Mĩ thuật Tăng 1. Kỳ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 08h:55' 10-12-2024
Dung lượng: 86.3 KB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Biên
Ngày gửi: 08h:55' 10-12-2024
Dung lượng: 86.3 KB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
1
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
TUẦN 1
MĨ THUẬT + LỚP 1
Luyện bài: MĨ THUẬT QUANH TA (2 tiết)
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Củng cố, khắc sâu để HS hiểu rõ mĩ thuật có trong mọi nơi trong cuộc sống, biết sử
dụng các vật liệu và dụng cụ của môn học.
- HS tạo được sản phẩm bằng chấm, nét, hình khối, màu sắc theo ý thích bằng các
chất liệu khác nhau
- HS nêu được cảm nhận về chấm, nét, hình, màu, khối trong sản phẩm MT.
2. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, bảo vệ của
công, môi trường.
III. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: - Một số tranh về cuộc sống xung quanh.
- Chuẩn bị của HS: - Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ.
IV. Các hoạt động dạy - học
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát 1 bài.
HĐ1. Khám phá
* Kể tên các đồ dùng mĩ thuật mà em biết.
+ Tên các đồ dùng, vật liệu?
+ Bút chì, tẩy, màu sáp...
+ Đồ dùng, vật liệu dùng để làm gì?
+ Để vẽ.
+ Em có những đồ dùng gì để học môn mĩ thuật? + Trả lời, liệt kê đồ dùng.
- GV tiểu kết
+ HS nghe
HĐ 2. Kiến tạo kiến thức kĩ năng.
- GV đưa hình ảnh.
+ Em thích hình ảnh nào?
+ Hình ảnh nào thể hiện vẻ đẹp trong tự nhiên?
+ Hình ảnh nào do mĩ thuật tạo nên:
Tóm tắt: Mĩ thuật có ở mọi nơi trong cuộc sống
- HS TL
+ Đưa ra ý kiến của mình theo cảm
nhận riêng.
+ Cánh đồng, con bướm...
+ Bình hoa, đèn ông sao, tượng rối
nước, cái bát....
2
HĐ 3. Thực hành( Vẽ một hình theo ý thích)
(Đồ dùng thiết bị dạy học: Một số bài vẽ của học sinh, Vở vẽ A4)
- Nêu các câu hỏi gợi mở để HS nhận biết và thể - Suy nghĩ theo câu hỏi gợi mở để thực
hiện bài vẽ của mình.
hiện bài vẽ ở Bài tập vào Vở A4.
+ Em thích vẽ hình ảnh gì?
+ Em sẽ dùng màu gì để vẽ?
GV hướng dẫn cách vẽ một số hình ảnh đơn giản
như cây, hoa, lá, mặt trời, sóng nước, núi, mây...
* Cho HS quan sát tham khảo một số bài vẽ của
học sinh.
Quan sát tham khảo để có ý tưởng
- Yêu cầu HS làm bài tập thực hành
riêng khi vẽ.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện bài tập thực
- Làm bài tập
hành, khuyến khích HS quan sát và ghi nhớ hình
ảnh đơn giản khi vẽ.
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh chuẩn bị
chì, màu, giấy màu...cho bài học Những chấm tròn thú vị.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TUẦN 2
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
3
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: MĨ THUẬT QUANH TA (2 tiết)
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- HS tạo được sản phẩm bằng chấm, nét, hình khối, màu sắc theo ý thích bằng các
chất liệu khác nhau
- HS nêu được cảm nhận về chấm, nét, hình, màu, khối trong sản phẩm MT.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, bảo vệ của
công, môi trường.
III. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: - Một số tranh về cuộc sống xung quanh.
- Chuẩn bị của HS: - Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ.
IV. Các hoạt động dạy - học
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
1. Khởi động
- GV cho HS kiểm tra chéo sản phẩm của tiết - HS kiểm tra chéo, báo cáo
1
- GV nhận xét, nêu yêu cầu của bài
2. Luyện tập, thực hành
- HS quan sát, phân tích, nhận
- Gv cho HS quan sát tham khảo một số bài
xét
vẽ của học sinh. Cho HS nhận xét về cách thể
hiện màu sắc, bố cục của bạn
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vẽ.
- HS thực hành
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện bài tập thực
hành, khuyến khích HS quan sát và ghi nhớ
hình ảnh đơn giản khi vẽ.
- Trưng bày bài theo HD của
3. Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
GV.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
- HS chia sẻ ý kiến về bài vẽ
+ Bài vẽ ấn tượng.
của mình, của bạn.
+ Bạn vẽ được hình ảnh gì?
+ Em có thể chia sẻ bài của mình với các
bạn?
- Học sinh lắng nghe và rút
+ Nét, hình, màu sắc của bức tranh?
kinh nghiệm cho những bài
4
+ Em học tập gì qua tranh của bạn? ...
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tình hình học
tập
* Liên hệ giáo dục:
Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên và bảo vệ
môi trường xung quanh.
4. Khám phá thêm hình ảnh mĩ thuật
quanh ta.
- Cho HS quan sát một số bài vẽ và gợi ý cho
HS vẻ đẹp của các bức tranh qua cách thể
hiện bằng:
+ Hình, nét, màu sắc.....
+ Các sự vật, hiện tượng gần gúi với con
người.
học sau.
- HS quan sát để học tập cách
vẽ của các bạn.
- HS ghi nhớ
*Mĩ Thuật có ở mọi nơi và làm đẹp cho cuộc
sống con người.
*Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị chì, màu, giấy màu...cho bài học Những chấm tròn thú vị.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
TUẦN 3
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
5
Luyện bài: Những chấm tròn thú vị (2 tiết)
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Giúp HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét.
- Tạo được hình bằng cách chấm.
- Nêu được cảm nhận về bài vẽ chấm. Chỉ ra được các hình thức chấm và sự hài hòa
của chấm trong tranh.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tính kiên trì cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: - Một số tranh vẽ bằng cách chấm, màu nước, tăm bông, giấy...
- Chuẩn bị của HS: - Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tăm bông, bút lông..
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát - HS thực hiện
HĐ1. Khám phá
- GV treo 1 số tranh
- Quan sát tranh và trả lời theo cảm
- Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt
nhận.
câu hỏi gợi mở:
+ con chó đốm, con cá.
+ Đây là con vật gì?
+ bằng cách chấm nối nhau....
+ Hình con vật được vẽ bằng cách nào?
+ Các chấm có trong hình giống hay
+ Khác nhau về màu sắc và to nhỏ.
khác nhau?
+ Thú vị, đẹp....
+ Em có thấy bức tranh được tạo thành
bởi các chấm như thế nào?
- GV tóm tắt: Chấm có cả trong tự nhiên - Ghi nhớ
và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
HĐ 2. Kiến tạo kiến thức kĩ năng
( Cách vẽ bằng chấm)
- Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi,
- Gợi ý để HS nhận biết và nêu các bước tìm hiểu để nhận biết cách thực hiện vẽ
thực hiện.
bằng chấm.
- Lắng nghe, suy nghĩ, thảo luận để trả
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. lời theo gợi ý của GV
+ Làm thế nào để tạo ra các hình ảnh?
+ Cách dùng chấm như thế nào để cho
bài vẽ đẹp?
+ Nên sử dụng một màu hay nhiều màu
để chấm?
- GV làm thao tác mẫu trên bảng.
+ Vẽ hình bằng bút chì.
+ Chấm màu theo nét chì.
+ Sử dụng nhiều màu cho sinh động.
- Quan sát thao tác của GV.
- Nhắc lại các bước vẽ:
6
- Khuyến khích HS nhắc lại các bước
thực hiện.
- GV gợi mở thêm câu hỏi để HS sáng
tạo bài vẽ:
- HS trả lời theo gợi ý của giáo viên.
+ Em sẽ vẽ hình gì?
+ Em dùng màu nào để chấm?
+ Em thấy vẽ bằng cách chấm có thú vị
không?
+ Các chấm đã tạo thành nét gì?
Tóm tắt: Chấm nối nhau có thể tạo thành
nét.
