và cách cầm chuột đúng
b. Cách tiến hành
18
- GV giới thiệu: Chuột có ba nút chính: nút trái,
nút phải và nút cuộn.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2a, 2b và trả lời - HS trả lời:
câu hỏi: Em hãy cho biết cách cầm chuột như thế + Cách cầm chuột ở Hình 2a là
nào là đúng và như thế nào là sai?
sai.
+ Cách cầm chuột ở Hình 2b là
đúng.
- GV gọi 1 – 2 bạn HS đứng dậy trả lời.
- GV nêu cách cầm chuột đúng bằng tay phải:
- HS khác lắng nghe và nhận xét.
+ Đặt cả lòng bàn tay lên chuột và đặt nhẹ các - HS lắng nghe và ghi bài.
ngón tay lên các nút chuột.
+ Ngón tay trỏ đặt ở núi chuột trái, ngón tay giữa
đặt ở nút chuột phải. Các ngón tay còn lại đặt tự
nhiên ở bên trái và bên phải chuột.
+ Bàn tay và cổ tay ở vị trí thẳng hàng.
+ Cử động nhưng không vẹo cổ tay khi di chuyển
chuột.
- GV cho HS thực hành cầm chuột đúng cách. GV
quan sát, nhận xét và sửa lỗi (nếu có)
- HS thực hiện.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và trả lời câu
hỏi: Em có nhận xét gì về cách cầm chuột trong - HS trả lời: Cách cầm chuột trong
19
hình.
Hình 3 sai vì chưa đặt cả lòng bàn
tay lên chuột. Bàn tay và cổ tay
chưa ở vị trí thẳng hàng.
- GV gọi 1 – 2 bạn HS đứng dậy trả lời.
- HS khác lắng nghe và bổ sung.
- GV nhận xét và đánh giá.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
2. Các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thao tác cơ bản khi
sử dụng chuột
a. Mục tiêu: HS biết các thao tác cơ bản khi sử
dụng chuột.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện thao tác bật, tắt - HS thực hiện.
máy tính.
- GV hướng dẫn HS thực hiện các thao tác với - HS thực hiện.
chuột như di chuyển chuột đến các biểu tượng
ứng dụng trên màn hình nền và nháy chuột chọn
chúng, kéo thả chuột để di chuyển chúng, nháy
đúp chuột để kích hoạt một phần mềm ứng dụng
như Hình trong SGK.
20
- HS lắng nghe và ghi bài.
- GV chốt kiến thức: Năm thao tác cơ bản khi sử
dụng chuột:
+ Nháy chuột: Nhấn nút chuột trái rồi thả ngón
tay ra ngay.
+ Nháy đíp chuột: Nhấn nhanh nút chuột trái hai
lần rồi thả ngón tay ra ngay.
+ Nháy chuột phải: Nhấn nút chuột phải rồi thả
ngón tay ra ngay
+ Di chuyển chuột: Cầm và di chuyển chuột trên
một mặt phẳng. Khi đó, con trỏ chuột sẽ dịch
chuyển theo trên màn hình.
+ Kéo thả chuột: Đồng thời nhấn, giữu nút chuột
trái và di chuyển chuột đến vị trí mới, rồi thả
ngón tay ra.
Ngoài ra, còn có thêm thao tác lăn nút cuộn
chuột: Ngón tay trỏ đặt nhẹ lên nút cuộn chuột và - HS lắng nghe và ghi nhớ
di chuyển để lăn nút này.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục Ghi
nhớ để tổng kết bài học:
+ Các thao tác cơ bản khi sử dụng chuột: nháy
chuột, nháy đúp chuột, nháy chuột phải, di
21
chuyển chuột và kéo thả chuột.
+ Sử dụng chuột đúng cách sẽ giúp em điều khiển
máy tính linh hoạt và chính xác.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã
học về cách cầm chuột đúng cách và các thao tác
khi sử dụng chuột.
b. Cách tiến hành
- HS trả lời:
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các câu hỏi:
Bài 1.
Bài 1. Em hãy cho biết, khi cầm chuột bằng tay a) Ngón tay trỏ đặt ở nút chuột
phải:
trái.
a) Ngón tay trỏ đặt ở đâu?
b) Ngón tay giữa đặt ở nút chuột
b) Ngón tay giữa đặt ở đâu?
phải.
c) Các ngón tay còn lại đặt ở đâu?
c) Các ngón tay còn lại đặt tự
d) Khi cần lăn nút cuộn, ta dùng ngón tay nào?
nhiên ở hai bên chuột.
