Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Đức
Ngày gửi: 17h:31' 08-12-2024
Dung lượng: 17.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Tiết 66

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 8
(Thời lượng 1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: 
- Ôn tập lại, hệ thống kiến thức chủ đề 7: chuyển hóa vật chất và năng lượng ở sinh vật
- Giải thích được các hiện tượng liên quan
2. Năng lực
- Năng lực chung: 
Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực phối hợp với các thành viên trong nhóm và các
bạn trong lớp hoàn thành nội dung ôn tập chủ đề Trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng ở sinh vật.
Giao tiếp và hợp tác: Xác định đúng nội dung hợp tác nhóm, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ cá nhân trong ôn tập chủ đề: Đánh giá được kết quả của nhóm trong ôn tập
chủ đề.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, phân tích, thiết kế được sơ đồ tư duy về quá
trình chuyển hoá vật chất và năng lượng ở sinh vật; Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ
năng đã được học để giải quyết các vấn đề liên quan trong học tập và trong cuộc sống.
- Năng lực về sinh học: 
Năng lực nhận thức: Hệ thống hóa kiến thức chuyển hoá vật chất và năng lượng ở sinh
vật.66
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các
tình huống xảy ra trong thực tiễn.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về chủ đề học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học;
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẫn thực hiện các nhiệm vụ học tập vận
dụng, mở rộng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: 
- SGK, SGV, SBT
- Sơ đồ tư duy khuyết của chủ đề 7
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh: 
Sách giáo khoa
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, giúp HS có cái nhìn khái quát về những nội
dung đã học trong chủ đề 7
3. Nội dung: GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính đã được học trong chủ đề 7
4. Sản phẩm học tập: HS nhớ lại các nội dung học trong chủ đề
5. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS nêu tên các bài học trong chủ đề 7: Trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời: Tên các bài học trong chủ đề 7: Trao đổi chất và
chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
+ Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
+ Quang hợp ở thực vật
+ TH: Chứng minh quang hợp ở cây xanh
+ Hô hấp tế bào
+ TH về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt
+ Trao đổi khí ở sinh vật
+ Vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật
+ Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật
+ Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở động vật
+ TH chứng minh thân vận chuyển nước và lá thoát hơi nước
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chốt đáp án, dẫn dắt vào bài học mới: Ôn tập chủ đề 7
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Hệ thống hóa kiến thức
1. Mục tiêu: HS hệ thống hóa được kiến thức về chuyển hóa vật chất và năng lượng ở
sinh vật
2. Nội dung: GV giới thiệu sơ đồ tư duy khuyết, HS hoàn thiện sơ đồ hệ thống kiến
thức chủ đề 7
3. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chủ đề 7
4. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức
- GV chiếu sơ đồ tư duy khuyết (phụ lục)
về chuyển hóa vật chất và năng
- GV tổ chức cuộc thi giữa 4 tổ, yêu cầu HS nhớ lượng ở sinh vật
lại các kiến thức chủ để 7, hoàn thiện sơ đồ tư
duy
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thiện sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến
thức chủ đề 7
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Thành viên các tổ phát biểu các nội dung còn
thiếu trong sơ đồ tư duy
- Thành viên các tổ khác nhận xét, đánh giá, bổ

sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận
Hoạt động 2.2: Hướng dẫn giải bài tập
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải quyết các bài tập phát triển năng
lực KHTN cho cả chủ đề.
2. Nội dung: Giáo viên định hướng, gợi ý tổ chức cho HS hoạt động nhóm hoặc động
não cá nhân để làm bài tập vận dụng chủ đề, đồng thời phát triển năng lực phẩm chất
của HS. 
3. Sản phẩm học tập: Các bài tập HS đã giải.
4. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Các bài tập đã trả lời
- GV đưa ra các bài tập
1. Tổ chức cơ thể đơn bào và đa bào khác nhau ở điểm nào?
2. Cho các từ/ cụm từ: Hệ cơ quan, mô liên kết, cơ quan, mô,
tế bào, mô thần kinh.
Hãy chọn các từ/ cụm từ phù hợp để hoàn thiện đoạn thông
tin sau:
Ở cơ thể đa bào, (1)... phối hợp với nhau tạo thành các
mô, cơ quan, hệ cơ quan. (2)... là tập hợp các tế bào giống
nhau cùng phối hợp thực hiện chức năng nhất định. Chẳng
hạn, bộ não của bạn chủ yếu được tạo thành từ (3) ..., gồm các
tế bào thần kinh. Bộ não là một (4)... được hình thành từ các
loại mô khác nhau và hoạt động cùng nhau như mô thần kinh,
mô bì, (5) .... Bộ não là một phần của hệ thần kinh, điều
khiển các hoạt động của cơ thể. Vì vậy, (6) ... gồm nhiều cơ
quan làm việc cùng nhau để thực hiện chức năng nhất định
của cơ thể sống.
3. Nêu mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức trong cơ thể đa
bào.
4. Mô tả thành phần chính cấu tạo cơ thể người. Hãy kể tên
cơ quan thuộc hệ tuần hoàn của cơ thể người.
- GV yêu cầu hoạt động nhóm và cá nhân hoàn thành các bài
tập
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thiện các bài tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Thành viên các tổ trả lời cá nhân theo tổ.
- Thành viên các tổ khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV đánh giá, nhận xét, kết luận
- Hướng dẫn giải:
1. Cơ thể đơn bào có cấu tạo cơ thể chỉ gồm một tế bào nhân
sơ hoặc nhân thực,
có thể thực hiện được các chức năng sống. Cơ thể đa bào có
cấu tạo cơ thể gồm nhiều
tế bào nhân thực, các tế bào phối hợp thực hiện các chức năng
sống của cơ thể.
2. (1) tế bào, (2) mô, (3) mô thần kinh, (4) cơ quan, (5) mô
liên kết, (6) hệ cơ quan.
3. Tế bào  mô  cơ quan  hệ cơ quan  cơ thể.
- Các thành phần chính cấu tạo cơ thể người: đầu, mình, tứ
chi (tay, chân);
- Các cơ quan thuộc hệ tuần hoàn: tìm, mạch máu.
IV. HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học.
- Đọc trước bài 22: tìm hiểu thông tin về phân loại thế giới sống.
- Nghiên cứu thông tin SGK, trả lời các câu hỏi ở bài 22.
 
Gửi ý kiến