Lưu ý: Tùy điều kiện thực tế có thể
hướng dẫn HS dùng tăm bông, đầu bút,
que tròn chấm màu theo nét chì.
HĐ 3. Thực hành
- Một số HS trả lời
(Chấm màu cho hình vẽ)
- HS có thể lên bảng vẽ phấn
- GV gọi 1 số HS trao đổi về ý tưởng
mình sẽ thể hiện
- Khuyến khích HS vẽ con vật hoặc hình
yêu thích và chấm màu theo khả năng
của mình
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho tiết học sau hoàn thành bài vẽ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
TUẦN 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Những chấm tròn thú vị (2 tiết)
7
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hoàn thành được bức tranh bằng cách chấm.
- Nêu được cảm nhận về bài vẽ chấm. Chỉ ra được các hình thức chấm và sự hài hòa
của chấm trong tranh.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tính kiên trì cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: - Một số tranh vẽ bằng cách chấm, màu nước, tăm bông, giấy...
- Chuẩn bị của HS: - Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tăm bông, bút lông..
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát - HS thực hiện
HĐ 3. Thực hành
- Khuyến khích HS vẽ con vật hoặc hình
yêu thích và chấm màu theo khả năng
của mình,
- Suy nghĩ theo câu hỏi gợi mở để thực
+ Em sẽ chấm hình gì?
hiện bài vẽ .
+ Em sẽ chấm màu gì vào hình?
+ Hình của em có thể chấm được nhiều
hay ít màu?
+ Em thích chấm thưa hay mau, to hay
nhỏ?
- Quan sát tham khảo để có ý tưởng
riêng khi vẽ.
* Cho HS quan sát tham khảo một số
bài vẽ chấm của học sinh.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện bài tập
thực hành.
- GV bao quát lớp, hướng dẫn thêm
HĐ4. Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
+ Em nhìn thấy hình gì trong bài vẽ?
+ Điểm đáng yêu của bức tranh?
- HS thực hành
- Trưng bày bài theo HD của GV.
- HS chia sẻ ý kiến về bài vẽ của mình,
của bạn.
8
+ Hình nào có nhiều màu chấm?
+ Em thấy cảm giác thế nào khi được
vẽ bằng cách chấm?
+ Em thích nhất bức tranh nào?Vì sao?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tình hình - Học sinh lắng nghe và rút kinh
nghiệm cho những bài học sau.
học tập; Hướng dẫn HS tự đánh giá kết
quả trong VBT.
* Liên hệ giáo dục:
- Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, và
biết cách làm đẹp cho cuộc sống xung
quanh.
*Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị chì, màu, giấy màu...cho bài học SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
TUẦN 5
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Sự kì diệu của đường nét (2 tiết )
Tiết 1
9
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết và nêu được một số loại nét thường gặp trong tạo hình.
- Vẽ và trang trí được hình bằng các loại nét.
- Chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của nét trong bài vẽ. Nêu cảm nhận cá nhân về
bài vẽ của mình, của bạn.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Hình ảnh đường nét có trong thực tế cuộc sống
- Một số bài vẽ của HS vẽ bằng nét.
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tăm bông, bút lông..
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
* Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS khởi động bằng trò chơi.
HĐ1. Khám phá: Tập vẽ các nét
- GV treo tranh có vẽ các loại nét
- HS quan sát
- Nêu các nét có trong hình?
- HS nêu theo nhận biết.
- Yêu cầu HS vẽ vào bảng con hoặc giấy các nét
- HS thực hiện
cơ bản.
- HS nêu.
- Em vừa vẽ nét gì?
- HS trả lời theo nhận thức.
- Em còn biết nét nào khác nữa?
- GV: Chúng ta có thể thấy nhiều loại nét ở xung
quanh như: nét cong, thẳng, gấp khúc, xoắn ốc,
lò xo….
HĐ2. Kiến tạo kiến thức kĩ năng: Nhận biết các nét trong tạo hình
- GV chiếu hình ảnh tranh vẽ hoặc cho HS quan
sát
- Nêu các nét có trong hình?
- Hình nào được vẽ từ nét cong?
- Nét xoắn ốc được vẽ tạo thành hình ảnh nào?...
- Em biết những nét nào? Nét đó có ở hình nào
như đồ vật, cây cối xung quanh em?
- HS quan sát
- Nét thẳng, nét gấp khúc, nét cong,
nét xoắn ốc, xoắn lò xo.
- Sóng biển, đám mây...
- Con ốc sên
- HS nêu theo nhận bết.
10
- GV: Các em hãy quan sát những đồ
vật, hình ảnh xung quanh mình để tìm ra ít nhất 1 - HS tự khám phá, nhận biết các loại
đường nét và nêu tên nét đó.
nét có trong tự nhiên, sự vật và nêu
Tóm tắt: Nét có thể tạo được hình.
một số nét mình biết.
- Ghi nhớ
HĐ3. Thực hành: Vẽ và trang trí kẹo que em thích bằng nét.
- GV cho HS quan sát hình kẹo que
- Kẹo que gồm những phần nào?
- Phần kẹo có hình gì?
- Phần que cầm ?
- Màu sắc của kẹo ?
- GV làm mẫu, hướng dẫn cách vẽ chiếc kẹo
que trên bảng(có thể gợi ý bằng nhiều hình khác
nhau)
- GV treo 1 số bài vẽ của HS năm trước
- Kẹo có hình gì?
- Hình kẹo có những nét gì?
- Bạn dùng màu gì để vẽ hình kẹo?
- Em sẽ dùng nét và màu gì để vẽ kẹo của em?
- GV YC học sinh làm bài tập vở A4
- HS quan sát
- Phần kẹo và phần que cầm
- Tròn, dài, soắn ốc..khác nhau
- Thẳng và nhỏ hơn phần kẹo
- Nhiều màu sắc: xanh, đỏ...
Vẽ phần kẹo cho cân đố, sau đó vẽ
que cầm.
- HS quan sát
- Hình tròn, dài, trái tim...
- Nét cong, xoắn ốc...
- Xanh, đỏ, vàng, ...
- Gọi 3-4 HS trả lời
- HS thực hành
*. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị chì, màu…..tiết sau hoàn thành bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
TUẦN 6
Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Sự kì diệu của đường nét (2 tiết )
Tiết 2
11
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Vẽ và trang trí được hình bằng các loại nét.
- Chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của nét trong bài vẽ. Nêu cảm nhận cá nhân về
bài vẽ của mình, của bạn.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Một số bài vẽ của HS vẽ bằng nét.
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tăm bông, bút lông..
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động:
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc
hát
HĐ 3. Thực hành
- Vẽ một bức tranh bằng nét mà em
- HS thực hành
thích.
- Em định vẽ nội dung gì? hình ảnh
gồm những gì? Sử dụng những loại
nét nào?
- GV đi từng bàn quan sát giúp đỡ HS
Trưng bày bài theo HD của GV.
nếu cần
HĐ4: Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
- HS chia sẻ ý kiến về bài vẽ của
- Em thích bài nào nhất?Vì sao?
mình, của bạn.
- Em đã vẽ được hình gì?
- Bài của bạn đã dùng nét nào để vẽ
và trang trí ?
- Bài nào có nhiều màu sắc nhất?
Trang trí nhiều loại nét nhất?......
- Em đánh giá bài của bạn ở mức nào? - Học sinh lắng nghe và rút kinh
GV nhận xét chung và đánh giá bài vẽ nghiệm cho những bài học sau.
của học sinh.
* Liên hệ giáo dục:
- Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên,
giữ gìn, trân trọng các đồ vật xung
quanh trong cuộc sống.
12
*Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị chì, màu, giấy màu...cho bài học luyện SẮC MÀU EM YÊU.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
TUẦN 7
Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
13
Luyện bài: Sắc màu em yêu(2 tiết )
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết và kể tên được ba màu cơ bản.
- Tạo được bức tranh vẽ với các màu khác nhau.
- Chỉ ra tên màu và sự lặp lại của màu trong bài vẽ và trong tác phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
- Cảm nhận vẻ đẹp của màu sắc. Biết giao tiếp hợp tác, chia sẻ thông qua sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Một số bài vẽ để HS nhận biết các màu trong tranh.