Bài 2. Em hãy nháy chuột phải vào một vị trí nào d) Khi cần lăn nút cuộn, ta dùng
đó trên màn hình, sau đó nháy chuột vào một vị ngón tay trỏ.
trí khác. Hãy nói cho bạn biết điều gì xảy ra mỗi Bài 2. Mỗi khi nháy chuột phải
khi làm như vậy.
vào vị trí nào đó trên màn hình,
một bảng chọn sẽ tự động xuất
- GV gọi 1-2 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận hiện.
xét, bổ sung
- HS lắng nghe và bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã
22
học về cách cầm chuột đúng cách và các thao tác
khi sử dụng chuột.
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu bài tập: Trên màn hình có một - HS trả lời:
số biểu tượng phần mềm. Em và bạn hãy lần lượt a) Sử dụng thao tác nháy chuột để
sử dụng chuột để thực hiện các thao tác sau:
chọn biểu tượng This PC.
a) Nháy chuột vào biểu thượng This PC để chọn b) Sử dụng thao tác nháy chuột để
nó.
không chọn biểu tượng This PC
b) Nháy chuột vào một vị trí khác để không chọn nữa.
biểu tượng đó nữa.
c) Sử dụng nháy chuột để chọn
c) Nháy chuột chọn một biểu tượng rồi kéo thả một biểu tượng rồi sử dụng thao
chuột để di chuyển nó.
tác kéo thả chuột để di chuyển
d) Kéo thả chuột để chọn một số biểu tượng phần biểu tượng này.
mềm ở cạnh biểu tượng This PC.
d) Sử dụng thao tác kéo thả chuột
Quan sát và nhận xét bạn cầm chuột có đúng để chọn một số biểu tượng phần
cách không.
mềm ở cạnh biểu tượng This PC.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng - HS lắng nghe và bổ sung.
nghe, nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS lắng nghe và tiếp thu
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi học xong Bài 3:
Em tập sử dụng chuột.
23
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
Ôn lại nội dung Bài 3.
Đọc và chuẩn bị trước Bài 4: Em bắt đầu sử dụng máy tính.
24
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 4: EM BẮT ĐẦU SỬ DỤNG MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Khởi động và tắt được máy tính. Kích hoạt và đóng được phần mềm.
- Nêu được ví dụ khi thao tác không đúng cách sẽ gây tổn hại cho thiết bị.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ứng dụng và sử dụng các kiến
thức đã học vào thực, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Thực hành thành thạo các bước khởi động và tắt máy tính.
Nhận biết được tư thế ngồi làm việc với máy tính và sử dụng chuột đúng
cách.
3. Phẩm chất
- Rèn ý thức nghiêm túc, chăm chỉ khi làm việc với máy tính.
- Có ý thức giữ gìn các thiết bị điện tử khi sử dụng.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
25
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
- Máy chiếu, màn chiếu (nếu có).
- Chuẩn bị phòng máy có đủ máy tính cho HS.
b. Đối với học sinh
- SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi động cơ để HS bước vào
bài học mới một cách hợp lí.
b. Cách thức tiến hành:
- GV đặt câu hỏi: Em cần làm gì để bắt đầu - HS trả lời: Để bắt đầu sử dụng máy
sử dụng máy tính?
tính, chúng ta phải khởi động máy tính.
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- HS khác có thể đưa ra câu trả lời
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để nắm rõ hơn về khác.
các bước đầu làm việc với máy tính, chúng - HS lắng nghe.
ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay – Bài
4: Em bắt đầu sử dụng máy tính.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Các bước khởi động máy tính
26
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước khởi
động máy tính.
a. Mục tiêu: HS biết các bước thao tác để
khởi động máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV nêu các bước khởi động máy tính:
+ Bước 1: Kiểm tra đã bật điện (cắm điện).
+ Bước 2: Nhấn nút nguồn trên thân máy - HS lắng nghe và ghi bài.
tính.
+ Bước 3: Bật công tắc điện trên màn hình.
Sau khi khởi động máy tính, xuất hiện màn
hình làm việc đầu tiên như Hình 2, gọi là
màn hình nền.