- Hình vẽ cầu vồng rõ bảy sắc màu: Đỏ-Cam-Vàng-Lục-Lam-Chàm-Tím.
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tăm bông, bút lông..
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
* Khởi động
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS hát
1. HĐ1. Khám phá
- GV treo 1 số tranh và yêu cầu HS kể - HS quan sát
tên các màu có trong tranh.
- Em kể tên những màu có trong tranh
- HS nêu theo nhận biết.
em vừa quan sát?
- Ngoài ra em còn biết các màu nào
- Xanh lá cây, xanh đậm, xanh dương,
nữa?
- Cây cối có màu gì? Bầu trời? Nước xanh lam...
- HS nêu
biển
- GV: Trong tự nhiên có rất nhiều màu
sắc như xanh, đỏ, vàng...em hãy vận
- HS ghi nhớ
dụng vào vẽ tranh để bài vẽ của mình
sáng tạo hơn
2. HĐ2. Kiến tạo kiến thức kĩ năng( - HS quan sát, kể tên
Nhận biết màu cơ bản)
- GV đưa hình ảnh cầu vồng, yêu cầu - Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
- Màu da cam
HS kể tên
- Hình cầu vồng có những màu nào?
- Màu ở giữa màu đỏ và màu vàng là - Màu tím
- Đỏ, Vàng, Lam
màu gì?
- Màu ở giữa màu vàng và màu xanh - HS vẽ 3 màu cơ bản trên giấy.
14
lam là màu gì?.....
- Kể tên 3 màu cơ bản.
- Ghi nhớ
- Hãy chọn 3 màu đó trong hộp màu
của em và vẽ trên giấy.
- GV nhấn mạnh: Có 3 màu cơ bản:
Đỏ, Vàng, Xanh Lam. Từ 3 màu cơ
bản có thể pha được rất nhiều màu
khác.
Tóm tắt: Màu Đỏ, Vàng, Xanh Lam là
- HS quan sát giáo viên làm mẫu.
các màu cơ bản hay còn gọi là màu
gốc, màu chính.
3. HĐ3. Thực hành: Vẽ tranh tự do
và vẽ màu theo ý thích.
- HS quan sát.
- GV hướng dẫn minh họa một số
đường nét để tạo thành các mảng khác - Khác nhau
nhau rồi vẽ màu vào các mảng đó để
- HS nêu
tạo thành bức tranh .
- YC học sinh QS tranh trên màn
- HS trả lời
hình.
- Các mảng hình trong bức tranh có
- HS thực hành
giống nhau không?
- Bạn đã sử dụng nét gì để vẽ?
- Các màu có trong bức tranh?
- Em sẽ dùng nét gì(màu gì) để vẽ bức
tranh của mình?
- GV nhắc HS kết hợp hài hòa các nét
và màu để tạo thành một bức tranh.
*Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị chì, màu.... để hoàn thành
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TUẦN 7
15
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Sắc màu em yêu(2 tiết )
Tiết 1
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Tổ chức Trò chơi Leo thang trong HĐ Khởi động: Chia lớp thành 3 đội. Mỗi đội cử
1 HS lên bảng ghi tên 1 màu, mỗi màu tương ứng với 1 nấc thang. Tổ nào thang cao
nhất sẽ chiến thắng
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Ngôi trường hạnh phúc
Bài: Không gian trong thư viện( 2 tiết)
Tiết 1
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Có thể cho HS học ngay tại Thư viện, lồng ghép tiết Đọc sách tại thư viện
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 2: Thiên nhiên tươi đẹp
Bài 2: Những sắc màu thiên nhiên ( 2 tiết)
Tiết 1
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Tổ chức Trò chơi Leo thang trong HĐ Khởi động: Chia lớp thành 3 đội. Mỗi đội cử
1 HS lên bảng ghi tên 1 màu, mỗi màu tương ứng với 1 nấc thang. Tổ nào thang cao
nhất sẽ chiến thắng
TUẦN 8
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Sắc màu em yêu(2 tiết )
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Tạo được bức tranh vẽ với các màu khác nhau.
- Chỉ ra tên màu và sự lặp lại của màu trong bài vẽ và trong tác phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
- Cảm nhận vẻ đẹp của màu sắc. Biết giao tiếp hợp tác, chia sẻ thông qua sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Một số bài vẽ để HS nhận biết các màu trong tranh.
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ
III. Các hoạt động dạy - học:
16
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi Leo thang
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ lần lượt
cử 1 HS lên bảng ghi tên màu mình biết,
mỗi màu tương ứng với 1 nấc thang. Tổ
nào ghi được nhiều sẽ chiến thắng
3. HĐ3. Thực hành: Vẽ tranh tự do
và vẽ màu theo ý thích.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài của tiết - HS quan sát
1
- Cho HS quan sát 1 số bức tranh HS
- HS thực hành, hoàn thành bài vẽ
năm trước vẽ để HS củng cố lại cách
phối màu tạo nên 1 bức tranh hài hoà
- GV đi từng bàn quan sát giúp đỡ HS
- Trưng bày bài theo HD của GV.
nếu cần
4. HĐ4: Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
- HS chia sẻ ý kiến về bài vẽ của mình,
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
của bạn.
- Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
- Em hãy chia sẻ bài vẽ của mình? Dùng
những nét gì?màu gì để vẽ?...
- Bài vẽ của bạn có giống bài vẽ của em
không?
- Em đánh giá bài vẽ nào HTT?
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của - Học sinh lắng nghe và rút kinh
nghiệm cho những bài học sau.
học sinh.
* Liên hệ giáo dục: Giáo dục HS biết
yêu thiên nhiên, biết cảm nhận cái đẹp
trong cuộc sống xung quanh.
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực. Nhắc HS chuẩn bị
đầy đủ đồ dùng học tập : giấy thủ công, keo kéo, cho bài học NGÔI NHÀ CỦA EM.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
17
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TUẦN 8
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Ngôi trường hạnh phúc
Bài: Không gian trong thư viện( 2 tiết)
Tiết 2
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Có thể cho HS làm bài theo nhóm trong HĐ 3
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 2: Thiên nhiên tươi đẹp
Bài 2: Những sắc màu thiên nhiên ( 2 tiết)
Tiết 2
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Có thể cho HS làm bài theo nhóm trong HĐ 3. VD nhóm vẽ gam màu nóng, nhóm
vẽ gam màu lạnh, nhóm vẽ mùa Xuân, nhóm vẽ mùa Đông…..
TUẦN 9
Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Ngôi nhà của em(2 tiết )
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác. Chỉ ra được các hình được lặp
lại có tỷ lệ khác nhau trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật.
- HS vẽ được tranh ngôi nhà
- Nêu được cảm nhận về bài vẽ , chia sẻ, trao đổi bài vẽ của mình, của bạn.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
- Cảm nhận vẻ đẹp của màu sắc. Biết giao tiếp hợp tác, chia sẻ thông qua sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Hình ảnh về ngôi nhà
- Một số bài vẽ về ngôi nhà của HS
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi: Kể về các bộ - HS tham gia
18
phận của ngôi nhà
- GV nhận xét, giớ thiệu bài mới
1. Khám phá:
- GV treo tranh và kể tên các hình ảnh
có trong tranh.
- Em nhìn thấy những hình gì trong các
ngôi nhà vừa quan sát?
- Hình đó là phần nào của ngôi nhà?
- Hình nào được lặp lại nhiều nhất?
- Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng
cách nào?
- GV tóm tắt: Sự kết hợp các hình
vuông, tròn, CN, tam giác để tạo hình và
trang trí cho những ngôi nhà xung quanh
chúng ta.
2. Hình thành kiế thức mới (Cách vẽ
ngôi nhà)
- Nêu các bước vẽ ngôi nhà?
- HS quan sát
- Hình vuông, tam giác...
- Tường nhà, mái nhà...
- Hình chữ nhật...
- Vẽ
- HS ghi nhớ
- HS nêu cách làm.
Bước 1: Vẽ thân nhà, cửa nhà, mái nhà
Bước 2: Vẽ thêm hình ảnh phụ và trang
trí
Bước 3: Vẽ màu theo ý thích.