- GV yêu cầu HS thực hành khởi động máy
tính theo các bước.
- GV yêu cầu HS thực hành nháy đúp chuột
27
vào biểu tượng This PC
để kích hoạt
phần mềm. GV yêu cầu HS quan sát cửa sổ
phần mềm quản lí tệp hiện ra như Hình 3.
- HS thực hành.
- HS thực hiện.
- GV đặt câu hỏi: Sau khi kích hoạt phần
mềm, em muốn đóng phần mềm thì sẽ thao
tác như thế nào?
- GV hướng dẫn để đóng phần mềm: Em - HS trả lời.
nháy chuột vào ở góc bên trên bên phải
của cửa sổ This PC.
- HS lắng nghe và ghi bài.
2. Các bước tắt máy tính
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước tắt máy
tính
a. Mục tiêu: HS biết các bước thao tác để tắt
máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV nêu các bước tắt máy tính:
+ Bước 1: Nháy chuột vào Start.
+ Bước 2: Nháy chuột vào Power.
+ Bước 3: Nháy chuột vào lệnh Shut down.
- HS lắng nghe và ghi bài.
28
- GV yêu cầu HS thực hành tắt máy tính theo
các bước.
- HS thực hành.
- GV đặt câu hỏi: Em hãy nêu một số lưu ý
khi bật, tắt máy tính.
- HS trả lời: Một số lưu ý khi tắt máy
tính:
+ Không nên nhấn, giữ nút nguồn trên
thân máy để tắt máy tính.
+ Không ngắt nguồn điện để tắt máy
tính.
+ Đối với hầu hết các màn hình hiện
nay, thao tác bật và tắt màn hình
thường không cần thực hiện.
+ Màn hình tự chuyển sang chế độ chờ
- GV lưu ý: Nếu khởi động và tắt máy tính với nguồn điện tiêu thụ không đáng kể.
không đúng cách, sẽ gây tổn hại cho thiết bị - HS lắng nghe và ghi bài.
và thông tin ở trong máy tính.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong
phần Ghi nhớ:
+ Khởi động và tắt máy tính đúng cách để
bảo vệ thiết bị và thông tin.
29
phần mềm bằng cách nháy chuột vào dấu .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, khắc sâu kiến thức
đã học về các bước khởi động và tắt máy
tính.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS luyện tập theo các câu - HS thực hành theo các bước đã học.
hỏi: Em hãy khởi động máy tính, sau đó hãy
sử dụng chuột để làm việc với một số biểu
tượng phần mềm trên màn hình nền; ví dụ
như: chọn, thay đổi vị trí, kích hoạt phần
mềm, đóng phần mềm.
- GV quan sát HS thực hành.
- GV nhận xét, đánh giá, sửa lỗi (nếu có).
- HS lắng nghe và tiếp thu.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giới thiệu cho HS biết cách
khởi động lại máy tính. Qua đó, HS biết một
số tình huống khởi động lại máy tính.
b. Cách tiến hành
- GV nêu yêu cầu bài tập: Em hãy thực hiện - HS thực hiện theo các bước như tắt
các bước tắt máy tính, nhưng ở Bước 3 em máy tính. Tuy nhiên ở bước 3 sẽ chọn
nháy chuột vào lệnh Restart (Hình 5) mà lệnh Restart.
không nháy chuột vào lệnh Shut down. Từ + Bước 1: Nháy chuột vào Start.
đó, em hãy cho biết tác dụng của lệnh + Bước 2: Nháy chuột vào Power.
Restart. Cuối cùng, em hãy tắt máy tính
30
đúng cách.
+ Bước 3: Nháy chuột vào lệnh Restart.
- GV quan sát HS thực hành, nhận xét và sửa
lỗi sai (nếu có).
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mở rộng: Trong một số trường hợp,
chúng ta phải khởi động lại máy như:
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Máy tính bị treo (máy tính vẫn hoạt động
nhưng không sử dụng được các phần mềm).
+ Máy tính bị đơ có thể vì lỗi phần mềm.
- GV lưu ý: Nếu máy tính không sử dụng
thường xuyên, khi tắt máy tính để bàn nên - HS lắng nghe và ghi nhớ.
ngắt nguồn điện máy tính.
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
- GV khuyến khích HS về nhà chia sẻ những cảm xúc sau khi học xong Bài 4:
Em bắt đầu sử dụng máy tính.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
Ôn lại nội dung Bài 4.
31
Đọc và chuẩn bị trước Bài 5: Bảo vệ sức khỏe khi dùng máy tính.
32
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: BẢO VỆ SỨC KHỎE KHI DÙNG MÁY TÍNH
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết ngồi đúng tư thế khi làm việc với máy tính.
- Nhận ra và nêu được tác hại của tư thế ngồi sai khi làm việc với máy tính
hoặc sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi.
- Biết vị trí phù hợp của màn hình với mắt và nguồn sáng trong phòng.
- Biết thực hiện quy tắc an toàn về điện, có ý thức đề phòng tai nạn về điện
khi sử dụng máy tính
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực
hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ứng dụng và sử dụng các kiến
thức đã học vào thực, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong
cuộc sống.
- Năng lực riêng:
33
Nhận biết được tư thế ngồi làm việc với máy tính, nêu được tác hại của tư
thế ngồi sai và sử dụng máy tính quá thời gian quy định cho lứa tuổi.
Biết vị trí phù hợp của màn hình với mắt và nguồn sáng trong phòng.
Nhận ra được các tình huống an toàn về điện khi sử dụng máy tính.
3. Phẩm chất
- Rèn ý thức nghiêm túc, chăm chỉ khi làm việc với máy tính.
- Có ý thức giữ gìn các thiết bị điện tử khi sử dụng.
- Có ý thức đề phòng tai nạn về điện khi sử dụng máy tính.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính cài đặt phần mềm trình chiếu.
- Máy chiếu, màn chiếu (nếu có).
- Chuẩn bị phòng máy có đủ máy tính cho HS.
b. Đối với học sinh
- SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Gợi động cơ một cách tự nhiên để
HS bước vào bài học mới đó là "Ngồi làm việc
với máy tính đúng cách".
34
b. Cách thức tiến hành:
- HS trả lời: Nhìn sát vào màn hình
- GV đặt câu hỏi: Khi dùng máy tính, nếu em sẽ gây mỏi mắt. Nếu nhìn như vậy
nhìn sát vào màn hình hoặc ngồi quá lâu thì có nhiều lần có thể gây cận thị.
thể gây hại cho sức khỏe như thế nào?
- HS khác có thể đưa ra câu trả lời
- GV mời 1-2 HS đại diện trả lời câu hỏi.
bổ sung: Ngồi nhìn sát vào màn
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để tìm hiểu rõ hơn hình có thể dẫn đến ngồi sai tư thế.
các quy tắc khi làm việc với máy tính để không Nếu ngồi sai tư thế như một thói
ảnh hưởng đến sức khỏe, chúng ta cùng đến với quen có thể gây các bệnh về cổ và
bài học ngày hôm nay – Bài 5: Bảo vệ sức khỏe cột sống.
khi dùng máy tính.
- HS lắng nghe.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách ngồi đúng tư thế
khi làm việc với máy tính
a. Mục tiêu: HS biết ngồi đúng tư thế khi làm
việc với máy tính.
b. Cách tiến hành
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát + Hình 2 thể hiện tư thế ngồi đúng
Hình 1, 2 SGK trang 15 và trả lời câu hỏi: Hình khi làm việc với máy tính.
nào thể hiện tư thế ngồi đúng khi làm việc với
máy tính? Nếu em ngồi sai tư thế, sẽ có tác hại
gì?
+ Ngồi sai tư thế khi làm việc với
máy tính có thể gây ra các bệnh về
cột sống và mắt.
- GV mời 1 - 2 HS trả lời câu hỏi.
35
- GV chốt lại đáp án và nhận xét.
- GV giới thiệu kiến thức cho HS về các tư thế - HS lắng nghe và ghi bài.
ngồi đúng khi làm việc với máy tính:
Khi làm việc với máy tính, em cần điều chỉnh tư
thế ngồi cho đúng như sau:
+ Lưng thẳng;
+ Đặt bàn phím giữa mắt và màn hình;
+ Hai bàn tay đặt nhẹ lên bàn phím, tay thả
lỏng thoải mái;
+ Mắt ngang tầm màn...
 









Các ý kiến mới nhất