- HS quan sát GV làm mẫu.
- GV tóm tắt: Hình vuông, chữ nhật,
tròn, tam giác là các hình cơ bản.
- GV vừa vẽ vừa hướng dẫn trên bảng.
- HS thực hành
3. Thực hành sáng tạo: HS vẽ tranh
ngôi nhà theo ý thích.
- GV yêu cầu học sinh vẽ vào vở A4
- GV đi từng bàn quan sát giúp đỡ, lưu ý
HS bố cục hình ảnh ngôi nhà cho cân
đối trên giấy
* Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập : Màu ,chì, vở MT để hoàn
thành bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TUẦN 9
19
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Ngôi nhà của em(2 tiết )
Tiết 1
Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS có thể dùng vật liệu tái chế như bìa, giấy để tạo ngôi nhà
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Ngôi trường hạnh phúc
Bài: Tranh chân dung nhân vật( 2 tiết)
Tiết 1
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Có thể cho 1 HS lên làm mẫu trong hoạt động Khám phá
TUẦN 10
Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Ngôi nhà của em(2 tiết )
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS vẽ được tranh ngôi nhà
- Nêu được cảm nhận về bài vẽ , chia sẻ, trao đổi bài vẽ của mình, của bạn.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
- Cảm nhận vẻ đẹp của màu sắc. Biết giao tiếp hợp tác, chia sẻ thông qua sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Một số bài vẽ về ngôi nhà của HS
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động:
- HS thực hiện
- GV lựa chọn hình thức phù hợp với
đặc điểm của lớp
- Giới thiệu bài mới
3. Luyện tập, thực hành:
- HS nêu
- GV nêu yêu cầu của bài: Hoàn thiện
- HS quan sát
bức tranh vẽ ngôi nhà
20
- Cho HS quan sát 1 số bức tranh HS
năm trước vẽ để HS củng cố lại cách
phối màu tạo nên 1 bức tranh hài hoà
- GV đi từng bàn quan sát giúp đỡ HS
nếu cần
4. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- HS thực hành, hoàn thành bài vẽ
- Trưng bày bài theo HD của GV.
- HS chia sẻ ý kiến về bài vẽ của mình,
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
của bạn.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
- Ngôi nhà của em/bạn có những hình
gì?
- Em thấy hình nào được lặp lại nhiều
nhất?
- Màu sắc của các ngôi nhà được trang
- Học sinh lắng nghe và rút kinh
trí ntn?
- Ngoài h/a ngôi nhà bạn còn vẽ/xé dán nghiệm cho những bài học sau.
thêm được hình nào nữa?
- Em thích ngôi nhà nào? Vì sao?
- Theo em, sản phẩm ngôi nhà có thể
dùng vào việc gì? Có thể sử dụng cho
- HS chơi trò chơi.
môn học nào nữa?
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của - Cửa sổ, viên gạch hoa, quyển vở, bảng
con,....
học sinh.
* Liên hệ giáo dục: Giáo dục HS biết
- Ghi nhớ
giữ gìn, vệ sinh sạch sẽ ngôi nhà,
trường, lớp...
5. Khám phá các hình cơ bản xung
quanh em
- Chơi trò chơi:
- Y/C mỗi học sinh tìm ra một hình cơ
bản qua các đồ vật, hình ảnh...xung
quanh.
- GV tóm tắt: Các hình cơ bản có thể sắp
xếp với nhau để tạo hình ngôi nhà
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực. Nhắc HS chuẩn bị
đầy đủ đồ dùng học tập : giấy thủ công, keo kéo, cho bài học TRÁI CÂY BỐN MÙA
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TUẦN 10
21
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 2: Thiên nhiên tươi đẹp
Bài 3: Động vật hoang dã ở Châu Phi ( 2 tiết)
Tiết 2
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Có thể cho HS trưng bày thành khu bảo tồn thiên nhiên
TUẦN 11
Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Trái cây bốn mùa
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Ôn luyện cách nặn, vẽ, xé dán trái cây.
- Nhận biết được hình tròn, dẹt, hình trụ kết hợp với nhau có thể tạo thành quả trái
cây
- Vẽ hoặc xé dán được tranh quả
- Nêu được cảm nhận về bài vẽ, chia sẻ, trao đổi bài vẽ của mình, của bạn.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Biết bảo vệ, chăm sóc cây cối trong vườn và cây xanh trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Một số quả thật.
- Một số sản phẩm bài vẽ của HS
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi: Kể về các
- HS tham gia trò chơi
loại quả mà em biết
- GV nhận xét, giớ thiệu bài mới
1. Khám phá:
- HS xem video
- GV cho HS xem 1 video về các loại
trái cây
- Quan sát và trả lời theo cảm nhận.
- Câu hỏi gợi mở:
+ Kể tên trái cây mà em vừa quan sát
được?
+ Ngoài ra em còn biết những loại trái
+ HS kể trái cây mình biết và quan sát
cây nào nữa?
được.
22
+ Trái cây đó gần giống hình khối nào?
+ Màu sắc của những trái cây đó?
+ Em có cảm nhận gì khi cầm trái cây
đó?
- GV tóm tắt: Trái cây có nhiều loại,
thường có hình khối trụ, tròn.....như quả
na, quả bưởi, nho, táo, cà tím….
2. Kiến tạo kiến thức, kỹ năng
* GV hướng dẫn HS cách vẽ hoặc xé
dán
- Nêu các bước vẽ quả/ Xé dán
B1: Vẽ thân quả
B2: Vẽ cuống, lá
B3: Vẽ màu
GV vừa vẽ vừa hướng dẫn trên bảng lớp
- Khuyến khích HS nhắc lại các bước
thực hiện
3. Thực hành
+ Làm thế nào để vẽ được hình trái cây?
+ Em sẽ vẽ, xé dán trái cây gì? Nó gần
giống hình gì?..
+ Trái cây em vẽ có màu gì?
* Cho HS quan sát tham khảo một số bài
vẽ, xé dán của học sinh.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện bài tập
thực hành.
4. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài
- Khuyến khích HS sắm vai người mua
và người bán để chia sẻ sản phẩm của
mình, của bạn.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
+ Đây là trái cây gì?
+ Màu sắc trái cây như thế nào?
+ Trái cây có hình khối gì?
+ Cần làm gì để trái cây đẹp hơn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tình hình
học tập
+ Khối trụ, tròn...
+ Khác nhau: xanh, đỏ...
+ Nhẵn, sần sùi...
- Ghi nhớ
- QS thao tác của GV
- HS nhắc lại theo hình thức nối tiếp
- Vẽ thân quả trước sau đó vẽ cuống và
lá.
- Quan sát tham khảo để có ý tưởng
riêng khi thực hành.
- HS trưng bày bài theo HD của GV.
- HS chia sẻ ý kiến về sản phẩm của
mình, của bạn
- HS trả lời
- Học sinh lắng nghe và rút kinh
nghiệm cho những bài học sau.
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình,
của bạn.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả
* Liên hệ giáo dục: Giáo dục HS biết
yêu thiên nhiên, và biết cách chăm sóc
cây ăn quả.
*. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị màu, chì…cho bài học sau: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY.
23
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TUẦN 11
MĨ THUẬT 1*
Điề...
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
TUẦN 1
MĨ THUẬT + LỚP 1
Luyện bài: MĨ THUẬT QUANH TA (2 tiết)
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Củng cố, khắc sâu để HS hiểu rõ mĩ thuật có trong mọi nơi trong cuộc sống, biết sử
dụng các vật liệu và dụng cụ của môn học.
- HS tạo được sản phẩm bằng chấm, nét, hình khối, màu sắc theo ý thích bằng các
chất liệu khác nhau
- HS nêu được cảm nhận về chấm, nét, hình, màu, khối trong sản phẩm MT.
2. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, bảo vệ của
công, môi trường.
III. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: - Một số tranh về cuộc sống xung quanh.
- Chuẩn bị của HS: - Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ.
IV. Các hoạt động dạy - học
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động:
Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát 1 bài.
HĐ1. Khám phá
* Kể tên các đồ dùng mĩ thuật mà em biết.
+ Tên các đồ dùng, vật liệu?
+ Bút chì, tẩy, màu sáp...
+ Đồ dùng, vật liệu dùng để làm gì?
+ Để vẽ.
+ Em có những đồ dùng gì để học môn mĩ thuật? + Trả lời, liệt kê đồ dùng.
- GV tiểu kết
+ HS nghe
HĐ 2. Kiến tạo kiến thức kĩ năng.
- GV đưa hình ảnh.
+ Em thích hình ảnh nào?
+ Hình ảnh nào thể hiện vẻ đẹp trong tự nhiên?
+ Hình ảnh nào do mĩ thuật tạo nên:
Tóm tắt: Mĩ thuật có ở mọi nơi trong cuộc sống
- HS TL
+ Đưa ra ý kiến của mình theo cảm
nhận riêng.
+ Cánh đồng, con bướm...
+ Bình hoa, đèn ông sao, tượng rối
nước, cái bát....
2
HĐ 3. Thực hành( Vẽ một hình theo ý thích)
(Đồ dùng thiết bị dạy học: Một số bài vẽ của học sinh, Vở vẽ A4)
- Nêu các câu hỏi gợi mở để HS nhận biết và thể - Suy nghĩ theo câu hỏi gợi mở để thực
hiện bài vẽ của mình.
hiện bài vẽ ở Bài tập vào Vở A4.
+ Em thích vẽ hình ảnh gì?
+ Em sẽ dùng màu gì để vẽ?
GV hướng dẫn cách vẽ một số hình ảnh đơn giản
như cây, hoa, lá, mặt trời, sóng nước, núi, mây...
* Cho HS quan sát tham khảo một số bài vẽ của
học sinh.
Quan sát tham khảo để có ý tưởng
- Yêu cầu HS làm bài tập thực hành
riêng khi vẽ.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện bài tập thực
- Làm bài tập
hành, khuyến khích HS quan sát và ghi nhớ hình
ảnh đơn giản khi vẽ.
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh chuẩn bị
chì, màu, giấy màu...cho bài học Những chấm tròn thú vị.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TUẦN 2
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
3
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: MĨ THUẬT QUANH TA (2 tiết)
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- HS tạo được sản phẩm bằng chấm, nét, hình khối, màu sắc theo ý thích bằng các
chất liệu khác nhau
- HS nêu được cảm nhận về chấm, nét, hình, màu, khối trong sản phẩm MT.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập, bảo vệ của
công, môi trường.
III. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: - Một số tranh về cuộc sống xung quanh.
- Chuẩn bị của HS: - Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ.
IV. Các hoạt động dạy - học
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
1. Khởi động
- GV cho HS kiểm tra chéo sản phẩm của tiết - HS kiểm tra chéo, báo cáo
1
- GV nhận xét, nêu yêu cầu của bài
2. Luyện tập, thực hành
- HS quan sát, phân tích, nhận
- Gv cho HS quan sát tham khảo một số bài
xét
vẽ của học sinh. Cho HS nhận xét về cách thể
hiện màu sắc, bố cục của bạn
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài vẽ.
- HS thực hành
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện bài tập thực
hành, khuyến khích HS quan sát và ghi nhớ
hình ảnh đơn giản khi vẽ.
- Trưng bày bài theo HD của
3. Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
GV.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
- HS chia sẻ ý kiến về bài vẽ
+ Bài vẽ ấn tượng.
của mình, của bạn.
+ Bạn vẽ được hình ảnh gì?
+ Em có thể chia sẻ bài của mình với các
bạn?
- Học sinh lắng nghe và rút
+ Nét, hình, màu sắc của bức tranh?
kinh nghiệm cho những bài
4
+ Em học tập gì qua tranh của bạn? ...
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tình hình học
tập
* Liên hệ giáo dục:
Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên và bảo vệ
môi trường xung quanh.
4. Khám phá thêm hình ảnh mĩ thuật
quanh ta.
- Cho HS quan sát một số bài vẽ và gợi ý cho
HS vẻ đẹp của các bức tranh qua cách thể
hiện bằng:
+ Hình, nét, màu sắc.....
+ Các sự vật, hiện tượng gần gúi với con
người.
học sau.
- HS quan sát để học tập cách
vẽ của các bạn.
- HS ghi nhớ
*Mĩ Thuật có ở mọi nơi và làm đẹp cho cuộc
sống con người.
*Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị chì, màu, giấy màu...cho bài học Những chấm tròn thú vị.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
TUẦN 3
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
5
Luyện bài: Những chấm tròn thú vị (2 tiết)
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Giúp HS nhận ra được chấm lặp lại nối nhau sẽ tạo thành nét.
- Tạo được hình bằng cách chấm.
- Nêu được cảm nhận về bài vẽ chấm. Chỉ ra được các hình thức chấm và sự hài hòa
của chấm trong tranh.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tính kiên trì cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: - Một số tranh vẽ bằng cách chấm, màu nước, tăm bông, giấy...
- Chuẩn bị của HS: - Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tăm bông, bút lông..
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát - HS thực hiện
HĐ1. Khám phá
- GV treo 1 số tranh
- Quan sát tranh và trả lời theo cảm
- Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt
nhận.
câu hỏi gợi mở:
+ con chó đốm, con cá.
+ Đây là con vật gì?
+ bằng cách chấm nối nhau....
+ Hình con vật được vẽ bằng cách nào?
+ Các chấm có trong hình giống hay
+ Khác nhau về màu sắc và to nhỏ.
khác nhau?
+ Thú vị, đẹp....
+ Em có thấy bức tranh được tạo thành
bởi các chấm như thế nào?
- GV tóm tắt: Chấm có cả trong tự nhiên - Ghi nhớ
và trong sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật.
HĐ 2. Kiến tạo kiến thức kĩ năng
( Cách vẽ bằng chấm)
- Quan sát tranh thảo luận nhóm đôi,
- Gợi ý để HS nhận biết và nêu các bước tìm hiểu để nhận biết cách thực hiện vẽ
thực hiện.
bằng chấm.
- Lắng nghe, suy nghĩ, thảo luận để trả
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. lời theo gợi ý của GV
+ Làm thế nào để tạo ra các hình ảnh?
+ Cách dùng chấm như thế nào để cho
bài vẽ đẹp?
+ Nên sử dụng một màu hay nhiều màu
để chấm?
- GV làm thao tác mẫu trên bảng.
+ Vẽ hình bằng bút chì.
+ Chấm màu theo nét chì.
+ Sử dụng nhiều màu cho sinh động.
- Quan sát thao tác của GV.
- Nhắc lại các bước vẽ:
6
- Khuyến khích HS nhắc lại các bước
thực hiện.
- GV gợi mở thêm câu hỏi để HS sáng
tạo bài vẽ:
- HS trả lời theo gợi ý của giáo viên.
+ Em sẽ vẽ hình gì?
+ Em dùng màu nào để chấm?
+ Em thấy vẽ bằng cách chấm có thú vị
không?
+ Các chấm đã tạo thành nét gì?
Tóm tắt: Chấm nối nhau có thể tạo thành
nét.
Lưu ý: Tùy điều kiện thực tế có thể
hướng dẫn HS dùng tăm bông, đầu bút,
que tròn chấm màu theo nét chì.
HĐ 3. Thực hành
- Một số HS trả lời
(Chấm màu cho hình vẽ)
- HS có thể lên bảng vẽ phấn
- GV gọi 1 số HS trao đổi về ý tưởng
mình sẽ thể hiện
- Khuyến khích HS vẽ con vật hoặc hình
yêu thích và chấm màu theo khả năng
của mình
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị đầy đủ đồ dùng cho tiết học sau hoàn thành bài vẽ
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
TUẦN 4
Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Những chấm tròn thú vị (2 tiết)
7
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hoàn thành được bức tranh bằng cách chấm.
- Nêu được cảm nhận về bài vẽ chấm. Chỉ ra được các hình thức chấm và sự hài hòa
của chấm trong tranh.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tính kiên trì cẩn thận
II. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị của GV: - Một số tranh vẽ bằng cách chấm, màu nước, tăm bông, giấy...
- Chuẩn bị của HS: - Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tăm bông, bút lông..
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc hát - HS thực hiện
HĐ 3. Thực hành
- Khuyến khích HS vẽ con vật hoặc hình
yêu thích và chấm màu theo khả năng
của mình,
- Suy nghĩ theo câu hỏi gợi mở để thực
+ Em sẽ chấm hình gì?
hiện bài vẽ .
+ Em sẽ chấm màu gì vào hình?
+ Hình của em có thể chấm được nhiều
hay ít màu?
+ Em thích chấm thưa hay mau, to hay
nhỏ?
- Quan sát tham khảo để có ý tưởng
riêng khi vẽ.
* Cho HS quan sát tham khảo một số
bài vẽ chấm của học sinh.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện bài tập
thực hành.
- GV bao quát lớp, hướng dẫn thêm
HĐ4. Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
+ Em nhìn thấy hình gì trong bài vẽ?
+ Điểm đáng yêu của bức tranh?
- HS thực hành
- Trưng bày bài theo HD của GV.
- HS chia sẻ ý kiến về bài vẽ của mình,
của bạn.
8
+ Hình nào có nhiều màu chấm?
+ Em thấy cảm giác thế nào khi được
vẽ bằng cách chấm?
+ Em thích nhất bức tranh nào?Vì sao?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tình hình - Học sinh lắng nghe và rút kinh
nghiệm cho những bài học sau.
học tập; Hướng dẫn HS tự đánh giá kết
quả trong VBT.
* Liên hệ giáo dục:
- Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, và
biết cách làm đẹp cho cuộc sống xung
quanh.
*Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị chì, màu, giấy màu...cho bài học SỰ KÌ DIỆU CỦA ĐƯỜNG NÉT
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
TUẦN 5
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Sự kì diệu của đường nét (2 tiết )
Tiết 1
9
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết và nêu được một số loại nét thường gặp trong tạo hình.
- Vẽ và trang trí được hình bằng các loại nét.
- Chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của nét trong bài vẽ. Nêu cảm nhận cá nhân về
bài vẽ của mình, của bạn.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Hình ảnh đường nét có trong thực tế cuộc sống
- Một số bài vẽ của HS vẽ bằng nét.
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tăm bông, bút lông..
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
* Khởi động:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS khởi động bằng trò chơi.
HĐ1. Khám phá: Tập vẽ các nét
- GV treo tranh có vẽ các loại nét
- HS quan sát
- Nêu các nét có trong hình?
- HS nêu theo nhận biết.
- Yêu cầu HS vẽ vào bảng con hoặc giấy các nét
- HS thực hiện
cơ bản.
- HS nêu.
- Em vừa vẽ nét gì?
- HS trả lời theo nhận thức.
- Em còn biết nét nào khác nữa?
- GV: Chúng ta có thể thấy nhiều loại nét ở xung
quanh như: nét cong, thẳng, gấp khúc, xoắn ốc,
lò xo….
HĐ2. Kiến tạo kiến thức kĩ năng: Nhận biết các nét trong tạo hình
- GV chiếu hình ảnh tranh vẽ hoặc cho HS quan
sát
- Nêu các nét có trong hình?
- Hình nào được vẽ từ nét cong?
- Nét xoắn ốc được vẽ tạo thành hình ảnh nào?...
- Em biết những nét nào? Nét đó có ở hình nào
như đồ vật, cây cối xung quanh em?
- HS quan sát
- Nét thẳng, nét gấp khúc, nét cong,
nét xoắn ốc, xoắn lò xo.
- Sóng biển, đám mây...
- Con ốc sên
- HS nêu theo nhận bết.
10
- GV: Các em hãy quan sát những đồ
vật, hình ảnh xung quanh mình để tìm ra ít nhất 1 - HS tự khám phá, nhận biết các loại
đường nét và nêu tên nét đó.
nét có trong tự nhiên, sự vật và nêu
Tóm tắt: Nét có thể tạo được hình.
một số nét mình biết.
- Ghi nhớ
HĐ3. Thực hành: Vẽ và trang trí kẹo que em thích bằng nét.
- GV cho HS quan sát hình kẹo que
- Kẹo que gồm những phần nào?
- Phần kẹo có hình gì?
- Phần que cầm ?
- Màu sắc của kẹo ?
- GV làm mẫu, hướng dẫn cách vẽ chiếc kẹo
que trên bảng(có thể gợi ý bằng nhiều hình khác
nhau)
- GV treo 1 số bài vẽ của HS năm trước
- Kẹo có hình gì?
- Hình kẹo có những nét gì?
- Bạn dùng màu gì để vẽ hình kẹo?
- Em sẽ dùng nét và màu gì để vẽ kẹo của em?
- GV YC học sinh làm bài tập vở A4
- HS quan sát
- Phần kẹo và phần que cầm
- Tròn, dài, soắn ốc..khác nhau
- Thẳng và nhỏ hơn phần kẹo
- Nhiều màu sắc: xanh, đỏ...
Vẽ phần kẹo cho cân đố, sau đó vẽ
que cầm.
- HS quan sát
- Hình tròn, dài, trái tim...
- Nét cong, xoắn ốc...
- Xanh, đỏ, vàng, ...
- Gọi 3-4 HS trả lời
- HS thực hành
*. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị chì, màu…..tiết sau hoàn thành bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
TUẦN 6
Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Sự kì diệu của đường nét (2 tiết )
Tiết 2
11
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Vẽ và trang trí được hình bằng các loại nét.
- Chỉ ra được sự lặp lại và tương phản của nét trong bài vẽ. Nêu cảm nhận cá nhân về
bài vẽ của mình, của bạn.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Một số bài vẽ của HS vẽ bằng nét.
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tăm bông, bút lông..
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động:
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi hoặc
hát
HĐ 3. Thực hành
- Vẽ một bức tranh bằng nét mà em
- HS thực hành
thích.
- Em định vẽ nội dung gì? hình ảnh
gồm những gì? Sử dụng những loại
nét nào?
- GV đi từng bàn quan sát giúp đỡ HS
Trưng bày bài theo HD của GV.
nếu cần
HĐ4: Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
- HS chia sẻ ý kiến về bài vẽ của
- Em thích bài nào nhất?Vì sao?
mình, của bạn.
- Em đã vẽ được hình gì?
- Bài của bạn đã dùng nét nào để vẽ
và trang trí ?
- Bài nào có nhiều màu sắc nhất?
Trang trí nhiều loại nét nhất?......
- Em đánh giá bài của bạn ở mức nào? - Học sinh lắng nghe và rút kinh
GV nhận xét chung và đánh giá bài vẽ nghiệm cho những bài học sau.
của học sinh.
* Liên hệ giáo dục:
- Giáo dục HS biết yêu thiên nhiên,
giữ gìn, trân trọng các đồ vật xung
quanh trong cuộc sống.
12
*Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị chì, màu, giấy màu...cho bài học luyện SẮC MÀU EM YÊU.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
TUẦN 7
Thứ hai ngày 21 tháng 10 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
13
Luyện bài: Sắc màu em yêu(2 tiết )
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nhận biết và kể tên được ba màu cơ bản.
- Tạo được bức tranh vẽ với các màu khác nhau.
- Chỉ ra tên màu và sự lặp lại của màu trong bài vẽ và trong tác phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
- Cảm nhận vẻ đẹp của màu sắc. Biết giao tiếp hợp tác, chia sẻ thông qua sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Một số bài vẽ để HS nhận biết các màu trong tranh.
- Hình vẽ cầu vồng rõ bảy sắc màu: Đỏ-Cam-Vàng-Lục-Lam-Chàm-Tím.
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tăm bông, bút lông..
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
* Khởi động
- HS thực hiện
- Tổ chức cho HS hát
1. HĐ1. Khám phá
- GV treo 1 số tranh và yêu cầu HS kể - HS quan sát
tên các màu có trong tranh.
- Em kể tên những màu có trong tranh
- HS nêu theo nhận biết.
em vừa quan sát?
- Ngoài ra em còn biết các màu nào
- Xanh lá cây, xanh đậm, xanh dương,
nữa?
- Cây cối có màu gì? Bầu trời? Nước xanh lam...
- HS nêu
biển
- GV: Trong tự nhiên có rất nhiều màu
sắc như xanh, đỏ, vàng...em hãy vận
- HS ghi nhớ
dụng vào vẽ tranh để bài vẽ của mình
sáng tạo hơn
2. HĐ2. Kiến tạo kiến thức kĩ năng( - HS quan sát, kể tên
Nhận biết màu cơ bản)
- GV đưa hình ảnh cầu vồng, yêu cầu - Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
- Màu da cam
HS kể tên
- Hình cầu vồng có những màu nào?
- Màu ở giữa màu đỏ và màu vàng là - Màu tím
- Đỏ, Vàng, Lam
màu gì?
- Màu ở giữa màu vàng và màu xanh - HS vẽ 3 màu cơ bản trên giấy.
14
lam là màu gì?.....
- Kể tên 3 màu cơ bản.
- Ghi nhớ
- Hãy chọn 3 màu đó trong hộp màu
của em và vẽ trên giấy.
- GV nhấn mạnh: Có 3 màu cơ bản:
Đỏ, Vàng, Xanh Lam. Từ 3 màu cơ
bản có thể pha được rất nhiều màu
khác.
Tóm tắt: Màu Đỏ, Vàng, Xanh Lam là
- HS quan sát giáo viên làm mẫu.
các màu cơ bản hay còn gọi là màu
gốc, màu chính.
3. HĐ3. Thực hành: Vẽ tranh tự do
và vẽ màu theo ý thích.
- HS quan sát.
- GV hướng dẫn minh họa một số
đường nét để tạo thành các mảng khác - Khác nhau
nhau rồi vẽ màu vào các mảng đó để
- HS nêu
tạo thành bức tranh .
- YC học sinh QS tranh trên màn
- HS trả lời
hình.
- Các mảng hình trong bức tranh có
- HS thực hành
giống nhau không?
- Bạn đã sử dụng nét gì để vẽ?
- Các màu có trong bức tranh?
- Em sẽ dùng nét gì(màu gì) để vẽ bức
tranh của mình?
- GV nhắc HS kết hợp hài hòa các nét
và màu để tạo thành một bức tranh.
*Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị chì, màu.... để hoàn thành
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TUẦN 7
15
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Sắc màu em yêu(2 tiết )
Tiết 1
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Tổ chức Trò chơi Leo thang trong HĐ Khởi động: Chia lớp thành 3 đội. Mỗi đội cử
1 HS lên bảng ghi tên 1 màu, mỗi màu tương ứng với 1 nấc thang. Tổ nào thang cao
nhất sẽ chiến thắng
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Ngôi trường hạnh phúc
Bài: Không gian trong thư viện( 2 tiết)
Tiết 1
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Có thể cho HS học ngay tại Thư viện, lồng ghép tiết Đọc sách tại thư viện
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 2: Thiên nhiên tươi đẹp
Bài 2: Những sắc màu thiên nhiên ( 2 tiết)
Tiết 1
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Tổ chức Trò chơi Leo thang trong HĐ Khởi động: Chia lớp thành 3 đội. Mỗi đội cử
1 HS lên bảng ghi tên 1 màu, mỗi màu tương ứng với 1 nấc thang. Tổ nào thang cao
nhất sẽ chiến thắng
TUẦN 8
Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Sắc màu em yêu(2 tiết )
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Tạo được bức tranh vẽ với các màu khác nhau.
- Chỉ ra tên màu và sự lặp lại của màu trong bài vẽ và trong tác phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
- Cảm nhận vẻ đẹp của màu sắc. Biết giao tiếp hợp tác, chia sẻ thông qua sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Một số bài vẽ để HS nhận biết các màu trong tranh.
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ
III. Các hoạt động dạy - học:
16
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi
- GV cho HS chơi trò chơi Leo thang
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi tổ lần lượt
cử 1 HS lên bảng ghi tên màu mình biết,
mỗi màu tương ứng với 1 nấc thang. Tổ
nào ghi được nhiều sẽ chiến thắng
3. HĐ3. Thực hành: Vẽ tranh tự do
và vẽ màu theo ý thích.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài của tiết - HS quan sát
1
- Cho HS quan sát 1 số bức tranh HS
- HS thực hành, hoàn thành bài vẽ
năm trước vẽ để HS củng cố lại cách
phối màu tạo nên 1 bức tranh hài hoà
- GV đi từng bàn quan sát giúp đỡ HS
- Trưng bày bài theo HD của GV.
nếu cần
4. HĐ4: Trưng bày bài vẽ và chia sẻ.
- HS chia sẻ ý kiến về bài vẽ của mình,
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
của bạn.
- Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
- Em hãy chia sẻ bài vẽ của mình? Dùng
những nét gì?màu gì để vẽ?...
- Bài vẽ của bạn có giống bài vẽ của em
không?
- Em đánh giá bài vẽ nào HTT?
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của - Học sinh lắng nghe và rút kinh
nghiệm cho những bài học sau.
học sinh.
* Liên hệ giáo dục: Giáo dục HS biết
yêu thiên nhiên, biết cảm nhận cái đẹp
trong cuộc sống xung quanh.
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực. Nhắc HS chuẩn bị
đầy đủ đồ dùng học tập : giấy thủ công, keo kéo, cho bài học NGÔI NHÀ CỦA EM.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
17
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TUẦN 8
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Ngôi trường hạnh phúc
Bài: Không gian trong thư viện( 2 tiết)
Tiết 2
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Có thể cho HS làm bài theo nhóm trong HĐ 3
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 2: Thiên nhiên tươi đẹp
Bài 2: Những sắc màu thiên nhiên ( 2 tiết)
Tiết 2
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Có thể cho HS làm bài theo nhóm trong HĐ 3. VD nhóm vẽ gam màu nóng, nhóm
vẽ gam màu lạnh, nhóm vẽ mùa Xuân, nhóm vẽ mùa Đông…..
TUẦN 9
Thứ hai ngày 04 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Ngôi nhà của em(2 tiết )
Tiết 1
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS biết được hình vuông, hình tròn, hình tam giác. Chỉ ra được các hình được lặp
lại có tỷ lệ khác nhau trong sản phẩm/tác phẩm mĩ thuật.
- HS vẽ được tranh ngôi nhà
- Nêu được cảm nhận về bài vẽ , chia sẻ, trao đổi bài vẽ của mình, của bạn.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
- Cảm nhận vẻ đẹp của màu sắc. Biết giao tiếp hợp tác, chia sẻ thông qua sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Hình ảnh về ngôi nhà
- Một số bài vẽ về ngôi nhà của HS
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi: Kể về các bộ - HS tham gia
18
phận của ngôi nhà
- GV nhận xét, giớ thiệu bài mới
1. Khám phá:
- GV treo tranh và kể tên các hình ảnh
có trong tranh.
- Em nhìn thấy những hình gì trong các
ngôi nhà vừa quan sát?
- Hình đó là phần nào của ngôi nhà?
- Hình nào được lặp lại nhiều nhất?
- Ngôi nhà trong tranh được tạo ra bằng
cách nào?
- GV tóm tắt: Sự kết hợp các hình
vuông, tròn, CN, tam giác để tạo hình và
trang trí cho những ngôi nhà xung quanh
chúng ta.
2. Hình thành kiế thức mới (Cách vẽ
ngôi nhà)
- Nêu các bước vẽ ngôi nhà?
- HS quan sát
- Hình vuông, tam giác...
- Tường nhà, mái nhà...
- Hình chữ nhật...
- Vẽ
- HS ghi nhớ
- HS nêu cách làm.
Bước 1: Vẽ thân nhà, cửa nhà, mái nhà
Bước 2: Vẽ thêm hình ảnh phụ và trang
trí
Bước 3: Vẽ màu theo ý thích.
- HS quan sát GV làm mẫu.
- GV tóm tắt: Hình vuông, chữ nhật,
tròn, tam giác là các hình cơ bản.
- GV vừa vẽ vừa hướng dẫn trên bảng.
- HS thực hành
3. Thực hành sáng tạo: HS vẽ tranh
ngôi nhà theo ý thích.
- GV yêu cầu học sinh vẽ vào vở A4
- GV đi từng bàn quan sát giúp đỡ, lưu ý
HS bố cục hình ảnh ngôi nhà cho cân
đối trên giấy
* Dặn dò: Nhắc HS chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập : Màu ,chì, vở MT để hoàn
thành bài
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TUẦN 9
19
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Ngôi nhà của em(2 tiết )
Tiết 1
Điều chỉnh sau bài dạy:
- HS có thể dùng vật liệu tái chế như bìa, giấy để tạo ngôi nhà
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Ngôi trường hạnh phúc
Bài: Tranh chân dung nhân vật( 2 tiết)
Tiết 1
Điều chỉnh sau bài dạy:
- Có thể cho 1 HS lên làm mẫu trong hoạt động Khám phá
TUẦN 10
Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Ngôi nhà của em(2 tiết )
Tiết 2
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS vẽ được tranh ngôi nhà
- Nêu được cảm nhận về bài vẽ , chia sẻ, trao đổi bài vẽ của mình, của bạn.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, tính kiên trì cẩn thận, biết yêu quý đồ vật xung
quanh.
- Cảm nhận vẻ đẹp của màu sắc. Biết giao tiếp hợp tác, chia sẻ thông qua sản phẩm.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Một số bài vẽ về ngôi nhà của HS
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động:
- HS thực hiện
- GV lựa chọn hình thức phù hợp với
đặc điểm của lớp
- Giới thiệu bài mới
3. Luyện tập, thực hành:
- HS nêu
- GV nêu yêu cầu của bài: Hoàn thiện
- HS quan sát
bức tranh vẽ ngôi nhà
20
- Cho HS quan sát 1 số bức tranh HS
năm trước vẽ để HS củng cố lại cách
phối màu tạo nên 1 bức tranh hài hoà
- GV đi từng bàn quan sát giúp đỡ HS
nếu cần
4. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- HS thực hành, hoàn thành bài vẽ
- Trưng bày bài theo HD của GV.
- HS chia sẻ ý kiến về bài vẽ của mình,
- Hướng dẫn HS trưng bày bài vẽ.
của bạn.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
- Ngôi nhà của em/bạn có những hình
gì?
- Em thấy hình nào được lặp lại nhiều
nhất?
- Màu sắc của các ngôi nhà được trang
- Học sinh lắng nghe và rút kinh
trí ntn?
- Ngoài h/a ngôi nhà bạn còn vẽ/xé dán nghiệm cho những bài học sau.
thêm được hình nào nữa?
- Em thích ngôi nhà nào? Vì sao?
- Theo em, sản phẩm ngôi nhà có thể
dùng vào việc gì? Có thể sử dụng cho
- HS chơi trò chơi.
môn học nào nữa?
- GV nhận xét và đánh giá sản phẩm của - Cửa sổ, viên gạch hoa, quyển vở, bảng
con,....
học sinh.
* Liên hệ giáo dục: Giáo dục HS biết
- Ghi nhớ
giữ gìn, vệ sinh sạch sẽ ngôi nhà,
trường, lớp...
5. Khám phá các hình cơ bản xung
quanh em
- Chơi trò chơi:
- Y/C mỗi học sinh tìm ra một hình cơ
bản qua các đồ vật, hình ảnh...xung
quanh.
- GV tóm tắt: Các hình cơ bản có thể sắp
xếp với nhau để tạo hình ngôi nhà
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực. Nhắc HS chuẩn bị
đầy đủ đồ dùng học tập : giấy thủ công, keo kéo, cho bài học TRÁI CÂY BỐN MÙA
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TUẦN 10
21
MĨ THUẬT 5
Chủ đề 2: Thiên nhiên tươi đẹp
Bài 3: Động vật hoang dã ở Châu Phi ( 2 tiết)
Tiết 2
Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Có thể cho HS trưng bày thành khu bảo tồn thiên nhiên
TUẦN 11
Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2024
MĨ THUẬT 1*
Luyện bài: Trái cây bốn mùa
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Ôn luyện cách nặn, vẽ, xé dán trái cây.
- Nhận biết được hình tròn, dẹt, hình trụ kết hợp với nhau có thể tạo thành quả trái
cây
- Vẽ hoặc xé dán được tranh quả
- Nêu được cảm nhận về bài vẽ, chia sẻ, trao đổi bài vẽ của mình, của bạn.
2. Năng lực:
- NL tự chủ, tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng khả năng quan sát.
- Biết bảo vệ, chăm sóc cây cối trong vườn và cây xanh trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Chuẩn bị của GV:
- Một số quả thật.
- Một số sản phẩm bài vẽ của HS
2. Chuẩn bị của HS:
- Vở A4, bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ
III. Các hoạt động dạy - học:
* Ổn định tổ chức lớp. Kiểm tra sĩ số; Kiểm tra đồ dùng và sự chuẩn bị của HS
*. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi: Kể về các
- HS tham gia trò chơi
loại quả mà em biết
- GV nhận xét, giớ thiệu bài mới
1. Khám phá:
- HS xem video
- GV cho HS xem 1 video về các loại
trái cây
- Quan sát và trả lời theo cảm nhận.
- Câu hỏi gợi mở:
+ Kể tên trái cây mà em vừa quan sát
được?
+ Ngoài ra em còn biết những loại trái
+ HS kể trái cây mình biết và quan sát
cây nào nữa?
được.
22
+ Trái cây đó gần giống hình khối nào?
+ Màu sắc của những trái cây đó?
+ Em có cảm nhận gì khi cầm trái cây
đó?
- GV tóm tắt: Trái cây có nhiều loại,
thường có hình khối trụ, tròn.....như quả
na, quả bưởi, nho, táo, cà tím….
2. Kiến tạo kiến thức, kỹ năng
* GV hướng dẫn HS cách vẽ hoặc xé
dán
- Nêu các bước vẽ quả/ Xé dán
B1: Vẽ thân quả
B2: Vẽ cuống, lá
B3: Vẽ màu
GV vừa vẽ vừa hướng dẫn trên bảng lớp
- Khuyến khích HS nhắc lại các bước
thực hiện
3. Thực hành
+ Làm thế nào để vẽ được hình trái cây?
+ Em sẽ vẽ, xé dán trái cây gì? Nó gần
giống hình gì?..
+ Trái cây em vẽ có màu gì?
* Cho HS quan sát tham khảo một số bài
vẽ, xé dán của học sinh.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hiện bài tập
thực hành.
4. Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày bài
- Khuyến khích HS sắm vai người mua
và người bán để chia sẻ sản phẩm của
mình, của bạn.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS chia sẻ:
+ Đây là trái cây gì?
+ Màu sắc trái cây như thế nào?
+ Trái cây có hình khối gì?
+ Cần làm gì để trái cây đẹp hơn
- Giáo viên nhận xét, đánh giá tình hình
học tập
+ Khối trụ, tròn...
+ Khác nhau: xanh, đỏ...
+ Nhẵn, sần sùi...
- Ghi nhớ
- QS thao tác của GV
- HS nhắc lại theo hình thức nối tiếp
- Vẽ thân quả trước sau đó vẽ cuống và
lá.
- Quan sát tham khảo để có ý tưởng
riêng khi thực hành.
- HS trưng bày bài theo HD của GV.
- HS chia sẻ ý kiến về sản phẩm của
mình, của bạn
- HS trả lời
- Học sinh lắng nghe và rút kinh
nghiệm cho những bài học sau.
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình,
của bạn.
- Hướng dẫn HS tự đánh giá kết quả
* Liên hệ giáo dục: Giáo dục HS biết
yêu thiên nhiên, và biết cách chăm sóc
cây ăn quả.
*. Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học. Tuyên dương HS tích cực. Nhắc học sinh
chuẩn bị màu, chì…cho bài học sau: ÔNG MẶT TRỜI VÀ NHỮNG ĐÁM MÂY.
23
IV. Điều chỉnh sau bài dạy( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TUẦN 11
MĨ THUẬT 1*
Điề...
 








Các ý kiến mới nhất